1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

giáo án tuần 29 lớp 5

43 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 74,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức : Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài, đo khối lượng; cách viết các số đo độ dài, đo khối lượng dưới dạng số thập phân.. Kỹ năng : Biết viết số đo độ dài và số đo [r]

Trang 1

TUẦN 29

Ngày soạn:6/4/2018

Ngày giảng: Thứ hai ngày 9 tháng 4 năm 2018

Tiết 1: Chào cờ -

Tiết 2: Toán

Tiết 141: ÔN TẬP VỀ PHÂN SỐ (TIẾP THEO)

I – MỤC TIÊU iiii

1 Kiến thức : Củng cố về khái niệm phân số, tính chất cơ bản của phân số.

2 Kỹ năng : Biết xác định phân số; biết so sánh , xắp xếp các phân số theo thứ tự.

Thực hiện tốt các bài tập: Bài 1 ; Bài 2 ; Bài 4 ; Bài 5a.

3 Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5’

1’

30’

A - Kiểm tra bài cũ

- Gọi hs lên bảng chữa bài tập

- Gv nhận xét đánh giá

B - Dạy bài mới

1, Giới thiệu: Trực tiếp

2, Hướng dẫn học sinh luyện tập

SGK (149)

* Bài tập 1: Khoanh vào chữ đặt

trước câu tả lời đúng.

Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Yêu cầu học sinh đổi vở kiểm tra

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- 2 hs lên chữa bài tập 5 ( VBT/76)7

12 > 125 ; 52 = 156 ;7

10 < 79

- HS nhận xét

- 1 học sinh đọc trước lớp+ 7 phần

Trang 2

- Yêu cầu học sinh tự làm bài theo

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Yêu cầu học sinh đổi vở kiểm tra

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Yêu cầu học sinh đổi vở kiểm tra

chéo

- Gọi học sinh nhận xét bài của bạn

trên bảng phụ

- Gv nhận xét, đánh giá cho hs

- Yêu cầu hs nêu cách so sánh các

phân số theo cách thuận tiện nhất

không nhất thiết phải QĐMS các

- 1 Học sinh nhận xét, chữa bài.Khoanh vào đáp án : Đỏ

+ Vì: 14 của 20 là 5 Có 5 viên bi

đỏnên 14 số bi có màu đỏ

- 1 học sinh đọc trước lớp, cả lớpđọc thầm

- 1 học sinh làm bài vào bảng phụ,

- HS nêu ý kiến

- 1 học sinh đọc trước lớp, cả lớpđọc thầm trong Vở

- 3 học sinh làm bài vào bảng phụ,

cả lớp làm bài vào vbt

- 2 Học sinh đổi chéo vở

- 1 học sinh nhận xét, chữa bài

a, 37 và 52 MSC : 353

B

Trang 3

- 1 Học sinh nhận xét, chữa bài

a, Viết các phân số theo thứ tự từ béđến lớn 116 ; 32 ; 2333

b, Viết các phân số theo thứ tự từlớn đến bé: 98 ; 89 ; 118

- Muốn sắp xếp theo đúng thứ tự tacần so sánh các phân số

-Tiết 2: Tập đọc

Tiết 57: MỘT VỤ ĐẮM TÀU

I – MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Biết đọc diễn cảm bài văn.

2 Kĩ năng: Hiểu ý nghĩa: Tình bạn đẹp của Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta; đức hi sinh cao

thượng của Ma-ri-ô (trả lời được các câu hỏi trong Sách giáo khoa)

3 Thái độ: Yêu thích môn học.

* KNS : - Rèn các kĩ năng : Tự nhận thức (nhận thức về mình, về phẩm chất cao

thượng) Giao tiếp, ứng xử phù hợp Kiểm soát cảm xúc Ra quyết định.

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5’

1’

A - Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra đồ dùng học tập của học

sinh

- GV nhận xét sự chuẩn bị của HS

B - Dạy bài mới

1, Giới thiệu :

- Gv treo tranh và yêu cầu hs quan

sát tranh và trả lời câu hỏi:

? Tranh vẽ gì?

- Để đồ dùng lên bang GV kỉêm tra

- Một cơn bão dữ dội trên biển làmmột con tàu bị chìm Hai bạn nam và

nữ đang nức nở giơ tay vĩnh biệt

Trang 4

- Bài: Một vụ đắm tàu sẽ kể cho

các em nghe câu chuyện về cậu bé

Ma - ri- ô và cô bé Giu-li-et-ta Hai

nhân vật này có tính cáh gì của bạn

nam và bạn nữ? Các em cùng học

bài để biết về điều này

2, Luyện đọc và tìm hiểu

a, Luyện đọc

- Gọi hs đọc toàn bài

- GV chia đoạn: 5 đoạn

xô cậu ngã dụi, Giu - li - ét - tahoảng hốt chạy lại, quỳ xuống bênbạn, lau máu trên trán bạn, dịu dàng

gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc băngcho bạn

+ Sự chăm sóc ân cần dịu dàng củaGui – li – ét – ta với Ma – ri – ô

- 1 HS đọc, lớp theo dõi+ Cơn bão dữ dội bất ngờ nỏi lên,những đợt sóng lớn phá thủng thântàu, phun nước vào khoang, con tàuchìm dần giữa biển khơi, Ma - ri ô và

