1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

van 6 tuan 1

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 45,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển năng lực : rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến [r]

Trang 1

Ngày soạn : 30/8/2020

Ngày giảng:

Tiết 1

H

ớng dẫn đọc thêm:

BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY

(Truyền thuyết)

I Mục tiờu cần đạt: Giỳp HS

1 Kiến thức:

- Nhõn vật, sự kiện, cốt truyện trong tỏc phẩm thuộc thể loại truyền thuyết

- Cốt lừi LS thời kỡ dựng nước của dõn tộc ta trong một tỏc phẩm thuộc nhúm truyền thuyết thời kỡ Hựng Vương

- Cỏch giải thớch của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động,

đề cao nghề nụng – một nột đẹp văn húa của người Việt

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết,nhận ra những sự việc chớnh trong truyện

- Cỏc kĩ năng sống cần giỏo dục: tự nhận thức,suy nghĩ sỏng tạo,giao tiếp

3 Thái độ;

- Giỏo dục tỡnh yờu đất nước và tự hào về những nột văn húa truyền thống thờ cỳng

tổ tiờn ngày tết đến với tục gúi bỏnh chưng, bỏnh giầy;

4.Phỏt triển năng lực: rốn HS năng lực tự học ( Lựa chọn cỏc nguồn tài liệu cú liờn

quan ở sỏch tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà cú chất lượng ,hỡnh thành cỏch ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo cỏc kiến thức đó học),

năng lực giải quyết vấn đề (phỏt hiện và phõn tớch được vẻ đẹp tỏc phẩm ), năng lực sỏng tạo ( cú hứng thỳ, chủ động nờu ý kiến), năng lực sử dụng ngụn ngữ khi núi; năng lực hợp tỏc khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhúm; năng lực giao tiếp

trong việc lắng nghe tớch cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh vẻ đẹp tỏc phẩm dõn gian

- GDĐĐ: Giỏo dục tinh thần tự tin, sỏng tạo, vượt khú => GD giỏ trị sống: TRÁCH NHIỆM, HẠNH PHÚC, ĐOÀN Kấ́T, YấU THƯƠNG, HỢP TÁC, TễN TRỌNG, TRUNG THỰC

II Chuẩn bị.

- GV nghiờn cứu cuốn Chuẩn kiến thức kĩ năng, sỏch giỏo viờn Ngữ văn 6 mỏy chiếu, tranh ảnh minh họa

H: Đọc, túm tắt, kể chuyện, soạn bài theo cỏc cõu hỏi trong SGK, nắm được cỏc chi

tiết kỡ ảo và ý nghĩa của nú trong truyện

III Phương phỏp đọc diễn cảm, đàm thoại, nờu vấn đề, nhúm, thuyết trỡnh, đọc hợp

tỏc, động nóo, nhúm

IV Tiến trỡnh hoạt động dạy và học và giỏo dục

1 ổn định 1

2 Kiểm tra bài cũ(4)

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3 Bài mới.

A Hoạt động khởi động (2’):

- Mục tiờu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.

Trang 2

- PP:thuyết trình

G cho H xem một số hình ảnh về cảnh nhân dân ta chở lá dong, xay đỗ gói bánh chưng, bánh giầy.

Hàng năm mỗi khi xuân về tết đến, nhân dân ta - con cháu các vua Hùng từ miền xuôi đến miền ngược cũng như đồng bằng, ven biển lại nô nức hồ hởi chở lá dong, xay đỗ giã gạo, gói bánh chưng Quang cảnh ấy làm chúng ta thêm yêu quý tự hào về nền văn hoấ dân tộc Vậy tại sao lại có tục lệ làm bánh chưng, bánh giầy

ngày tết Chúng ta sẽ tìm hiểu câu trả lời này qua truyền thuyết “Bánh chưng, bánh giầy”

B Hoạt động hình thành kiến thức

- Mục tiêu: HS HS hiểu xuất xứ, bố cục và phương pháp biểu đạt , từ khó của VB

- Phương pháp: Vấn đáp tái hiện thông qua hoạt động tri giác ngôn ngữ, động não

Hđ 1- Tìm hiểu chung (3’)

- Mục tiêu: học sinh nắm được những hiểu biết cơ bản về thể

loại

- Phương pháp: vấn đáp

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi.

