1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIAO AN 3 COT LOP 4

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 40,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- BiÕt ®ång t×nh; ñng hé nh÷ng hµnh vi trung thùc vµ phª ph¸n nh÷ng hµnh vi thiÕu trung thùc trong häc tËp.. II.[r]

Trang 1

TUầN I

Thứ hai ngày tháng 8 năm 2009

Đạo đức

Trung thực trong học tập (Tiết 1)

I.Mục tiêu:

1.Nhận thức đợc:

- Cần phải trung thực trong học tập

- Giá trị của trung thực nói chung và trung thực trong học tập nói riêng

2 Biết trung thực trong học tập

- Biết đồng tình; ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu trung thực trong học tập

II Đồ dùng dạy học:

- Các mẩu chuyện; tấm gơng về sự trung thực trong học tập

III Các hoạt động dạy học:

Nội dung Họat động giáo viên Hoạt động học sinh

1 Kiểm tra: (3’)

2 Giới thiệu bài

4 Tìm hiểu bài:

(34’)

6 Củng cố- Dặn

dò: (3 phút)

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

- Hôm nay học bài: trung thực trong học tập

HĐ 1

- Gv treo tranh và tình huống lên bảng

- Theo em, bạn Long có thể có những cách giải quyết nh thế nào?

- Nếu là Long, em chọn cách giải quyết nào?

- Căn cứ vào số hs giơ tay theo từng cách để phân nhóm

- Gv kết luận:

+ Cách giải quyết c là phù hợp, thể hiện tính trung thực trong học tập

- Các việc a; b; là thiếu trung thực trong học tập

HĐ 2

- Gv kết luận:

+ Các việc c là trung thực trong học tập

+ Các câu (a);b;d là thiếu trung thực trong học tập

HĐ 3

- Gv nêu từng ý trong bài tập và yêu cầu mỗi hs tự lựa chọn đứng vào 1 trong 3 vị trí; quy ớc theo 3 thái độ

- Tán thành, phân vân, không tán thành

- Gv kết luận: ý kiến b; c; là đúng

ý kiến a là sai

- GV nhận xét giờ học

- Về nhà học bài và làm bài tập

- Hs xem tranh và đọc nội dung tình huống

- Hs liệt kê các cách giải quyết tình huống

- Mợn tranh, ảnh của bạn để đa cô xem

- Nói dối cô là đã su tầm nhng quên

- Nhận lỗi và hứa với cô sẽ su tầm, nộp sau

- Từng nhóm thảo luận xem vì sao chọn cách giải quyết đó

- Các nhóm thảo luận - Đại diện nhóm trình bày

- Học sinh nêu yêu cầu (BT2)

- Hs thảo luận- giải thích lý do lựa chọn của mình

- Cả lớp trao đổi- bổ sung

- 1 hoặc hai em đọc phần ghi nhớ trong SGK

- Thực hiện

Tập Đọc

Dế mèn bênh vực kẻ yếu

Trang 2

I.Mục tiêu:

1 Đọc lu loát toàn bài:

- Đọc đúng các từ và câu, các tiếng có âm, vần dễ lẫn

- Biết cách đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ của từng nhân vật

2 Hiểu các từ ngữ trong bài:

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp- bênh vực kẻ yếu, xoá bỏ

áp bức, bất công

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ trong SGK: Tranh, ảnh Dế Mèn, Nhà Trò: truyện “Dế Mèn phiêu lu ký”

- Băng giấy (hoặc bảng phụ) viết sẵn câu, đoạn văn cần hớng dẫn hs luyện đọc

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra: (3 phút)

2 Giới thiệu bài

3 Luyện đọc: (12’)

4 Tìm hiểu bài: (12’)

5 Đọc diễn cảm:

(10’)

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Giới thiệu chủ điểm và chủ

đề

a- Luyện đọc:

- Gv nhận xét - bổ sung

- Luyện đọc: Cho hs mở SGK

- Gv chia 4 đoạn

? Trong bày này có từ nào khó

đọc

? Em hiểu thế nào là cỏ xớc?

