- Nắm được nhan đề tác phẩm trong hệ thống văn bản, nội dung cơ bản của từng cụm bài, những giới thuyết về văn chương, về đặc trưng thể loại của các văn bản, về sự giàu đẹp của tiếng V[r]
Trang 1- Tạo lập được một văn bản nghị luận khoảng 80 – 100 từ theo các thao tác đã học
- Rèn kĩ năng hệ thống hoá, so sánh đối chiếu, nhận diện, tìm hiểu và Pháp.tích văn bản nghị luận
2 Kiểm tra bài cũ:
* Nêu những nét đặc sắc về ND và NT của văn bản ý nghĩa văn chương ?
3 Bài mới:
*
Hoạt động 1 :
* GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
Điền thông tin vảo bảng hệ thống
HS trả lời -nhận xét GV nhận xét, chốt
kiến thức
I Bảng thống kê.
Trang 2Tên bài Tinh
thần yêu nước
Sự giàu đẹp của TV
Đức tính giản dị của Bác Hồ
ý nghĩa văn chương
Tác giả Hồ Chí
Minh
Đặng Thai Mai
Phạm Văn Đồng Hoài Thanh
Đề tài
nghị
luận
Tinhthần yêunước củadân tộcViệtNam
Sự giàu đẹpcủa TiếngViệt
Đức tính giản dị củaBác Hồ
Văn chương và ý nghĩa của nó đốivới con người
Luận
điểm
Dân ta
có mộtlòng yêunướcnồngnàn Đó
là mộttruyềnthốngquý báucủa dântộc ta
Tiếng Việt
có nhữngđặc sắc củamột thứtiếng đẹp,một thứtiếng hay
Bác giản dị trongmọi phương diện: ăn,
ở, lối sống, cách nói
và viết
Sự giản dị ấy đi liềnvới sự phong phú vềđời sống tinh thầncủa Bác
Nguồn gốc của văn chương là ởtình thương người, thương muônloài, muôn vật
Văn chương hình dung và sáng tạo
ra sự sống, nuôi dưỡng và làm giàucho tình cảm của con người
Phương
pháp
lập luận
Chứngminh
Chứng minh,giải thích
Chứng minh, giảithích và bình luận
- Dẫnchứngchọn lọc,toàndiện, sắpxếp hợp
lý, hìnhảnh sosánh đặcsắc
- Bố cụcmạch lạc
- Kết hợpgiải thích vàchứng minh
- Luận cứxác đáng,toàn diện,chặt chẽ
- Dẫn chứng cụ thể,xác thực, toàn diện
- Kết hợp chứngminh với giải thích
và bình luận - Lờivăn giản dị, giàu cảmxúc
- Trình bày những vấn đề phức tạpmột cách ngắn gọn, giản dị, sángsủa
- Lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc
* Hoạt động 2: II Luyện tập.
Trang 3Truyện Sự kiện, tình tiết, cốt truyện, nhân vật, người kể truyện.
Kí Sự kiện, nhân vật, người kể truyện
Thơ tự sự Sự kiện, cốt truyện, nhân vật
Thơ trữ tình
Vần điệu, nhịp điệu
Tùy bút Vần điệu, nhịp điệu
Nghị luận Luận đề, luận điểm, luận cứ
Gv: Nhưng yếu tố nêu trong câu hỏi này chỉ là 1 phần trong những yếu tố đặc trưng của
mỗi thể loại Mặt khác, trong thực tế, mỗi văn bản có thể không chứa đựng đầy đủ các yếu
tố chung của thể loại Các thể loại cũng có sự thâm nhập lẫn nhau, thậm chí có những thể
loại ranh giới giữa 2 thể loại Sự phân biệt các loại hình tự sự, trữ tình, nghị luận cũng
không thể là tuyệt đối Trong các thể tự sự cũng không hiếm các yếu tố trữ tình và cả nghị
luận nữa Ngược lại, trong văn nghị luận cũng thường thấy có sử dụng phương thức biểu
cảm và có khi cả miêu tả, kể chuyện Xác định 1 văn bản thuộc loại hình nào là dựa vào
phương thức được sử dụng trong đó
- GV cho HS thảo luận nhóm liệt kê các yếu
tố có trong mỗi thể loại ( Câu hỏi 3b SGK
trang 67 )
+ Nhóm 1 -2 : thể loại tự sự
+ Nhóm 3 - 4: Thể loại trữ tình
+ Nhóm 5-6 : Thể loại nghị luận
+ HS thảo luận , cử đại diện phát biểu , theo
dõi , bổ xung ý kiến cho nhóm bạn GV
nhận xét , kết luận
1 Liệt kê các yếu tố có trong mỗi thể loại.
a, Thể loại tự sự
(Truyện, kí): Chủ yếu dùng phương thức miêu tả
và kể để tái hiện sự vật, hiện tượng, con người,câu chuyện
- Các yếu tố: Nhân vật, người kể chuyện, cốttruyện
b, Thể loại trữ tình
- thơ trữ tình, tuỳ bút): Chủ yếu dùng phương thứcbiểu cảm để biểu hiện tình cảm, cảm xúc
- Thơ trữ tình: Hình ảnh, vần, nhịp, nhân vật trữtình
- Thơ tự sự: ~ (thêm) cốt truyện
-> Hai thể loại này tập trung xây dựng các hìnhtượng nghệ thuật với nhiều dạng thức khác nhau(nhân vật, hình tượng thiên nhiên, đồ vật, )
c, Văn nghị luận :
- Chủ yếu dùng phương pháp lập luận (lý lẽ, dẫnchứng) để trình bày ý kiến, tư tưởng thuyết phụcngười đọc (nghe)
luận điểm, luận cứ
* Ví dụ minh hoạ: ( )
Trang 4Chú ý:
- Các thể loại này có sự khác nhau căn bản vềnội dung, phương thức biểu đạt
- Sự phân biệt dựa vào những yếu tố nổi bật.
- Thực tế có sự xâm nhập, đan xen giữa các yếu tố tong 1 văn bản
Hoạt động 3 :Củng cố
1 Tục ngữ có thể coi là VBNL không ? Vì sao?
2 Nghị luận là gì ? Mục đích của nghị luận?
Trang 52 Kiểm tra bài cũ:
* Nêu cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động ? Cho ví dụ ?
(?) Tìm các cụm danh từ có trong câu trên ?
(?) Phân tích cấu tạo của các cụm danh từ
vừa tìm được và cấu tạo của phụ ngữ trong
mỗi cụm danh từ ?
(?) Thế nào là dùng cụm C-V để mở rộng
câu ?
( GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK trang 68 )
Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu các trường
thành phần cụm từ trong các câu trên ?
(?) Cho biết trong mỗi câu, cụm C-V làm
1 Ví dụ:
2 Nhận xét:
a Chị Ba đến / khiến tôi rất vui và vững tâm
-Làm CN, làm phụ ngữ cho ĐT.
Trang 6thành phần gì ?
( GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK trang 69 )
Hoạt động 3: HDHS luyện tập
(?) Tìm cụm C-V làm thành phần câu hoặc
thành phần cụm từ trong các câu dưới đây ?
