- Nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi. - Thả lỏng, hồi tĩnh. - Nêu lại nội dung giờ học. Kieán thöùc: - Naém ñöôïc yeâu caàu cuûa baøi vaên taû ngöôøi theo ñeà ñaõ cho: boá cuïc, trình [r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 34
Hai
23/4/2012
Vẽ 34 Tập vẽ tranh : Đề tài tự chọn Bút màu Ba
24/4/2012
KH 67 Tác động của con người đến không khí và
Tư
25/4/2012
Năm
26/4/2012
KH 68 Một số biện pháp bảo vệ môi trường SGK
Sáu
27/4/2012
KC 34 Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia SGK, tranh
SHL 34 Sinh hoạt lớp Hoà bình -Hữu nghị
THỨ HAI 23/4/2012
TẬP ĐỌC: (Tiết 67 )
LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngồi Hiểu nội dung: Sự quan tâm
tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn
3 Thái độ: - Ca ngợi tấm lòng yêu trẻ của cụ Vi-ta-li, lòng khao khát và quyết tâm học tập của cậu bé nghèo Rê-mi
II Chuẩn bị:
+ GV:Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Phương pháp: Vấn đáp+ thực hành + HS: Xem trước bài
III Các hoạt động:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Kiểm tra HS đọc thuộc lòng bài thơ
Sang năm con lên bảy, trả lời các câu hỏi.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Luyện đọc
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
- Giáo viên ghi bảng các tên riêng nước ngoài.
- Hát
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh trả lời câu hỏi
Lớp học trên đường Hoạt động lớp, cá nhân
- Vi-ta-li, Ca-pi, Rê-mi.
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn.
Đoạn 1: Từ đầu đến “Không phải ngày một
Trang 2- Yêu cầu 1, 2 học sinh đọc toàn bài.
- Yêu cầu học sinh chia bài thành 3 đoạn.
- HS đọc các từ ngữ được chú giải trong bài.
- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn
- Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
- HS trao đổi, thảo luận, tìm hiểu nội dung bài:
+ Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh như thế nào?
+ Lớp học của Rê-mi có gì ngộ nghĩnh?
Giấy viết là mặt đất, bút là những chiếc que
dùng để vạch chữ trên đất
Học trò là Rê-mi và chú chó Ca-pi
+ Kết quả học tập của Ca-pi và Rê-mi khác
nhau thế nào?
- Tìm những chi tiết cho thấy Rê-mi là một cậu
bé rất hiếu học?
- Qua câu chuyện này, em có suy nghĩ gì về
quyền học tập của trẻ em?
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
- GV hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm bài văn.
- Giáo viên đọc mẫu đoạn văn.
4: Củng cố GV hỏi HS về nội dung, ý nghĩa của
truyện.Giáo viên nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục luyện đọc bài
văn; đọc trước bài thơ Nếu trái đất thiếu trẻ con.
- Nhận xét tiết học.
ngày hai mà đọc được”
Đoạn 2: Tiếp theo đến “Con chó có lẽ hiểu nên đắc chí vẫy vẫy cái đuôi”
Đoạn 3: Phần còn lại
+ Rê-mi học chữ trên đường hai thầy trò đi hát rong kiếm ăn
+ Lớp học rất đặc biệt
+ Có sách là những miếng gỗ mỏng khắc chữ được cắt từ mảnh gỗ nhặc được trên đường + Ca-pi không biết đọc, chỉ biết lấy ra những chữ mà thầy giáo đọc lên Có trí nhớ tốt hơn Rê-mi, không quên những cái đã vào đầu Có lúc được thầy khen sẽ biết đọc trước Rê-mi + Rê-mi lúc đầu học tấn tới hơn Ca-pi nhưng có lúc quên mặt chữ, đọc sai, bị thầy chê Từ đó, quyết chí học kết quả, Rê-mi biết đọc chữ, chuyển sang học nhạc, trong khi Ca-pi chỉ biết
“viết” tên mình bằng cách rút những chữ gỗ + Lúc nào túi cũng đầy những miếng gỗ dẹp nên chẳng bao lâu đã thuộc tất cả các chữ cái + Khi thầy hỏi có thích học hát không, đã trả lời: Đấy là điều con thích nhất
+ Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành
+ Người lớn cần quan tâm, chăm sóc trẻ em, tạo mọi điều kiện cho trẻ em được học tập
- Truyện ca ngợi sự quan tâm giáo dục trẻ của
cụ già nhân hậu Vi-ta-li và khao khát học tập, hiểu biết của cậu bé nghèo Rê-mi
TOÁN: (Tiết 166)
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Giúp HS ôn tập , giải toán về chuyển động đều - Bài tập cần làm: Bài1; Bài2
2 Kĩ năng: - Rèn HS kĩ năng giải toán, chuyển động một hai động tử, chuyển động dòng nước
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận
II Chuẩn bị:
+ GV:- Bảng phụ, bảng hệ thống công thức toán chuyển động Phương pháp: Vấn đáp+ thực hành + HS: - SGK
III Các hoạt động:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Luyện tập
- Sửa bài tập.