? Nhà Trò có nghĩa là gì?

? Bự nghĩa là gì?

- Các đoạn còn lại tiến hành

nh trên

- Gv đọc diễn cảm

b- Tìm hiểu bài:

- Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh nh thế nào?

- Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt?

- Nhà Trò bị bọn Nhện ức hiếp, đe doạ nh thế nào?

- Cho hs thảo luận nhóm đôi

Sau lên bảng trình bày- Gv nhận xét

- Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng hào hiệp của

Dế Mèn?

- 1 em đọc toàn bài

- Hs nối tiếp nhau đọc từng

đoạn

- Hs luyện đọc theo cặp

- Một em đọc toàn bài

- Cỏ xớc, xoè

- Hs luyện đọc từ khó

- 1 em đọc đoạn 1

- Loài cỏ có quả nhọn nh gai, hay bám vào

- Loài côn trùng nhỏ họ bớm, thờng sống bụi

- 1 hs đọc đoạn 2

- Là to, dày quá mức

- Hs luyện đọc theo cặp

- 1 hs đọc lại cả bài

- Hs đọc thầm đoạn 1

- Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xớc thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chị Nhà Trò

- hs đọc thầm đoạn 2

- Thân hình chị nhỏ bé, gầy yếu, ngời bị những phấn nh mới lột Cánh chị mỏng ngắn chùn chùn, quá yếu, lại cha quen mở

- Hs đọc thầm đoạn 3

- Trớc đây, mẹ nhà trò có vay

l-ơng ăn của bọn Nhện Sau đấy cha trả đợc thì chết

- Nhà Trò ốm yếu, kiếm không

đủ ăn, không trả đợc nợ, bọn Nhện đã đánh nhà trò

- Lời Dế Mèn: Em đừng sợ, hãy trở về cùng với tôi đây Đứa độc

ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp

kẻ yếu

Cử chỉ: Phản ứng mạnh mẽ, xoè cả hai càng ra: hành động bảo

vệ, che chở: dắt Nhà Trò đi

Trang 3

6 Củng cố- Dặn dò:

(3 phút)

- Nêu một hình ảnh nhân hoá

mà em thích, cho biết vì sao

em thích hình ảnh đó

- Cho hs thảo luận nhóm

c- Hớng dẫn hs đọc diễn cảm:

- Gv đọc diễn cảm đoạn văn để làm mẫu

- Em học đợc gì ở nhân vật Dế Mèn

- Gv ghi nội dung lên bảng

- Về nhà học bài và tìm đọc truyện Dế Mèn phiêu lu ký

- Hs đọc lớt toàn bài:

- Nhà Trò gục đầu bên tảng đá, mặc áo thâm dài, ngời bị phấn

- Thích vì hình ảnh này tả rất

đúng về Nhà Trò nh một cô gái

đáng thơng yếu đuối

- Hs đọc nối tiếp đoạn 4

- Hs luyện đọc theo cặp

- 1 vài hs thi đua đọc

- Có tấm lòng nghĩa hiệp, bênh vực kẻ yếu xoá bỏ áp bức, bất công

- Ghi bài, thực hiện

Toán:

ôn tập các số đến 100 000

I.Mục tiêu:

- Giúp học sinh ôn tập về:

- Cách đọc, viết các số đến 100 000

- Phân tích cấu tạo số

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra :

(4 phút)

2.Giới thiệu bài:

3.Hớng dẫn tìm

hiểu bài : ( 10’)

4 Luyện tập:

Bài 1.(8’)

Kiểm tra sự chuẩn bị của hs

- Hôm nay chúng ta ôn tập các số

đến 100000 Nội dung:

- Gv viết số 8351 lên bảng

- Số: 83001; 80201; 80001

- Cho hs nêu quan hệ giữa hai hàng

* Viết số thích hợp vào dới mỗi vạch của tia số

- Lắng nghe

- hs đọc, nêu rõ chữ số hàng đơn vị, chữ số hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn

- 1 chục bằng 10 đơn vị, 1 trăm bằng

10 chục

0 10000 20000 30000 40000 50000

Trang 4

Bài 2 (8’)

Bài 3 (8’)

Bài 4: (9’)

5 Củng cố- Dặn

dò: (3 phút)

- Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

* Viết theo mẫu:

- Chú ý: 70008 đọc là: Bảy mơi nghìn không trăm linh tám

* Viết mỗi số sau thành tổng:

8723; 9171; 3082; 7006 Mẫu 8723 = 8000 + 700 + 20 + 3

- Viết theo mẫu:

- Mâu 9000 + 200 + 30 + 2 = 9232

- Gv nhận xét - bổ sung

* Tính chu vi các hình trong SGK

- Gv hớng dẫn hs làm bài tập

- Về nhà làm bài tập

- Nhận xét tiết học

- Hs tự tìm ra qui luật viết các số và viết 36000; 37000; 38000; 39000; 40000; 41000

- Hs tự phân tích theo mẫu: sau đó tự làm bài này

- Hs tự làm bài tập vào vở:

9171 = 9000 + 100 +70 + 1

3082 = 3000 + 80 + 2

7006 = 7000 + 6

7000 + 3000 + 50 + 1 = 7351;

6000 + 200 + 3 = 6303

6000 + 200 + 30 = 6230

5000 + 2 = 5002

- Hs nhận xét

- Hs làm theo nhóm

- H1: 6 + 4 + 3 + 4 = 17cm

- H2: (4 + 8) x 2 = 24cm

- H3: 5 x 4 = 20cm

- Hs nhận xét

Chính Tả: (Nghe viết) dế mèn bênh vực kẻ yếu

I.Mục tiêu:

 Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài tập đọc Dế mèn bênh vực

 Làm đúng các bài tập, phân biệt những tiếng có âm đầu (l/n) hoặc vần (ang/an) dễ lẫn

II Đồ dùng dạy học:

 Ba tờ phiếu khổ to viết sẳn nội dung Bt 2a hoặc 2b

 Vở bài tập tiếng việt 4

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra:

(3 phút)

2 Giới thiệu bài

3 Hớng dẫn viết

chính tả

(18’)

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

- Hôm nay ta viết bài: Dế mèn bênh vực kẻt yếu

- Gv đọc mẫu đoạn viết

- Khi nào cần viết hoa?

- Những từ ngữ nào mình dễ viết sai

- Gv nhắc hs: ghi tên bài vào giữa dòng sau khi chấm xuống dòng, chữ đấu dòng phải viết hoa, viết lùi vào 1 ô, chú ý ngồi đúng t thế

- Thực hiện

- Lắng nghe

- Hs đọc đoạn chính tả sẽ viết trong SGK

- Hs đọc thầm lại đoạn cần, viết hoa danh riêng: Nhà trò, Dế mèn

- Cỏ xớc, tỉ lệ, ngắn chùn chùn

- Hs gấp sgk

Trang 5

4.Làm bài tập:

Bài 2 (8’)

Bài 3 (8’)

5 Củng cố- Dặn

dò: (3 phút)

- Gv đọc bài

- Gv đọc lại toàn bài chính tả

1 lợt

- Gv chấm 10 bài

- Gv nhận xét chung

* Điền vào chỗ trống

- Gv dán 3 tờ phiếu khổ to mời 3 hs lên trình bày kết quả, có thể cho hs làm bài dới hình thức tiếp sức

- Kết luận nhóm thắng cuộc

*Giải các câu đố sau:

- Tên một loài hoa chứa tiếng

có vần an

- Hoa gì trắng xoá núi đồi

- Bản làng thêm đẹp khi trời vào xuân’

(là hoa gì)