(?) Cho biết trong mỗi cụm, cụm C-V làm
trong lá sen ->Làm phụ ngữ cho cụm ĐT.
d Nói cho đúng thì phẩm giá của TV chỉ mới thật sự được xác định và đảm bảo từ ngày CM/8
c Khi các cô gái Vòng đỗ gánh, giở từng lớp
lá sen, chúng ta thấy hiện ra từng lá cốm, sạch
sẽ và tinh khiết, không có mảy may một chút bụi nào.
Trang 7Tiết 103 Tuần 27
Soạn:
Giảng:
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5, TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG
VIỆT, TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN
2 Kiểm tra bài cũ :
* GV kiểm tra vở soạn của HS
- HS xác định được yêu cầu của đề ra
- Bài làm trình bày rõ ràng , sáng sủa
- Nêu được tác hại của ô nhiễm môi trường, cách khắc phục hậu quả ô nhiễm để bảo vệ môi trường sống
- nắm được khái niệm tục ngữ, lấy được ví dụ minh họa …
- Tồn tại :+ Một số bài chưa nắm vững cách làm bài văn nghị luận chứng minh
+ chưa làm nổi bật trọng tâm của bài , trình bày cẩu thả, chữ viết không rõ ràng , diễn đạt không thoát ý +Nhiều bài làm giống nhau ,sơ sài cẩu thả , ý thức họctập yếu…
II Kết quả
Trang 8điểm cụ thể cho HS biết
Hoạt động 3 :
- GV trả bài cho HS xem ,
lấy điểm vào sổ
1 Ghi chép nghe giảng trên lớp
2 Đọc , chuẩn bị bài : Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích
- Bước đầu nắm được mục đích, tính chất và yếu tố của kiểu bài văn nghị luận giải thích
- Nhận diện và phân tích các đề bài nghị luận giải thích, so sánh với các đề nghị luận
2 Kiểm tra bài cũ :
* GV kiểm tra vở soạn của HS
3 Bài mới :
Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu mục đích và
phương pháp giải thích I Mục đích và phương pháp giải thích:
1 Giải thích trong đời sống:
Trang 9(?) Trong cuộc sống, khi nào thì người ta cần
giải thích ?
(?) Hãy nêu một số câu hỏi về nhu cầu giải
thích hằng ngày ?
(?) Vì sao có lụt ?
(Lụt là do mưa nhiều, ngập úng tạo nên).
(?) Vì sao lại có nguyệt thực ?
(Mặt trăng không tự phát ra ánh sáng mà chỉ
phản quang lại ánh sáng nhận từ mặt trời
Trong qúa trình vận hành, trái đất-mặt
trăng-mặt trời có lúc cùng đứng trên một đường
thẳng Trái đất ở giữa che mất nguồn ánh
sáng của mặt trời và làm cho mặt trăng bị tối.)
(?) Vì sao nước biển mặn ?
(Nước sông, nước suối có hoà tan nhiều loại
muối lấy từ các lớp đất đá trong lục địa Khi
ra đến biển, mặt biển có độ thoáng rộng nên
nc thường bốc hơi, còn các muối ở lại Lâu
ngày muối tích tụ lại làm cho nước biển mặn).
(?) Muốn giải thích các vấn đề nêu trên thì
+Gv: trong văn nghi luận, người ta thường yêu
cầu giải thích các v.đề tư tưởng, đạo lí lớn nhỏ,
các chuẩn mực hành vi của con người Ví dụ
như: Thế nào là hạnh phúc ? Trung thực là gì ?
(?) GV gọi Hs đọc bài văn SGK trang 70 –
71 ?
(?) Bài văn giải thích vấn đề gì ?
(?) Lòng khiêm tốn đã được giải thích bằng
cách nào ?
(?) Để hiểu phương pháp giải thích, em hãy
chọn và ghi ra vở những câu định nghĩa như:
Lòng khiêm tốn có thể coi là một bản tính, ?
- Khi gặp 1 hiện tượng mới lạ, khó hiểu, con người cần có 1 lời giải đáp Nói đơn giản hơn: khi nào không hiểu thì người ta cần giảithích rõ
-Vì sao có lụt ? -Vì sao lại có nguyệt thực ?
-Vì sao nc biển mặn ?
=>Muốn giải thích được sự vật thì phải hiểu,phải học hỏi, phải có k.thức về nhiều mặt
*Ghi nhớ 1: sgk (71 )
2 Giải thích trong văn nghị luận:
*Bài văn: Lòng khiêm tốn
- Giải thích về lòng khiêm tốn
- Giải thích bằng lí lẽ
- Những câu văn giải thích có tính chất định nghĩa: Khiêm tốn có thể coi là 1 bản tính cănbản,Khiêm tốn là chính nó tự nâng cao g.trị
cá nhân của con người, Khiêm tốn là biểu hiện của con người đứng đắn, Khiêm tốn là
Trang 10(?) Theo em cách liệt kê các biểu hiện của
khiêm tốn, cách đối lập người khiêm tốn và kẻ
không khiêm tốn có phải là cách giải thích
không ?
(?) Việc chỉ ra cái lợi của khiêm tốn, cái hại
của không khiêm tốn có phải là nội dung của
giải thích không ?
( GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK trang 71 )
Hoạt động 2: HDHS luyện tập
(?) GV gọi Hs đọc bài văn SGK trang 72 ?
(?) Bài văn giải thích v.đề gì ?
(?) Bài văn được giải thích theo ph.pháp nào ?
tính nhã nhặn,
-Cách liệt kê các biểu hiện của khiêm tốn, cách đối lập người khiêm tốn và kẻ không khiêm tốn là 1 cách giải thích bằng h.tượng.-Việc chỉ ra cái lợi của khiêm tốn, cái hại của không khiêm tốn cũng là cách giải thích
về lòng khiêm tốn
3 Kết luận
- Ghi nhớ SGK trang 71
II Luyện tập:
*Bài văn: Lòng nhân đạo
- Bài văn giải thích vấn đề về lòng nhân đạo
- Phương pháp giải thích: Định nghĩa, dùng thực tế, mở rộng v.đề bằng cách nêu khó khăn và tác dụng của vấn đề
Trang 11Tốn-A Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Hiểu được giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và những thành công NT của truyện ngắn
2 Kiểm tra bài cũ :
* Em đã học những văn bản nghị luận nào ? Của tác giả nào ? Nêu luận điểm chính của
mỗi văn bản nghị luận ?
- Ông là 1 cây bút tiên phong và xuất sắc của khuynh hướng hiện thực ở những năm đầu
Trang 12(?) GV hướng dẫn HS tìm hiểu từ khó theo
chú thích SGK ?
Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu văn bản
(?) Em hãy xác định thể loại và PTBĐ của
văn bản ?
(?) Bố cục văn bản gồm mấy phần ? nội dung
mỗi phần là gì ?
(?) Nêu nội dung của truyện ?