Trang 5

? Nêu nội dung chính của đoạn 3?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4,5

? Thái độ của Giu - li - ét - ta như

thế nào khi những người trên xuồng

muốn nhận đứa nhỏ hơn xuống

xuồng là Ma - ri - ô?

? Lúc đó Ma - ri ô đã phản ứng như

thế nào?

? Quyết định nhường bạn xuống

xuồng cứu nạn của Ma - ri - ô nói

lên điều gì về cậu bé?

? Nêu nội dung chính của đoạn 4,5

? Hãy nêu cảm nghĩ của em về 2

nhân vật chính trong chuyện?

? Hãy nêu nội dung chính của bài?

- GV chốt lại và ghi bảng: Câu

chuyện ca ngợi tình bạn giữa Ma

-ri - ô và Giu – li - ét - ta, sự ân cần

dịu dàng của Giu - li - ét - ta, đức hi

sinh cao thượng của cậu bé Ma - ri

+ Một ý nghĩ vụt đến, Ma - ri - ôquyết định nhường chỗ cho bạn, cậuhét to: Giu - li - ét - ta cậu xuống đi,bạn còn bố mẹ và cậu ôm nganglưng thả bạn xuống nước

+ Ma - ri ô có tâm hồn cao thượng,nhường sự sống cho bạn, hi sinh bảnthân vì bạn

+ Ma – ri – ô cao thượng đã nhường

sự sống của mình cho Gui – li – ét ta

-+ Ma-ri-ô là một bạn trai rất kín đáo(giấu nỗi bất hạnh của mình, không

kể với bạn), cao thượng đã nhường

sự sống của mình cho bạn

+ Giu-li-ét-ta là một bạn gái tốtbụng, giàu tình cảm: hoảng hốt, lolắng khi thấy bạn bị thương; ân cần,dịu dàng chăm sóc bạn; khóc nức nởkhi nhìn thấy Ma-ri-ô và con tàuđang chìm dần

- HS phát biểu, hs khác bổ sung Câuchuyện ca ngợi tình bạn giữa Ma - ri

- ô và Giu – li - ét - ta, sự ân cần dịudàng của Giu - li - ét - ta, đức hi sinhcao thượng của cậu bé Ma - ri - ô

Trang 6

? Nêu cách ngắt nghỉ các từ cần

nhấn giọng?

+ Gọi HS đọc thể hiện

+ Yêu cầu hs luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm

+ 1 hs đọc+ 2 hs ngồi cạnh nhau cùng luyệnđọc theo cặp

- 3 đến 5 tốp hs thi đọc, cả lớp bìnhchọn bạn đọc hay nhất, nhóm đọchay nhất

- HS nêu cảm nghĩ của mình: Ví dụ:Giu - li - ét – ta cậu đùng buồn cậuhãy cố gắng sống thật tốt để khôngphụ lòng của Ma - ri – ô

Tiết 4: Chính tả ( nhớ - viết ) Tiết 29: ĐẤT NƯỚC

-I - MỤC T -IÊU

1 Kiến thức : Nhớ-viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối bài Đất nước.

2 Kỹ năng : Tìm được những cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu và giải thưởng

trong BT2, BT3 và nắm được cách viết hoa những cụm từ đó

3 Thái độ : Mở rộng hiểu biết về cuộc sống, con người, góp phần hình thành nhân

cách con người mới

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Bảng phụ viết sẵn tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng được viết hoa cácchữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5’

1’

20’

A - KiÓm tra bµi cò

- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS

- GV nhận xét sự chuẩn bị của HS

B - Bài mới

1, Giới thiệu: Trực tiếp

2, Hướng dẫn hs nghe - viết

a, Tìm hiểu nội dung bài viết

- Gọi hs đọc thuộc lòng 3 khổ thơ cuối

bài Đất nước

? Nội dung chính của đoạn thơ là gì?