- Gv nhận xét nhanh

- Gv nhận xét tiết hoc

- Hs học thuộc câu đố

- Hs nghe - viết

- Hs soát lại bài

- Hs đổi vở soát lỗi cho nhau- hs có thể

đối chéo SGK tự sửa những chữ viết sai

- Hs đọc yêu cầu bài tập 2:

- Mỗi hs tự làm bài tập vào vở

- Cả lớp nhận xét kết quả bài làm

- Hs đọc yêu cầu của bài tập

- Hs thi giải câu đố nhanh và viết đúng

- Cả lớp viết bài vào vở bt

Thứ ba ngày 26 tháng 8 năm 2008

Kể chuyện Sự tích hồ ba bể

I.Mục tiêu:

- Dựa vào tranh minh hoạ Hs kể lại đựơc câu chuyện đã nghe, có thể phối hợp lời kể với điệu

- Hiểu truyện, biết trao đổi với sự hình thành hồ Ba Bể, còn ca ngợi khẳng định ngời giàu lòng nhân ái

- Có khả năng chăm chú theo dõi bạn kể chuyện

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ trong chuyện

- Tranh ảnh về hồ Ba Bể

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra:

(3 phút)

2 Giới thiệu bài

3.Hớng dẫn HS kể

chuyện :

a Giáo viên kể

chuyện:

(10’)

-Kiểm tra sự chuẩn bị của hs

- Hôm nay chúng ta học kể

chuyện: Sự tích hồ Ba Bể.

* Giáo viên kể chuyện

- Gv kể lần 1 Vừa kể vừa kết hợp giải nghĩa từ

- Gv kể lần 2: vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh hoạt phóng to

- Gv kể lần3:

- Hs nghe

- Hs nghe, kết hợp nhìnn tranh minh họa đọc phân lời dới mỗi tranh trong

Trang 6

b Kể chuyện

trong nhóm: (12’)

c Thi kể chuyện,

trao đổi về ý nghĩa

câu chuyện : (12’)

4 Củng cố- Dặn

dò: (3 phút)

* Hớng dẫn hs kể chuyện trao

đổi ý nghĩa

- Trớc khi kể chỉ cần kể đúng cốt chuyện không cần lặp lại nguyên văn từng lời của cô

- Cho kể xong, trao đổi cùng các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Ngoài mục đích giải thích sự hình thành hồ ba bể câu chuyện còn nói với ta điều gì?

- Gv kết luận- ghi điểm

- Nhận xét tiết học

- Về nhà kể lại chuyện

SGK

- Hs đọc lần lợt yêu cầu của từng bài tập

- Hs kể chuyện theo 4 nhóm: Sau đó

1 em kể toàn bộ câu chuyện

- Kể chuyện theo nhóm 4 Thi kể từng đoạn, tranh

- Một vài em kể toàn bộ câu chuyện

- Mỗi nhóm trao đổi cùng các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Câu chuyện ca ngợi những con

ng-ời giàu lòng nhân ái, ngng-ời giàu lòng nhân ái sẽ đợc đền đáp

- Cả lớp nhận xét, bình chọn hs kể hay nhất

- Thực hiện

Luyện từ và câu: cấu tạo của tiếng

I.Mục tiêu:

- Nắm đợc cấu tạo cơ bản (gồm 3 bộ phận) của đơn bị tiếng trong tiếng việt

- Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận của vần của tiếng nói chung và trong thơ nói riếng

II Đồ dùng dạy học:

- Hệ thống bài dạy

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra :

(4 phút)

2.Giới thiệu bài:

3.Tìm hiểu bài:

a) Phần nhận xét

Bài 1 : (5’)

Bài 2 : (5’)

- Gv nói tác dụng của tiếng

- Hôm nay chúng ta học luyện từ và câu

* Yêu cầu: Câu tục ngữ dới đây có bao nhiêu tiếng

Bầu ơi thơng lấy bí cùng Tuy rằng khác gióng nhng chung

1 giàn

* Đánh vần tiếng đầu- ghi lại cách

đánh vần đó

- Gv dùng phấn màu ghi lại kết quả

làm việc của hs lên bảng

bờ (xanh); âu (đỏ) huyền (vàng)

