1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuan 34 - Lop 5 - CKT

36 717 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 5 HK II - Tuần 34
Người hướng dẫn Người hướng dẫn: Dương Ngọc Đức
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục phổ thông
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 332 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hai tập truyện Không gia đình - Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.. Giới thiệu bài mới: - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát minh hoạ Lớp học trên đường

Trang 1

THỨ TIẾT MÔN TÊN BÀI DẠY

1 Kể chuyện Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

2 Tập đọc Nếu trái đất thiếu trẻ em

3 Tập làm văn Trả bài văn tả cảnh

5 L T và Câu On tập về dấu câu ( Dấu gạch ngang )

6

08/05/09

1 Khoa học M t s bi n pháp b o v môi tr ng ộ ố ệ ả ệ ườ

2 Tập làm văn Tr bài v n t ng i ả ă ả ườ

3 Toán Luy n t p chung ệ ậ

4 Thể dục Trò ch i : “ Nh y úng nh y nhanh” và “ Ai kéo kh e” ơ ả đ ả ỏ

TUẦN 34

Trang 2

THỨ 2 Ngày 04 / 05 / 09

ĐẠO ĐỨC:

ÔN TẬP- DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG

Trang 3

TẬP ĐỌC:

LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG

I Mục tiêu:

- Biết đọc nhấn giọng các từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

-Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài

-Hiểu ND : Sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi-ta-li và sự hiếu học của Rê-mi ( Trả lời được các câuhỏi 1,2,3 trong SGK )

II Chuẩn bị:

+ GV: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Hai tập truyện Không gia đình

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

+ HS: Xem trước bài

III Các hoạt động:

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra 2, 3 học sinh đọc thuộc lòng

bài thơ Sang năm con lên bảy, trả lời các câu hỏi về

nội dung bài trong SGK

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát minh hoạ

Lớp học trên đường

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Luyện đọc.

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

- Giáo viên ghi bảng các tên riêng nước ngoài

- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài

- Yêu cầu học sinh chia bài thành 3 đoạn

- Học sinh đọc thành tiếng các từ ngữ được chú

giải trong bài

- Gv giúp hs giải nghĩa thêm những từ các em chưa

- Gv đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- Hát

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh trả lời câu hỏi

- Học sinh nói về tranh

Hoạt động lớp, cá nhân

- Vi-ta-li, Ca-pi, Rê-mi

- Hs cả lớp nhìn bảng đọc đồng thanh 1 lượt

- Hs đọc cả bài

- Nhiều hs tiếp nối nhau đọc từng đoạn

Đoạn 1: Từ đầu đến “Không phải ngàymột ngày hai mà đọc được”

Đoạn 2: Tiếp theo đến “Con chó có lẽhiểu nên đắc chí vẫy vẫy cái đuôi”

Trang 4

+ Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh như thế nào?

- 1 học sinh đọc câu hỏi 2

+ Lớp học của Rê-mi có gì ngộ nghĩnh?

- Giáo viên giảng thêm:

* Giấy viết là mặt đất, bút là những chiếc que

dùng để vạch chữ trên đất

* Học trò là Rê-mi và chú chó Ca-pi

+ Kết quả học tập của Ca-pi và Rê-mi khác

nhau thế nào?

- Giáo viên yêu cầu học sinh cả lớp đọc thầm lại

truyện, suy nghĩ, tìm những chi tiết cho thấy Rê-mi

- Chú ý đoạn văn sau:

- Giáo viên đọc mẫu đoạn văn

Hoạt động 4: Củng cố

- Giáo viên hỏi học sinh về nội dung, ý nghĩa của

+ Rê-mi học chữ trên đường hai thầy trò

đi hát rong kiếm ăn.

- Cả lớp đọc lướt bài văn

+ Lớp học rất đặc biệt.

+ Có sách là những miếng gỗ mỏng khắc chữ được cắt từ mảnh gỗ nhặc được trên đường.

+ Ca-pi không biết đọc, chỉ biết lấy ra

những chữ mà thầy giáo đọc lên Có trí nhớ tốt hơn Re-mi, không quên những cái đã vào đầu Có lúc được thầy khen sẽ biết đọc trước Rê-mi.

+ Rê-mi lúc đầu học tấn tới hơn Ca-pi nhưng có lúc quên mặt chữ, đọc sai, bị thầy chê Từ đó, quyết chí học kết quả, Rê-mi biết đọc chữ, chuyển sang học nhạc, trong khi Ca-pi chỉ biết “viết” tên mình bằng cách rút những chữ gỗ.

