C¶m nhËn ®îc vÎ ®Ñp vµ sù phong phó cña thiªn nhiªn lµng quª qua h×nh ¶nh c¸c loµi chim... - Mét sè bµi viÕt sö dông tèt phÐp so s¸nh.[r]
Trang 11 Kiến thức: Giúp học sinh
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp và sự phong phú của thiên nhiên làng quê Thấy đợc tâm hồn nhạycảm, sự hiểu biết và lòng yêu thiên nhiên làng quê của tác giả
- Hiểu đợc nghệ thuật quan sát và miêu tả tinh tế của tác giả
2 Kĩ năng:
Rèn kĩ năng quan sát khi miêu tả, sử dụng đợc một số biện pháp nghệ thuật khi miêu tả
3 Thái độ:
Giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên nơi quê hơng mình
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
- GV: ảnh chân dung tác giả
- HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK
III Tiến trình bài dạy:
1.Kiểm tra (4'): Em hiểu nh thế nào về câu " Lòng yêu nhà, yêu làng xóm, yêu miền quê trở nên
lòng yêu tổ quốc " ?
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài (1'):
Hoạt động của thầy- Trò Nội dung
HS đọc phần chú thích * giới thiệu tác giả
- Em hãy khái quát những nét ngắn gọn nhất về tác
giả ?
GV giới thiệu ảnh tác giả
GV giới thiệu nét chính của " Tuổi thơ im lặng"
- Theo em, văn bản có thể chia làm mấy đoạn? Nội
dung mỗi đoạn?
(* Đ1: Khung cảnh làng quê mới vào hè
* Đ2: Tả về các loài chim hiền.
* Đ3: Tả về các loài chim ác)
HĐ3(20'): Hớng dẫn học sinh tìm hiểu khung
cảnh làng quê lúc vào hè.
- Khung cảnh làng quê đợc miêu tả nh thế nào?
- Kể các phơng diện mà tác giả chọn miêu tả ?
- Cây cối đợc miêu tả nh thế nào ?
- Hoa miêu tả nh thế nào?
(Tả 3 loài hoa: Màu sắc, hình dáng, hơng thơm)
- Ong bớm đợc miêu tả nh thế nào?
- Âm thanh của làng quê?
- Mầu sắc đợc miêu tả nh thế nào ?
- Lao xao là từ loại gì?
- Âm thanh đó gợi cho em cảm giác gì?
(Âm thanh lao xao: Rất khẽ, rất nhẹ, nhng khá rõ->
Sự chuyển động của đất trời, thiên nhiên làng quê
khi hè về )
- Em có nhận xét gì về cách miêu tả của tác giả?
Nêu nhận xét về cách sử dụng câu trong đoạn?
Trang 2( Câu ngắn, thậm chí có câu chỉ có 1 từ )
- Theo em việc sử dụng câu ngắn có tác dụng gì?
( Liệt kê, nhấn mạnh ý, thu hút sự chú ý của ngời
đọc)
GV đọc một số câu thơ miêu tả cảnh hè về:
(Khi con tu hú ……
Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào)
* Luyện tập : Em hãy viết một đoạn văn ngắn
- Cảm nghĩ của em về mùa hè ở làng quê?
- Đọc một số câu thơ viết về mùa hè mà em biết ? (hoặc hát)
4 Hớng dẫn học ở nhà (2'):
- Học kĩ bài, nắm đợc nghệ thuật miêu tả trong phần 1 của văn bản
- Soạn tiếp phần sau của văn bản giờ sau học
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
Cảm nhận đợc vẻ đẹp và sự phong phú của thiên nhiên làng quê qua hình ảnh các loài chim Thấy đợc tâm hồn nhạy cảm, sự hiểu biết và lòng yêu thiên nhiên làng quê của tác giả
- Hiểu đợc nghệ thuật quan sát và miêu tả chính xác, sinh động và hấp dẫn về các loài chim ở làng quê trong bài văn
2 Kĩ năng:
Tiếp tục rèn kĩ năng quan sát khi miêu tả, sử dụng đợc một số biện pháp nghệ thuật khi miêu tả
3 Thái độ:
Giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên nơi quê hơng mình
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
- GV: Một số câu thơ viết về loài chim
- HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK
III Tiến trình bài dạy:
1.Kiểm tra: kết hơp trong giờ học
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài (1'):
Hoạt động của thầy- Trò Nội dung
HĐ1(2'): Học sinh nhắc lại nội dung kiến thức giờ
học trớc
I Đọc văn bản và tìm hiểu chú thích
II Tìm hiểu văn bản
Trang 3- Khung cảnh làng quê vào hề đợc tác giả miêu tả
nh thế nào ?
- Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào để giới
thiệu khung cảnh làng quê ?
HĐ2(11'): Hớng dẫn học sinh tìm hiểu các loài
chim hiền giới thiệu trong bài
HS đọc đoạn 2
- Loài chim hiền gồm những loài nào?
- Tác giả tập trung kể về loài nào ?
( Chim sáo và tu hú )
- Chúng đợc kể trên phơng diện nào ? (đặc điểm
hoạt động của loài: hót, học nói, kêu vào mùa vải
chín … )
- Tác giả sử dụng biện pháp gì để kể về các loài
chim? ( Câu đồng dao)
- Sử dụng câu đồng dao nh thế có ý nghĩa gì?
( Tạo sắc thái dân gian)
- Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? ( Nhân
hoá)
-Vì sao tác giả gọi đó là loài chim hiền?
- Hãy nêu những chi tiết miêu tả đặc điểm loài
chim hiền?
- Em có nhận xét gì về cách đánh giá của tác giả?
HĐ3(12'): Hớng dẫn học sinh tìm hiểu các loài
chim ác
- Hãy kể tên các loài chim ác ?
( Diều hâu, quạ, chèo bẻo, cắt)
- Theo em có phải đây là tất cả các loài chim dữ?
( đây mới chỉ một số con gặp ở nông thôn, còn có
chim Lợn, đại bàng, chim ng … )
- Vì sao tác giả xếp các loài này vào nhóm chim
dữ?
- Mỗi loài chim ( hiền - ác) đợc tác giả miêu tả
trên phơng diện nào?
- Em hãy nhận xét về tài quan sát của tác giả và
tình cảm của tác giả với thiên nhiên làng quê qua
việc miêu tả các loài chim?
HĐ4(5'):Hớng dẫn học sinh tìm hiểu chất liệu văn
hoá dân gian sử dụng trong văn bản
- Trong bài tác giả đã sử dụng những chất liệu dân
gian nào ?
- Hãy tìm dẫn chứng
- Cách viết nh vậy tạo nên nét đặc sắc gì?
( Riêng biệt, đặc sắc, lôi cuốn)
- Theo em, quan niệm của nhân dân về một số loài
chim có gì cha xác đáng?
(ngoài những thiện cảm về từng loài chim còn có
cái nhìn định kiến thiếu căn cứ khoa học: Chim
Cú, Bìm bịp )
- Bài văn cho em những hiểu biết gì mới về thiên
nhiên, làng quê qua hình ảnh các loài chim ?
HS đọc ghi nhớ SGK
HĐ5(5'): Hớng dẫn học sinh luyện tập
GV hớng dẫn HS luyện tập: Miêu tả về một loài
chim quen thuộc ở quê em
HS viết bài- GV gọi HS trình bày- nhận xét
1 Khung cảnh làng quê lúc vào hè:
2 Loài chim hiền:
- Thờng mang niềm vui đến cho thiên nhiên, đất trời và con ngời
+ Tu hú: Báo mùa vải chín+ Chim ngói: Mang theo cả mùa lúa chín+ Chim nhạn: Nh nâng bầu trời cao thăm thẳm hơn
4 Chất liệu văn hoá dân gian:
- Học kĩ bài, nắm chắc nội dung, nghệ thuật văn bản
- Ôn tập Tiếng Việt, giờ sau kiểm tra 1 tiết
Trang 4- Nhận ra đợc những u điểm và nhợc điểm trong bài kiểm tra văn và Tập làm văn
- Thấy đợc phơng hớng khắc phục, sửa lỗi
- Ôn tập những kiến thức, kĩ năng đã học
2 kĩ năng:
Rèn kĩ năng tổng hợp kiến thức; kĩ năng viết văn miêu tả ngời
3 Thái độ:
Học sinh có ý thức tự đánh giá, rút kinh nghiệm để học tập tốt hơn
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Chấm bài, bảng phụ ghi dàn bài Tập làm văn số 6
- HS: Ôn kiến thức văn, Tập làm văn tả ngời
III.Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra: Kết hợp trong giờ
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài (1'):
Hoạt động của thầy- Trò Nội dung
HĐ1 (15'): Hớng dẫn học sinh tìm hiểu đề và xây dựng
- Bài làm của em đạt ở mức độ nào ?