- Giáo viên nhận xét bài cũ.
3 Bài mới:
Luyện tập
Phương pháp: Luyện tập, thực hành, đàm thoại
Bài 1
- Yêu cầu học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề.
- Nêu công thức tính vận tốc quãng đường, thời
+ Hát
Luyện tập Hoạt động lớp, cá nhân Bài 1: 2 giờ 30phút= 2,5 giờ
- Vận tốc ô-tôlà: 120: 2,5 = 48 (km/giờ)
- Quãng đường từ nhà đến bến xe là:
- 1,5 0,5 = 7,5 (km)
- Thời gian người đó đi bộ:
- 6:5 = 1,2 (giờ) = 1giờ 12 phút
- Bài 2: Vận tốc ôtô:
Trang 3gian trong chuyển động đều?
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Ở bài này, ta được ôn tập kiến thức gì?
Bài 2
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi cách làm.
Nêu công thức tính
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
4 Củng cố
- Nêu lại các kiến thức vừa ôn tập?
5 Tổng kết – dặn dò:Nhận xét tiết học
90 : 1,5 = 60 (km/giờ) Vận tốc xa máy:
60 : 2 = 30 (km/giờ) Thời gian xe máy đi hết quãng đường AB:
90 : 30 = 3 (giờ) Ôtô đến trước xe máy trong:
3 – 1,5 = 1,5 (giờ) = 1giờ 30phút
- ĐS: 1giờ 30phút.
- Chuẩn bị: Luyện tập
ĐẠO ĐỨC: (Tiết 34)
ÔN TẬP CUỐI NĂM.
MỸ THUẬT (Tiết 34)
Tập vẽ tranh : ĐỀ TÀI TỰ CHỌN.
I Mục tiêu -HS hiểu nội dung đề tài.
-HS biết cách nội dung đề tài
- Biết cách vẽ và vẽ được tranh theo đề tài tự chọn
II Chuẩn bị.-SGV, SGK.-Sưu tầm tranh của các hoạ sĩ về một số đề tài khác nhau.
-Bài vẽ của HS lớp trước
HS:SGK.Giấy vẽ hoặc vở thực hành.Bút chì, tẩy, màu vẽ
III Các hoạt động dạy học.
1
Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ
-Em hãy nêu một số đề tài về vẽ tranh mà em
đã được học từ lớp 5?
-Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
3 Bài mới
HĐ 1: Tìm và chọn nội dung đề tài
-Treo tranh về đề tài môi trường và gợi ý HS
quan sát
Nêu yêu cầu thảo luận nhóm
-Gọi HS trình bày kết quả thảo luận
-Để giữ cho môi trường luôn sạch đẹp các em
cần phải làm gì?