- Các tổ trưởng báo cáo

- 3 hs nối tiếp nhau đọc thànhtiếng cho cả lớp nghe

+ Đoạn thơ nói lên lòng tự hào khiđất nước tự do, nói lên truyềnthống bất khuất của dân tộc ta

Trang 7

b, Hướng dẫn viết từ khó

- GV yêu cầu hs viết các từ khó, dễ lẫn

khi viết chính tả: rừng tre, phấp phới,

- GV nhắc hs lùi vào 1 ô rồi mới viết

chữ đầu tiên của mỗi dòng thơ, giữa 2

khổ thơ để cách 1 dòng

- Yêu cầu hs viết bài

- Yêu cầu học sinh soát lỗi

d, Chấm, chữa bài

- GV yêu cầu 1 số hs nộp bài

- Yêu cầu hs đổi vở soát lỗi cho nhau

- Gọi hs nêu những lỗi sai trong bài

- Gọi hs đọc yêu cầu và đoạn văn Gắn

bó với miền Nam

- Yêu cầu hs tự làm bài theo cặp Nhắc

hs dùng bút chì gạch chân các cụm từ

chỉ huân chương, danh hiệu, giải

thưởng; nhận xét về cách viết hoa về

- Những hs có tên đem bài lên nộp

- 2 hs ngồi cạnh nhau đổi chéo vởsoát lỗi cho nhau

- Vài hs nêu lỗi sai, cách sửa

- Hs sửa lỗi sai ra lề vở

- 1 hs đọc thành tiếng

- 2 hs ngồi cùng bàn trao đổi, cùnglàm bài

- 1 hs phát biểu, hs khác bổ sungthống nhất ý kiến

a) Các cụm từ:

+ Chỉ huân chương: Huân chươngKháng chiến, Huân chương Laođộng

+ Chỉ danh hiệu: Anh hùng Laođộng

+ Chỉ giải thưởng: Giải thưởng HồChí Minh

b) Nhận xét về cách viết hoa cáccụm từ:

Mỗi cụm từ chỉ các huân chương,danh hiệu, giải thưởng trên đềugồm 2 bộ phận:

+ Huân chương / Kháng chiến+ Huân chương / Lao động+ Anh hùng / Lao động

Trang 8

- GV kết luận

?Nêu quy tắc viết hoa tên các huân

chương, giải thưởng?

- GV hướng dẫn: Tên các danh hiệu

trong đoạn văn được in nghiêng Dựa

vào cách viết hoa tên danh hiệu, các

em hãy phân tích các bộ phận tạo

thành tên đó (dùng dấu gạch chéo /)

Sau đó viết lại tên các danh hiệu cho

đúng

- GV yêu cầu một HS nói lại tên các

danh hiệu được in nghiêng trong đoạn

? Hãy nêu quy tắc viết hoa những cụm

từ chỉ huân chương, danh hiệu, giải

- 2 – 3 HS nêu: Tên các huân

chương, danh hiệu, giải thưởngđược viết hoa chữ cái đầu của mỗi

bộ phận tạo thành tên đó.

- 1 hs đọc thành tiếng

- 1 hs làm bài trên bảng lớp, hs cảlớp làm bài vào VBT

- 1 HS trình bày: anh hùng lực

lượng vũ trang nhân dân (lặp lại 2

lần); bà mẹ Việt Nam anh hùng.

bộ phận tạo thành tên này

Trang 9

I - MỤC TIÊU

1 Kiến thức : Củng cố về đọc, viết, so sánh các số thập phân.

2 Kỹ năng : Biết cách đọc, viết số thập phân và so sánh số thập phân Thực hiện

tốt các bài tập: Bài 1 ; Bài 2 ; Bài 4a ; Bài 5.

3 Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5’

1’

30’

A - Kiểm tra bài cũ

- Gọi hs lên bảng chữa bài tập

B - Dạy bài mới

1, Giới thiệu: Trực tiếp

2, Hướng dẫn hs ôn tập bài tập

SGK(150;151).

* Bài tập 1:

- Yêu cầu hs đọc đề bài

- GV yêu cầu hs tiếp nối nhau đọc

từng số thập phân trong bài

- GV nhận xét phần đọc số của hs

sau đó treo bảng cấu tạo Số thập

phân lên bảng, yêu cầu hs viết các

số đã cho vào trong bảng cho thích

- Hs nhận xét bài làm của bạn

- 1 học sinh đọc cho cả lớp cùngnghe

- 4 hs đọc, các hs khác theo dõi vànhận xét

- 1 hs lên bảng làm bài, cả lớp kẻbảng làm bài vào vở ô ly

63,42 đọc là: Sáu mươi ba phẩybốn mươi hai Số 63,42 có phầnnguyên là 63, phần thập phân là 42phần trăm Trong số 63,42 kể từ tráisang phải 6 chỉ 6 chục, 3 chỉ 3 đơn

vị, 4 chỉ 4 phần mười, 2 chỉ 2 phầntrăm

99,99 đọc là: Chín mươi chínphẩy chín mươi chín Số 99,99 cóphần nguyên là 99, phần thập phân là

99 phần trăm Trong số 99,99 kể từtrái sang phải 9 chỉ 9 chục, 9 chỉ 9B

Trang 10

- Yêu cầu hs nêu lại cách đọc số

thập phân

* Bài tập 2: Viết số thập phân có:

- Yêu cầu hs đọc đề bài toán

- GV yêu cầu hs làm bài

- Yêu cầu hs đổi vở kiểm tra chéo

- Gọi hs nhận xét bài trên bảng

- Gv yêu cầu học sinh làm bài

- Gọi hs đọc bài của mình

- Gọi hs nhận xét bài trên bảng

- GV nhận xét chữa bài, đánh giá

cho hs

? Khi viết thêm 1 chữ số 0 vào bên

phải phần thập phân của 1 số thì số

đó có thay đổi giá trị không?