? Hãy chỉ ra những yếu tố để khẳng định Bánh Chưng, bánh

Giầy là một truyền thuyết.

HS dựa vào khái niệm truyền thuyết, áp dụng vào tìm các chi

tiết trong văn bản để làm sáng tỏ.

Hđ 2- Hướng dẫn hs đọc – hiểu những giá trị nổi bật của

văn bản( 20’)

- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh đọc – hiểu văn bản

- Phương pháp:, đàm thoại, trực quan, Dạy học nhóm, phát

hiện và giải quyết vấn đề, PP làm mẫu

- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi, Kĩ thuật giao nhiệm vụ,Kĩ thuật

đọc hợp tác

* Đọc

- G đọc mẫu H đọc ->G nhận xét, hướng dẫn cách đọc.-

- Đọc rõ ràng tình cảm.

+ Lời nói của thần trong giấc mộng của lang Liêu, giọng âm

vang xa vắng.

+ Giọng vua Hùng đĩnh đạc chắc khoẻ.

Nhóm 1: đại diện 1 HS khái quát tóm tắt văn bản.

HS lắng nghe – nhận xét, đánh giá – GV nhận xét, trình

chiếu tóm tắt

Tóm tắt: Hùng Vương về già muốn truyền ngôi, nhưng vua có

những 20 người con nên chưa biết chọn ai Vua cho họp các

lang lại ra điều kiện: Ai làm vừa ý vua, vua sẽ truyền ngôi báu

cho Các lang ai cũng cố gắng tìm cách làm vừa ý vua cha

nhưng chẳng ai biết ý vua thế nào Trong các lang, Lang Liêu

là người thiệt thòi nhất, chỉ biết chăm lo công việc đồng áng,

không biết lấy gì làm vừa ý vua cha Lang Liêu được thần báo

mộng lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên Vương Tỉnh dậy Lang Liêu

đã làm hai thứ bánh hình vuông và hình tròn Đến ngày lễ Tiên

Vương, các lang mang sơn hào hải vị đến, vua cha xem qua một

I Tìm hiểu chung.

Thể loại: Truyền thuyết.

II.Đọc - hiểu văn bản.

1 Đọc - chú thích.

Trang 3

lượt và chọn bánh của Lang Liêu để tế lễ trời, Đất cùng Tiên

Vương Tế xong vua cùng các quần thần thưởng thức và đặt tên

cho bánh là bánh Chưng, bánh Giầy Vua quyết định truyền

ngôi cho Lang Liêu.

Từ đấy nước ta chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi, làm bánh

Chưng, bánh Giầy vào ngày Tết.

* Chú thích: HD HS tìm hiểu các từ khó trong văn bản

qua phần chú thích

? Văn bản có thể chia làm mấy phần? Nội dung chính của từng

phần?

Chia 3 phần:

+ Phần 1: Từ đầu .chứng giám” Vua Hùng ra điều kiện

chọn người nối ngôi.

+ Phần 2 Tiếp hình tròn”: Cuộc đua tài của các Lang.

+ Phần 3: Còn lại Kết quả của cuộc chọn người nối ngôi.

3 HS theo nhóm bàn – quan sát đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

Nhóm nhanh nhất trả lới – HS nghe – nhận xét, bổ sung

? Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh nào? Điều

kiện và hình thức ra sao?

- Hoàn cảnh: + Giặc ngoài đã yên, đất nước thanh bình

+ Vua đã về già, muốn truyền ngôi.

- Điều kiện: Người nối ngôi phải nối được chí vua, không nhất

thiết phải là con trưởng -> sự đổi mới.

- Hình thức: mang lễ vật vừa ý vua -> thực chất là một câu đố để

thử tài.

? Qua điều kiện và hình thức mà vua đưa ra Em thấy vua Hùng

lúc bấy giờ như thế nào?ý của vua thực chất là ý của ai? Tại

sao?