(?) Em chỉ ra phép tương phản được tác giả
Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt
- Thể loại : truyện ngắn hiện đại
- PTBĐ: Miêu tả và biểu cảm
2 Bố cục
- 3 phần :+ P1: Từ đầu “ Hỏng mất ”
a Cảnh dân chúng hộ đê
+ P2: Tiếp theo “ Điếu mày ! ”
Cảnh quan phủ và nha lại đánh tổ tôm
+P3: Còn lại : Cảnh đê vỡ, nhân dân lâm vàocảnh thảm sầu kể sao cho xiết
3 Nội dung
Truyện kể chuyện một “ quan phụ mẫu ” ungdung ăn chơi bài bạc trong cảnh vỡ đê, nhândân trên một vùng rộng lớn chìm đắm trongthảm hoạ
4 Phân tích
a Cảnh dân hộ đê
- Một bên là cảnh nhân dân đang vật lộn căngthẳng vất vả đến cực độ trước nguy cơ vỡ đê Một bên cảnh quan phủ cùng nha lại tránhtổng lao vào những cuộc tổ tôm
- Thời gian : Gần 1 giờ đêm
- Hoàn cảnh : +Mưa tầm tã + Nước sông dâng cuồn cuộn
+ Đê núng thế , dễ thẩm lậu
- Cảnh hộ đê : + Người rất đông+ Làm việc rất vất vả+ Âm thanh dồn dập, ồn ào+ Sức người ngày càng giảm, mà sức trời thìngày càng tăng
Không khí và cảnh tượng nhốn nháo , căng thẳng thiên tai đang từng giờ từng phút đe doạcuộc sống của con người
Hoạt động 3 : Củng cố
1 Nêu nét cơ bản về tác giả - tác phẩm ?
Trang 132 Quan sát tranh 75, minh hoạ cảnh trong đoạn trích ?
Tốn-A Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Hiểu được giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và những thành công NT của truyện ngắn
2 Kiểm tra bài cũ :
* Tóm tắt truyện ngăn : “Sống chết mặc bay” ?
3 Bài mới :
Hoạt động 1: HDHS tiếp tục tìm hiểu văn
bản
(?) Đình làng được miêu tả như thế nào ?
(?) Trong đình, quan phụ mẫu và đám nha
Trang 14(?) Cùng trong một thời điểm, trên một mặt
đê nhưng lại diễn ra hai cảnh trái ngược
nhau, em có nhận xét gì về NT miêu tả đó
của tác giả ?
* Chuyển ý : Câu chuyện chỉ dừng lại ở
cảnh đối lập cũng là sự tố cáo mãnh liệt
Tác giả không dừng ở đấy mà còn nâng mâu
thuẫn như thế nào ?
(?) Mâu thuẫn giữa ván bài của quan đang
đến hồi quyết định và tình thế gay cấn của
khúc đê mỗi lúc càng nguy cấp được miêu
tả như thế nào ?
(?) Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả
và việc làm của quan phụ mẫu ?
(?) Theo dõi đoạn cuối văn bản, cho biết tác
giả đã kết hợp ngôn ngữ miêu tả với biểu
+ Giọng nói uy nghiêm+ Có người ngồi hầu bài( chơi bài cùng )
NT tả thực, tô đậm sự đối lập từng chi tiết cụthể, sinh động Qua đó hé mở sự vô trách nhiệmcủa “ quan cha mẹ ” đối với dân
*
Cảnh đánh bài
- Cảnh 1 :+ Ngoài xa, tiếng kêu vang trời dậy đất+ Mọi người giật nẩy mình
+ Quan vẫn điềm nhiên, thay đổi thế ngồi, chơitiếp
- Cảnh 2 :+ Tiếng kêu rầm rĩ…trâu bò kêu vang tứ phía.+ Ai nấy đều nôn nao sợ hãi
+ Quan vẫn thản nhiên
- Cảnh 3 :+ Một người nhà quê mình mẩy lấm láp :
“…Bẩm…quan lớn…vỡ đê mất rồi ”+ Thầy đề sợ quên cả bốc bài
+ Quan quát tháo, đổ vấy trách nhiệm cho ngườikhác.Quan ù to cười thoả mãn
Kết hợp giữa tương phản, tăng cấp, tác giảvạch trần bộ mặt vô trách nhiệm, tàn ác “ lònglang dạ thú ”táng tận lương tâm của quan phụmẫu
Thể hiện tình cảm nhân đạo của tác giả trướcnỗi khổ của người dân trong nạn vỡ đê
5 Tổng kết
- Nội dung: Phản ánh cuộc sống ăn chơi hưởnglạc vô trách nhiệm của kẻ cầm quyền và cảnh
Trang 15sống cơ cực thê thảm của người dân trong xã hội
cũ Cảm thông và thương xót cho thân phận củangười dân vô tội
- Nghệ thuật: Xây dựng nhân vật bằng nhiều hìnhthức ngôn ngữ, nhất là đối thoại Dùng biện pháptương phản và tăng cấp để khắc hoạ nhân vật làmnổi bật tư tưởng của tác phẩm
Soạn:
Giảng:
CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
A Mục tiêu bài học: Giúp Hs:
- Nắm được cách thức cụ thể trong việc làm bài văn lập luận giải thích
- Biết đợc những điều cần lưu ý và những lỗi cần tránh trong lúc làm bài
- Rèn các kĩ năng làm văn: Tìm hiểu đề, lập dàn ý, viết bài, sửa lỗi
2 Kiểm tra bài cũ :
* Thế nào là phép lập luận giải thích ? Có những cách giải thích nào ? Muốn làm được bài văn giải thích thì cần phải làm gì ?
3 Bài mới :
Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu các bước làm
bài văn lập luận giải thích
(?) HS đọc đề bài ?
(?) Tìm hiểu đề là làm gì ?
(?) Đề bài nêu ra yêu cầu gì?
I Các b ước làm một bài văn lập luận giải thích:
* Đề bài: Nhân dân ta có câu tục ngữ: "Đi một ngày đàng học một sàng khôn" Hãy giảithích ND câu tục ngữ đó
1 Tìm hiểu đề và tìm ý
*Tìm hiểu đề
Trang 16(?) Nội dung cần giải thích là gì ?
(?) Phạm vi vấn đề và tư liệu dẫn chứng như
thế nào ?
(?) Để giải thích câu tục ngữ trên, em phải tìm
hiểu nghĩa đen và nghĩa bóng của câu TN ?
(?) Nghĩa đen và nghĩa bóng ở đây là gì?
(?) Hãy tiếp tục tìm ý cho đề văn trên bằng
cách đặt câu hỏi
(?) Cũng như trong bài văn CM, bài văn GT
cũng có bố cục ba phần Hãy nêu nhiệm vụ của
Nhận xét về cách liên kết đoạn, cách giải thích
nghĩa đen, nghĩa bóng…?
-Dẫn câu tục ngữ vào bài( nguyên văn)
- Khẳng định chung ý nghĩa câu tục ngữ
b TB :
- Giải thích sơ bộ :+ Nghĩa đen
- Đối lập hoàn cảnh với ý thức
- Nhìn từ chung tới riêng( GT)
b.Viết TB :
* Chú ý khi chuyển đoạn sử dụng các từ,ngữ, câu liên kết như : thật vậy, trước tiên,quả thật,…
- Giải thích nghĩa đen : GT nghĩa từng từ,
Trang 17tương ứng với nhau.
* Gọi hs đọc ghi nhớ (SGK, trang 86) ?