+ Lúc nào túi cũng đầy những miếng gỗ dẹp nên chẳng bao lâu đã thuộc tất cả các chữ cái.

+ Bị thầy chê trách, “Ca-pi sẽ biết đọc trước Rê-mi”, từ đó, không dám sao nhãng một phút nào nên ít lâu sau đã đọc được.

+ Khi thầy hỏi có thích học hát không, đã

trả lời: Đấy là điều con thích nhất …

- Học sinh phát biểu tự do

+ Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành.

+ Người lớn cần quan tâm, chăm sóc trẻ

em, tạo mọi điều kiện cho trẻ em được học tập.

+ Để thực sự trở thành những chủ nhân tương lai của đất nước, trẻ em ở mọi hoàn cảnh phải chịu khó học hành.

Cụ Vi-ta-li hỏi tôi: //

- Bây giờ / con có muốn học nhạc không? //

- Đây là điều con thích nhất // Nghe thầy hát, / có lúc con muốn cười, / có lúc lại muốn khóc // Có lúc tự nhiên con nhớ đến

mẹ con / và tưởng như đang trông thấy mẹ con ở nhà //

Bằng một giọng cảm động, / thầy bảo tôi: //

- Con thật là một đứa trẻ có tâm hồn //

- Lắng nghe

- Nhiều hs luyện đọc từng đoạn, cả bài

- Truyện ca ngợi sự quan tâm giáo dục trẻ

của cụ già nhân hậu Vi-ta-li và khao khát học tập, hiểu biết của cậu bé nghèo Rê-mi.

Trang 5

- Giáo viên nhận xét

5 dặn dò:

- Yêu cầu hs về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn; đọc

trước bài thơ Nếu trái đất thiếu trẻ con.

- Nhận xét tiết học

- Học sinh nhận xét

Trang 6

- Sửa bài 3 trang 171 SGK

- Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Bài mới: Luyện tập (tiếp)

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Luyện tập

Phương pháp: Luyện tập, thực hành, đàm thoại

Bài 1

- Gv yêu cầu hs đọc đề, xác định yêu cầu đề

- Nêu công thức tính vận tốc quãng đường, thời gian

trong chuyển động đều?

→ Giáo viên lưu ý: đổi đơn vị phù hợp

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Ở bài này, ta được ôn tập kiến thức gì?

- Gv tổ chức cho học sinh suy nghĩ cá nhân cách làm

- Giáo viên nhấn mạnh: chuyển động 2 động tử ngược

- Học sinh thảo luận, nêu hướng giải

- Học sinh giải + sửa bài

Giải Vận tốc ôtô:

90 : 1,5 = 60 (km/giờ)Vận tốc xe máy:

60 : 2 = 30 (km/giờ)Thời gian xe máy đi hết quãng đườngAB:

90 : 30 = 3 (giờ)Ôtô đến trước xe máy trong:

3 – 1,5 = 1,5 (giờ) ĐS: 1 giờ 30 phút

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề

- Học sinh suy nghĩ, nêu hướng giải

GiảiTổng vận tốc 2 xe:

180 : 2 = 90 (km/giờ)Tổng số phần bằng nhau:

3 + 2 = 5 (phần)Vận tốc ôtô đi từ B :

90 : 5 × 3 = 54 (km/giờ)Vận tốc ôtô đi từ A :

Trang 7

- Nêu các kiến thức vừa ôn qua bài tập 3?

Hoạt động 2: Củng cố.

- Nêu lại các kiến thức vừa ôn tập?

- Thi đua ( tiếp sức ):

Đề bài: Vận tốc canô khi nước yên lặng là 12 km/giờ Vận

tốc dòng nước là 3 km/giờ Hai bến sông A và B cách

nhau 4,5 km Hỏi thời gian canô đi xuôi dòng từ A đến B

là bao lâu? Đi ngược dòng từ B về A là bao lâu?

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

Vận tốc ôtô đi từ B: 54 (km/giờ)Vận tốc ôtô đi từ A: 36 (km/giờ)

- Chuyển động 2 động tử ngược chiều,cùng lúc

- Học sinh nêu

- Mỗi dãy cử 4 bạn

Giải Vận tốc của canô khi xuôi dòng:

12 + 3 = 15 (km/giờ)Vận tốc của canô khi ngược dòng:

12 – 3 = 9 (km/giờ)Thời gian đi xuôi dòng:

45 : 15 = 3 (giờ)Thời gian đi ngược dòng:

45 : 9 = 5 (giờ)ĐS: txd : 3 giờ

tnd : 5 giờ

Trang 8

LỊCH SỬ:

ÔN TẬP HỌC KỲ II

*******************

Nắm được một sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay:

+ Thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân ta đứng lên chống Pháp

+Đảng cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng nước ta; Cách mạng tháng Tám thành công;ngày 2 -9 – 1945 Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hoà + Cuối năm 1945 thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiếngiữ nước Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến

+ Giai đoạn 1954- 1975: Nhân dân miền Nam đứng lên chiến đấu, miền Bắc vừa xây dựng chủnghĩa xã hội, vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ, đồng thời chi viện cho miềnNam Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng, đất nước được thống nhất

Trang 9

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhớ – viết.

