4.Củng cố : Không có thực hiện 5.Dặn dò : a.Bài vừa học : Về nhà cần tìm đọc những quyển sách viết về các bài văn haykhi đọc cần chú ý lời văn và cách trình bày của họ khi viết một bài v[r]
Trang 1: 13 NS: 24/10/2010
ND:06/11/2010
VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 3
I/ Mục tiêu:
- HS biết kể truyện đời thường có ý nghĩa
- Biết viết bài theo bố cục đúng văn phạm
II/ Kiến thức chuẩn :
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
1.
2
3 Bài
GV : Ghi đề lên bảng :
Đề : Hãy
Hoạt động 2: Giáo viên gợi ý về hình thức trình bày.
- Dùng một đôi giấy có chừa chỗ để giáo viên nhận xét và cho điểm
- Sử dụng viết mực xanh để viết bài
- Giáo viên chép đề văn lên bảng
- Yêu cầu HS chép đề vào giấy bài làm
- GV định hướng cách làm bài cho HS:
+ Tìm hiểu đề
+ Tìm ý
+ Lập dàn ý
H oạt động 3: Nhắc nhở HS khi làm bài
- Tránh bôi xóa trong bài văn
- Lưu ý HS khi sử dụng các dấu chấm, phẩy
- Nhắc nhở HS khi viết các danh từ riêng
- Bài văn hay phải có bố cục rõ ràng ,mạch lạc(chú ý nên dùng những từ, cụm từ chỉ ý liên kết câu, đoạn)
- Chữ viết rõ ràng, tránh sai chính tả
- Làm bài xong cần đọc lại (có chỉnh sửa) ít nhất 2 lần trước khi viết vào giấy bài làm để nộp lại cho giáo viên
H oạt động 4: Học sinh làm bài - Quan sát – Thu bài
- Trong suốt 2 tiết GV theo dõi và quan sát học sinh làm bài , nhắc nhở HS
nghiêm túc làm bài
- Sau khi HS làm bài xong (có tiếng trống báo hết giờ) , GV thu bài học sinh và kiểm tra xem bài có đủ theo sĩ số của lớp không ?
Trang 2Hoạt động 5 : 89 %: - <= dị
4.89 %: :
Khơng cĩ
5.<= dị :
a.Bài C" D% : Về nhà cần tìm đọc những quyển sách viết về các bài văn hay(khi đọc cần chú ý lời văn và cách trình bày của họ khi viết một bài văn)
b
Treo biển; lợn cưới, áo mới (HDĐT) (124->125,sgk)
Cách soạn:
- Nắm được định nghĩa “truyện cười”
- Đọc kĩ hai truyện
- Trả lời các câu hỏi đọc hiểu văn bản phía dưới mỗi truyện
c.Bài FG !H bài : Chân,Tay, Tai, Mắt, Miệng
Hướng dẫn tự học :
Trang 3
: 13 NS: 27/10/2010
ND:01/11/2010 TREO BIỂN ; LỢN CƯỚI, ÁO MỚI
( : A D% cĩ 6 >M :)
(Truyện cười)
I/ Mục tiêu:
- Hi %H J 6L%
-
-
-
-Kể lại được truyện
II/ Kiến thức chuẩn:
1.Ki ến thức : “Treo
- Khái
-
- Cách
2 K ĩ năng : “Treo
- Phân tích,
-
1.Ki
-
- Ý
-
trái A nhiên
2.K
-
-
-
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
H+I giáo viên H+I D% sinh
Hoạt động 1 : Khởi động
1.
Trang 42.
+ Truyện “Chân,Tay, Tai, Mắt,
Miệng”khuyên ta điều gì?
+ Em hãy nhắc lại định nghĩa
truyện ngụ ngôn.
3.Bài
Mỗi người tùy theo hoàn cảnh
, điều kiện mà có ý kiến riêng
Chúng ta biết lắng nghe góp ý là
cần thiết song cũng phải chọn lọc
sao cho thích hợp với mình đừng
để mất đi chỉ định , chủ kiến ban
đầu Truyện cười hôm nay sẽ giúp
các em hiểu được ý nghĩa này
Hoạt động 2 : Đọc-hiểu văn bản
Hướng dẫn HS tìm hiểu khái
niệm “truyện cười”
Cho HS đọc chú thích dấu
sao( ).