- Vua là người biết nhìn xa trông rộng: Dân có ấm no, ngai vàng

mới vững (giang sơn mới thịnh vượng)

- Là người có tư tưởng tiến bộ: Nối được chí ta, không nhất

thiết phải là con trưởng.

- Là người yêu dân, lo cho dân, luôn nhớ đến cội nguồn -> ý của

vua thực chất là ý của dân, vì hơn ai hết người dân luôn mong

có cuộc sống bình yên no ấm.

? Theo em người nối được chí vua phải là người như thế nào?

Thông minh tài giỏi, biết yêu dân và lo cho dân.

GV Như vậy với sự thông minh khéo léo của mình vua Hùng

đã tạo ra một cuộc thi tài với mục đích chọn người tài giỏi

thực sự để nối ngôi.

? Thái độ của các Lang như thế nào? Họ đã làm gì?Có đoán

được ý vua không?

H - Các Lang ai cũng muốn ngôi báu về mình, cố làm vừa ý

vua cha.

- Không ai đoán được ý vua vì đây là một câu đố khó đua

nhau làm cỗ thật hậu.

? Em có nhận xét gì về mục đích đua tài của các lang?

Giành ngôi báu -> vì quyền lợi cá nhân.

? Vì sao trong các Lang có mỗi lang Liêu được thần giúp đỡ?

2 Kết cấu, bố cục.

3 Phân tích.

a Hoàn cảnh, cách thức vua Hùng ra điều kiện chọn người nối ngôi.

Vua Hùng dùng một câu đố để thử tài

b Cuộc đua tài giải đố chọn người nối ngôi.

Trang 4

- Lang Liêu buồn nhất, thiệt thòi nhất.

- Tuy là Lang song chàng chăm lo việc đồng áng, làm công việc

nhà nông -> Là người biết lao động tạo lập cuộc sống, gần gũi

với nhân dân.

? Chi tiết này cho chúng ta thấy truyền thuyết “Bánh chưng

bánh giầy” gần gũi với truyện cổ tích Nhân vật Lang Liêu gần

với nhân vật nào trong truyện cổ tích?

Gần với những nhân vật mồ côi , nghèo khó bất hạnh.

? Em có nhận xét gì về nhân vật thần và cách giúp đỡ của thần

đối với Lang liêu?

- Thần báo mộng “Lấy gạo làm bánh để lễ Tiên Vương”

- Phân tích giá trị của hạt gạo.

- Thần chỉ khuyên -> gợi ý -> chứ không bảo cụ thể cho Lang

Liêu cách làm bánh -> phát huy trí thông minh sáng tạo - sự tự

lực cánh sinh của Lang Liêu.

*GV: Thần chính là hình ảnh của nhân dân-> bởi chỉ có

nhân dân lao động mới có thể suy nghĩ sâu săc và trân trọng

giá trị hạt gạo của trời đất - đó cũng chính là kết quả giọt mồ

hôi công sức của con người lao động Nhân dân là người

luôn quý trọng cái nuôi sống mình, cái mà mình làm ra.

? Ngoài sự giúp đỡ của thần thì những yếu tố nào giúp Lang

Liêu làm được hai thứ bánh?

- Chất liệu: Hạt gạo, thịt, đỗ, lá dong -> sản phẩm của nghề

nông.

- Bằng sự thông minh sáng tạo, đôi bàn tay khéo léo, tấm lòng

hiếu thảo với vua cha và tổ tiên.

HS cùng quan sát đoạn văn kết quả cuộc thi

? Vua Hùng có thái độ như thế nào trước các lễ vật?

- Xem qua một lượt dừng lại ở chồng bánh của Lang Liêu.

- Ngẫm nghĩ, chọn.

-> Công bằng sáng suốt.

? Kết quả cuộc thi tài như thế nào?

Trao đổi nhóm bàn 3 HS – đại diện 1 nhóm nhanh nhất phát

biểu – HS các nhóm đánh giá, bổ sung

GV đánh giá – khái quát

? hai thứ bánh của Lang Liêu được chọn để lễ Tiên Vương,

Lang Liêu được chọn làm người nối ngôilà xứng đáng Ý kiến

của em.