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

- Giáo viên nhắc học sinh chú ý 1 số điều về cách

trình bày các khổ thơ, dãn khoảng cách giữa các khổ,

lỗi chính tả dễ sai khi viết

- Giáo viên chấm, nhận xét

Hoạt động 2: Hướng dẫn hs làm bài tập.

Bài 2

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

- Giáo viên nhắc học sinh thực hiện lần lượt 2 yêu

cầu: Đầu tiên, tìm tên cơ quan và tổ chức Sau đó

viết lại các tên ấy cho đúng chính tả

- Giáo viên nhận xét chốt lời giải đúng

Bài 3

- Yêu cầu học sinh đọc đề

- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- 1 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ

- Lớp nhìn bài ở SGK, theo dõi bạn đọc

- 1 học sinh đọc thuộc lòng các khổ thơ 2,

3, 4 của bài

- Học sinh nhớ lại, viết

- Học sinh đổi vở, soát lỗi

Trang 10

+ GV: - Từ điển hs, bút dạ + 3 , 4 tờ giấy khổ to kẻ sẵn bảng sau để hs làm bài tập 1

a Quyền là những điều mà xã hội hoặc pháp luật công nhận cho

được hưởng, được làm được đòi hỏi

b Quyền là những điều do có địa vị hay chức vụ mà được làm.

3 Giới thiệu bài mới:

Tiết học hôm nay sẽ giúp em mở rộng vốn từ

về quyền và bổn phận Để thực sự trở thành những

chủ nhân tương lai của đất nước, các em cần có

những hiểu biết này

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn hs làm bài tập.

Phương pháp: Thảo luận nhóm, LTTH

Bài 1

- Gv phát riêng bút dạ và phiếu đã kẻ bảng phân loại

(những từ có tiếng quyền) cho 4 hs.

- Giáo viên nhận xét

- Gv nhận xét nhanh, chốt lại lời giải đúng

- Gv khuyến khích và giúp đỡ các em giải nghĩa các

từ trên sau khi phân chúng thành 2 nhóm

Bài 2

- Đọc lại yêu cầu của bài, suy nghĩ, làm bài cá nhân

hoặc trao đổi theo cặp – viết ra nháp hoặc gạch dưới

(bằng bút chì) những từ đồng nghĩa với từ bổn phận

trong SGK

- Gv nhận xét nhanh, chốt lại lời giải đúng

Bài 3

- Yêu cầu học sinh đọc lại Năm điều Bác dạy, suy

nghĩ, xem lại bài Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục

trẻ em (tuần 32, tr.166, 167), trả lời câu hỏi.

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài 4

- Giáo viên hỏi:

- Hát

Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp.

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Đọc thầm lại yêu cầu của bài, suy nghĩ,làm bài cá nhân, viết bài trên nháp

- 2học sinh lên bảng viết bài

- Làm bài vào vở theo lời giải đúng

- 1 hs đọc yêu cầu BT3, lớp đọc thầm

- Phát biểu ý kiến

- Đọc thuộc lòng Năm điều Bác dạy.

- 1 học sinh đọc toàn văn yêu cầu của bài

Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ

Trang 11

+ An-đrây-ca đã ân hận và suốt đời tự dằn vặt

mình vì chuyện gì?

+ Vì sao mẹ đã giải thích cậu không có lỗi vì cái

chết của ông, An-đrây-ca vẫn không nghĩ như vậy,

Phương pháp: Hỏi đáp, thi đua.

- Gv tuyên dương những hs, nhóm hs làm việc tốt

5 dặn dò:

- Yêu cầu học sinh hoàn chỉnh lại vào vở BT4

- Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu gạch ngang”

- Nhận xét tiết học

+ Vì chuyện cậu đã mải chơi không mua

thuốc về kịp để ông phải chết, khi ông còn

có thể sống thêm được vài năm.

+ Vì lương tâm cậu tự cắn rứt: ông ốm sắp chết mà cậu vẫn có thể mải chơi, quên mua thuốc cho ông.

+ Học sinh phát biểu tự do Những ýkiến như sau được xem là đúng, VD:

 An-đrây-ca rất yêu ông.