- Yêu cầu 3: Tiếng bầu do những

bộ phận nào tạo thành

- 1 em đọc

- Hs đọc lại yêu cầu của câu 1

- Tất cả học sinh đếm thầm

- 1, 2 em làm mẫu (đếm thành tiếng dòng đầu, vừa đếm vừa đập nhẹ tay lên bàn) - có 6 tiếng

- Tất cả lớp đếm hàng còn lại, vừa

đếm vừa đập nhẹ lên bàn- 8 tiếng

- Một h/s đọc yêu cầu của bài tập

- Hs suy nghỉ giải đố dựa theo nghĩa của từng dòng

- Tất cả hs đánh vần thầm

- 1 hs đánh vần

- Tất cả hs đánh vần và ghi lại kết quả

- Cả lớp suy nghĩ để trả lời:

- Những hs ngồi cạnh nhau có thể

Trang 7

Ghi nhớ: (5’)

3 Luyện tập:

Bài 1.( 9’)

Bài 2 (9’)

4 Củng cố- Dặn

dò: (3 phút)

- Goi 1; 2 em trình bày kết quả

- Phân tích các bộ phận tạo thành tiếng khảc trong câu tục ngữ

+ Tiếng nào đủ các bộ phận nh tiếng “bầu”

+Tiếng nào không đủ bộ phận nh tiếng bầu

* Ghi nhớ

- Gv chỉ bảng phụ phần sơ đồ và giải thích

- Cho hs làm vào vở

-Để nguyên là vì sao, bớt âm đầu thanh sao đó là chữ gì

-Gv nhận xét tiết học -Về nhà học thuộc phần ghi nhớ, câu đố

trao đổi với nhau

- Gồm 3 phần: âm đầu, vần và thanh

- Hs đọc yêu cầu 4

- Hs làm việc theo nhóm, mỗi nhóm phân tích 1 hoặc 2 tiếng

- Thơng, lấy, bí, cùng, tuy, rằng, khác, giống, nhng, chung, một, giàn

ơi

- Hs đọc thầm phần ghi nhíơ

- Hs đọc lần lợt phần ghi nhớ trong SGK

- Hs đọc thầm yêu cầu của bài -Mỗi nhóm phân tích 2-3 tiếng

- Đại diện nhóm trình bày Hs suy nghĩ, giải câu đố dựa theo từng dòng

-Hs làm vào vở bài tập

Mỹ thuật

Màu sắc và cách pha màu

( Cô Hà dạy )

Toán: ôn tập các số đến 100 000

I.Mục tiêu:

- Tính nhẩm

- Tính cộng, trừ các số đến năm chữ số: nhân (chia) có số đến năm cữ số với số có một chữ số

- So sánh các số đến 100000

- Đọc bảng thống kê và tính toán, rút ra một số nhận xét từ bảng thống kê

II Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra :

(4 phút)

2.Giới thiệu bài:

3 Tìm hiểu bài:

- Gọi hs lên bảng làm bài tập

- Gv nhận xét- ghi điểm

-Hôm nay tiếp tục ôn các số đến 100000

Hớng dẫn ôn tập -Hình thức 1: Tổ chức “chính tả

toán”

-Viết mỗi số sau thành tổng 7671= 8000+ 600+ 70+ 1 3086= 3000+ 80+ 6 9008= 9000+ 8

-Tính nhẩm trong đầu ghi kết quả vào

Trang 8

a)Luyện tính

nhẩm ( 8’)

b) Thực hành:

Bài 1.(5’)

Bài 2 (5’)

Bài 3 (5’)

Bài 4 (5’)

Bài 5 (5’)

4 Củng cố- Dặn

dò: (3 phút)

-Gv đọc phép tính: Bảy nghìn cộng 2 nghìn

-Gv đọc: “Tám nghìn chia hai”

-Cứ nh vậy, khoảng 4-5 phép tính

-Gv nhận xét chung -Hình thức 2: Trò chơi tính nhẩm truyền”