-Kết luận:
HĐ 2: HD cách vẽ
-Treo hình gợi ý để HS nhận ra cách vẽ tranh
+Vẽ hình ảnh chính làm rõ nội dung bức tranh
+Vẽ hình ảnh phụ sao cho sinh động, phù hợp
+Vè màu theo cảm nhận riêng
HĐ 3: Thực hành
-Gọi HS nhắc lại các bước vẽ tranh
-Đưa ra một số bài vẽ của HS năm trước giúp
HS nhận xét
- GV quan sát giúp HS thực hành
4.C
ủng cố
-Gọi HS trưng bày sản phẩm-Nhận xét đánh
-Tự kiểm tra đồ dùng và bổ sung nếu còn thiếu
-Quan sát tranh và trả lời câu hỏi theo yêu cầu +Các bức tranh đó vẽ về những đề tài gì? +Trong tranh gồm có những hình ảnh nào? -Thảo luận nhóm quan sát và nhận xét
-Một số nhóm trình bày trước lớp
-Nêu:
-Quan sát và nghe GV HD cách vẽ
1-2 HS nhắc lại
-Nhận xét bài vẽ và nhận ra về bố cục, màu sắc, bức tranh mình ưa thích
Tự vẽ bài vào giấy vẽ, vẽ theo cá nhân
-Trưng bày sản phẩm
-Nhận xét đánh giá bài vẽ của bạn
Trang 45.D
ặn dị
-Dặn HS chuẩn bị: Sưu tầm bài vẽ hai mẫu vật
-Bình chọn sản phẩm đẹp
-Chuẩn bị tìm chọn những sản phẩm đẹp trong năm để chuẩn bị trưng bày kết quả học tập
Th
ứ ba ngày 24/4/2012
TẬP LÀM VĂN: (Tiết 67)
TRẢ BÀI VIẾT (TẢ CẢNH )
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Nhận biết và sữa được lỗi trong bài văn; viết lại được một đoạn văn cho đúng , hay hơn
2 Kĩ năng: - Biết tự sửa lỗi thầ yêu cầu; tự viết lại một đoạn (hoặc cả bài) cho hay hơn
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích cảnh vật xung quanh và say mê sáng tạo
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ ghi một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, đoạn, ý +Phấn màu + Phương pháp: Vấn đáp+ thực hành + HS: Vở
III Các hoạt động:
1 Ổn định:
2 Bài cũ : Chấm điểm dàn ý bài văn tả người
- GV nhận xét
3Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Giáo viên nhận xét chung về kết
quả bài viết của cả lớp
Phướng pháp: Giảng giải
a) Giáo viên viết sẵn đề bài văn tả cảnh
b) Nhận xét về kết quả làm bài:
c) Thông báo điểm số
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh chữa bài
Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp
a) Hướng dẫn HS tự đánh giá bài làm của mình
b) Hướng dẫn chữa lỗi chung
c) Hướng dẫn chữa lỗi trong bài
Hoạt động 3: Hướng dẫn học tập những đoạn
văn, bài văn hay
Phương pháp: Phân tích
- GV đọc những đoạn văn, bài văn hay
4.Củng cố :
5 Dặn dò: Nhận xét tiết học
- Hát
Trả bài văn kể chuyện
Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân
- HS đọc mục 1 trong SGK _ “Tự đánh giá bài làm của mình”
- Học sinh xem lại bài viết của mình, tự đánh giá
ưu, khuyết điểm của bài dựa theo hướng dẫn
- Một số HS lên bảng chữa lần lượt từng lỗi Cả
lớp tự chữa trên giấy nháp
- Đọc lời nhận xét của thầy, đọc những chỗ thầy
chỉ lỗi trong bài, sửa lỗi vào lề vở hoặc dưới bài viết
- Đổi bài làm cho bạn bên cạnh để soát lỗi còn
sót, soát lại việc sửa lỗi
- 1 học sinh đọc mục 3 trong SGK (Học tập
những đoạn văn, bài văn hay)
- Học sinh trao đổi, thảo luận tìm ra cái hay, cái
đáng học của đoạn văn, bài văn
- Mỗi học sinh chọn một đoạn trong bài của mình
viết lại theo cách hay hơn
- Yêu cầu HS viết bài chưa đạt về nhà viết lại
bài văn TOÁN: (Tiết 167 )
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS ôn tập , củng cố kiến thức , kĩ năng giải toán có nội dung hình học - Bài tập cần làm: Bài1; Bài3 (a,b)
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng giải toán có nội dung hình học
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chiùnh xác, khoa học, cẩn thận
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi Phương pháp: Vấn đáp+ thực hành + HS: VBT, SGK
III Các hoạt động:
Trang 52 Bài cũ: Luyện tập.