* Bài tập 4: Viết các phân số sau

dưới dạng số thập phân

- Yêu cầu hs đọc đề bài toán

- GV yêu cầu hs làm bài

- Yêu cầu hs đổi vở kiểm tra chéo

- Gọi hs nhận xét bài trên bảng

đơn vị, 9 chỉ 9 phần mười, 9 chỉ 9phần trăm

81,325 đọc là: Tám mươi mốtphẩy ba trăm hai mươi lăm Số81,325 có phần nguyên là 81, phầnthập phân là 325 phần nghìn Trong

số 81,325 kể từ trái sang phải 8 chỉ 8chục, 1 chỉ 1 đơn vị, 3 chỉ 3 phầnmười, 2 chỉ 2 phần trăm, 5 chỉ 5phần nghìn

7,081 đọc là: Bảy phẩy khôngtrăm tám mươi mốt Số 7,081 cóphần nguyên là 7, phần thập phân là

81 phần nghìn Trong số 7,081 kể từtrái sang phải 7 chỉ 7 đơn vị, 8 chỉ 8phần trăm, 1 chỉ 1 phần nghìn

- 1 hs nhận xét, chữa bài, cả lớp theodõi bổ sung ý kiến

- 1 hs nêu cách đọc Số thập phân

- 1 học sinh đọc cho cả lớp cùngnghe

- Hs làm bài vào vở, 1 hs lên bảngviết số

- 2 hs đổi vở kiểm tra bài của bạn

- 3 hs đọc, hs nhận xét

- 1 học sinh nhận xét, chữa bài

74,60; 284,30; 401,25; 104,00+ Khi viết thêm 1 chữ số 0 vào bênphải phần thập phân của 1 số thì số

đó không thay đổi giá trị

- 1 học sinh đọc cả lớp cùng nghe

- Hs làm bài vào vở, 1 hs lên bảng

Trang 11

? Bài tập yêu cầu làm gì?

? Để điền dấu được trước tiên

chúng ta phải làm gì?

- GV yêu cầu hs làm bài

- Yêu cầu hs đổi vở kiểm tra chéo

- Gọi hs nhận xét bài trên bảng

- GV nhận xét, chữa bài

- Yêu cầu hs nêu lại cách so sánh

các số thập phân trong các trường

- 4 hs tiếp nối nhau giải thích

- 2 học sinh nêu: Củng cố về đọc,viết, so sánh các số thập phân, sosánh số thập phân

-Tiết 2: Luyện từ và câu

Tiết 57: ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (DẤU CHẤM, CHẤM HỎI , CHẤM THAN)

I - MỤC TIÊU

1 Kiến thức : Tìm được các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than trong mẫu chuyện (BT1).

2 Kỹ năng : Đặt đúng các dấu chấm và viết hoa những từ đầu câu, sau dấu chấm

(BT2); sửa được dấu câu cho đúng (BT3)

3 Thái độ : Bồi dưỡng thói quen dùng từ đúng Có ý thức sử dụng tiếng Việt văn

hóa trong giao tiếp

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Bảng phụ

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5’

1’

30’

A - Kiểm tra bài cũ

? Hãy nêu tác dụng của dấu chấm,

chấm hỏi, chấm than?

- GV nhận xét chốt lại đánh giá

B - Dạy bài mới

1, Giới thiệu: trực tiếp

- 3 HS trả lời

- Lớp nhận xét

Trang 12

loại dấu câu: dấu chấm, chấm hỏi,

chấm than có trong mẩu chuyện

+ Nêu công dụng của mỗi dấu câu

Nhắc hs: Em nên đánh số thứ tự cho

từng câu văn để dễ trình bày

- Gọi hs phát biểu

- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng

? Câu chuyện có gì đáng cười?

* Bài tập 2: SGK(11)

- Gọi hs đọc yêu cầu của bài và bài

văn Thiên đường của phụ nữ

- 1 hs đọc thành tiếng cho cả lớpnghe

1) Một vận động viên đang tích cựctập luyện để tham gia thế vận hội 2) Không may, anh bị cảm nặng.3) Bác sĩ bảo:

4) – Anh sốt cao lắm ! 5) Hãy nghỉ ngơi ít ngày đã !6) Người bệnh hỏi:

7) Thưa bác sĩ, tôi sốt bao nhiêuđộ?