 An-đrây-ca là đứa cháu hiếu thảo,

- Học sinh làm bài cá nhân, viết vào vở

- Lớp bình chọn người viết bài hay nhất,cảm động nhất

Hoạt động nhóm, lớp.

- Tìm từ ngữ thuộc chủ điểm

Trang 12

Hoạt động 1: Ôn kiến thức.

- Nhắc lại các công thức, qui tắc tính diện tích, thể tích

một số hình

- Lưu ý học sinh trường hợp không cùng một đơn vị đo

phải đổi đưa về cùng đơn vị ở một số bài toán

- Lát hết nền nhà bao nhiêu tiền

- Lấy số gạch cần lát nhân số tiền 1 viêngạch

- Lấy diện tích nền chia diện tích viên gạch

8 × 6 = 48 (m2) = 4800 (dm2)Diện tích 1 viên gạch

24 × 24 = 576 (m2)

Trang 13

36 × 2 = 72 (m)Đáy lớn hình thang.

(72 + 10) : 2 = 41 (m)Đáy bé hình thang

72 – 41 = 31 (m)Đáp số: 41 m ; 31 m ; 16 m

(84 + 28) × 28 : 2 = 1568 (cm2)Diện tích tam giác EBM

28 × 14 : 2 = 196 (cm2)Diện tích tam giác MDC

84 × 14 : 2 = 588 (cm2)Diện tích EDM là

1568 – ( 196 + 588) = 784 (m2) Đáp số: 168 m ; 1568 m2 ; 784 m2

Trang 14

KHOA HỌC:

TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC

I Mục tiêu:

- Nhận biết tác động của con người đối với môi trường không khí và nước

- Nêu những nguyên nhân dẫn đến môi trường không khí và nước bị ô nhiễm

- Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước

3 Giới thiệu bài mới:

Tác động của con người đến môi trường không khí

và nước

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.

Phương pháp: Quan sát, thảo luận.

* yêu cầu Hs thực hiện theo yêu cầu

- Nêu nguyên nhân dẫn đến việc làm ô nhiễm bầu

không khí và nguồn nước ?

- Điều gì sẽ xảy ra nếu những con tàu lớn bị đắm

hoặc những đường dẫn dầu đi qua đại dương bị rò

rỉ ?

- Tại sao một cây số trong hình bị trụi lá? Nêu mối

liên quan giữa sự ô nhiễm môi trường không khí vối

sự ô nhiễm môi trường đất và nước ?

- Giáo viên kết luận:

* Nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường

không khí và nước, phải kể đến sự phát triển của các

+ Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí, do

sự hoạt động của nhà máy và các phươngtiện giao thông gây ra

+ Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước:+ Nước thải từ các thành phố, nhà máy vàđồng ruộng bị phun thuốc trừ sâu

+ Sự đi lại của tàu thuyền trên sông biển,thải ra khí độc, dầu nhớt,…

+ Nhưng con tàu lớn chở dầu bị đắm hoặcđường ống dẫn dầu đi qua đại dương bị ròrỉ

+ Trong không khí chứa nhiều khí thải độc

Trang 15

ngành công nghiệp và sự lạm dụng công nghệ, máy

móc trong khai thác tài nguyên và sản xuất ra của

cải vật chất

Hoạt động 2: Thảo luận.

Phương pháp: Thảo luận.

- Giáo viên nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận

+ Liên hệ những việc làm của người dân dẫn đến

việc gây ra ô nhiễm môi trường không khí và nước

+ Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước

- Giáo viên kết luận về tác hại của những việc làm

trên

Hoạt động 3: Củng cố.

- Đọc toàn bộ nội dung ghi nhớ

5 dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Một số biện pháp bảo vệ môi trường”

Trang 16

3 Giới thiệu bài mới:

- Các em đã từng phát biểu, trao đổi, tranh luận, bày

tỏ ý kiến về một vấn đề chung ( liên quan đến gia

đình, nhà trường , cộng đồng, đất nước ) chưa?

- Trẻ em có quyền bày tỏ các quan điểm của mình –

điều 13 của Công ước về quyền trẻ em khẳng định

quyền đó Trong giờ học hôm nay, các em sẽ kể về

một lần em ( hặc bạn em) đã thực hiện quyền đó như

thế nào? Chúng ta sẽ xem ai là HS thể hiện ốt khả

năng của một chủ nhân tương lai.

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn hiểu yêu cầu của đề bài

Phương pháp: Đàm thoại.