-Gọi HS sửa bài tập
-GV nhận xét
3.Dạy thiệu bài:
Hoạt động 1: Ôn kiến thức
- Nhắc lại các công thức, qui tắc tính diện tích,
thể tích một số hình
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề.
- Đề toán hỏi gì?
- Nêu cách tìm số tiền lát nên nhà?
- Muốn tìm số viên gạch?
4
: Củng cố
- Nhắc lại nội dung ôn.
5 Tổng kết – dặn dò:
- Làm bài tập
- Nhận xét tiết học.
- HS lần lượt sửa bài tập
- Cả lớp nhận xét
“Luyện tập”
Bài 1: Chiều rộng nền nhà
8 : 4 3 = 6 (m) Diện tích nền nhà
8 6 = 48 (m2) = 4800 (dm2) Diện tích 1 viên gạch
4 4 = 16 (dm2) Số gạch cần lát
4800 : 16 = 300 ( viên) Số tiền mua gạch 20000 300 = 6000000 (đồng)
Đáp số: 6000000 đồng
Bài 3: Chu vi hình chữ nhật
- (84 + 28) 2 = 224(m)
- Diện tích hình thang
- (84 + 28) 28: 2 = 1568 (m2)
- Cạnh BN : 28 : 2 = 14 (m)
- Diện tích tam giác EBN
- 28 14 : 2 = 186 (m2)
- Diện tích tam giác DMC
- 84 14 : 2 = 588 (m2)
- Diện tích EMD
- 1568 – ( 196 + 588) = 784 (m2)
- Đáp số: 168 m ; 1568 m2 ; 784 m2
- Chuẩn bị: Ôn tập về biểu đồ.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: (Tiết 67)
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:Tiếp tục ôn luyện về dấu phẩy, dấu hai chấm , dấu ngoặc kép để nắm vững các tác dụng của chúng, biết thực hành đặt câu
2 Kĩ năng: Có ý thức thận trọng khi sử dụng dấu câu
3 Thái độ: Có ý thức dùng dấu câu thích hợp khi viết văn
II Chuẩn bị: + GV :Bảng phụ.
III Các hoạt động:
1 Oån định:
2 Bài cũ:
Nêu tác dụng dấu phẩy, dấu hai chấm , dấu ngoặc
kép
GV nhận xét bài cũ
3.Dạybài mới:
Hướng dẫn HS làm bài tập
Đặt câu
4
Củng cố
5 Tổng kết – dặn dò:
- Học bài +Nhận xét tiết học
- Hát
- Học sinh trả lời (2 em).
- Học sinh nêu.
Hơc sinh đđặt câu theo từng tác dụng của dấu câu ,trình bày câu , nhận xét , sửa sai
Tuyên dương HS đặt câu hay, chính xác
- Chuẩn bị: “Oân tập về dấu câu”.
KHOA: (Tiết 67 )
Trang 6TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Nêu một số nguyên nhân dẫn đến việc môi trường không khí , nước bị ô nhiễm Nêu tác
hại của việc ô nhiễm môi trường không khí , nước
2 Kĩ năng: - Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường nước và không khí ở địa phương
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường không khí và nước
II Chuẩn bị:
+ GV:Hình vẽ trong SGK trang 128, 129 Phương pháp: Vấn đáp+ thực hành HSø: - SGK Vở bài tập
III Các hoạt động:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Tác động của con người đến môi
trường đất trồng
- Giáo viên nhận xét.
