Yêu cầu cần đạt: - Tìm được ba phần mở bài, thân bài, kết bài; tìm được các hình ảnh nhân hoá, so sánh trong bài văn BT 1 - Viết dược đoạn văn tả một đồ vật quen thuộc theo yêu cầu của B[r]
Trang 1TUẦN 24 Thứ hai ngày 21 thỏng 02 năm 2011
TOÁNLUYỆN TẬP CHUNG
I Yêu cầu cần đạt: Giỳp HS :
- Biết vận dụng cụng thức tớnh diện tớch, thể tớch cỏc hỡnh đó học để giải cỏc bài tập
cú liờn quan đến yờu cầu tổng hợp
- BT2(cột 2,3);BT3: HSKG
II Cỏc hoạt động dạy-học.
1 Kiểm tra bài cũ:
+ HS1 : Muốn tớnh thể tớch hỡnh lập phương ta làm thế nào?
+ HS1 : Tớnh thể tớch hỡnh lập phương cú cạnh dài 1,5 m
2 Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài: Tiết toỏn hụm nay chỳng ta hệ thống húa, củng cố, vận dụng cụngthức tớnh diện tớch, thể tớch hỡnh hộp chữ nhật và hỡnh lập phương qua bài : Luyện tậpchung- Ghi đầu bài
- Bài toỏn cho biết gỡ?
- Bài toỏn hỏi gỡ?
- GV yờu cầu HS nờu hướng
giải bài toỏn, GV nhận xột ý
- GV yờu cầu HS nờu quy tắc
tớnh diện tớch xung quanh, thể
tớch của hỡnh hộp chữ nhật
- GV yờu cầu HS tự giải bài
toỏn Cho HS trao đổi bài làm
dm
Trang 2với bạn kiểm tra và nhận xét bài
của bạn
- GV yêu cầu một số HS nêu
kết quả GV đánh giá bài làm
của HS
Bài 3: Gọi hs đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS quan sát hình
vẽ, đọc kĩ yêu cầu đề toán và
nêu hướng giải bài toán
* Nhận xét : Thể tích phần gỗ
còn lại bằng thể tích khối gỗ
ban đầu(là hình hộp chữ nhật có
chiều dài 9cm, chiều rộng 6cm,
chiều cao 5cm), trừ đi khố gỗ
của hình lập phương đã cắt ra
- HS tự giải bài toán vào vở, gọi 1 HS trình bày bài giải
- Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản
- Hiểu nội dung của bài : Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê-đê xưa ;
kể được 1 đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)
- GD: Giáo dục thái độ tôn trọng pháp luật
II Đồ dùng dạy-học :
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Tranh, ảnh về cảnh sinh hoạt cộng đồng của
người Tây Nguyên
III Các hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra bài cũ : 5’
- Gọi 3HS đọc thuộc lòng bài thơ: Chú đi
tuần, trả lời câu hỏi :
2 Bài mới: 30’
HĐ 1:Hướng dẫn HS luyện đọc:
- HS đọc bài, trả lời
Trang 3- GV đọc bài văn : giọng rõ ràng, rành
mạch, dứt khoát giữa các câu thể hiện
tính chất nghiêm minh, rõ ràng của luật
tục
-Gọi 1 hs khá, giỏi đọc bài
-Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ?
- Mời 3 HS nối tiếp nhau đọc bài
- Hướng dẫn học sinh phát âm đúng các
từ khó
- Gọi 3HS đọc nối tiếp lần 2 và giúp hs
hiểu nghĩa một số từ khó trong SGK
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Mời 1 HS đọc cả bài
-GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu bài văn
HĐ 2:Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
-Cho HS đọc thầm bài và trả lời các câu
hỏi theo nhóm
+ Người xưa đặt ra tục lệ để làm gì ?
+ Kể những việc mà người Ê-đê xem là
có tội ?
+ Tìm những chi tiết trong bài cho thấy
đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất công
bằng ?
+ Hãy kể tên của một số luật của nước ta
hiện nay mà em biết ?