- GV yêu cầu HS phân tích đề – gạch chân những từ

ngữ quan trọng: đã phát biểu hoặc trao đổi, tranh

luận; ý thức của một chủ nhân tương lai;ghóp phần

làm thay đổi Giúp HS tìm được câu chuyện của mình

bằng cách đọc kỹ gợi ý 1,2 trong SGK

- Qua gợi ý 1, các em đã thấy ý kiến phát biểu phải là

những vấn đề được nhiều người quan tâm và liên

quan đến một số người Những vấn đề khuôn trong

phạm vi gia đình như bổn phận của con cái, nghĩa vụ

của HS cũng là những vấn đề nhiều người muốn trao

đổi, tranh luận VD: Hiện nay, có nhiều bạn là con

một được bố mẹ cưng chiều như những hoàn tử, công

chúa, không phải làm bất cứ việc gì trong nhà Quen

dần nếp như vậy, một số đã thành hư, biếng nhác,

không có ý thức về bổn phận của con cái trong gia

đình, không thương yêu, giúp đỡ cha me… Cần thay

đổi thực tế này như thế nào?

Trang 17

- GV nói với HS: có thể tưởng tượng một câu chuyện

với hoàn cảnh, tình huống cụ thể để phát biểu, tranh

luận, bày tỏ ý kiến nếu trong thực tế em chưa làm

hoặc chưa thấy bạn mình làm điều đó

Hoạt động 2: Lập dàn ý câu chuyện

Hoạt động 3: Thực hành kể chuyện.

- GV tới Từng nhóm giúp đỡ uốn nắn

- GV nhận xét, tính điểm thi đua

5 dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện cho người

thân hoặc viết lại vào vở nội dung câu chuyện

- HS làm việc cá nhân – tự lập nhanh dàn

ý câu chuyện trên nháp

- 1 HS khá, giỏi trình bày dàn ý của mìnhtrước lớp

- Từng học sinh nhìn dàn ý đã lập, kể câuchuyện của mình trong nhóm

- Các nhóm cử đại diện thi kể

- Bình chọn người kể chuyện hay nhấttrong tiết học

Trang 18

TẬP ĐỌC:

NẾU TRÁI ĐẤT THIẾU TRẺ CON

I Mục tiêu:

- Biết đọc nhấn giọng các từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

-Đọc diễn cảm bài thơ, nhấn giọng được ở những chi tiết, hình ảnh thể hiện tâm hồn ngộ nghĩnh củatrẻ thơ

-Hiểu ý nghĩa: Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với trẻ em ( Trả lời được các câuhỏi 1,2,3 trong SGK )

II Chuẩn bị:

+ GV: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết những câu văn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc bài Lớp học trên

đường, trả lời các câu hỏi.

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

Hôm nay, các em sẽ học bài thơ “Nếu trái

đất thiếu trẻ em” Với bài thơ này, các em sẽ hiểu trẻ

em thông minh, ngộ nghĩnh, đáng yêu như thế nào,

trẻ em quan trọng như thế nào đối với người lớn, đối

với sự tồn tại của trái đất?

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Luyện đọc.

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài

- Giáo viên ghi bảng tên phi công vũ trụ Pô-pốp

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc vắt dòng, ngắt

nhịp đúng – cho trọn ý một đoạn thơ

- 2 nhóm, mỗi nhóm 3 học sinh tiếp nối nhau đọc 3

khổ thơ

- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài

- Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải từ mới

- Giáo viên cùng các em giải nghĩa từ

- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, hồn

nhiên, cảm hứng ca ngợi trẻ em

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Phương pháp: Thảo luận, giảng giải, đàm thoại.

- Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo luận, tìm hiểu nội

dung bài theo các câu hỏi trong SGK

- Yêu cầu 1 học sinh đọc thành tiếng các khổ thơ 1,

2

+ Nhân vật “tôi” trong bài thơ là ai? Nhân vật

“Anh” là ai? Vì sao viết hoa chữ “Anh”.

+ Nhân vật “tôi” là tác giả – nhà thơ

Đỗ Trung Lai “Anh” là phi công vũ trụ Pô-pốt Chữ “Anh” được viết hoa để bày

tỏ lòng kính trọng phi công vũ trụ Pô-pốt

đã hai lần được phong tặng Anh hùng Liên Xô.

+ Vào cung thiếu nhi ở thành phố Hồ

Chí Minh để xem trẻ em vẽ tranh thao chủ

Ngày đăng: 06/07/2014, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý … - Tuan 34 - Lop 5 - CKT
Hình v ề chính tả, dùng từ, đặt câu, ý … (Trang 25)
Bảng phụ. - Tuan 34 - Lop 5 - CKT
Bảng ph ụ (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w