3 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
Phương pháp: Quan sát, thảo luận
- Điều gì sẽ xảy ra nếu những con tàu lớn bị đắm
hoặc những đường dẫn dầu đi qua đại dương bị rò
rỉ?
Tại sao một cây số trong hình bị trụi lá? Nêu mối
liên quan giữa sự ô nhiễm môi trường không khí
vối sự ô nhiễm môi trường đất và nước
- Giáo viên kết luận:Nguyên nhân dẫn đến ô
nhiễm môi trường không khí và nước, phải kể
đến sự phát triển của các ngành công nghiệp và
sự lạm dụng công nghệ, máy móc trong khai thác
tài nguyên và sản xuất ra của cải vật chất
Hoạt động 2: Thảo luận
Phương pháp: Thảo luận
+ Liên hệ những việc làm của người dân dẫn đến
việc gây ra ô nhiễm môi trường không khí và
nước
+ Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và
nước
- Kết luận về tác hại của những việc làm trên.
4 Củng cố.Đọc toàn bộ nộïi dung ghi nhớ
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài Nhận xét tiết học
- Hát
- HS tự đặt câu hỏi mời học sinh khác trả lời.
Tác động của con người đến môi trường không
khí và nước Hoạt động nhóm, lớp
-Nhóm trưởng điều khiển quan sát các hình trang138
139 SGK và thảo luận
- Nêu nguyên nhân dẫn đến việc làm ô nhiễm bầu
không khí và nguồn nước
Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí, do sự hoạt động của nhà máy và các phương tiện giao thông gây ra
Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước:
+ Nước thải từ các thành phố, nhà máy và đồng ruộng bị phun thuốc trừ sâu
+ Sự đi lại của tàu thuyền trên sông biển, thải ra khí độc, dầu nhớt,…
+ Những con tàu lớn chở dầu bị đắm hoặc đường ống dẫn dầu đi qua đại dương bị rò rỉ
+ Trong không khí chứa nhiều khí thải độc hại của các nhà máy, khu công nghiệp
Hoạt động lớp
- Học sinh trả lời.
- Chuẩn bị: “Một số biện pháp bảo vệ môi
trường”
Th
ể dục 67
TRÒ CHƠI “ DẪN BÓNG” VÀ “NHẢY Ô TIẾP SỨC”.
I/ Mục tiêu:
- Ơn luyện tâng cầu bằng mu bàn chân, phát cầu bằng mu bài chân Yêu cầu thực hiện chính xác động tác và nâng cao thành tích
- Biết cách chơI và tham gia chơI được các trị chơi
- Biêtá tự tổ chức trị chơI những trị chơI đơn giản
- Giáo dục lịng ham thích thể dục thể thao
II/ Địa điểm, phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an tồn
Trang 7- Phương tiện: cịi
III/ Nội dung và phương pháp lên lớp:
1 Phần mở đầu.
- Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu giờ học
2 Phần cơ bản.
a Mơn thể thao tự chọn.
- GV cho HS ơn tâng cầu bằng mu bàn chân và phát
cầu bằng mu bàn chân
b Trị chơi:" Nhảy ơ tiếp sức và dẫn bĩng "
- Nêu tên trị chơi, hướng dẫn luật chơi
- Động viên nhắc nhở các đội chơi
3 Phần kết thúc.
- Hướng dẫn học sinh hệ thống bài
- Nhận xét, đánh giá giờ học
- Tập hợp, điểm số, báo cáo sĩ số
- Khởi động các khớp
- Chạy tại chỗ
- Chơi trị chơi khởi động
- Lớp trưởng cho cả lớp ơn lại các động tác
- Chia nhĩm tập luyện
- Các nhĩm báo cáo kết quả
- Nhận xét, đánh giá giữa các nhĩm
- Nêu tên trị chơi, nhắc lại cách chơi
- Chơi thử 1-2 lần
- Các đội chơi chính thức
- Thả lỏng, hồi tĩnh
- Nêu lại nội dung giờ học
CHÍNH TẢ: (Tiết 34 )
SANG NĂM CON LÊN BẢY
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Nhớ viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài thơ 5 tiếng.- Tìm đúng tên các cơ quan,
tổ chơcs trong đoạn văn và viết hoa đúng các tên riêng đĩ (BT2); viết được tên một cơ quan, xí nghiệp, cơng ty…ở địa phương (BT3)
2 Kĩ năng: - Làm đúng các bài tập chính tả, viết đúng, trình bày đúng các khổ thơ
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị: + GV: Bảng nhóm, bút dạ Phương pháp: Vấn đáp+ thực hành + HS: SGK, vở.