Hỏi: Dựa vào chú thích, em hãy
cho biết Truyện cười là gì ?
- GV nhận xét và chốt lại như chú
thích ( ) ở sgk trang 124.
Hoạt động 3 : Phân tích
Hướng dẫn HS tìm hiểu truyện
“Treo biển”
- Cho HS đọc văn bản “Treo biển”
(giọng hài hước pha lẫn kín đáo).
Hỏi: Hãy cho biết tấm biển của
cửa hàng đã đề những chữ gì ?
Các chữ ấy, đã chỉ ra những nội
dung nào cần thông báo ?
GV nhận xét, chốt : Nội dung
đầy đủ cần thiết cho một tấm biển
quảng cáo bằng ngôn ngữ
- Trả lời cá nhân
- Nghe – ghi tựa
- HS đọc chú thích sao ()
- HS dựa vào chú thích nêu khái niệm truyện cười
- HS lắng nghe
- HS đọc văn bản -> “Ở đây có bán cá tươi”
-> Thông báo địa điểm của cửa hàng (Ở đây)
Hoạt động của cửa hàng (Có bán)
Loại mặt hàng (Cá) Chất lượng hàng (Tươi)
- HS lắng nghe
I/ Tìm hiểu chung:
*.Khái niệm “truyện cười” (sgk /124)
Y thĩi 6 J Xd trong
xã
II/ Phân tích:
%9" nhà hàng : + g S- thơng báo " + Cĩ bán thơng báo +I
%9" %h" hàng
hàng
+
6L hàng bán
Trang 5Hỏi: Theo em, có thể thêm bớt
thông tin nào ở tấm biển không ?
Vì sao ?
Hỏi: Từ lúc treo biển, nội dung
của nó được thay mấy lần ?
Hỏi: Trong những lần góp ý của
khách hàng, chủ cửa hàng có nghe
theo không ? Kết quả việc góp ý
như thế nào ?
Hỏi: Theo em, sự việc có đáng
cười không ? Vì sao ?
Hỏi: Qua câu chuyện trên, tác giả
dân gian s ử dụng nghệ thuật gì và
muốn phê phán điều gì ?
GV chốt : Xây dựng tình huống
cực đoan, vơ lý , cách giải quyết
một chiều khơng suy nghĩ, đắn đo
của chủ nhà hàng yếu tố gây cười
.Kết thúc truyện bất ngờ : Chủ cửa
hàng cất luơn tấm biển
Hỏi : Tác giả dân gian thơng qua
truyện này nhằm nêu lên nội dung
gì ? và cho ta bài học gì ?
Yêu cầu HS đọc to ghi nhớ để
khắc sâu nội dung bài
-> Không, vì nó đầy đủ nội dung cần thông báo
-> Bốn lần
-> Nghe theo, cuối cùng dẹp luôn biển
-> Rất đáng cười Vì tên chủ nhà hàng không biết suy nghĩ, nghe theo một cách máy móc, thủ tiêu luôn biển
- Trả lời cá nhân
-> Phê phán người thiếu chủ kiến khi làm việc , không suy xét kỷ khi nghe ý kiến của người khác
- HS đọc phần ghi nhớ
%9" nhà hàng : khác nhau
cách nhìn F: thành %9" d thành khác
nào (
sau ,
trong !-B
2 aB J
- Xây dA tình : câu %-B %A% +" , vơ lí ( cái
suy V , q + %9" %9 nhà hàng
- sh >\ Y - : gây
- K thúc !-B #d 7 :
%9 nhà hàng %d luơn d
3 Ý nghV" Z #H
hài 6% , vui r , phê phán
Trang 6
Hoạt động 4 : Luyện tập
GV: đọc yêu cầu của SGK trang
125 -> gọi HS đọc
Học sinh thảo luận và đưa
ra ý kiến là biển đã treo lúc ban đầu là đã đủ
III.LuyB J :
“Ở đây có bán cá tươi” (đủ ý và nội dung)
Hoạt động 1 : Khởi động
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài
Nếu “tiếng cười” ở truyện
“Treo biển” phê phán những người
thiếu chủ kiến khi làm việc thì
“tiếng cười” ở truyện “Lợn cưới,áo
mới” phê phán tính xấu gì của một
số người trong xã hội ?Chúng ta đi
tìm hiểu truyện “Lợn cưới,áo mới”
thì sẽ rõ
Hoạt động 2 : Đọc-hiểu văn bản
- H ướng dẫn cho HS đọc văn bản
- GV đọc mẫu, gọi HS đọc lại
- Nh ận xét cách đọc của mỗi bạn
Hỏi:Em cho biết thể loại của văn
bản “Lợn cưới, áo mới”
Hoạt động 3 : Phân tích
Hướng dẫn HS tìm hiểu truyện
“Lợn cưới, áo mới”
Hỏi: Anh thứ nhất có gì để khoe?