 Dấu chấm đặt cuối các câu 1, 2, 9;dùng để kết thúc các câu kể

(*Câu 3, 6, 8, 10 cũng là câu kể,nhưng cuối câu đặt dấu hai chấm đểdẫn lời nhân vật.)

+ Dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu 7,11; dùng để kết thúc câu hỏi

+ Dấu chấm than đặt cuối câu 4, 5;dùng để kết thúc câu cảm (câu 4),câu khiến (câu 5)

- Hs: vận động viên lúc nào cũngchỉ nghĩ đến kỉ lục nên khi bác sĩnói anh ta sốt 41 độ anh hỏi ngay:

Kỉ lục thế giới là bao nhiêu?

- 1 hs đọc thành tiếng cho cả lớpnghe

Trang 13

? Bài văn nói về điều gì?

- Yêu cầu hs tự làm bài

- Gợi ý hs: Đọc kĩ bài văn, tìm xem

tập hợp từ ngữ nào diễn đạt 1 ý trọn

vẹn, hoàn chỉnh thì đó là câu Sau đó

điền dấu câu thích hợp vào cuối tập

hợp từ đó và viết hoa chữ đầu câu

- Gọi hs đọc yêu cầu của bài và bài

văn Tỉ số chưa được mở

- Yêu cầu hs tự làm bài

- Gợi ý hs:

+ Đọc kĩ từng câu trong mẩu chuyện

+ Xác định câu đó thuộc kiểu câu gì?

+ Dấu câu dùng như thế đã đúng

chưa?

+ Sửa lại dấu câu cho đúng

- Bài văn kể chuyện thành phố Giu

- chi - tan ở Mê - hi - cô là nơi phụ

nữ được đề cao, được hưởng đặcquyền, đặc lợi

vẻ mảnh mai, còn đàn bà lại đẫy đà,mạnh mẽ / 3) Trong mỗi gia đình,khi một đứa bé sinh ra là phái đẹpthì cả nhà nhảy cẫng lên vì vuisướng, hết lời tạ ơn đấng tối cao.4) Nhưng điều đáng nói là nhữngđặc quyền, đặc lợi của phụ nữ / 5)Trong bậc thang xã hội ở Giu-chi-tan, đứng trên hết là phụ nữ, kế đó

là những người giả trang phụ nữ,còn ở nấc cuối cùng là… đàn ông /6) Điều này thể hiện trong nhiều tậpquán của xã hội / 7) Chẳng hạn,muốn tham gia một lễ hội, đàn ôngphải được một phụ nữ mời và giá

vé vào cửa là 20 pê-xô dành chophụ nữ chính cống hoặc nhữngchàng trai giả gái, còn đàn ông: 70pê-xô / 8) Nhiều chàng trai mới lớnthèm thuồng những đặc quyền đặclợi của phụ nữ đến nổi có lắm anhtìm cách trở thành… con gái

- Hs nhận xét bài làm của bạn

- HS chữa bài

- 1 hs đọc thành tiếng cho cả lớpnghe

- 2 hs làm trên bảng phụ Cả lớplàm bài vào vở

- Hs nhận xét bài làm của bạn

Trang 14

- Gọi hs nhận xét bài bạn làm trên

bảng

- Gọi hs giải thích tại sao lại sửa dấu

câu của từng câu như vậy

- Gv nhận xét, kết luận lời giải đúng

? Em hiểu tỉ số chưa được mở nghĩa

là như thế nào?

3, Củng cố, dặn dò

- GV hệ thống lại nội dung bài

? Hãy nêu tác dụng của dấu chấm,

1 Kiến thức : Viết tiếp được lời đối thoại để hoàn chỉnh một đoạn kịch theo gợi ý

của Sách giáo khoa và hướng dẫn của giáo viên

2 Kỹ năng : trình bày lời đối thoại của từng nhân vật phù hợp với diễn biến câu

chuyện

3 Thái độ : Giúp HS mở rộng vốn sống, rèn tư duy lô-gích, tư duy hình tượng, bồi

dưỡng tâm hồn, cảm xúc thẩm mĩ, hình thành nhân cách

* Các kĩ năng sống được giáo dục trong bài:

- Thể hiện sự tự tin (đối thoại hoạt bát, tự nhiên, đúng mục đích đúng đối tượng, vàhoàn cảnh giao tiếp)

- Kĩ năng hợp tác có hiệu quả để hoàn chỉnh màn kịch

- Tư duy sáng tạo

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ - Vở bài tập Tiếng Việt 5/2

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 15

1’

30’

A - Kiểm tra bài cũ

- GV kiểm tra đồ dùng của HS

- GV nhận xét sự chuẩn bị của HS

B - Dạy bài mới

1, Giới thiệu: trực tiếp

2, Hướng dẫn hs làm bài tập

* Bài tập 1: SGK(113)

- Yêu cầu hs đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu hs đọc phần I của truyện

? Em hãy nêu tên nhân vật có trong

- Yêu cầu hs đọc phần II của truyện

? Em hãy nêu tên nhân vật có trong

đoạn truyện?