Hoạt động 2: HDHS luyện tập
từng vế rồi nghĩa của cả câu
- Khái quát thành tính quy luật, nghĩa mởrộng
Soạn:
Giảng:
LUYỆN TẬP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6 Ở NHÀ
A Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Củng cố những hiểu biết về về cách làm bài văn lập luận giải thích
- Vận dụng những hiểu biết đó vào làm một bài văn giải thích cho 1 nhận định, 1 ý kiến về
1 vấn đề quen thuộc đối với đời sống của các em
2 Kiểm tra bài cũ :
* Em hãy nêu dàn ý chung của bài văn lập luận giải thích ?
Trang 18
(?) Khi tiến hành tìm hiểu đề, chúng ta phải
tìm hiểu những vấn đề gì? Cụ thể vấn đề trên
sẽ như thế nào ?
(?) Để giải thích được ND trên, em cần đặt ra
những câu hỏi như thế nào ?
(?) Trả lời các câu hỏi : Vì sao, thế nào ?
(?) Có thể nói mọi cuốn sách đều là “
-Thể loại : Giải thích một câu nói
- Nội dung : Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người
+Tại sao Sách là ngọn đèn sáng bất diệt? : không bao giờ tắt
+ Cả câu nói : Sách là ngọn đèn sáng bất diệt thắp lên từ trí tuệ của con người
* Giải thích cơ sở chân lí của câu nói :
- Không thể nói mọi cuốn sách đều là “ ngọn…” Nhưng những cuốn sách có giá trị thì đúng là như thế vì :
+ Những cuốn sách có giá trị ghi lại những hiểu biết quý giá nhất mà con người tích lũy được trong sản xuất, chiến đấu, trong các mối quan hệ xã hội (dẫn chứng)
+ Những hiểu biết được sách ghi lại không chỉ
có ích cho một thời mà còn có ích cho mọi thời Mặt khác, nhờ có sách mà ánh sáng của trí tuệ sẽ được truyền lại cho các đời sau (VD)+ Đấy là điều được nhiều người thừa nhận (VD)
* Giải thích sự vận dụng chân lí được nêu trong câu nói
- Cần phải chăm đọc sách để hiểu biết hơn, sống tốt hơn
- Cần phải chọn sách tốt, sách hay để đọc, không đọc sách dở, sách có hại
- Cần tiếp nhận ánh sáng trí tuệ chứa đựng
Trang 19*Gv có thể phác thảo dàn ý lên bảng
* Yêu cầu hs viết đoạn MB, viết một đoạn
phần thân bài có liên kết với MB, viết đoạn
- Nếu bước chân vào một cửa hàng sách, bạn
sẽ choáng ngợp trước những cơ man nào là sách Bạn sẽ thấy sách đối với con người có vai trò quan trọng như thế nào Để khẳng định vai trò ấy một nhà văn đã nói :“ Sách là ngọn đèn sáng bất diệt…”
1 Ghi chép nghe giảng trên lớp
2 Viết bài tập làm văn số 6 theo đề bài đã hướng dẫn
3 Đọc , chuẩn bị bài : “Luyện nói: Bài văn giải thích một vấn đề”.
Trang 20- Nguyễn Ái
Quốc-A Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Hiểu được giá trị của đoạn văn trong việc khắc họa sắc nét 2 nhân vật Va ren và Phan
Bội Châu với 2 tính cách, đại diện cho 2 lực lợng XH phi nghĩa và chính nghĩa- Thực dân
Pháp và nhân dân Việt Nam, hoàn toàn đối lập nhau trên đất nớc ta thời Pháp thuộc
- Rèn kĩ năng kể chuyện và phân tích nhân vật trong quá trình so sánh đối lập
2 Kiểm tra bài cũ :
* Em hãy nêu những nét đặc sắc về ND, NT của văn bản Sống chết mặc bay ?
3 Bài mới :
Hoạt động 1: HDHS đọc thêm văn bản
“Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội
Châu.”
(?) GV: đọc mẫu- hướng dẫn HS đọc ?
(?) Giới thiệu hiểu biết của em về tác giả NAQ
và văn bản “ Những trò lố hay là Va – ren và
Phan Bội Châu ”?
( GV cho HS quan sát chân dung Nguyễn Ái
- Những năm 20, người hoạt động tại Pháp, với nhiều loại văn khác nhau : Truyện, ký, phóng sự, kịch… tiêu biểu là tác phẩm : Vi hành, Những trò lố hay là Va – ren và Phan Bội Châu
- Tác phẩm+ Viết ngay khi nhà cách mạng Phan Bội Châu bị bắt cóc (18 – 6 – 1925)
+ Va – ren chuẩn bị sang nhậm chức Toàn quyền Đông Dương
Mục đích : Cổ động phong trào của nhân dân trong nước đòi thả PBC
II Tìm hiểu văn bản
Trang 21(?) Nhân vật Va ren được giới thiệu bằng một
lời hứa, đó là lời hứa gì ?
(?) Tại sao lại là nửa chính thức hứa ? mà không
phải là chính thức hứa ? (Hứa không chính thức
để dễ thay đổi ý).
(?) Em có nhận xét gì về lời hứa của Va ren ?
(?) Hắn hứa như vậy để nhằm mục đích gì ?
(gây uy tín).
(?) Vì sao hắn phải hứa nh vậy ?
(là do sức ép của công luận ở Pháp và ĐD )
(?) Va ren hứa sẽ chăm sóc cụ Phan Bội Châu
đến khi nào ?
(?) Em hiểu thế nào là yên vị ?
(ngồi yên vào chỗ).
(?) Qua việc hứa này ta hiểu gì về Va ren?
+GV: Qua đoạn mở đầu, Va ren hiện lên như 1
nhân vật trào phúng Khi người kể chuyện tự đặt
câu hỏi: Giả thử cứ cho rằng 1 vị toàn quyền ĐD
1 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt :
- Thể loại : Truyện ngắn (hư cấu)
4 Phân tích
a Lời hứa của Va- ren với Phan Bội Châu:
- Ông Va ren đã nửa chính thức hứa sẽ
chăm sóc vụ Phan Bội Châu
=> Lời hứa mập mờ, chứa đựng sự hài ước, lố bịch
h Ngài chỉ muốn chăm sóc đến khi nào yên
vị thật xong xuôi ở bên ấy đã.
=>Coi lời hứa không quan trọng bằng việc
ổn định công việc của mình
Trang 22mà lại biết giữ lời hứa đi chăng nữa, thì chúng ta
vẫn đợc phép tự hỏi:
Liệu quan toàn quyền Va ren sẽ chăm sóc vụ ấy
vào lúc nào và ra làm sao.
(?) Đây là lời kể hay lời bình, của ai ?
(?) Cách dùng từ của tác giả ở lời bình này có gì
đáng chú ý ?
(?) Qua lời bình, ta thấy đợc thái độ và tình cảm
gì của tác giả đối với Va ren ?
(?) Hai nhân vật Va ren và Phan Bội Châu được
giới thiệu qua những chi tiết nào ?