- Có những câu nào em xác định sai ?
- Em rút ra kinh nghiệm gì qua phần bài làm này ?
GV nêu đề bài phần trắc nghiệm tự luận
- Em viết về thấy giáo Ha- men ở những đặc điểm
nào ?
- Những hình ảnh nào về thầy Ha- men đợc em tập
trung giới thiệu ? ( về hình dáng, trang phục, giọng nói,
cử chỉ, nét mặt, thái độ…Cảm nghĩ của em về thầy)
A Trả bài kiểm tra văn.
I/ Đề bài, tìm hiểu đề, xây dựng
Trang 5HĐ2(5'): Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh
* Ưu điểm:
- Một số bài làm nắm chắc kiến thức văn học hiện đại,
trình bày đủ ý, diễn đạt lu loát
- Nhiều bài chữ viết đẹp, trìng bày khoa học
- Một số bài chữ viết sấu, cha hoàn thành bài viết
HĐ3(10'):GV hớng dẫn học sinh chữa lỗi trong bài viết
GV trả bài
HS chữa lỗi trong bài viết của mình
HS trao đổi bài viết, tự kiểm tra theo cặp
GV kiểm tra một số bài viết đã chữa lỗi của học sinh
HĐ4(7'): Đọc đề bài, tìm hiểu đề, lập dàn bài
GV cho học sinh thảo luận nhóm:
- Xây dựng dàn ý cho đề bài trên ?
Đại diện nhóm trình bày- Nhận xét
GVtreo bảng phụ ghi dàn ý học sinh đối chiếu
- Bài viết của em đạt đợc nội dung gì so với dàn bài
trên?
- Bài viết của em viết về ai?
- Em đã lựa chọn đủ các chi tiết tiêu biểu về ngời đó
cha?
- Cách miêu tả đã theo trình tự hợp lí cha? Có sử dụng
phép so sánh không?
- Các phần trong bài viết đã đảm bảo yêu cầu cha?
HĐ5(3'): GV nhận xét bài viết của học sinh
* u điểm
- Hoàn thành bài viết
- Một số bài viết miêu tả sinh động, chân thực
- Một số bài viết sử dụng tốt phép so sánh
- Một số bài hành văn lu loát, có cảm xúc
* Nhợc điểm :
- Một số bài yếu tố kể nhiều hơn yêu tố tả
- Một số bài còn trình bày rờm rà, hành văn cha lu loát
HĐ6(10'): Trả bài - chữa lỗi
GV trả bài cho học sinh - Nêu một số lỗi yêu cầu học
sinh chữa
Học sinh chữa lỗi trong bài viết
Trao đổi bài trong bàn
GV đọc bài khá: Thu giang (6C), Hoài (6B), Th (6A)
* Tìm hiểu đề:
- Thể loại: Văn miêu tả ngời
- Yêu cầu: Tả một ngời thân yêu (Trong gia đình)
- Những khi ông ốm, ông ai cũng đếnthăm - Những khi ông ốm, các cụ trong xóm cũng đến hỏi thăm
3 Củng cố (3')
- Kĩ năng làm bài văn tổng hợp kiến thức văn học
- Cách viết bài văn miêu tả ngời
4 Hớng dẫn học ở nhà (2')
Trang 6- Ôn tập kiến thức văn học hiện đại
- Ôn kiến thức văn miêu tả ngời
- Chuẩn bị bài: Ôn tập truyện và kí
Bớc đầu nhận ra sự giống nhau và khác nhau giữa truyện và kí
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Bảng phụ ghi hệ thống các tác phẩm đã học
- HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK
III.Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra: Kết hợp trong giờ
tt Tên tác phẩm Tác giả Thể loại Tóm tắt nội dung
1 Bài học đờng đời
đầu tiên Tô Hoài Truyện dài