Theo em, cái áo mới có đáng khoe
không?
-> Nhận xét.
Hỏi: Anh thứ hai khoe cái gì ? Có
đáng khoe không?
Hỏi: Anh đi tìm lợn khoe trong tình
trạng nào ? Cách khoe ra sao ? Lẽ
ra anh phải hỏi như thế nào mới
đúng?
- Nghe – ghi tựa
- Đọc văn bản
- Nhận xét -> Thể loại truyện cười
-> Cái áo mới may
-> Không vì nó rất bình thường
-> Lợn cưới -> Không
-> Đang đi tìm lợn sổng
- Trả lời : Bác có thấy con Lợn nào chạy qua đây
I/ Tìm hiểu chung
II/.Phân tích
1
- Nhân
L , 4r khoe áo - Y nhân J khoe %9" , thích
- aY nhân J : #%
dân gian phê phán , `" mai thĩi khoe %9" %9" F:
+
Trang 7Hỏi : Vậy câu hỏi anh cĩ áo mới
thừa chữ nào ? Hỏi như thế nhằm
mục đích gì ?
Hỏi : Anh có áo mới khoe khác
anh có lợn cưới như thế nào ?
Điệu bộ, lời nói có gì khác thường
Hỏi: Lẽ ra anh phải trả lời như thế
nào ? Trả lời như thế nhằm mục
đích gì ?
H ỏi :
- Tạo tình huống truyện như thế
nào ?
- Miêu tả điệu bộ và ngơn ngữ
khoe ra sao ?
- Truyện cĩ việc nào nĩi quá sự
thật nào khơng ? đĩ là nghệ thuật
gì ?
Hỏi: Qua câu chuyện trên, tác giả
dân gian muốn phê phán điều gì ?
- GV nhận xét và chốt lại như ghi
nhớ.
- Gọi HS đọc ghi nhớ.
không ?
-> “Cưới”
-> Muốn khoe giàu
-> Kiên trì chờ được khoe -> Giơ vạt áo lên
->“Không, tôi không thấy con lợn ca û.”
-> Khoe sang
- Trả lời cá nhân
- HS trả lời -> Nhận xét
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS đọc to ghi nhớ
+ anh khoe tìm
.5 L Fn khoe áo " =%
2 aB J :
- I+ tình : !-B gây
- Miêu
, ngơn Y khoe !d :
#% %9" hai nhân J
-
3 Ý V" Z #H
phán hay khoe %9" - tính Xd khá
Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dị
4 89 %: :
Theo phần phân tích trong bài .
5 <= dị :
- Bài C" D% : Bài vừa học: học khái niệm
truyện cười và ý nghĩa (2 v ăn bản)
-
Số từ và lượng từ (trang 128,129/sgk)
Cách soạn:
- Trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài (mục
1,2,3)
- Xem trước phần Luyện tập
- Bài FG !H bài :
- Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Trang 8 Hướng dẫn tự học :
Hai văn bản :
- “Treo biển”
+ Nhớ định nghĩa về truyện cười
+ Kể điễn cảm câu chuyện
+ Viết một đoạn văn trình bày suy nghĩ của
mình sau khi học xong văn bản “Treo biển”
- “Lợn cưới, áo mới”
Viết một đoạn văn trình bày suy nghĩ của
mình sau khi học xong văn bản “Lợn cưới, áo
mới” - Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
: 13 NS: 30/10/2010
ND:02/11/2010
SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
I/ Mục tiêu:
- Nắm được ý nghĩa và công dụng của số từ, lượng từ
- Biết dùng số từ, lượng từ khi nói khi viết
II/ Kiến thức chuẩn:
1.Ki ến thức :
Khái
- aV" khái quát %9" F: C và 6L C
-
+ H Z 4 L %9" F: C và 6L C
+ 8k% \ Y pháp %9" F: C và 6L C
2.K ĩ năng :
-
- Phân
-
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
Hoạt động 1 : Khởi động
1.