(Va ren: con người phản bội giai cấp vô sản
Pháp, con người bị đuổi ra khỏi tập đoàn, con
người ruồng bỏ quá khứ, lòng tin giai cấp, kẻ
phản bội nhục nhã Phan Bội Châu: con người
đã hi sinh cả gia đình và của cải, con người bị
kết án tử hình vắng mặt, con người đang bị đầy
đọa trong nhà giam, ngày đêm bị bóng dáng máy
chém đe dọa vì tội yêu nước, vị anh hùng xả
(?) Số lượng lời văn dành cho việc khắc họa
nhân vật Va ren nhiều hay ít ? Điều đó thể hiện
dụng y gì của tác giả ?
(?) Bằng chính lời lẽ của mình, Va ren đã bộc lộ
nhân cách nào của y ?
(?) Cũng bằng lời lẽ đó, Va ren đã bộc lộ thực
chất lời hứa chăm sóc Phan Bội Châu như thế
-Lời bình:Liệu quan toàn quyền Va ren sẽ chăm sóc vụ ấy vào lúc nào và ra làm sao.
=>Thể hiện thái độ khinh rẻ kẻ phản bội và ngợi ca ngợi người yêu nớc
*Va ren:
->Số lượng từ ngữ lớn, hình thức ngôn ngữ trần thuật độc thoại- Có tác dụng khắc họa tính cách nhân vật
Trang 23nào ?
(Không phải vì giúp đỡ Phan Bội Châu mà là ép
buộc cụ từ bỏ lí tưởng và DT mình Không phải
vì tự do của Phan Bội Châu mà vì quyền lợi của
nước Pháp, trực tiếp là danh dự của Va ren Lời
hứa chăm sóc Phan Bội Châu không chỉ là lời
hứa suông mà con là trò bịp bợm, đáng cời)
(?) Trước những lời lẽ của Va ren thì Phan Bội
Châu như thế nào ?
(?) Em có nhận xét gì về thái độ im lặng dửng
dưng của Phan Bội Châu ?
(?) Khi kể và tả về thái độ của 2 nhân vật này,
tác giả đã sử dụng phương thức nào ?
(?) Qua lời miêu tả ta thấy Phan Bội Châu hiện
lên là người như thế nào ?
(?) GV gọi Hs đọc phần 3 ?
(?) Thái độ của Phan Bội Châu thể hiện qua chi
tiết nào?
(?) Em có suy nghĩ gì về cái nhếch mép chỉ diễn
ra 1 lần của Phan Bội Châu và lời bình của tác
giả cho đó là cái mỉm cười kín đáo, vô hình ?
(Sự đối đáp không bằng lời mà bằng cử chỉ)
(?) Đoạn cuối có chi tiết:
Sự việc này có thật hay do tác giả tưởng tượng ?
Chi tiết tưởng tượng này có ý nghĩa gì ? (Đoạn
cuối là hư cấu tưởng tượng mang tính NT cao)
(?) Tại sao lại tách ra thêm 1 phần TB ? (Tách
như vậy là để tạo ra cách dẫn truyện hóm hỉnh,
thú vị làm tăng thêm ý nghĩa của vấn đề)
(?) Các biểu hiện đó cho thấy Phan Bội Châu đã
có thái độ như thế nào đối với Va ren ?
(?)Thái độ ấy toát lên đặc điểm nào trong nhân
cách của Phan Bội Châu ?
(?) GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK ?
=>Là kẻ thực dụng đê tiện, xảo quyệt, dối trá, bẩn thỉu, sẵn sàng làm mọi thứ chỉ vì quyền lợi cá nhân
* Phan Bội Châu:
- Đôi ngọn râu mép của người tù nhếch lên
1 chút rồi lại hạ xuống ngay và cái đó chỉ diễn ra 1 lần thôi
- Mỉm cười 1 cách kín đáo và vô hình
- Phan Bội Châu nhổ vào mặt VR
->H cấu tưởng tượng
-> Phan Bội Châu coi thường và khinh bỉ
Va ren
=>Nhân cách cứng cỏi, kiêu hãnh, không chịu khuất phục kẻ thù
5 Tổng kết Hoạt động 2 : Củng cố
* GV nhận xét, đánh giá tiết học ?
Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS về nhà
Trang 241 Ghi chép nghe giảng trên lớp.
2 Học ghi nhớ SGK
3 Đọc , chuẩn bị bài : “Ca Huế trên sông Hương”.
================================================================ Tiết 110 Tuần 29
Soạn:
Giảng:
DÙNG CỤM CHỦ- VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU : LUYỆN TẬP (tiếp)
A Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Củng cố kiến thức về việc dùng cụm chủ- vị để mở rộng câu
- Bước đầu biết cách mở rộng câu bằng cụm chủ- vị
2 Kiểm tra bài cũ :
* Thế nào là dùng cụm chủ- vị để mở rộng câu ? Cho ví dụ ?
3 Bài mới :
B-Chuẩn bị:
Hoạt động 1: HDHS ôn lại lí thuyết
Thế nào là dùng cụm C – V để MR câu? Cho
thành phần cụm từ trong các câu dưới đây
Cho biết trong mỗi câu, cụm C-V làm thành
phần gì ?
- Khi nói hoặc viết có thể dùng những
cụm từ có hình thức giống câu đơn bình thường là cụm C-V làm thành phần của câu , của cụm từ để mở rộngcâu
- Các trường hợp dùng cụm C-V để
mở rộng câu : như CN, VN và các phụ ngữ trong cụm DT ĐT, TTđều cóthể cấu tạo bằng cụm CV
Trang 25(?) Mỗi câu trong từng cặp câu dưới đây trình
bày một ý riêng Hãy gộp các câu cùng cặp
thành một câu có cụm C-V làm thành phần
câu hoặc thành phần cụm từ mà không thay
đổi nghĩa chính của chúng ?
(?) Gộp mỗi cặp câu hoặc vế câu (in đậm)
dưới đây thành một câu có cụm C-V làm
cảnh núi non, hoa cỏ, núi non, hoa cỏ
trông mới đẹp; từ khi có ngư ời
vlấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm
đề ngâm vịnh, tiếng chim, tiếng suối /
c
nghe mới hay
V
=> Có 2 cụm C – V làm phụ ngữ cho danh từ.
c Thật đáng tiếc khi chúng ta / thấy những tục
lệ tốt đẹp ấy mất dần, và những thức quí của
đất mình thay dần bằng những thức bóng bảy hào nhoáng và thô kệch bắt chư
ớc ng ười ngoài
V
=> Có 2 cụm C – V làm phụ ngữ cho động từ.
Bài tập 2 ( SGK trang 97 ):
a Chúng em học giỏi / làm cho cha
mẹ và thầy cô rấtvui lòng
b Nhà văn Hoài Thanh / khẳng định rằng cái đẹp là cái có ích
c.TV giàu thanh điệu / khiến lời nói của người VN ta du dương, trầm bổngnhư một bản nhạc
Trang 26thành phần câu hoặc thành phần cụm từ (khi
gộp có thể thêm hoặc bớt những từ cần thiết
nhng không làm thay đổi nghĩa chính của các
câu và vế câu ấy)
Hoạt động3 : Củng cố
* Đặt 5 câu lần lượt có cụm C – V làm CN, VN, BN, ĐN, TN cách thức
* GV nhận xét, đánh giá tiết học ?
Hoạt động 4 : Hướng dẫn HS về nhà
1 Ghi chép nghe giảng trên lớp
3 Đọc , chuẩn bị bài : “Liệt kê”.