Giáo viên phát phiếu và bút dạ cho các
nhóm:
- GV mở bảng phụ viết sẵn tên 5 luật của
nước ta Gọi 1 HS đọc lại:
VD: Luật Giáo dục, luật giao thông
đường bộ, luật bảo vệ môi trường, luật
phổ cập giáop dục tiểu học, luật bảo vệ,
chăm sóc và giáo dục trẻ em
-Gọi 1 hs đọc lại bài
-Bài văn muốn nói lên điều gì ?
- 3 học sinh đọc nối tiếp HS luyện đọc
các từ : luật tục, tang chứng, nhân
chứng, dứt khoát …
-1 em đọc chú giải sgk
-HS luyện đọc theo cặp -1 HS đọc cả bài
- Người xưa đặt ra tục lệ để bảo vệ cuộcsống bình yên cho buôn làng
-Tội không hỏi mẹ cha, tội ăn cắp, tộigiúp kẻ có tội, tội dẫn đường cho địchđến đánh làng mình
- Các mức xử phạt rất công bằng :Chuyện nhỏ thì xử nhẹ (phạt tiền mộtsong) ; chuyện lớn thì xử nặng (phạt tiềnmột co) ; người phạm tội là người anh em
bà con cũng xử vậy
- Tang chứng phải chắc chắn : phải nhìntận mặt bắt tận tay ; lấy và giữ được gùi;khăn, áo, dao, … của kẻ phạm tội; đánh
- HS thảo luận theo nhóm đôi, dán tờphiếu của nhóm mình : Luật khuyếnkhích đầu tư trong nước, luật thương mạiluật dầu khí, Luật tài nguyên nước, Luậttài nguyên thiên nhiên, Luật Thuế chuyểnquyền sử dụng đất…
-1 HS đọc lại
-1 hs đọc lại bài
*Nội dung: Người Ê - đê từ xưa đã có
Trang 4HĐ 3:Luyện đọc diễn cảm :
- Mời 3 HS nối tiếp nhau luyện đọc lại 3
đoạn của bài tỡm giọng đọc
-GV hướng dẫn cỏc em đọc thể hiện đỳng
nội dung từng đoạn
- GV hướng dẫn HS đọc một đoạn 1:
+ GV đọc mẫu, nhấn giọng: cõy đa, cõy
đa, cõy sung, cõy sung, mẹ cha, mẹ cha,
khụng hỏi cha cỳng chẳng núi với mẹ,
ụng già .bà cả, xột xử, đỏnh cắp, bồi
thường gấp đụi, cựng đi, cựng bước,
cựng núi, cú tội.
-YC HS luyện đọc theo cặp, thi đọc
-Nhận xột, tuyờn dương
3 Củng cố 5’
+ Học qua bài này em biết được điều gỡ ?
+ Giỏo dục hs : Từ bài văn trờn cho ta
thấy xó hội nào cũng cú luật phỏp và
mọi người phải sống, làm việc theo luật
phỏp
4.Dặn dũ
- VN đọc lại bài, học thuộc nội dung bài
luật tục quy định xử phạt rất nghiờm minh, cụng bằng để bảo vệ cuộc sống yờn lành của buụn làng.
- 3 học sinh đọc, mỗi em một đoạn, tỡm giọng đọc
I Yêu cầu cần đạt:
Giỳp HS củng cố:
- Biết tớnh tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tớnh nhẩm và giải toỏn
- Biết tớnh thể tớch một hỡnh lập phương trong mối quan hệ với thể tớch của một hỡnh lập phương khỏc
- BT3:HSKG
II Cỏc hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lờn bảng viết cụng thức tớnh thể tớch hlp và hỡnh hộp chữ nhật
2 Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài: Tiết Toỏn hụm nay ta cựng nhau củng cố về cỏch tớnh tỉ số phần trăm
của một số, tớnh thể tớch hỡnh lập phương qua bài : Luyện tập chung.-ghi đầu bài
GV HS
Trang 5HĐ 1:Hướng dẫn HS luyện tập:
Bài 1: Gọi hs đọc đề bài tập.