III Các hoạt động:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Giáo viên đọc tên các cơ quan, tổ chức.
- Giáo viên nhận xét.
3 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhớ – viết
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề.
- GV hướng dẫn cách trình bày.
- Giáo viên chấm, nhận xét.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 2: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
- GV nhắc học sinh thực hiện lần lượt 2 yêu cầu:
Đầu tiên, tìm tên cơ quan và tổ chức Sau đó viết
lại các tên ấy cho đúng chính tả
- Giáo viên nhận xét chốt lời giải đúng.
Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc đề
- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng.
4 Củng cố
- Tìm và viết hoa tên các đơn vị, cơ quan tổ
- Hát
- 2, 3 học sinh ghi bảng.
- Nhận xét.
Sang năm con lên bảy
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.
- 1 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ.
- HS đọc thuộc lòng các khổ thơ 2, 3, 4 của bài.
- Học sinh nhớ lại, viết.
- Học sinh đổi vở, soát lỗi.
- 1 học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Học sinh nhận xét.
- Học sinh thi đua 2 dãy.
Thứ tư: 25/4/2012
Trang 85 Tổng kết - dặn dò: Nhận xét tiết học Chuẩn bị: Ôn thi
TOÁN: (Tiết 168)
ÔN BIỂU ĐỒ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS củng cố kĩ năng đọc số liệu trên biểu đồ , tập phân tích số liệu từ biểu đồ và bổ sung tư liệu trong một bảng thống kê số liệu Bài tập cần làm: Bài1; Bài2(a) ; Bài3
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc biểu đồ, vẽ biểu đồ
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận, khoa học
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi Phương pháp: Vấn đáp+ thực hành + HS: SGK, VBT
III Các hoạt động:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Luyện tập
- Gọi HS sửa bài tập
- GV nhận xét
3 Dạy bài mới:
- Hát
- HS sửa bài.
- Cả lớp nhận xét.
Ôn tập về biểu đồ -Nêu tên các dạng biểu đồ đã học ?
-Nêu tác dụng của biểu đồ ?
-Nêu cấu tạo của biểu đồ ?
Bài 1 : Gọi HS nêu yêu cầu BT
-GV treo bảng phụ vẻ biểu đồ BT1 Yêu cầu HS
thảo luận làm bài
Bài 2a : Gọi HS nêu yêu cầu BT
-GV treo bảng phụ như SGK/174
Bài 3 : Gọi HS nêu yêu cầu BT
-Bài giải : Khoanh vào ý C là đúng
+Biểu đồ dạng tranh Biểu đồ dạng hình cột Biểu đồ dạng hình quạt
-Biểu diễn tương quan về số lượng giữa các đối tượng hiện thực nào đó
-Biểu đồ gồm : tên biểu đồ , nêu ý nghĩa biểu đồ , đối tượng được biểu diễn , các giá trị được biểu diễn và thông qua hình ảnh biểu diễn -HS đọc đề
-1 HS hỏi , 1 HS khác đáp
-Bài giải : a)Có 5 HS trồng cây ; Lan trồng 3 cây ; Hoà trồng 2 cây ; Liên trồng 5 cây ; Mai trồng 8 cây ; Dũng trồng 4 cây
b)Hoà trồng ít cây nhất c)Mai trồng nhiều cây nhất d)Liên , Mai trồng nhiều cây hơn bạn Dũng e)Lan , Hoà trồng ít cây hơn bạn Liên -HS đọc đề
a)HS lên bảng điền vào ô còn trống b)HS lên bảng vẽ tiếp các cột còn thiếu vào biểu đồ/174
4 Củng cố
5 Tổng kết - dặn dò:
Xem lại bài Nhận xét tiết học
- Nhắc lại nội dung ôn.