================================================================ Tiết 111 Tuần 29
Soạn:
Giảng:
LUYỆN NÓI: BÀI VĂN GIẢI THÍCH MỘT VẤN ĐỀ
A Mục tiêu bài học:Giúp HS:
- Nắm vững hơn và vận dụng thành thạo hơn các kĩ năng làm bài văn lập luận giải thích,
đồng thời củng cố những kiến thức xã hội và văn học có liên quan đến bài luyện tập
- Biết trình bày miệng về một vấn đề XH hoặc văn học, để thông qua đó, tập nói năng một cách mạch lạc, mạnh dạn, tự nhiên, trôi chảy
Kiểm tra việc chuẩn bị bài của hs
*Gv kiểm tra mỗi tổ một bàn
*Đề bài: Vì sao những tấn trò mà Va ren bày ra
với Phan Bội Châu lại được Nguyễn Ái Quốc gọi
là những trò lố ?
II Thực hành Luyện nói
1 Yêu cầu
Học sinh biết nói trước đông người, trình bày to
rõ rànglưu loát , lời văn có ngữ điệu
2 Luyện nói theo tổ ( nhóm )
Trang 27văngiải thích ?
(?) Tìm hiểu đề là tìm hiểu những gì ?
(?) Em hãy nêu dàn ý chung của bài văn
giải thích ?
(a-MB: Nêu v.đề g.thích- hướng g.thích
b- TB: Triển khai việc giải thích
- Giải thích nghĩa đen
- Giải thích nghĩa bóng
- Giải thích nghĩa sâu
c- KB: Nêu ý nghĩa vấn đề giải thích đối
với mọi người)
(?) Dựa vào dàn bài chung, em hãy lập dàn
bài cho đề văn trên ?
- HS thảo luận theo bàn khi làm dàn bài
- Sau đó các bàn cử đại diện lên trình bày
- HS trong lớp nhận xét, bổ sung
- Gv: khái quát lại dàn bài và nhận xét t thế
tác phong, lời nói của HS khi trình bày
- Đi thẳng vào vấn đề cần giới thiệu
Những trò lố được Nguyễn ái Quốc chỉ ra qua hành vi, lời nói của Va ren có ý nghĩa nh thế nào ? Vì sao Nguyễn ái Quốc kết luận nh thế ? Chúng ta hãy tập trung tư tưởng để tìm hiểu
* TB:
- Thật thế những trò lố của Va ren chính là bản chất lừa bịp, gian manh, xảo quyệt, lố bịch của một tên thực dân sắp nhận chức toàn quyền ở Đông Dương
- Cái trò lố lăng đó thể hiện qua hành động và lờinói của Va ren :
+ Những trò lố bịch đó hoàn toàn tương phản vớiviệc làm cụ thể của viên toàn quyền
+ Làm cho cụ Phan dửng dưng, lạnh nhạt, chẳng quan tâm
- Hai nhân vật thể hiện hai tính cách đối lập nhau:
+ Va ren đại diện cho phe phản động, gian trá,lố bịch
+ Phan Bội Châu là chiến sĩ CM kiên cường, bất khuất, là bậc anh hùng xả thân vì nước
- Những trò lố bịch đó thật trơ trẽn vì nó đã tố cáo bản chất xảo quyệt của lũ cướp nước
* KB: Nói chung khi xác định những trò lố bịch
của Va ren, Nguyễn ái Quốc muốn đưa ra trước công luận bản chất gian trá của bọn thực dân
4 Củng cố
* GV nhận xét, đánh giá tiết học ?
5: Hướng dẫn HS về nhà
1 Ghi chép nghe giảng trên lớp
3 Đọc , chuẩn bị bài : “Tìm hiểu chung về văn bản hành chính”.
================================================================
Tiết 112 Tuần 29
Trang 28Giảng:
LIỆT KÊ
A Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Hiểu đợc thế nào là phép liệt kê, tác dụng của phép liệt kê
- Phân biệt được các kiểu liệt kê
- Biết vận dụng các kiểu liệt kê trong nói, viết
(?) Cấu tạo và ý nghĩa của các bộ
phận trong câu in đậm dưới đây có
gì giống nhau?
(?) Việc tác giả nêu hàng loạt sự
việc tương tự bằng những kết cấu
tương tự như trên có tác dụng gì ?
(?) Từ sự phân tích trên, em hiểu
thế nào là phép liệt kê?
trong những phép liệt kê dưới đây
I Thế nào là phép liệt kê?
1 Ví dụ (SGK, 104)
2 Nhận xét :
* Cấu tạo : Kết cấu tương tự nhau
* ý nghĩa : Cùng nói về đồ vật được bày biện xung quanhquá lớn
* Tác dụng : Làm nổi bật sự xa hoa của viên quan, đối lậpvới tình cảm của dân phu đang lam lũ ngoài mưa gió
a “ Tinh thần, lực lượng, tính mạng của cải ”
Liệt kê không theo từng cặp
b “ tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải ”
Liệt kê theo từng cặp (với quan hệ từ “ và ”)
* Ví dụ 2 Xét về ý nghĩa
a Có thể đảo được “ Tre, nứa, trúc, mai, vầu ”
Liệt kê không tăng tiến
Trang 29và cho biết : Xét về nghĩa, các phép
liên kết ấy có gì khác nhau?
(?) GV gọi HS đọc ghi nhớ 2
(SGK, 105) ?
Hoạt động 3: HDHS luyện tập
(?) Trong bài “Tinh ta ”để chứng
minh cho luận điểm “ Yêu nước là
truyền thống quý báu của ta ”Hồ
và cướp nước ”+ Lòng tự hào về những trang lịch sử vẻ vang qua tấmgương của các vị anh hùng dân tôc :
“ Thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi,Quang Trung…”
Trang 30Minh-A Mục tiêu bài học:Giúp HS:
- Thấy được vẻ đẹp của một sinh hoạt cố đô Huế, một vùng dân ca với những con người
rất đỗi tài hoa
- Thể bút kí kết hợp với nghị luận, miêu tả, b.cảm là h.thức của VB nhật dụng này
2 Kiểm tra bài cũ :
* Em hãy nêu những nét đặc sắc về ND và nghệ thuật của VB Những trò lố hay là Va-ren
và Phan Bội Châu ?
3 Bài mới :
Hoạt động 1 : HDHS đọc và tìm hiểu chú
thích
(?) GV hướng dẫn, đọc mẫu và gọi HS đọc ?
(?) Với sự chuẩn bị bài, đọc bài kỹ ở bài nhà,
em hãy giới thiệu ngắn gọn về ca Huế?
(?) GV hướng dẫn HS tìm hiểu một số từ khó
theo chú thích SGK ?
Hoạt động 2: HSHS tìm hiểu văn bản
(?) “Ca Huế trên sông Hương”thuộc kiểu VB
- Huế không chỉ là một danh lam thắng cảnh
mà còn là một nơi nổi tiếng bởi các làn điệu
Trang 31(?) Em kể tên các làn điệu dân ca Huế ?
(?) Kể tên các loại nhạc cụ ?
Qua đó, tác giả đã CM được những giá trị nổi
bật nào của dân ca Huế?