- GV hướng dẫn HS tự tính nhẩm 15%
của 120 theo cách tính nhẩm của bạn
Dung (như trong SGK)
- Yêu cầu hs nêu cách tính nhẩm
- GV nhận xét chốt lại
a) Cho HS nêu yêu cầu của bài tập
- Hướng dẫn học sinh nêu nhận xét,
sau đó tự làm bài vào vở
Bài 3: Gọi hs đọc đề bài.
GV cho HS nêu bài toán rồi quan sát
hình vẽ để có cơ sở làm bài và chữa
bài Khi HS chữa bài, GV nên cho HS
phân tích trên hình vẽ của SGK rồi trả
lời từng câu hỏi của bài toán:
Bài 1 Bạn Dung tính nhẩm 15% của
120 như sau:
10% của 120 là 125% của 120 là6Vậy: 15% của 120 là 18
- Lấy 120 × 100 12
1200 100
10
, tương tựnhư thế với số 5%, sau đó lấy:
12+ 6=18
a Hãy viết số thích hợp vào chỗ chấm
để tìm 17,5% của 240 theo cách tínhcủa bạn Dung:
- Nhận xét: 17,5% = 10% + 5% + 2,5% 10% của 240 là 24
5% của 240 là 12 2,5% của 240 là Vậy : 17,5% của 240 là42
b Hãy tính 35% của 520 và nêu cáchtính
- Một HS nêu nhận xét:
- Nhận xét: 35% = 30% + 5%
- 30% của 520 là 156 5% của 520 là 26Vậy: 35% của 520 là 182
Bài 2 Biết tỉ số thể tích của hai hình
lập phương là : 2 : 3 (xem hình vẽ) sgk.
a) Thể tích của hình lập phương lớnbằng bao nhiêu phần trăm thể tích củahình lập phương bé ?
b) Tính thể tích của hình lập phươnglớn
Trang 6-Gợi ý, hướng dẫn cho hs phõn tớch.
-Nhận xột, chốt lại:
a) Coi hỡnh đó cho gồm 3 hỡnh lập
phương, mỗi hỡnh lập phương đú đều
được xếp bởi 8 hỡnh lập phương nhỏ
(cú cạnh 1 cm), như vậy hỡnh vẽ trong
2 ì 2 ì 6 = 24(cm2)
Do cỏch sắp xếp cỏc hỡnh A, B, C nờnhỡnh A cú 1 mặt khụng cần sơn, hỡnh B
cú 2 mặt khụng cần sơn, hỡnh C cú 1mặt khụng cần sơn, cả 3 hỡnh cú :
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện được tớnh cỏch nhõn vật
- Hiểu được những hành động dũng cảm, mư trớ của anh Hai Long và những chiến sĩtỡnh bỏo (Trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK)
- Giỏo dục thỏi độ biết ơn những chiến sĩ cỏch mạng
II Đồ dựng dạy-học :
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi 3HS nối tiếp nhau đọc lại bài :
Luật tục xưa của người ấ-đờ, trả lời
cõu hỏi về nội dung bài đọc
2 Dạy bài mới: Giới thiệu bài
HĐ 1: Hướng dẫn HS luyện đọc
-Gọi 1HS giỏi đọc toàn bài
- YC cả lớp quan sỏt tranh minh hoạ
- 1 học sinh đọc
- HS quan sỏt tranh minh hoạ trong
Trang 7trong SGK.
-Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ?
-Gọi hs đọc nối tiếp theo đoạn
- Hướng dẫn hs phát âm đúng một số
từ ngữ Giáo viên ghi bảng
- GV đọc mẫu
- Mời từng tốp, mỗi tốp 4 HS tiếp nối
nhau đọc các đoạn văn trong bài
- GV kết hợp giúp HS tìm hiểu nghĩa
các từ được chú giải sau bài
- YC học sinh luyện đọc theo cặp
- Mời 1 học sinh đọc lại toàn bài
gì? (Tại sao phải dùng hộp thư mật?)
+ Người liên lạc nguỵ trang hộp thư
mật khéo léo như thế nào?