? Kể vắn tắt nội dung phần 2?

* Bài tập 2: SGK(114)

- Gọi hs đọc yêu cầu , nhân vật, cảnh

trí, thời gian, gợi ý lời đối thoại của

+ Có 2 nhân vật là Giu - li - et - ta

và Ma - ri -ô

+ Ma - ri - ô và Giu - li - ét - ta làmquen với nhau Giu - li - ét - ta kểcho ma - ri - ô nghe về cuộc sống,

và về chuyến đi của cô Ma - ri - ôlặng lẽ không nói gì Bất thình lình

Ma - ri - ô Ma - ri - ô giọng hơibuồn, mắt luôn nhìn xa

- 1 hs đọc thành tiếng đoạn từ Cơnbão dữ dội đến "Vĩnh biệt Ma -

ri - ô"

+ Ma - ri - ô, Giu - li - ét - ta, 1 sốphụ nữ, trẻ em và người thuỷ thủ.+ Ma - ri - ô và Giu - li - ét - tanhắc nhau cẩn thận vì cơn bão cóthể làm chìm tàu tàu dần chìm.Một thuỷ thủ nói rằng chỉ còn 1 chỗcho 1 đứa trẻ nhỏ Ma - ri - ô hét togiục Giu - li - ét - ta hãy xuốngthuyền vì bạn còn bố mẹ Ma - ri - ôgào lên, ôm Giu - li - ét - ta thảxuống biển Giu - li - ét - ta bậtkhóc nói lời vĩnh biệt Ma - ri - ô

- 2 hs nối tiếp nhau đọc thành tiếngtrước lớp

Trang 16

- Chia hs thành các nhóm, phát giấy

khổ to, bút dạ cho từng nhóm Yêu

cầu hs làm bài tập trong nhóm

- GV đưa gợi ý viết đoạn đối thoại

1 Trong cơn bão,Giu-li-ét-ta và

Ma-ri-ô sợ hãi nhắc nhau: “Cận thận!”

2 Một người kêu lên:”Còn một chỗ

đấy!Chỗ cho hai đứa nhỏ thôi!

Xuống mau!”

3 Ma-ri-ô nhường chỗ cho

Giu-li-ét-ta,thả bạn xuống nước

4.Mọi người bảo nhau kéo

- Yêu cầu hs đọc yêu cầu của bài tập

- Tổ chức cho hs hoạt động trong

- 2 bàn hs quay lại tạo thành 1nhóm, cùng trao đổi thảo luận làmbài vào VBT, 1 nhóm làm bài vàobảng phụ

- Đại diện các nhóm báo cáo kếtquả

- 1 nhóm làm trên bảng phụ trìnhbày bài làm của mình, hs cả lớptheo dõi và nêu ý kiến nhận xét.Ma-ri-ô: (Hét to)Giu-li-ét-ta! Cận thận! Giữ chặt nhé!

- Giu-li-ét-ta: - (Hét to đáp lại) ri-ô! Tàu đang chìm.Mình sợ lắm

Ma MaMa riMa ô: Ma (Hét to) Đừng sợ,GiuMa li-ét-ta! Trông kìa,có một chiếc xuồng!

sợ,Giu Giu –lisợ,Giu étsợ,Giu ta: lạy chúa! Chúng mình sống rồi, mau đi thôi Ma-ri-ô!

- Ma-ri-ô: Nhanh lên Giu-ri-ét-ta Cậu đi cẩn thận đấy

Thủy thủ: còn một chỗ cho một đứa

bé (Ma-ri-ô cầm tay Giu-ri-ét-ta chạy

về phía chiếc xuồng )

- Ma-ri-ô: xuống xuồng đi Cậu còn

- Giu-ri-ét-ta (khóc nức nở): ô

Ma-ri MaMa-ri riMa-ri ô (nhìn theo): Tạm biệt Giu-ri-ét-ta, tớ sẽ nhớ bạn

- Giu-ri-ét-ta (giơ tay vẫy Ma-ri-ô): Vĩnh biệt Ma-ri-ô!