Bên cái nôi dân ca Huế, em còn biết những
vùng dân ca nổi tiếng nào của nước ta? Nếu
có thể, hãy hát một bài dân ca em thích?
dân ca Ca Huế là một hình thức sinh hoạt văn hóa cần được trân trọng, giữ gìn, bảo tồn và phát triển
4 Phân tích
a Dân ca Huế
* Tên các làn điệu:
- Các điệu hò :+Hò cạn , bài thai , hò đưa linh -> buồn bã + Hò giã gạo , ru em , giã vôi , giã điệp , bài chòi , bài tiệm , nàng vung -> náo nức , nồng hậu tình người
+ Hò lơ , hò ô , xay lúa , hò nện gần gũi với dân ca Nghệ Tỹnh ->thể hiện lòng khao khát chờ mong hoài vọng thiết tha của tâm hồn Huế+ Hò đánh cá , cấy cày , gặt hái , trồng cây , chăn tằm
- Các điệu lí :Lí con sáo , lí hoài xuân , lí hoài Nam
- Các điệu Nam :Nam ai , nam bình , quả phụ ,nam xuân tương tư khúc , hành vân -> buồn man mác , thương cảm bi ai vương vấn
- Tứ đại cảnh : không vui không buồn
- Dân ca quan họ Bắc Ninh
1 Ghi chép nghe giảng trên lớp
2 Đọc , chuẩn bị bài : “Ca Huế trên sông Hương” ( tiếp ).
Tiết 114 Tuần 30
Trang 32Giảng:
CA HUẾ TRÊN SÔNG HƯƠNG
-Hà Anh
Minh-A Mục tiêu bài học:Giúp HS:
- Thấy được vẻ đẹp của một sinh hoạt cố đô Huế, một vùng dân ca với những con người
rất đỗi tài hoa
- Thể bút kí kết hợp với nghị luận, miêu tả, biểu cảm là hình thức của văn bản nhật dụng
2 Kiểm tra bài cũ :
(?) Kể tên các làn điệu ca Huế và các nhạc cụ được sử dụng trong hát ca Huế ?
-thể hiện theo hai dòng lớn : điệu Bắc và điệuNam, với trên 60 tác phẩm thanh nhạc và khínhạc
-> Kết hợp hai tính chất dân gian và cung đìnhđặc sắc nhất là nhạc cung đình tao nhã
* Cách thức biểu diễn :
- Dàn nhạc gồm đàn tranh, đàn nguyệt, tì bà,nhị, đàn tam, đàn bầu, sáo và cặp sanh để gõnhịp
- Các ca công còn rất trẻ, nam mặc áo dài the,
Trang 33(?) Cách thưởng thức ca Huế có gì độc đáo?
(?) Tác giả viết “ Ca Huế trên sông Hương ”
với một tình cảm nồng hậu Điều đó đã gợi
tình cảm nào trong em?
- Tiếng đàn lúc khoan lúc nhặt làm nên tiết tấuxao động tận đáy hồn người
-Thanh lịch, tinh tế, mang tính dân tộc cao
* Cách thưởng thức :-Ngồi trên thuyền, giữa sông Hương đêmtrăng gió mát(Trăng lên, Gió mơn man dìudịu Dòng sông trăng gợn sóng Con thuyềnbồng bềnh Đêm nằm trên dòng sông Hươngthơ mộng để nghe ca Huế với tâm trạng chờđợi rộn lòng)
-> Cách thưởng thức ca Huế vừa dân dã vừasang trọng, giữa một thiên nhiên thơ mộng vàlòng người trong sạch
*Thể điệu : Có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm,bâng khuâng, có tiếc thương ai oán… Lời cathong thả, trang trọng, trong sáng gợi lên tìnhngười, tình đất nước, trai hiền, gái lịch
-Vì Ca Huế thanh cao, lịch sự, nhã nhặn từ nộidung đến hình thức từ thể diện đến lời ca từcách biểu diễn đến cách thưởng thức từ nhạccông đến ca công
-> Yêu quý Huế Tự hào về vẻ đẹp của đấtnước, dân tộc Mong được đến Huế và đượcthưởng thức ca Huế trên sông Hương Cầnphải ý thức bảo vệ giữ gìn một nét đẹp vănhoá truyền thống của cố đô Huế, của dân tộc
Trang 34Tiết 115 Tuần 30
Soạn:
Giảng:
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN HÀNH CHÍNH
A Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Giúp HS có được hiểu biết chung về văn bản hành chính: Mục đích, nội dung, yêu cầu vàcác loại văn bản hành chính thờng gặp
(?) GV yêu cầu hs quan sát, đọc 3 văn bản
nêu trong SGK trang 107 – 109 ?
(?) Khi nào thì người ta viết các văn bản
thông báo, đề nghị, báo cáo ?
(?) Với mỗi văn bản nhằm mục đích gì ?
(?) Ba văn bản có gì giống và khác nhau ?
đó mà cấp trên yêu cầu cấp dưới thực hiện
- Viết văn bản đề nghị (kiến nghị) :khi cần Đề xuất một nguyện vọng, ý kiến.của tập thể hay
cá nhân với cơ quan hay cá nhân có thẩm quyền
- Viết báo cáo : Khi hoàn thành những công việc được giao tổng kết những gì đã làm để cấptrên được biết
+ Họ tên, chức vụ của người gửi hay tên cơ quan gửi VB
+Người gửi VB ký tên
Trang 35(?) Hình thức trình bày của ba văn bản này có
gì khác với các văn bản truyện và thơ em đã
học ?
(?) Em còn thấy loại văn bản nào tương tự
như ba văn bản trên ?
(?) GV gọi hs đọc ghi nhớ SGK trang 110 ?
Hoạt động 2: HDHS luyện tập
(?) Trong các tình huống sau đây, tình huống
nào người ta sẽ phải viết loại văn bản hành
chính ? Tên mỗi loại văn bản ứng với mỗi
loại đó là gì ?
- Khác nhau + Nội dung cụ thể của mỗi loại VB +Mục đích của mỗi loại VB
- Các văn bản truyện và thơ dùng hư cấu tưởng tượng và dùng ngôn ngữ nghệ thuật để viết còn văn bản hành chính không dùng hư cấu tưởng tượng và dùng ngôn ngữ hành chính để viết
- Biên bản, sơ yếu lý lịch, giấy khai sinh, hợp đồng…
3 Kết luận:
* Ghi nhớ (SGK, 110)
II.Luyện tập
1 Viết văn bản thông báo
2 Viết văn bản báo cáo
4 Viết đơn xin phép nghỉ học
5 Viết văn bản đề nghị
Hoạt động 3 : Củng cố
1 Em hiểu thế nào là văn bản hành chính ?
2 Văn bản hành chính được trình bày như thế nào?
Trang 36- Củng cố những kiến thức và kĩ năng đã học về cách làm bài văn lập luận giải thích, về
tạo lập văn bản, về cách sử dụng từ ngữ đặt câu,
- Tự đánh giá đúng hơn về chất lợng bài làm của mình, nhờ đó có đợc những khái niệm và quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn nữa những bài sau
(?) Yêu cầu viêt phần mở bài ?
(?) Phần thân bài giải thích những gì?