+ Qua những vật có hình chữ V, người
liên lạc muốn nhắn gửi chú Hai Long
điều gì?
+ Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của
chú Hai Long.Vì sao chú làm như vậy?
+ Hoạt động trong vùng địch của các
chiến sĩ tình báo có ý nghĩa như thế
nào đối với sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc?
- Qua câu chuyện này em biết được
- Hs đọc nối tiếp theo đoạn Đọc đúng:
+ Chữ V, bu gi, cần khởi động máy…
xe Chú Hai Long làm như thế để đánhlạc hướng chú ý của người khác, không
ai có thể nghi ngờ
*Nội dung: Ca ngợi ông Hai Long và
những chiến sĩ tình báo hoạt động trong lòng địch đã dũng cảm, mưu trí giữ vững đường dây liên lạc, góp
Trang 8HĐ 3: Hướng dẫn học sinh luyện đọc
diễn cảm:
- Mời 4 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm
4 đoạn văn, tìm giọng đọc
- GV hướng dẫn các em đọc thể hiện
đúng nội dung từng đoạn
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một
đoạn văn tiêu biểu (đoạn 1) GV đọc
mẫu, nhấn giọng: phóng xe, từ nào,
bất ngờ, dễ tìm, ít bị chú ý, mà chỉ
anh, Tổ quốc VN, lời chào, đáp lại.
- YC học sinh luyện đọc theo cặp, thi
- Giáo dục học sinh lòng yêu nước,
biết ơn các chiến sĩ Cách mạng
4.Dặn dò:
-Dặn HS về nhà tìm đọc thêm những
truyện ca ngợi các chiến sĩ an ninh,
tình báo, chuẩn bị bài sau: Phong
- Chuẩn bị theo nhóm : 1cục pin, dây đồng có vỏ bọc bằng nhựa, bóng đèn pin, một
số vậy bằng kim loại (đồng, nhôm, sắt) và một số vật khác bằng cao su, nhựa, sứ …
III Hoạt động dạy- học :
1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 9-Gọi 2HS trả lời câu hỏi :
- GV nhận xét và cho điểm từng HS
2-Dạy bài mới:
Hoạt động 1:Quan sát và thảo luận
- GV cho HS chỉ ra và quan sát một số
cái ngắt điện HS thảo luận về vai trò
của việc ngắt điện
- Cho HS làm cái ngắt điện cho mạch
điện mới lắp (có thể sử dụng cái ghim
giấy)
Hoạt động 2: Trò chơi dò tìm mạch
điện
- Gv chuẩn bị phát cho mỗi nhóm một
hộp kín, cho hs gắn khuy kim loại vào
nắp hộp các khuy được xếp thành 2
hàng và đánh số thứ tự như hình 1
SGV Phía trong hộp một số cặp khuy
(gồm 2 khuy ở 2 hàng) Được nối với
nhau Đậy nắp hộp lại, dùng mạch
điện gồm có pin, bóng đèn và để hở 2
đầu (mạch thử), bằng cách chạm 2 đầu
của mạch thử vào một cặp khuy bất kì
nào đó, căn cứ vào đèn sáng hay
không, ta biết được 2 khuy đó có được
nối với nhau bằng dây dẫn hay không
- Cho các nhóm thực hành và thể thi
dự đoán xem cặp khuy nào được nối
với nhau, rồi ghi kết quả vào tờ giấy,
sau cùng một thời gian các nhóm mở
theo nhóm : một vài dụng cụ, máy
móc sử dụng pin như đèn pin, đồng
hồ, đồ chơi,…pin
+ Muốn thắp sáng bóng đèn ta cầnnhững vật nào ?
+Phải lắp mạch như thế nào thì đènmới sáng ?