- Thi đua vẽ nhanh biểu đồ theo số liệu cho sẵn.
- Chuẩn bị: Luyện tập chung.
SỬ:
(Tiết 34 )
ÔN TẬP HKII
I K hoanh vào những câu trả lời đúng (4 đ)
1 Chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu và kết thúc vào ngày nào?
a Bắt đầu từ ngày 26- 4- 1974, kết thúc vào ngày 29- 4- 1975
b Bắt đầu từ ngày 26- 4- 1975, kết thúc vào ngày 29- 4- 1975
c Bắt đầu từ ngày 26- 4- 1975, kết thúc vào ngày 30- 4- 1975
Trang 92 Nhà máy thủy điện Hòa Bình được chính thức khởi công xây dựng vào ngày nào?
a Ngày 6- 11- 1978 b Ngày 6- 11- 1979 c Ngày 6- 11- 1980
3 Trận “Điện Biên Phủ trên không” diễn ra từ ngày nào? Đến ngày nào?
a Từ ngày 12 đến ngày 23- 12- 1972
b Từ ngày 14 đến ngày 25- 12- 1972
c Từ ngày 18 đến ngày 29- 12- 1972
4 Mĩ buộc phải kí hiệp định Pa- ri sau biến cố nào ?
a Sau cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân 1968
b Sau khi chịu những thất bại nặng nề ở cả hai miền Nam, Bắc trong năm 1972
c Cả hai câu trên đều đúng
II Tự luận ( 6 đ)
1 Em hãy cho biết những điểm cơ bản của Hiệp định Pa ri về Việt Nam?
2 Đường Trường Sơn có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của dân tộc ta?
3 Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng ngày 30- 4- 1975?
4 Vai trò của nhà máy thủy điện Hòa Bình
KỈ THUẬT: (Tiết 34 )
LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN
I/ Mục tiêu:
- Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp máy bay trực thăng
- Lắp được máy bay trực thăng đúng kĩ thuật, đúng quy định
- Giáo dục các em ý thức học tốt bộ mơn
II/ Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: nội dung bài, trực quan
- Học sinh: SGK
III/ Các ho t đ ng d y h c: ạ ộ ạ ọ
1 Khởi động.
2 Bài mới.
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu
- Cho HS quan sát mẫu máy bay trực thăng đã lắp
sẵn
- Hướng dẫn học sinh quan sát kĩ và trả lời câu hỏi:
để lắp được máy bay trực thăng cần mấy bộ phận?
Hãy kể tên các bộ phận đĩ?
- Tĩm tắt nội dung chính hoạt động 1
Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật
- GV cùng HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết theo
bảng trong sgk
- Xếp các chi tiết đã chọn theo từng loại
- Lắp từng bộ phận
- Lắp ráp máy bay trực thăng
- GV hồn thiện xe cần cẩu kết hợp giảng giải cho
HS
- Hướng dẫn tháo rời các chi tiết, xếp gọn vào hộp
3 Củng cố, dặn dị.
- Tĩm tắt nội dung bài
- Nhắc chuẩn bị giờ sau
- Cả lớp hát bài hát tự chọn
- HS quan sát
- Suy nghĩ trả lời câu hỏi
- Trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung
- HS chọn các chi tiết theo hướng dẫn
- Chú ý theo dõi các thao tác của GV, ghi nhớ các thao tác
- Quan sát cách tháo rời các chi tiết
TẬP ĐỌC: (Tiết 68)
NẾU TRÁI ĐẤT THIẾU TRẺ CON
I Mục tiêu:
Thứ năm: 26/4/2012
Trang 101 Kiến thức:- Đọc diễn cảm bài thơ, nhấn giọng được ở những chi tiết, hình ảnh thể hiện tâm hồn ngỗ nghĩnh cuả trẻ thơ - Hiểu ý nghĩa : Tình cảm yêu mếm và trân trọng của người lớn đối với trẻ em (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)
2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài thơ
3 Thái độ: - Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với thế giới tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ em
II Chuẩn bị: +GV:Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Phương pháp: vấn đáp, thực hành + HS: SGK III.Các hoạt động:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Gọi 2 HS đọc bài Lớp học trên
đường, trả lời các câu hỏi.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
3 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Luyện đọc
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài.