2 Hình thức
- Bài văn đủ bố cục 3 phần Trình bày sạch sẽ ,
ít sai chính , ít tẩy xoá
III Định hướng cho bài viết
- Giải thích sâu sắc: Đặt các câu hỏi và trả lời câuhỏi
+ Học tập tốt là gì ? Là học tập có phương pháp
Trang 37(?) Kết bài khẳng định điêù gì ?
Hoạt động 4:
(?) Ưu điểm mà HS đạt được ?
(?) Nhược điểm của HS ?
Hoạt động 5
khoa học có muc đích , có động cơ đúng đăn và
có kết quả cao + Học tập tốt để làm gì ? Để nắm được kiến thứckhoa học và đem kiến thức đó áp dụng vào đờsống
+ Muốn học tập tốt thì phải học như thế nào ?Làphải chủ động tiếp thu kiến thức mà thầy cô truyền đạt ở trên lớp bằng con đường ngắn nhất Trong lớp phải chú ý nghe giảng hăng say phát biểu ý kiến , hiểu bài ngay tại lớp chỗ nào không hiểu phải hỏi thầy hỏi bạn để được giải đáp kịp thời Về nhà phải làm đầy đủ các bài tập, gặp bài khó không nản lòng mà dào sâu suy nghĩ để tìm cách giải Ngoài ra còn phải đọc thêm những sách có liên quan đến bài học để nâng cao kiến thức
IV Nhận xét bài làm của HS
- Một số chưa hiểu rõ đề còn nhầm sang thể tự
- Nhiều bài viết quá kém
Trang 38- Lấy điểm vào sổ
Hoạt động 6 : Củng cố
* GV nhận xét giờ học ?
Hoạt động 7 : Hướng dẫn HS về nhà
1 Ghi chép nghe giảng trên lớp
2 Đọc , chuẩn bị bài: “Văn bản đề nghị”
================================================================ Tiết 117 Tuần 31
Soạn:
Giảng:
ĐỌC THÊM: QUAN ÂM THỊ KÍNH
A Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Hiểu được 1 số đặc điểm cơ bản của sân khấu chèo truyền thống
- Tóm tắt được nội dung vở chèo Quan Âm Thị Kính, nội dung, ý nghĩa và 1 số đặc điểm nghệ thuật (mâu thuẫn kịch, ngôn ngữ, hành động nhân vật, ) của trích đoạn Nỗi oan hại chồng
2 Kiểm tra bài cũ
* Nêu những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản Ca Huế trên sông Hương ?
3 Bài mới :
Hoạt động1: HDHS đọc và tìm hiểu chú
thích ?
(?) GV hướng dẫn, đọc mẫu và gọi HS đọc
phần tóm tắt nội dung SGK trang 111-113 ?
(?) GV hướng dẫn, đọc mẫu và gọi HS đọc
theo phân vai đoạn trích “Nỗi oan hại
chồng” ?
(?) GV gọi HS đọc phần chú thích * SGK
trang upload.123doc.net ?
(?) Dựa vào chú thích *, trình bày sơ lược
hiểu biết của em về thể loại chèo ?
- Tích truyện : Từ truyện Nôm
- Nội dung : Giới thiệu những mẫu mực về đạođức, tài năng để mọi người theo
- Nhân vật trong chèo : Thư sinh, nữ chính, nữlệch, mụ ác, hề chèo, lão…
Trang 39(?) GV hướng dẫn HS tìm hiểu từ khó theo
chú thích SGK ?
Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu văn bản
(?) Trích đoạn có mấy nhân vật ?
(?) Những nhân vật nào là nhân vật chính
thể hiện xung đột kịch ?
(?) Các nhân vật đó thuộc các loại vai nào và
đại dện cho ai?
(?) Cảnh đầu đoạn trích là cảnh gì ?
(?) Trước khi mắc oan, tình cảm của Thị
Kính đối với chồng như thế nào ? Chi tiết
nào nói lên điều đó?
(?) Vì sao thị Kính cắt râu chồng? Cử chỉ đó
cho thấy thị Kính là người ntn
(?) Sự việc cắt râu chồng của thị Kính đã bị
Sùng bà khép vào tội nào?
- Ngôn ngữ :+ Cho rằng thị Kính là loại đàn bà hư đốn, tâmđịa xấu xa :
“ Tuồng bay mèo mả gà đồng ”
“ Mày có chót say hoa ”+ Cho rằng thị Kính là con nhà thấp hèn khôngxứng với nhà mình : “ Trứng rồng… liu điu ”
“ Mày là con nhà cua ốc ”+ Cho rằng thị Kính phải bị đuổi đi
“ Con gái nỏ mồm thì về với cha”
thô bạo, tàn nhẫn đay nghiến, mắng nhiếc,
Trang 40(?) Khi bị kết tội là giết chồng Thị Kính đã
có những lời nói, cử chỉ nào ?Tìm những chi
tiết để minh hoạ ?
(?) Em có nhận xét gì về tính chất của những
lời nói cử chỉ đó ?
(?) Những lời nói, cử chỉ của thị Kính đã
được nhà chồng đáp lại như thế nào ?
(?) Hình dung về thân phận của Thị Kính
trong hoàn cảnh này? Qua đó, đức tính nào
của Thị Kính được bộc lộ ?
(?) Theo em, xung đột kịch trong đoạn này
thể hiện cao nhất ở xung đột nào? Vì sao?
(?) Em thử bình luận về bản chất của xung
đột này ?
(?) Trước khi ra khỏi nhà chồng tâm trạng
Thị Kính ra sao ?
(?) Thị Kính có về với cha không ? vì sao ?
(?)Chứng tỏ thêm điều gì ở người phụ nữ
“ Mẹ ơi, oan cho con lắm mẹ ơi! ”
“ Oan cho thiếp lắm chàng ơi! ”+ Cử chỉ : vật vã khóc, ngửa mặt rũ rượi, chạytheo van xin
Lời nói rất hiền, cử chỉ yếu đuối, nhẫn nhục
- Thái độ:
+ Chồng : im lặng+ Mẹ chồng : cự tuyệt+ Bố chồng : a dua theo mẹ chồng
- Thị Kính đơn độc, đau khổ và bất lực ThịKính chịu nhẫn nhục trong oan ức vẫn
->chân thực, hiền lành, giữ phép tắc gia đình
- Xung đột kịch : Sùng bà Thị Kính + GĐ Mẹ chồng Nàng dâu+ GC Thống trị Bị trị+ Xung đột bi kịch : Sùng bà cho gọi MãngÔng đến để trả thị Kính
3 Sau khi bị oan
- Thị Kính tiếc nuối, xót xa cho hạnh phúc lứađôi bị tan vỡ
- Không quay về với cha mà muốn tự mình tìmcách giải oan : Đi tu để Phật tổ chứng minhcho sự trong sạch của mình “ Phải sống ở đờimới mong tỏ rõ người đoan chính ” Thị Kínhkhông đành cam chịu, không còn nhu nhược
- Phản ánh số phận bế tắc của người phụ nữtrong XH cũ
- Lên án thực trạng XH vô nhân đạo đối vớinhững người lương thiện
- Loại bỏ những người như Sùng bà
- Loại bỏ quan hệ mẹ chồng – nàng dâu theo