2
+ Cụm danh từ là gì ?
+ Hãy xác định cụm danh từ trong
câu sau: “Gia tài chỉ có một lưỡi búa
Trang 93.Bài
Số từ và lượng từ có tác dụng
quan trọng về mặt ngữ pháp Nó có
những đặc điểm riêng giúp ta phân
biệt được với các danh từ chỉ đơn vị
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức
Hướng dẫn HS tìm hiểu về số từ:
- Gọi HS đọc ví dụ a (bảng phụ)
Hỏi: Các từ in đậm trong những câu
trên bổ sung ý nghĩa cho từ nào trong
câu ? Những từ được bổ sung nghĩa
thuộc từ lọai gì?
Chốt: Từ in đậm bổ sung ý nghĩa
cho từ và vị trí
- Hai chàng
- một trăm ván cơm nếp
- một trăm nệp bánh chưng
-một đôi
ST DTW)
Hỏi: Các từ in đậm ấy đứng ở vị trí
nào của danh từ ? Ơû vị trí ấy thì nó
bổ sung ý nghĩa cho danh từ về mặt
nào ?
Chốt: Số từ đứng trước danh từ ->
số lượng.
- Gọi Hs đọc ví dụ b (bảng phụ)
Hỏi: Từ in đậm trong câu trên, bổ
sung ý nghĩa cho danh từ nào? Nó
đứng ở vị trí nào so với danh từ? Với
vị trí ấy thì nó bổ sung nghĩa cho
danh từ về số lượng hay số thứ tự?
- Nghe – ghi tựa
- HS đọc ví dụ (a)
-> Bổ sung nghĩa cho các danh từ: chàng, ván cơm nếp, nệp bánh chưng, ngà, cựa, hồng mao, đôi
- Nghe
-> Đứng trước danh từ số lượng
- Nghe
- Đọc ví dụ b
-> Từ in đậm đứng sau dt Hùng Vương bổ sung nghĩa cho dt về thứ tự
I.Số từ
Trang 10Chốt : số thứ tự.
GV đưa ra ví dụ sau: (bảng phụ)
+ Hai chục cam.
+ Một đôi trâu
-Yêu cầu HS tìm số từ trong hai cụm
trên.
-Từ “chục”, “đôi’ có phải là số từ
không ? Vì sao?
Chốt :Không phải là số từ vì nó
mang ý nghĩa đơn vị và đứng ở vị trí
của danh từ chỉ đơn vị.
Hỏi :Từ ví dụ trên, em hãy cho biết
số từ là gì?
->GV chốt lại và gọi HS đọc ghi nhớ
- HS quan sát ví dụ
- HS tìm số từ
- HS : Không vì nó là dt chỉ đơn vị
- HS nghe
- HS trả lời
- HS lắng nghe và đọc ghi nhớ
- aV" khái quát %9" F: C : %` F: 6L F: k A %9" FA J
- Khi
k sau danh C
-
phía sau
Hướng dẫn HS nhận diện và phân
biệt số từ với lượng từ
- Gọi Hs đọc đoạn văn, trang 128,
129 (bảng phụ)
Hỏi: Nghĩa của các từ in đậm có gì
giống và khác với nghĩa của số từ ?
GV nhận xét và kết luận: Các từ in
đậm trong câu giống với số từ là
đứng trước danh từ Khác : số từ chỉ
lượng hay thứ tự của vật; lượng từ chỉ
lượng ít hay nhiều của sự vật
Hướng dẫn HS phân loại lượng từ :
- Yêu cầu HS sắp xếp các từ in đậm
- HS đọc đoạn văn
-> Giống với số từ : đứng trước danh từ
- Khác : + Số từ chỉ số lượng hoặc số thứ tự của sự vật
+ Lượng từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật
- HS lên bảng thực hiện
II.Lượng từ
Trang 11nói trên vào mô hình cụm danh từ
giống như bảng sau:
lĩnh,quân sĩ
- Yêu cầu Hs dựa vào vị trí của cụm danh từ trên cho biết lượng từ chia thành mấy nhóm ?