- HS làm việc theo nhóm : Các nhómquan sát cái ngắt điện, nêu vai trò củacái ngắt điện : Cái ngắt điện có tácdụng để khi cần đèn sáng ta bật lên,nếu không cần thiết ta lại tắt đi
- Từng nhóm trình bày kết quả thảoluận Các nhóm khác nhận xét, bổsung
- 2 hs đọc lại mục Bạn cần biết – SGK/97
CHÍNH TẢ (Nghe - viết)
Trang 10NÚI NON HÙNG VĨ
I Yêu cầu cần đạt:
- Nghe-viết đỳng chớnh tả bài: Nỳi non hựng vĩ
- Tỡm được cỏc tờn riờng trong đoạn thơ (BT 2)
- HS khỏ giỏi giải được cỏc cõu đố và viết đỳng tờn cỏc nhõn vật lịch sử (BT 3)
- GDHS rốn chữ viết, giữ vở sạch đẹp
II.Đồ dựng dạy-học
- Bỳt dạ và một tờ giấy khổ to để cỏc nhúm HS làm BT3
III Cỏc hoạt động dạy-học
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi một HS đọc cho 2 HS viết lại trờn bảng lớp những tờn riờng trong đoạn thơ Cửa
giú Tựng Chinh
2 Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài : Tiết này cỏc em nghe thầy đọc để viết chớnh tả bài Nỳi non hựng
vĩ Nắm chắc cỏch viết hoa tờn người, tờn địa lớ Việt Nam.
GV HS
HĐ 1: Hướng dẫn HS nghe-viết:
- GV đọc bài chớnh tả Nỳi non hựng vĩ
- GV: Đoạn văn miờu tả vựng biờn cương
Tõy Bắc của Tổ quốc ta, nơi giỏp giới
giữa nước ta và Trung Quốc
- Gọi 2 HS lờn bảng viết, dưới lớp luyện
viết vào giấy nhỏp
*- GV đọc cho HS viết bài
- GV đọc bài cho HS soỏt lỗi
- GV thu khoảng 10 bài để chấm, chữa bài,
nờu nhận xột
HĐ2 : Hướng dẫn HS làm bài tập chớnh
tả:
Bài tập 2 : Gọi hs đọc đề bài.
- Gọi một HS đọc nội dung BT2 Cả lớp
theo dừi trong SGK
GV kết luận bằng cỏch viết lại cỏc tờn
riờng:
-HS theo dừi trong SGK
- HS đọc thầm lại bài chớnh tả
- HS luyện viết những từ dễ viết
sai: Tày đỡnh, hiểm trở, lồ lộ Cỏc tờn địa lớ : Hoàng Liờn Sơn, Phan-
xi-păng, ễ Quy Hồ, Sa Pa, Lào Cai.
-HS viết bài
-HS đổi vở cho nhau để soỏt lỗi
Bài tập 2 Tỡm cỏc tờn riờng trong
đoạn thơ
- Một HS đọc nội dung BT2 Cảlớp theo dừi trong SGK
- HS đọc thầm đoạn thơ, tỡm cỏctờn riờng trong đoạn thơ
- HS phỏt biểu ý kiến-núi cỏc tờnriờng đú, nờu cỏch viết hoa cỏc tờnriờng đú
* Tờn người, tờn dõn tộc: Đăm Săn,
Y Sun, Nơ Trang Lơng, A-ma hao, Mơ nụng
Dơ-* Tờn địa lớ: Tõy Nguyờn, sụng Ba
Trang 11Bài tập 3 : Gọi hs đọc đề bài (HD cho HS
khá - giỏi)
- GV treo tờ phiếu viết sẵn bài thơ có đánh
số thứ tự (1,2,3,4,5)lên bảng, mời một HS
đọc lại các câu đó bằng thơ
- GV chia lớp thành 5 nhóm Phát cho mỗi
nhóm bút dạ và giấy khổ to Các nhóm đọc
thầm lại bài thơ, suy nghĩ, trao đổi, giải đố,
viết lần lượt, đúng thứ tự tên các nhân vật
lịch sử vào giấy (bí mật lời giải)
- Nhóm nào làm xong, gập giấy, đại diện
nhóm lên bảng Đại diện nhóm xong sớm
nhất sẽ được đứng đầu hàng Sau thời gian
quy định, các đại diện dán bài lên bảng
lớp, lần lượt trình bày kết quả (Đọc câu đố
trên bảng phụ-chỉ vào giấy nói lời giải,
tiếp tục như vậy đến hết
- GV cho HS thi đọc thuộc lòng các câu
đố
3 Củng cố
-Gọi hs nêu cách viết hoa tên người (tên
người dân tộc), tên địa lí
4.Dặn dò:
-Dặn HS về nhà viết lại tên 5 vị vua, HTL
các câu đố ở BT3,đố lại người thân
Bài tập 3 Giải câu đố và viết đúng
tên các nhân vật lịch sử trong câu
sử (Ngô Quyền, Lê Hoàn, Trần
Trung,Đinh Tiên Hoàng, Lý Thái
Tổ, Lê Thánh Tông).