- Hai thứ bánh là kết quả của quá trình lao động đầy sáng tạo và

khéo léo của người lao động.

- Hai thứ bánh mang ý nghĩa thực tế: Là sản phẩm do chính con

người làm ra trên đồng ruộng của mình -> thể hiện sự trân trọng

sản phẩm lao động nông nghiệp.

- Hai thứ bánh có ý tưởng sâu xa: tượng trời (hình tròn), tượng

đất (hình vuông) tượng muôn loài, cỏ cây cầm thú (thịt, đỗ, lá

dong,)

- Người nối ngôi vua là người: Hiểu được ý thần, ý vua, nối

được chí vua -> thực chất là làm đúng ý nguyện của nhân dân.

Hoạt động 3(5’)

Lang Liêu được thần giúp đỡ trong cuộc đua tài vì chàng thực sự là con người tài năng , thông minh, hiếu thảo -> xứng đáng được nối ngôi vua

c Kết quả cuộc thi tài

Lang Liêu được chọn làm người nối ngôi vua Hai loại bánh của Lang Liêu được vua đặt tên: bánh chưng, bánh giầy.

4 Tổng kết.

Trang 5

- Mục tiêu: học sinh biết đánh giá giá trị của văn bản Giáo

dục tình yêu đất nước và tự hào về những nét văn hóa tổ

tiên ngày tết đến truyền thống thờ cúng với tục gói bánh

chưng, bánh giầy

- Phương pháp: trao đổi nhóm

- Kĩ thuật: giao nhiệm vụ

?N1: Truyền thuyết Bánh Chưng, bánh Giầy có ý nghĩa gì?

?N2: Trong chuyện chi tiết nào là chi tiết kì lạ? Chi tiết này có

ý nghĩa gì ?

HS thảo luận- trình bày – bổ sung – nhận xét

GV khái quát

GV yêu cầu 1 HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 5- 5P

- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh luyện tập – tích hợp GD đạo

đức: Giáo dục tinh thần tự tin, sáng tạo, vượt khó

- Hình thức: hoạt động cá nhân, nhóm

- Phương pháp:, đàm thoại, Dạy học nhúm,

- Kĩ thuật: Kĩ thuật giao nhiệm vụ

? Em cú suy nghĩ gì từ vẻ đẹp của nhân vật Lang Liêu

Trao đổi nhóm 2 HS – phát biểu – nhận xét – bổ sung

- Vượt qua khó khăn trong cuộc sống

- Cần cú ý chớ tự tin trong học tập và cụng việc

- Cần phải cú sự sáng tạo

4.1.Nội dung:

Giải thích nguồn gốc

và phong tục làm bánh chưng, bánh giầy đề cao nghề nông, thể hiện sự tôn kính trời

đất của nhân dân ta 4.2 Nghệ thuật:

- Có chi tiết tưởng tượng kì ảo để kleer về việc lang liêu được thần mách bảo:

“Trong trời đất, không

gì quý bằng hạt gạo”

- Lối kể chuyện dân gian: theo trình tự thời gian

3 Ghi nhớ:(SGK)

III Luyện tập.

C Hoạt động luyện tập

- Mục tiêu: Nhớ được chuỗi sự việc - kể lại truyện

+ Phát hiện được những chi tiết kỳ ảo

+Hiểu được tác dụng của những chi tiết kỳ ảo

- Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình

- Kỹ thuật: Động não, đàm thoại, mảnh ghép.

- Thời gian: 5 phút

H Em hãy đóng vai Lang Liêu kể lại

chuyện này cho con cháu nghe?

Kể sáng tạo truyền thuyết

III Luyện tập.

D Hoạt động vận dụng/ sáng tạo

- Mục tiêu

+ Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

Trang 6

+ Rốn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tỏc.

- Phương phỏp:Nờu vấn đề, thuyết trỡnh, giao việc.

- Kỹ thuật: Động nóo, hợp tỏc.