Giáo viên hướng dẫn học sinh qua bảng mô hình về :
- Lượng từ chỉ ý nghĩa toàn thể :cả, tất cả, tất thảy
- Lượng từ chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối : các, những, mọi, mỗi, từng
Sau đó GV cho học sinh đọc phần ghi nhớ 2 SGK trang 129
f/6L C 6L% chia thành hai nhĩm : 6L C %` ý V" tồn và 6L C %` ý
- Phân
fs: C %` F: 6L %\ và F: k A ( , hai , ba , #: , d , nhì , )
- H Z 4 L %9" F: C và 6L C (trong mơ hình %d I+ %\ danh C1
Hoạt động 3 : Luyện tập
Hướng dẫn HS Luyện tập
Gọi HS đọc và xác định yêu
cầu bài tập 1.
Gợi ý:
- Xem trước và sau danh từ có
từ nào chỉ số lượng hay số thứ
tự của sự vật hay không ?
- Nếu có thì những từ đó là số
từ.
- Gọi HS đọc và nắm yêu cầu
bài tập 2.
- HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 1
- HS lắng nghe và thực hiện
- HS đọc và xác định
III Luy ện tập : Bài tập 1: Tìm số từ và xác định ý nghĩa
- Một canh.
- Hai canh
- Ba canh
=> Chỉ số lượng
- Canh bốn
- Canh năm
=> Chỉ số thứ tự
Bài tập 2: Các từ : Trăm núi, ngàn khe, muôn nỗi tái tê
Trang 12Gợi ý: Các từ: “trăm”,
“ngàn”,”muôn” dùng để trỏ
số lượng nhiều hay ít ?
- Gọi HS đọc và xác định yêu
cầu bài tập 3.
Gợi ý:
-“từng” và “mỗi”: từ nào chỉ
ý lần lượt từ nào chỉ ý tách
riêng từng cá thể.
Bài tập 4: Viết chính tả (ở
nhà)
- Một em đọc 1 em viết (Lợn
cưới, áo mời” Sau đĩ chấm
chéo với nhau (dựa vào SGK)
Rút kinh nghiệm cho việc
viết chính tả
yêu cầu bài tập 2
- HS lắng nghe và thực hiện
- HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 3
- HS lắng nghe và lên bảng thực hiện
- Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
=> Dùng để trỏ số lượng nhiều, rất nhiều
Bài tập 3: Điểm giống, khác
nhau của “Mỗi, từng”
- Giống : tách ra từng sự vật,
từng cá thể
- Khác :
+ “Từng” : mang ý nghĩa lần lượt theo trình tự, hết cá thể này đến cá thể khác
+ “Mỗi” : mang ý nhấn mạnh, tách riêng từng cá thể, không mang ý nghĩa lần lượt
Bài tập 4:
Vi chính H 0 nhà)
Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn dị
4.89 %: :
- Thế nào là số từ ? cho ví dụ
- Thế nào là lượng từ ? cho ví dụ
5 <= dị :
Bài C" D% : Nắm được nội dung ghi
nhớ 1, 2 và các ví dụ cùng bài luyện tập
tượng - trang 130,sgk
Cách soạn:
- Đọc truyện thứ nhất, truyện thứ hai
- Trả lời các câu hỏi (1),(2)
Bài FG !H bài : Kiểm tra vở bài soạn.
Hướng dẫn tự học :
- Nhớ các đơn vị kiến thức về số từ và
lượng từ
- Xác định số từ và lương từ trong tác
phẩm “treo biển - lợn cưới, áo mới”
- Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
...- Nghe – ghi tựa
- Đọc văn
- Nhận xét -& gt; Thể loại truyện cười
-& gt; Cái áo may
-& gt; Không bình thường
-& gt; Lợn cưới -& gt; Khơng
-& gt; Đang... cáo ngôn ngữ
- Trả lời cá nhân
- Nghe – ghi tựa
- HS đọc thích ()
- HS dựa vào thích nêu khái niệm truyện cười
- HS lắng nghe
- HS đọc văn -& gt; “Ở...
- Phân tích,
-
1.Ki
-
- Ý
-
trái A nhiên
2.K
-
-
-
III/ Hướng dẫn - thực