- Dế Mèn có vẻ đẹp cờng tráng nhng tính tìnhxốc nổi Trò nghịch ranh của Dế Mèn trêu chịCốc đã gây ra cái chết của Dế Choắt Dế Mènrút ra bài học đầu tiên
2 Sông nớc Cà Mau Đoàn
Giỏi Truyên dài
Vùng Cà Mau có sông ngòi kênh rạch chichít, rừng đớc trùng điệp Chợ Năm Căn tấpnập, trù phú họp trên sông
3 Bức tranh của em gái tôi Tạ Duy Anh Truyện ngắn
Khi biết em có tài hội hoạ, ngời anh mặc cảm,
tự ti, ghen tị Nhờ sự độ lợng, nhân hậu của emgái, ngời anh nhận ra lỗi lầm của mình
4 Vợt thác Võ Quảng Truyện dài
Dợng Hơng Th chỉ huy con thuyền vợt tháctrên sông Thu Bồn Sông nớc thật giàu có,hùng vĩ Con ngời có vẻ đẹp rắn chắc, mạnh
mẽ, chiến thắng thiên nhiên
5
Buổi học cuối
cùng
phông-xơ- Đô
An-đê
Truyện ngắn
Buổi học tiếng Pháp cuối cùng ở vùng An dát và hình ảnh thầy giáo Ha Men ngời yêu n-
-ớc qua cái nhìn và tâm trạng của chú béPhRăng
6 Cô Tô Nguyễn
Tuân
Kí Vẻ đẹp trong sáng của vùng đất CôTô và cảnhsinh hoạt của ngời dân trên đảo qua cách khám
phá cuả Nguyễn Tuân7
Cây tre Việt Nam Thép
Mới Kí
Cây tre VN giàu sức sống, nhũn nhặn, ngay thẳng, thuỷ chung, can đảm, gắn bó với con ngời VN
8 Lòng yêu nớc I Ê-ren-bua Tuỳ bút chính luận Lòng yêu nớc từ tình yêu những cái tầm thờngnhất, gần gũi với gia đình, quê hơng
9
Lao xao Duy
Khán
Truyện kí
Các loài chim ở vùng quê phong phú , đa dạng
nh thiên nhiên, mỗi loài có đặc điểm riêng,chúng đợc miêu tả gắn liền với kỉ niện thời thơ
ấu của tác giả
Trang 7- Qua các tác phẩm đã học em có nhận xét gì
đất nớc, con ngời VN ?
- Nhân vật em yêu thích nhất trong các
truyện đã học? Em hãy phát biểu cảm nghĩ
về nhân vất đó?
HS đọc ghi nhớ
2 Cảm nhận về đất n ớc, con ng ời VN :
- Đất nớc rộng lớn, tơi đẹp, thiên nhiên trù phú,cảnh sông nớc bao la, hùng vĩ
- Cuộc sống của ngời lao động vất vả nhng conngời luôn yêu đời, say mê lao động sáng tạo
- Lòng yêu nớc là yêu những gì gẫn gũi với conngời
- Nắm chắc nội dung các bài đã học
- Đọc trớc bài: Câu trần thuật đơn không có từ là
Tiết: 118
Câu trần thuật đơn không có từ là Dạy 6a: /4/ 2010
6b: / 4/ 2010
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS :
- Nắm đợc kiểu câu trần thuật đơn không có từ là
- Nắm đợc tác dụng của kiểu câu này
2 Kĩ năng:
Rèn kĩ năng dùng từ, đật câu có sử dụng kiểu câu trần thuật đơn không có từ là
3 Thái độ:
Thấy đợc sự da dạng của kiểu câu trần thuật đơn và sử dụng kiểu câu trần thuật đơn
không có từ là vào văn nói, viết
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Bảng phụ ghi ví dụ
- HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK
III Tiến trình bài dạy:
1.Kiểm tra (4'): Thế nào là câu trần thuật đơn có từ là ? có mây kiểu câu trần thuật đơn có từ là ?
cho ví dụ?