- Thời gian: 5 phỳt

- Tập kể lại truyện nhiều lần

-Viết đoạn văn ngắn nờu suy nghĩ của em về

cỏc chi tiết kỡ ảo được sử dụng trong văn

Hs Lắng nghe, tỡm hiểu, nghiờn cứu , trao đổi,

trỡnh bày

Bài tập

E Hoạt động tỡm tũi, mở rộng

- Mục tiờu

+ Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liờn hệ thực tiễn

+ Định hướng phỏt triển năng lực tự học, hợp tỏc, sỏng tạo

+ Rốn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tỏc

- Phương phỏp:Dự ỏn.

- Kỹ thuật: Giao việc

Thời gian: 5 phỳt

+ Viết đoạn văn bộc lộ cảm xỳc của mỡnh về phong

tục gúi bỏnh chưng ngày tết và tục thờ cỳng tổ tiờn của

người Việt

Hs Lắng nghe, tỡm hiểu, nghiờn cứu , trao đổi, trỡnh

bày

Hs tỡm hiểu thờm về khu di tớch đền Hựng Phỳ Thọ

Bài tập Kiến thức trọng tõm của

bài

HDVN (5 ph)

- Học bài: nhớ được nội dung truyện, tập kể diễn cảm truyện, nắm được giỏ trị đặc sắc về nội dung, nghệ thuật của văn bản, tiếp tục sưu tầm tư liệu về nguồn gốc dõn tộc

- Chuẩn bị bài: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt:

+ Nghiờn cứu ngữ liệu và trả lời cỏc cõu hỏi mục I,II từ đú rỳt ra kết luận : Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức Đơn vị cấu tạo nên từ Tiếng Việt.

V Rút kinh nghiệm.

Ngày soạn: 24/8/2020

Ngày giảng:

Tiết 2

TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT

I Mục tiờu cần đạt.

Trang 7

1 Kiến thức:

- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức

- Đơn vị cấu tạo nên từ Tiếng Việt

2 Kĩ năng:

- KNBH:Nhận diện, phân biệt được:

+ Từ và tiếng +Từ đơn và từ phức

+ Từ ghép và từ láy

- Phân tích cấu tạo của từ

* Các kĩ năng sống cần được giáo dục: Ra quyết định, lựa chọn cách sử dụng từ, phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân; trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân

3 Thái độ: : tôn trọng, lắng nghe và hiểu người khác; lựa chọn cách sử dụng tiếng Việt đúng nghĩa, trong sáng, hiệu quả ->TÔN TRỌNG, HỢP TÁC, TRÁCH NHIỆM

4.Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên

quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học),

năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được ngữ liệu ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm

lĩnh kiến thức bài học

II Chuẩn bị

G Đọc kỹ tài liệu tham khảo chuẩn kiến thức, SGV, Kế hoạch dạy học, bảng phụ, mỏy chiếu

H Nghiên cứu ngữ liệu và trả lời các câu hỏi mục I,II từ đó rút ra kết luận : Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức Đơn vị cấu tạo nên từ Tiếng Việt

III Phương pháp P vấn đáp, phân tích tình huống, P nêu giải quyết vấn đề, thảo

luận nhóm.kĩ thuật động não, thực hành có hướng dẫn

IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục

1 ổn định (1 P )

2 Kiểm tra bài cũ (2 P ) Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

3 Bài mới.

A Hoạt động khởi động (1’):

GV giới thiệu bài mới : GV trình chiếu câu văn:

“Năm nay, em là học sinh lớp 6”

? Dựa vào kiến thức đã học ở tiểu học, em hãy xác định câu văn gồm bao nhiêu tiếng, bao nhiêu từ

- HS trả lời

- GV chốt: Tiếng : 8; từ: 7

- Dẫn vào bài: Gv chiếu sơ đồ tư duy về từ vựng và dẫn vào bài

B Hoạt động hình thành kiến thức

- Mục tiêu: Tìm hiểu từ và cấu tạo từ; rèn kĩ năng giao tiếp, phân tích thông tin

- Thời gian: 17- 20 phút.

- Phương pháp: Đọc diễn cảm, nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.