- HS cả lớp nhẩm thuộc lòng cáccâu đố
-HS nêu
***************************************
Thứ t, ngày 15 tháng 02 năm 2011
BÀI 48 : THỂ DỤCPHỐI HỢP CHẠY VÀ BẬT NHẢY.
TRÒ CHƠI : “CHUYỂN NHANH NHẢY NHANH”
Trang 12II Địa điểm , phương tiện
- Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn luyện tập - Phương tiện : 4 quả bóng chuyền, kẻ sân và chuẩn bị dụng cụ để tổ chức trò chơi và các bài tập bật nhảy
III Nội dung và phương pháp lên lớp.
- Ôn các động tác tay, chân, vặn mình,
toàn thân và nhảy của bài thể dục phát
triển chung: mỗi động tác 2 nhân 8 nhịp
2 Phần cơ bản : 22 phút
- Cho hs ôn chạy và bật nhảy
+ Cho HS tập theo nhóm Sau đó tập cả
lớp
- Dạy hs ôn trò chơi chuyển nhanh, nhảy
nhanh
+ GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cánh
chơi, chọn đội chơi thử
+ Tổ chức chơi : Cho HS chơi theo 3
- Chạy chậm theo một hàng dọc quanhsân tập
- Ôn các động tác tay, chân, vặn mình,toàn thân và nhảy của bài thể dục pháttriển chung : mỗi động tác 2 nhân 8nhịp
- Ôn chạy và bật nhảy
+ HS tập theo nhóm- tập cả lớp
- Ôn trò chơi chuyển nhanh, nhảynhanh
- HS cả lớp chơi thử một lần Sau đó,thi đấu hai lần, đội nào thua bị phạt
- HS đứng thành vòng tròn vừa dichuyển vừa vỗ tay vừa hát bài : Conchim hay hót
- HS di chuyển thành 3 hàng theo tổ
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRẬT TỰ – AN NINHI.Mục đích yêu cầu:
- Làm được BT 1 ; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an ninh
(BT 2) ; hiểu được nghĩ của các từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm thích hợp (BT 3) ; làm được BT 4
- Giáo dục ý thức giữ trật tự, yêu thích Tiếng Việt
Trang 13II.Đồ dùng dạy-học
- Từ điển từ đồng nghĩa tiếng Việt, sổ tay từ ngữ Tiếng Việt tiểu học …
- Bút dạ và một số tờ phiếu khổ to, kẻ bảng ở BT2, BT3
III Các hoạt động dạy-học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Mời 1 học sinh đọc ghi nhớ về cách
nối các vế câu trong câu ghép có qh
tăng tiến
- HS làm BT1 (phần Luyện tập) tiết
LTVC trước
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới: 5’
-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của
tiết học
Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 1: Gọi học sinh đọc đề bài.
- GV lưu ý các em đọc kĩ nội dung
từng dòng để tìm đúng nghĩacủa từ an
ninh
a)Yên ổn hẳn, tránh được tai nạn, tránh
được thiệt hại
b) Yên ổn về chính trị và trật tự xh
c) Không có chiến tranh và thên tai
- GV chốt lại, nếu học sinh chọn đáp
án a, giáo viên cần giải thích: dùng từ
an toàn; nếu chọn đáp án c, giáo viên
yêu cầu học sinh tìm từ thay thế (hoà
bình)
Bài tập 2 : Gọi học sinh đọc đề bài.