Trang 82 Bài mới:
* Giới thiệu bài (1'):
Hoạt động của thầy- Trò Nội dung
HĐ1(10'): HD học sinh tìm hiểu đặc điểm của câu
trần thuật đơn không có từ là
GV treo bảng phụ ghi ví dụ SGK
HS đọc ví dụ trên bảng phụ
HS thảo luận nhóm (theo bàn)
GV giao nhiệm vụ: Xác định CN - VN trong 2 ví
dụ trên ?
Đại diện nhóm trình bày kết quả
Nhóm khác nhận xét- GV nhận xét
- VN của các câu trên có từ là không ? Các vị ngữ
đó do những từ hoặc cụm từ loại nào tạo thành ?
- Chọn từ hoặc cụm từ phủ định thích hợp điền vào
trớc vị ngữ các câu trên: Không, không phải, cha,
- Trong hai câu trên, câu nào miêu tả hành động,
trạng thái, đặc điểm sự vật nêu ở CN?
- Câu nào nêu sự tồn tại, xuất hiện hoặc tiêu biến
GV nêu yêu cầu bài tập 2
HS viết bài- GV gọi 2, 3 em đọc đoạn văn
- Câu a: Câu miêu tả CN đứng trớc VN
- Câu b: Câu tồn tại CN đứng sau VN
Dới bóng tre của ngàn xa, thấp thoáng/mái đình, mái chùa cổ kính
V CNDới bóng tre xanh, ta gìn giữ một
C VNnền văn hoá lâu đời
b Bên hàng xóm tôi có cái hang
V CNcủa Dế Choắt
Dế Choắt/ là tên tôi đã đặt cho nó
2 Bài tập 2: Viết đoạn văn tả cảnh trờng
em trong đó có sử dụng câu tồn tại
Trang 93 Củng cố (3'):
- Câu trần thuật đơn không có từ là có đặc điểm gì ?
- Có mấy loại câu trần thuật đơn không có từ là ?
- Nắm vững đặc điểm và yêu cầu của một bài văn miêu tả
- Nhận biết và phân biệt đợc đoạn văn miêu tả, đoạn tự sự
- Thông qua các bài tập thực hành tự rút ra những điểm cần ghi nhớ chung cho cả văn tả cảnh và văn tả ngời
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Đọc tài liệu về văn tả cảnh và văn tả ngời, nắm chắc kiến thức văn miêu tả
- HS: Ôn tập kiến thức văn miêu tả
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra: Kết hợp trong bài
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài (1'):
Hoạt động của thầy- Trò Nội dung
HĐ1(15'): Hớng dẫn học sinh so sánh sự giống và
khác nhau giữa tự sự và văn miêu tả; giữa văn tả
cảnh và tả ngời
GVcho học sinh thảo luận nhóm (nhóm bàn)
GV giao nhiệm vụ:
- So sánh sự giống và khác nhau giữa văn miêu tả và
- Tự sự: hành động chính mà tác giả sử dụng là hành động kể: có sự việc, đối t-ợng, diễn biến, kết quả…
- Miêu tả: Sử dụng hành động tả: có đối tợng tả, đặc điểm riêng của đối tợng qua hình ảnh, chi tiết…
* Điểm giống và khác giữa văn tả cảnh
và văn tả ngời+ Giống nhau: cùng xác định đối tợng tả, tả chi tiết theo trình tự, có nhận xét, cảm nghĩ về đối tợng mình tả
+ Khác nhau:
- Tả cảnh: tả bao quát đến tả từng bộ phận
- Tả ngời: tả hình dáng đến tính tình qua
Trang 10HĐ2(24'): Hớng dẫn học sinh làm bài tập
Học sinh đọc yêu cầu bài tập
HS đọc đoạn trích SGK
Lớp thảo luận nhóm
GV giao nhiệm vụ: Tìm cái hay, độc đáo trong
đoạn văn và giải thích vì sao?