- 2 hs nối tiếp nhau đọc thành tiếng

Hs dưới lớp đọc thầm

- 4 hs tạo thành 1 nhóm cùng trao

Trang 17

nhóm

- Gv gợi ý: khi diễn kịch không cần

phụ thuộc quá vào lời thoại

- Tổ chức cho hs diễn kịch trước lớp

- GV nhận xét đánh giá, tuyên dương

3, Củng cố, dặn dò

- GV hệ thống lại nội dung bài

? Khi chuyển một câu chuyện thành

kịch đoạn đối thoại ta làm như thế

- Lắng nghe

- Khi chuyển một câu chuyện thànhkịch đoạn đối thoại, cần bám sát nộidung truyện và thực hiện các bước sau:

-Chọn truyện hoặc đoạn truyện

- Xác định các nhân vật

- Xác định cảnh trí, thời gian, không gian mà câu chuyện diễn ra

- Xác định tình tiết, diễn biến của các tình tiết trong truyện

- Xác định các lời thoại của nhân vật

-Tiết 4: Địa lý CHÂU ĐẠI DƯƠNG VÀ CHÂU NAM CỰC

I – MỤC TIÊU

1 Kiến thức : Xác định vị trí địa lí, giới hạn và một số đặc điểm nổi bật của châu

Đại Dương, châu Nam Cực : Châu Đại Dương nằm ở Nam bán cầu gồm lục địa xtrây-li-a và các đảo, quần đảo ở trung tâm và Tây Nam Thái Bình Dương; ChâuNam Cực nằm ở vùng địa cực; Đặc điểm của Ô-xtrây-li-a: khí hậu khô hạn, thựcvật, động vật độc đáo; Châu Nam Cực là châu lục lạnh nhất thế giới

Ô-2 Kỹ năng : Sử dụng quả Địa cầu để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu

Đại Dương, châu Nam Cực Nêu được một số đặc điểm về dan cư, hoạt động sảnxuất của châu Đại Dương: Châu lục có số dân ít nhất trong các châu lục; Nổi tiếngthế giới về xuất khẩu lông cừu, len, thịt bò và sữa; phát triển công nghiệp nănglượng, khai khoáng, luỵện kim,

3 Thái độ : Ham học hỏi, tìm hiểu về môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ

môi trường

* MT : Sự thích nghi của con người với môi trường của người dân châu Đại

dương: Sống tập trung ở các đảo (liên hệ).

* NL : Ở Ô-xtrây-li-a ngành công nghiệp năng lượng là một trong những ngành

phát triển mạnh (liên hệ).

Trang 18

* BĐ: Biết đặc điểm tự nhiên của châu Đại dương, châu Nam Cực; Biết được

những nguồn lợi và những ngành kinh tế tiêu biển của vùng này trên cơ sở khai thác nguồn tài nguyên, biển đảo (toàn phần).

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bản đồ Địa lí tự nhiên thế giới

- Phiếu học tập của hs

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5ph

1ph

6p

A - Kiểm tra bài cũ

- Gọi hs lên bảng, yêu cầu hs trả lời

các câu hỏi về nội dung bài cũ

- Châu Mĩ đứng thứ mấy về số dân

trong các châu lục? Người dân từ

các châu lục nào đã đến châu Mĩ

sinh sống? Dân cư châu Mĩ sống tập

trung ở đâu?

- Nêu sự khác nhau về kinh tế giữa

Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ

- Gv nhận xét, đánh giá

B - Dạy bài mới

1, Giới thiệu bài: Trực tiếp

2, Hướng dẫn các hoạt động

* Hoạt động 1: Vị trí địa lí, giới

hạn của châu Đại Dương.

- GV treo bản đồ thế giới

- Yêu cầu hs làm việc theo cặp,

cùng xem lược đồ tự nhiên châu Đại

Dương

? Chỉ và nêu vị trí của lục địa Ô -

xtrây - li - a

? Chỉ và nêu tên các đảo, quần đảo

của châu Đại Dương?

- GV gọi hs lên bảng chỉ trên bản đồ

thế giới lục địa Ô - xtrây - li - a và 1

số đảo, quần đảo của châu Đại

Dương

- Gv chỉnh sửa câu trả lời cho hs

- 2 hs lần lượt lên bảng trả lời các câu hỏi

- Châu Mĩ đứng thứ ba về số dântrong các châu lục Phần lớn dân cưchâu Mĩ là dân nhập cư: người Anh-điêng, người gốc Âu, người gốc Phi,người gốc Á và người lai Dân cưchâu Mĩ sống tập trung ở miền venbiển và miền Đông

- Bắc Mĩ có kinh tế phát triển nhất: Trung và Nam Mĩ có nền kinh tế đang phát triển

- HS nhận xét

- Hs làm việc theo cặp khi hs này thực hiện nhiệm vụ thì hs kia theo dõi, nhận xét, bổ sung ý kiến cho bạn, sau đó đổi vai

+ Các đảo và quần đảo: đảo Niu Ghi

- nê, giáp châu á; quần đảo Bi - xăng

- ti - mé - tác, quần đảo Xô - lô - môn, quần đảo Va - nu - a - tu, quần đảo Niu Di - len,

- 2 hs lần lượt lên bảng thực hiện yêucầu, hs cả lớp theo dõi và nhận xét

- HS lắng nghe

Trang 19

10p

- Kết luận: Châu Đại Dương nằm ở

Nam bán cầu, gồm lục địa Ô - xtrây

- li - a và các đảo, quần đảo xung

quanh

* Hoạt động 2: Đặc điểm tự nhiên

của châu Đại Dương.