- GV phát phiếu cho HS trao đổi theo
nhóm 4 để làm bài
- GV lập một nhóm trọng tài Các
trọng tài lần lượt đọc to từng phiếu,
lược bỏ từ sai, tổng kết số từ viết đúng;
kết luận nhóm thắng cuộc – nhóm làm
bài đúng, tìm được nhiều từ
GV giữ lại phiếu có lời giải tốt nhất, bổ
sung các cụm từ :
Ví dụ :
Danh từ kết hợp với an ninh
Cơ quan an ninh, lực lượng an ninh,
sĩ quan an ninh, chiến sĩ an ninh,xã
Bài tập 1:Dòng nào dưới đây nêu đúng
nghĩa của từ an ninh.
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- HS suy nghĩ phát biểu ý kiến
Cả lớp nhận xét, loại bỏ đáp án (a) và(c); phân tích để khẳng định đáp án (b)
là đúng (an ninh là yên ổn về chính trị
Trang 14hội an ninh, an ninh chính trị, an
ninh tổ quốc, giải pháp an ninh, …
Bài tập 3.Gọi học sinh đọc đề bài.
- HS đọc yêu cầu của bài tập GV giúp
HS hiểu nghĩa của từ ngữ
* Tòa án : cơ quan nhà nước có
xuyên để kịp thời phát hiện âm mưu
hoặc hành động của kẻ thù, của kẻ
+ Chỉ người, cơ quan, tổ chức thực
hiện công việc bảo vệ trật tự an ninh
+ Chỉ hoạt động bảo vệ trật tự, an ninh,
hoặc yêu cầu của việc bảo vệ trật tự, an
ngữ; phát phiếu cho 3 HS - mỗi em
thực hiện một phần yêu cầu của bài
Bài tập 3 Hãy xếp các từ ngữ sau đây
vào nhóm thích hợp :công an, đồn
biên phòng, tòa án, xét xử, bảo mật, cảnh giác, cơ quan an ninh, giữ bí mật, thẩm phán.
- HS trao đổi theo nhóm 4 để làm bài.-Lắng nghe
+ Công an, đồn biên phòng, toà án, cơquan an ninh, thẩm phán
+ Xét xử, bảo mật, cảnh giác, giữ bímật
Bài 4.Đọc bản hướng dẫn sau và tìm
các từ ngữ chỉ những việc làm, những
cơ quan, tổ chức và những người có thểgiúp em tự bảo vệ khi cha mẹ emkhông có ở bên
- HS đọc bài tập 4 Cả lớp theo dõitrong SGK
- Cả lớp đọc thầm lại bản hướng dẫn,làm bài cá nhân
- 3 HS dán bài lên bảng lớp, đọc kếtquả
- Nhớ số điện thoại của cha mẹ; gọi
điện thoại 113, hoặc 114, 115… không mở cửa cho người lạ, kêu lớn
để người xung quanh biết, chạy đến nhà người quen, tránh chỗ tối, vắng,
để ý nhìn xung quanh, không mang
Trang 15BT4, ghi nhớ những việc làm, giúp em
bảo vệ an ninh cho mình
đồ trang sức đắt tiền không cho người lạ biết em ở nhà một mình
- Đồn công an, nhà hàng, trường học,
113 (CA thường trực chiến đấu), 114 (CA phòng cháy chữa cháy), 115 (đội thưòng trực cấp cứu y tế)
- Ông bà, chú bác, người thân, hàng xóm, bạn bè…
- Viết dược đoạn văn tả một đồ vật quen thuộc theo yêu cầu của BT 2
- Giáo dục học sinh lòng yêu thích văn học và say mê sáng tạo, có ý thức giữ gìn vàbảo quản đồ vật tốt
II.Đồ dùng dạy-học:
- Giấy khổ to viết sẵn những kiến thức cần ghi nhớ về bài văn tả đồ vật
III Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ : 5’
- Gọi 3 HS đọc đoạn văn đã viết lại (sau
tiết trả bài văn kể chuyện)
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Dạy bài mới: 30’
Hướng dẫn HS làm bài luyện tập :
Bài tập 1 Gọi hs đọc yêu cầu của bài
- Mời hai HS nối tiếp nhau đọc to, rõ
nội dung BT1, đọc cả bài văn “Cái áo
của ba”, các từ ngữ được chú giải, các
câu hỏi sau bài
- GV giới thiệu một chiếc áo quân phục;
giải nghĩa thêm từ ngữ : Vải Tô Châu :
một loại vải sản xuất ở thành phố Tô
Châu, Trung Quốc
GV : Bài văn miêu tả cái áo sơ mi của
một bạn nhỏ được may lại từ chiếc áo
quân phục của người cha đã hy sinh.