Đại diện nhóm trả lời
HS tìm và đọc các đoạn văn và giải thích vì sao?
- Chỉ ra những liên tởng, ví von, so sánh trong các
Cái độc đáo trong đoạn văn
- Lựa chọn các chi tiết tiêu biểu, hình
ảnh đặc sắc, thể hiện đợc linh hồn của cảnh vật
+ Tác dụng của hoa sen
* Kết luận: Đầm sen gợi cho em cảm xúc gì ?
3 Bài tập 3:
Chọn lọc các chi tiết tiêu biêu để tả em
bé đang tập đi, tập nói:
- Khi làm văn miêu tả cần chú ý điều gì?
- Điểm giống và khác giữa văn tả cảnh và văn tả ngời ?
Trang 111 Kiến thức: Giúp HS :
- Hiểu thế nào là câu sai về chủ ngữ và vịu ngữ
- Tự phát hiện ra những câu sai về chủ ngữ và vị ngữ
2 Kĩ năng:
Rèn kĩ năng sử dụng câu phải có đủ thành phần chính là chủ ngữ và vị ngữ
3 Thái độ
Rèn luyện ý thức sử dụng câu đủ chủ ngữ, vị ngữ trong khi viết văn
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Bảng phụ ghi ví dụ
- HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra (4') : Thế nào là câu trần thuật đơn không có từ là ? cho ví dụ ?
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài (1'):
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HĐ1(10'): Hớng dẫn học sinh tìm hiểu thế nào
GV treo bảng phụ ghi ví dụ phần II SGK
GV chia lớp làm 4 nhóm thảo luận (3')
GV giao nhiệm vụ: Tìm chủ ngữ, vị ngữ trong ví
dụ ?
Đại diện nhóm trả lời
Nhóm khác nhận xét
GV nhận xét, kết luận
- Em hãy chữa lại câu viết sai cho đúng ?
( câu b thêm cụm từ: Em rất thích hình ảnh … ;
câu c thêm cụm từ: là bạn thân của tôi.)
HS đọc yêu cầu bài tập 2
GV gợi ý học sinh làm bài tập: Đặt câu hỏi nh
bài tập 1 sẽ xác định đợc câu nào viết sai
b Qua truyện "Dế Mèn phiêu l u kí ",
TN
em /thấy Dế Mèn biết phục thiện
CN VN -> Đủ chủ ngữ và vị ngữ
II Câu thiếu vị ngữ:
* Ví dụ:
a Thánh Gióng/ cỡi ngựa sắt, vung
CN VNroi sắt, xông thẳng vào quân thù
d Bạn Lan là ng ời học…lớp 6A
CN VN -> Câu đủ thành phần
III Luyện tập:
1 Bài tập 1: Đặt câu hỏi để kiểm tra xem các câu
dới đây có thiếu CN,VN không?
a.- Ai không làm gì nữa ?(Câu hỏi xác định chủ ngữ) - bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay
- Từ hôm đó, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay
nh thế nào ? (Câu xác định vị ngữ) - không làm gìnữa
b - Ai đẻ đợc ? ( Hổ) - Câu xác định CN
- Hổ làm sao ?(đẻ đợc) - Câu xác định VN
c - Ai già rồi chết ? (Bác Tiều) - Xác định CN
- Hơn mời năm sau Bác Tiều làm sao ? (gìa rồi chết) - Câu xác định VN
2 Bài tập 2: Trong số các câu dới đây câu nào
viết sai? Vì sao?
a Kết quả năm học đầu tiên ở tr ờng
CNTHCS đã động viên em rất nhiều
VN
b Với Kết quả năm học đầu tiên ở trờng THCS
đã động viên em rất nhiều -> Thiếu CN
c Những câu chuyện dân gian mà chúng tôi thíchnghe kể -> Thiếu vị ngữ
d Chúng tôi thích nghe kể những