- Gv yêu cầu hs làm việc cá nhân, tự

đọc SGK, quan sát lược đồ tự nhiên

châu Đại Dương, so sánh khí hậu,

thực vật và động vật của lục địa Ô -

xtrây - li - a với các đảo của châu

Đại Dương (gv cung cấp mẫu bảng

- GV yêu cầu hs dựa vào bảng so

sánh, trình bày về đặc điểm tự nhiên

của châu Đại Dương

? Vì sao lục địa Ô - xtrây - li - a lại

có khí hậu khô và nóng?

* Hoạt động 3: Người dân và hoạt

động kinh tế của châu Đại Dương.

- Gv tổ chức cho hs cả lớp cùng trả

lời các câu hỏi:

- Dựa vào bảng số liệu diện tích và

dân số các châu lục trang 103 hãy:

+ Nêu số dân của châu Đại Dương

+ So sánh số dân của châu Đại

Dương với các châu lục khác

+ Nêu thành phần dân cư của châu

Đại Dương Họ sống ở những đâu?

? Nêu những nét chung của nền kinh

- 3 hs nối tiếp nhau trình bày

+ Vì lãnh thổ rộng; không có biển ănsâu vào đất liền; ảnh hưởng của khí hậu vùng nhiệt đới (nóng)

- Mỗi câu hỏi 1 hs trả lời, sau đó hs

cả lớp nhận xét, bổ sung

+ Dân số năm 2004 là 33 triệu dân.+ Châu Đại Dương là châu lục có số dân ít nhất trong các châu lục trên thế giới

+ Là nước có nền kinh tế phát triển, nổi tiếng thế giới về xuất khẩu lông cừu, len, thịt bò và sữa Các ngành công nghiệp năng lượng, khai khoáng, luyện kim, chế tạo máy, chế

Trang 20

Hoạt động 4: Châu Nam Cực

- GV yêu cầu HS quan sát hình 5 và

cho biết vị trí địa lí của Châu Nam

Cực

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK

tìm hiểu về tự nhiên của Châu Nam

? Vì sao con người không sinh sống

thường xuyên ở Châu Nam Cực?

GV kết luận: Châu Nam Cực là

châu lục lạnh nhất thế giới và là

châu lục duy nhất không có dân cư

sinh sống

3, Củng cố dặn dò

- Gọi hs nêu nhanh các đặc điểm về

vị trí, giới hạn của châu Đại Dương,

- Động vật tiêu biểu là chim cánh cụt

- Không có dân cư sinh sống

- Vì Châu Nam Cực nằm ở vùng cực địa nhận được rất ít năng lượng của mặt trời nên rất lạnh

- Vì khí hậu ở đay quá khắc nghiệt

-Châu Đại Dương nằm ở Nam bán cầu, gồm lục địa Ô - xtrây - li - a và các đảo, quần đảo xung quanh

- Châu Nam Cực nằm ở vùng địa cựcphía nam

BUỔI CHIỀU

-Tiết 1: Văn hóa giao thông Bài 8: KHÔNG NÉM ĐẤT ĐÁ LÊN TÀU, XE, THUYỀN BÈ ĐANG CHẠY

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: Học sinh nắm được tác hại của hành vi ném đất, đá lên tàu, xe,thuyền bè đang chạy

Trang 21

- Kĩ năng: HS không thực hiện hành vi ném đất, đá lên tàu, xe, thuyền bè đangchạy

- Thái độ: Thực hiện và nhắc nhở bạn bè, người thân không ném đất, đá lêntàu, xe, thuyền bè đang chạy

- Các nhóm nối tiếp nhau nêu câu hỏi và trả lời

+ Nhóm 1: Theo các bạn Nhân và Tâm nghe thấy tiếng gì khi đi dạo trên conđường gần nhà? Mời các nhóm khác trả lời và nhận xét

+ Nhóm tiếp theo: Nhân và Tâm phát hiện ra Thành đã làm gì? Mời các nhómkhác trả lời và nhận xét

+ Nhóm tiếp theo: Vì sao Thành ném đá vào xe khách đang chạy? Mời cácnhóm khác trả lời và nhận xét

+ Nhóm tiếp theo: Tại sao chúng ta không nên ném đất đá lên tàu, xe đangchạy? Mời các nhóm khác trả lời và nhận xét

- GV chốt các câu thơ

- HS đọ ạc l i:

Chỉ ném một hòn đá Cũng đủ hại cho người Đùa dại và nghịch phá Gây tai nạn như chơi

Ngày đăng: 01/03/2021, 08:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w