Ngày trước, cách đây vài chục năm,
đất nước còn rất nghèo, HS đến
trường chưa mặc đồng phục như hiện
- 3 học sinh đọc bài
Bài tập 1 Đọc bài văn sau và thực hiện
yêu cầu nêu ở dưới
- 1 học sinh đọc bài văn, 1 học sinh đọcchú giải, câu hỏi
- HS quan sát, lắng nghe
Trang 16nay Nhiều bạn mặc áo, quần sửa lại
từ áo quần cũ của cha mẹ hoặc anh
chị.
- YC cả lớp đọc lại yêu cầu của bài; trao
đổi theo cặp để trả lời lần lượt các câu
hỏi GV nhắc HS chú ý nói rõ bài văn
mở bài theo kiểu trực tiếp hay gián tiếp;
kết bài kiểu mở rộng hay không mở
- Tác giả đã quan sát cái áo tinh tế, tỉ mỉ
từ hình dáng, đường khâu, đường khuy,
cái cổ, cái măng sét đến cảm giác khi
mặc áo, lời nhận xét của bạn bè xung
quanh…Nhờ khả năng quan sát tinh tế,
cách dùng từ ngữ miêu tả chính xác,
cách sử dụng linh hoạt các biện pháp so
sánh, nhân hoá, cùng tình cảm trân
trọng, mến thương cái áo của người cha
đã hi sinh, t.g đã có một bài văn miêu tả
chân thực và cảm động Phải sống qua
những năm chiến tranh gian khổ, từng
mặc quần áo may lại từ quần áo cũ của
cha anh thì mới cảm nhận được tình cảm
của t.g gửi gắm qua bài văn
- GV dán lên bảng lớp tờ giấy ghi những
kiến thức cần ghi nhớ về bài văn tả đồ
vật;
- Mời 2HS đọc lại, cả lớp theo dõi, ghi
- Đại diện cặp phát biểu ý kiến
* Về bố cục bài văn :
+ Mở bài : Từ đầu đến màu cỏ úa – Mở
bài kiểu trực tiếp
+ Thân bài : Từ Chiếc áo sờn vai đến
chiếc áo quân phục cũ của ba
- Tả bao quát (xinh xinh, trông rất oách)
Tả những bộ phận có đặc điểm cụ thể
(những đường khâu, hàng khuy, cổ áo,
cầu vai, măng sét…)nêu công dụng của
cái áo (mặc áo vào tôi có cảm giác như
vòng tay mạnh mẽ và yêu thương đang
ôm lấy tôi, như được dựa vào lồng ngực
ấm áp của ba, tôi chững chạc như một anh lính tí hon).
+ Kết bài : Phần còn lại – Kết bài kiểu mởrộng
- Hình ảnh so sánh: những đường khâu
đêu đều đặn như khâu máy; hàng khuy thẳng tắp như hàng quân trong đội duyệt binh; cái cổ áo như hai cái lá non; cái cầu vai y hệt như cái áo quân phục thực sự; mặc áo vào tôi có cảm giác như vòng tay ba mạnh nẽ và yêu thơng đang ôm lấy tôi, như được dựa vào lồng ngực ấm
áp của ba, tôi chững chạc như một anh lính tí hon.
- Hình ảnh nhân hoá: Người bạn đồng
hành quý báu; cái măng sét ôm khít lấy