- 2 nhóm, mỗi nhóm 3 HS tiếp nối nhau đọc 3
khổ thơ
- Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải từ mới.
- Giáo viên cùng các em giải nghĩa từ.
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Phương pháp: Thảo luận, giảng giải, đàm
thoại
+ Nhân vật “tôi” trong bài thơ là ai? Nhân
vật “Anh” là ai? Vì sao viết hoa chữ “Anh”
+ Nhà thơ và anh hùng Pô-pốt đi đâu?
+ Cảm giác thích thú của vị khác về phòng
tranh được bộc lộ qua những chi tiết nào?
+ Tranh vẽ của các bạn nhỏ có gì ngộ
nghĩnh?
+ Nét vẽ ngộ nghĩnh của các bạn chứa đựng
những điều gì sâu sắc?
- Yêu cầu 1 HS đọc thành tiếng khổ thơ cuối.
+ Ba dòng thơ cuối là lời nói của ai?
+ Em hiểu ba dòng thơ này như thế nào?
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm + Học thuộc lòng
- Giáo viên đọc mẫu đoạn thơ.
- Yêu cầu nhiều học sinh luyện đọc.
4
Củng cố
- Giáo viên hỏi học sinh về ý nghĩa của bài
thơ
- Giáo viên nhận xét, chốt ý.
- GDMT:
5 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu HS về nhà học thuộc lòng bài thơ.
- Hát
- Học sinh trả lời.
Nếu trái đất thiếu trẻ con + Pô-pốt, sáng suốt, lặng người, vô nghĩa + Nhân vật “tôi” là tác giả – nhà thơ Đỗ Trung Lai “Anh” là phi công vũ trụ Pô-pốt Chữ “Anh” được viết hoa để bày tỏ lòng kính trọng phi công
vũ trụ Pô-pốt đã hai lần được phong tặng Anh hùng Liên Xô.
+ Qua lời mời xem tranh rất nhiệt thành của khách được nhắc lại vội vàng, háo hức: Anh hãy nhìn xem, Anh hãy nhìn xem!
+ Qua các từ ngữ biểu lộ thái độ ngạc nhiên, vui sướng: Có ở đâu đầu tôi to được thế? Và thế này thì “ghê gớm” thật : Trong đôi mắt chiếm nửa già khuôn mặt – Các em tô lên một nửa số sao trời!
+Quavẻ mặt: vừa xem vừa sung sướng mỉm cười +Đầu phi công vũ trụ Pô-pốp rất to
+Đôi mắt to chiếm nửa già khuôn mặt, trong đó có rất nhiều sao
+Ngựa xanh nằm trên cỏ,ngựahồng phi trong lửa + Mọi người đều quàng khăn đỏ
+ Các anh hùng trông như những đứa trẻ lớn + Nếu không có trẻ em, mọi hoạt động trên thế giới sẽ vô nghĩa
+ Người lớn làm mọi việc vì trẻ em
+ Trẻ em là tương lai của thế giới
+Mọi hoạt động người lớn trở nên có ý nghĩa + Vì trẻ em, người lớn tiếp tục vươn lên, chinh phục những đỉnh cao
- HS thi đọc diễn cảm, thuộc lòng bài thơ.
Bài thơ ca ngợi trẻ em ngộ nghĩnh, sáng suốt, là tương lai của đất nước, của nhân loại Vì trẻ em, mọi hoạt động của người lớn trở nên có ý nghĩa
Vì trẻ em, người lớn tiếp tục vươn lên, chinh phục những đỉnh cao