Gv cho hs làm các bài tập

* Tính nhẩm:

-Gv cho hs tính nhẩm và viết kết quả vào vở

* Đặt tính rồi tính

Gv cho hs tự làm từng bài

* Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm

-Gv cho 1 hs nêu cách so sanh hai số

5870 và 5890

ở hàng chục 7<9 nên 5870<5890

* Cho hs tự làm

a, Viết các số theo thứ tự từ bé

đến lớn

b, Viết các số sau theo thứ tự lớn đến bé

Bài 5: Cho hs đọc và hớng dẫn cách làm

- Nhận xét tiết học

- Dặn về xem lại bài

vở -Hs tính nhẩm trong đầu, ghi kết quả vào vở

-Cả lớp thống nhất kết quả từng phép tính

-Hs tự đánh giá (đúng; sai)

7000+ 2000= 9000 16000: 2= 8000 9000- 3000= 6000 8000 x 3= 24000

8000 :2= 4000 11000x 3= 33000

3000 x 2= 6000 49000: 7= 7000 -Hs lên bảng làm bài:

4637 + 8245 = 12882

7035 - 2316 = 4719 8000: 2= 4000 3000x 2= 6000 -Cả lớp thống nhất kết quả

- Hai số này cùng có bốn chữ số -Các chữ số hàng nghìn, hàng trăm giống nhau

-Hs tự làm các bài tập còn lại 4327< 3742 28676 = 28676 5870< 5890 97321< 97400 65300> 9530 100000> 99999

6731; 65371; 67351; 75631 92678; 82697; 79862; 62978

-hs làm theo nhóm -Đại diện nhóm lên trình bày- lớp nhận xét

Thứ t ngày tháng năm 2009 Tập đọc: Mẹ ốm

I.Mục tiêu:

 Đọc lu loát, trôi chảy toàn bài

 Đọc đúng các từ và câu- biết đọc diễn cảm bài theo- đọc đúng nhịp điệu bài thơ

Trang 9

 ý nghiã của bài: Tình cảm yêu thơng sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với ngời mẹ bị ốm

 Học thuộc bài thơ

II Đồ dùng dạy học:

 Tranh minh hoạ nội dung SGK

 Băng giấy viết sẵn câu, khổ thơ cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra:

(3 phút)

2 Giới thiệu bài

3 Luyện đọc:

(12’)

4 Tìm hiểu bài:

(12’)

- Hôm trớc học bài gì?

- Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yêu ớt

- Hôm nay chúng ta học bài: Mẹ ốm

* Gv sửa lối phát âm, cách đọc cho hs

- Trong bài có từ nào đọc dễ nhầm lẫn

- Em hiểu thế nào là cơi trầu

- Y sĩ nghĩa là gì?

- Em hiểu thế nào là Truyện Kiều

- Gv đọc diễn cảm bài thơ, với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

*Hớng dẫn hs đọc thầm

- Em hiểu những câu thơ sau muốn nói lên điều gì? Lá trầu khô giữa cơi trầu,ruộng vờn vắng mẹ cuốc cày sớm tra?

- Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ đợc thể hiện qua những câu thơ nào

- Những chi tiết nào trong bài thơ

bộc lộ tình yêu thơng sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ

* Hớng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài thơ

- Gv đọc diễn cảm mẫu

- Chọn khổ 4 - 5 dán lên bảng luyện đọc diễn cảm

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

- Học bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

- Thân hình nhỏ bé, yếu ớt, cánh mỏng, ngắn, chùn chùn, quá yếu, lại cha quen mở

- Lắng nghe

- 1 em khá đọc bài

- Hs tiếp nối nhau đọc 7 khổ thơ

- Sớm tra, ngày xa, diễn kịch

- Là đồ dùng để đựng trầu cau, đáy nông làm bằng gỗ

- Ngời thầy thuốc có trình độ trung cấp

- Kể về thân phận của ngời con gái tài sắc vẹn toàng tên là Thuý Kiều

- Hs luyện đọc theo nhóm

- Một, hai em đọc cả bài

- 1em đọc 2 khổ thơ đầu

- Đại diện nhóm trình bày ( nhóm

đôi)