- Kỹ thuật: Động não

Trang 8

Hoạt động 1 – 7P

- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh hiểu từ là gì

- Phương pháp:, đàm thoại, trực quan, Dạy học nhúm, PP

làm mẫu

- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi, , Kĩ thuật giao nhiệm vụ

GV chiếu bảng phụ – HS đọc

? Câu văn có mấy tiếng, mấy từ? Dựa vào dấu hiệu nào mà

em biết điều đó?

- Câu văn gồm 12 tiếng, 9 từ

? Vậy tiếng dùng để làm gì

- Tạo nên từ

? Chín từ kết hợp lại với nhau tạo thành 1 đơn vị trong văn

bản - đơn vị này gọi là câu Vậy từ có nhiệm vụ gì đối với

câu?

Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất tạo nên câu.

? Vây khi giao tiếp muốn hình thành câu ta phải làm gì?

Tìm từ.

*GV: Cho các từ: Nhà, làng, phố phường, em, nằm, sông,

Hồng, Đà, Lam, phong cảnh, rất, vô cùng, tươi đẹp, cảnh

vật.

Em hãy chọn các từ ngữ thích hợp để đặt câu.

VD: Làng em nằm cạnh sông Hồng, phong cảnh vô cùng

tươi đẹp.

GV: Cho từ “mẹ” hãy đặt câu có từ “mẹ”.

3 HS lên bảng đặt câu

-> Từ một từ, với nhiều cách khác nhau có thể taọ được

nhiều câu khác nhau.

* Quan sát các từ vừa cho và cho biết: Cá từ trên có khác

nhau gì về cấu tạo?

Khác nhau về số tiếng.

? Khi nào một tiếng được coi là một từ?

- Khi một tiếng có thể trực tiếp dùng để cấu tạo nên

câu Nói khác đi khi tiếng đó có thể dùng độc lập để

đặt câu được gọi là từ đơn.

? Nêu định nghĩa của từ?

- 1 HS trả lời, NX.

- 1 HS đọc ghi nhớ.

Hoạt động 2 – 12’

- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh hiểu từ đơn và từ phức

- Phương pháp:, đàm thoại, trực quan, Dạy học nhúm, PP

làm mẫu

- Kĩ thuật: kĩ thuật đặt câu hỏi, , Kĩ thuật giao nhiệm vụ

GV treo bảng phụ- Đọc câu văn

? Câu văn này nằm trong văn bản nào?

Văn bản “Bánh chưng, bánh giầy”

? Tìm những từ có cấu tạo 1 tiếng? Những từ có cấu tạo hai

tiếng?

I Từ là gì?

1 Khảo sát phân tích ngữ liệu.

- Câu văn có 9 từ.

-> Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất tạo nên câu.

2 Ghi nhớ

II Từ đơn và từ phức,

1 Khảo sát phân tích ngữ liệu

Trang 9

G.Treo bảng phân loại kẻ sẵn theo SGK trang 13.

H Lên điền vào bảng.

G Nhận xét.

- Từ đơn: từ, đấy, nước, ta, chăm, nghề, và, có, tục, ngày,

Tết, làm.

- Từ láy: trồng trọt.

- Từ ghép: chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy.

? Em hểu thế nào là từ đơn? Từ phức? Cho ví dụ?

? Trong hai từ phức “trồng trọt” và “chăn nuôi” có gì

giống và khác nhau?

- Giống nhau: có cấu tạo 2 tiếng.

- Khác nhau:

+ Chăn nuôi: Gồm 2 tiếng có quan hệ về nghĩa.

+ Trồng trọt: Gồm 2 tiếng có quan hệ láy âm.

? Từ phân tích ví dụ -> cho biết: Thế nào là từ ghép, thế nào

là từ láy

* GV: Nội dung kiến thức cần nhớ của bài:

- Đơn vị cấu tạo từ TV là gì?

- Thế nào là từ đơn, từ phức? Tìm 5 từ đơn, 5 từ phức (phân

biệt từ đơn , từ phức)

- Thế nào là từ ghép, từ láy?

* HS đọc ghi nhớ (SGK- Tr 14)

- Từ đơn là từ có 1 tiếng.

- Từ phức là từ có từ 2 tiếng trở lên Từ phức gồm có:

+Từ ghép: Từ có các tiếng quan hệ với nhau về nghĩa + Từ láy: Từ có quan hệ láy âm giữa các tiếng.

2 Ghi nhớ

C Hoạt động luyện tập

- Mục tiêu: vận dụng kiến thức đã

học để giải quyết các bài tập, rèn kĩ

năng làm việc độc lập và hợp tác

nhóm

- Thời gian: 20 phút

- Phương pháp:Vấn đáp, Thảo luận

- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, giao việc,

VBT

Đọc và nêu yêu cầu của bài tập

H Làm việc cá nhân vào vở bài tập.

Đọc và nêu yêu cầu của bài tập.

? Hãy nêu quy tắc sắp xếp các tiếng

trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc?

?Tiếng sau (kí hiệu x) nêu lên những

đăc điểm gì để phân biệt các loại bánh

với nhau?

HS Cách chế biến, chất liệu, hình thức,

III Luyện tập

Bài tập 1.

a Nguồn gốc, con cháu, thuộc kiểu cấu tạo

của từ ghép.

b Đồng nghĩa với nguồn gốc: Cội nguồn.

c Những từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: con cháu, anh chị, ông bà, cha mẹ, cô chú, cậu mợ.

Bài tập 2.

Khả năng sắp xếp.

- Theo giới tính nam nữ: Ông bà, cha mẹ, cậu

mợ, cô chú

- Theo bậc (bậc trên, bậc dưới): cha anh, chị em , bác cháu, anh em

Bài tập 3.

- Cách chế biến bánh: Bánh rán, bánh nướng

- Nêu tên chất liệu của bánh: Bánh nếp, bánh tẻ

- Nêu tính chất của bánh: bánh dẻo

- Nêu hình dáng của bánh: bánh tròn, bánh gối, bánh cuốn thừng, bánh gù

Trang 10

tính chất

Tổ chức trò chơi: Tổ thảo luận cử

nhười tỏ nào ghi được nhiều tổ đó

thắng

HS đọc BT - phát biểu - nhận xét

Tổ chức cho học sinh thi tìm nhanh các

từ láy.

* Tất cả tên các loại bánh đều là từ ghép

Bài tập 4.

- Từ láy được in đậm trong câu miêu tả tiếng khóc của người.

- Từ láy khác có cùng tác dụng ấy: nức nở, sụt sùi, rưng rức, ra rả

Bài tập 5.

- Tả tiếng cười: Khanh khách, khúc khích, ha

hả, hô hố, ha há, hi hí,

- Tả tiếng nói: ồm ồm, thanh thanh, the thé, xoe xoé, oe oé,

- Tả dáng điệu: lom khom, lúi húi, loay hoay,

D Hoạt động vận dụng

- Mục tiêu:

+ Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

-+Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

- Kỹ thuật: Động não, hợp tác

- Thời gian:5’

- Đọc phần đọc thêm: Một số từ ghép có tiếng “

ăn”

H Qua các từ ghép có tiếng ăn em hiểu thêm

được điều gì về từ ghép tiếng Việt? (1 tiếng có

thể ghép thành nhiều từ ghép)

- Hoàn thành các bài tập vào vở, vẽ bản đồ tư

duy hệ thống kiến thức

(*Lưu ý: Có thể hướng dẫn HS về nhà thực hiện

nếu hết giờ)

Thảo luận nhóm 4: 1’

trao đổi, trình bày / Rèn kĩ năng hợp tác nhóm

E Hoạt động tìm tòi, mở rộng

- Mục tiêu:

+ Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

- Phương pháp: Dự án

- Kỹ thuật: Giao việc

- Thời gian:1’

- Viết 1 đoạn văn ngắn miêu tả mùa

hè ( 3-5 câu ) có sử dụng từ láy

+ Quan sát, lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu,

trao đổi, trình bày / Rèn kĩ năng tự học

Giao bài hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài (2’)

- Đọc kỹ và trả lời đầy đủ các câu hỏi trong sgk của bài: Từ mượn

- Soạn và chuẩn bị bài: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt.

- Sưu tầm thêm một số dạng văn bản

V Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 22/05/2021, 22:02

w