- Lá trầu nằm khô giữa cơi trầu vì

mẹ không ăn đợc, Truyện kiều gấp lại vì mẹ không đọc đợc, ruộng vờn sơm tra vắng mẹ

- Hs đọc khổ thơ 3

- Cô bác hàng xóm đến thăm, ngời cho trứng ngời cho cam- anh Y sĩ mang thuốc

- Hs đọc thầm toàn bài

- Bạn nhỏ mong mẹ mau khoẻ: con mong

- Bạn nhỏ không quản ngại, làm mọi việc để mẹ vui: mẹ vui, con có quản gì, ngâm thơ, kể chuyện

- Mẹ là đất nớc tháng ngày của con

- 3hs tiếp nối nhau đọc

- Hs luyện đọc theo cặp

- Hs thi đua đọc diễn cảm trớc lớp

- Hs nhẩm HTL bài thơ

- Hs thi đua đọc thuộc từng khổ, cả bài thơ

Trang 10

5 Đọc diễn cảm:

(10’)

6 Củng cố- Dặn

dò: (3 phút)

Tập làm văn: thế nào là kể chuyện

I.Mục tiêu:

 Hiểu đợc những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện, phân biệt đợc văn kể chuyện với những loại văn khác

 Bớc đầu biết xây dựng một bài văn kể chuyện

II Đồ dùng dạy học:

 Một số tờ phiếu khổ to ghi sẵn nội dung bài tập

 Bảng phụ ghi sẳn các sự việc chính trong truyện sự tích Hồ Ba Bể

 Vở bài tập tiếng việt

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra:

(3 phút)

2 Giới thiệu bài

3 Tìm hiểu bài:

* Phần nhận xét

Bài 1: (7’)

Bài tập 2: (7’)

- Gv nêu yêu cầu và cách học TLV

để cũng cố nề nếp học tập cho hs

- Hôm nay các em sẽ học để biết thế nào là văn kể chuyện,

* Kể lại câu chuyện sự tích hồ Ba

Bể và cho biết:

a, Có mấy nhân vật

b, Sự việc xảy ra và kết quả của các sự việc ấy?

c, ý nghĩa của câu chuyện

* Bài văn sau có phải là văn bản kể chuyện không? Vì sao?

- Bài văn có nhân vật không?

- Bài văn có kể các sự việc xảy ra

đối với nhân vật không

* Theo em thế nào là văn kể chuyện

* Gv đa ra yêu cầu trong SGK

- Trớckhi kể cần xác định nhân vật

- Gv kết luận- ghi điểm:

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- 1 em khá giỏi kể lại câu chuyện

- Cả lớp thực hiện 3 yêu cầu vào phiếu

a, Nhân vật: -Bà cụ ăn xin -Mẹ con bà nông dân -Những ngời dự lễ hội

b, Bà cụ xin ăn trong ngày hội

- Hai mẹ con bà nông dân cho bà

cụ xin ăn ở lại trong nhà

- Đêm khuya, bà già hiện thành một con Giao Long

c, Ca ngợi những con ngời có lòng nhân ái, sẳn lòng giúp đở, cứu giúp

đồng loại

- Một hs đọc toàn văn yêu cầu của bài Hồ Ba Bể

- Cả lớp đọc thầm, suy nghỉ, trả lời Bài văn không có nhân vật

- Không chỉ có những chi tiết giới thiệu về Hồ Ba Bể

- Phát biểu dựa trên kết quả BT2

- 2- 3 em đọc phần ghi nhớ- lớp đọc thầm

- Hs đọc yêu cầu của bài

- Em cần kể chuyện ở ngôi thứ I

- Từng cặp kể chuyện

Ngày đăng: 23/05/2021, 03:38

w