1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo an văn 8 Tuần 13-19

46 569 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Văn bản bài toán dân số
Người hướng dẫn P. Nguyễn Thị Ngân
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 510,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiến trình bài giảng: - Yêu cầu học sinh nhắc lại những dấu câu đợc học ở lớp 6, 7  Các dấu câu có công dụng khác nhau, sử dụng dấu câu hợp lí sẽ tăng hiệuquả giao tiếp.. công dụng khá

Trang 1

Tuần 13 - Tiết 49

Văn bản bài toán dân số (Theo Thái An - Báo GD-TĐ)

A Mục tiêu cần đạt:

- Hs nắm đợc nội dung chính mà tác giả đặt ra qua văn bản là cần hạn chế sự gia tăng dân số, đó là con đờng ''tồn tại hay không tồn tại" của chính loài ng-ời

- Thấy đợc cách viết nhẹ nhàng, kết hợp kể chuyện với lập luận trong việc thể hiện nội dung bài viết

B Chuẩn bị:

- Gv: N/cứu tài liệu, soạn giáo án

- Hs: Đọc trớc bài, soạn bài theo y/c của Gv

C Tiến trình lên lớp:

1 Tổ chức lớp: (1')

2 Kiểm tra bài cũ :(5')

? Nêu những giải pháp chống ôn dịch thuốc lá

? Những việc làm của em góp phần chống việc hút thuốc lá của những ngờixung quanh

3 Tiến trình bài giảng:

Sau khi học xong văn bản ''Thông tin '' và "Ôn dịch, thuốc lá" em thấyloàingời hiện nay đang đứng trớc những nguy cơ gì?( Ô nhiễm môi trờng, bệnh tật do rácthải, khói thuốc lá gây ung th )

Ngoài những nguy cơ đó ra con ngời chúng ta còn đang đứng trớc nguy cơ nữa

đó là sự bùng nổ về dân số Vậy con ngời đã nhận thức đợc điều này từ bao giờ và đãlàm gì để điều đó không xảy ra (( ghi đầu bài và giải thích xuất từ văn bản)

- Giáo viên hớng dẫn cách đọc: rõ ràng

chú ý những câu cảm thán, những số

liệu, những phiên âm nớc ngoài

- Giáo viên đọc mẫu đoạn: Từ đầu 

- Nói thêm về 2 nhân vật Ađam và Eva

đây là cặp vợ chồng đầu tiên trên trái đất

đợc chúa sai xuống trần gian hình thành

và phát triển loài ngời ( minh hoạ chú

- Học sinh khác nhận xét

- Dãy số trong đó từ số 2 trở đi mỗi sốbằng số đứng trớc nó nhân với một hằng

số (số không đổi) gọi là công bội

2 Tìm hiểu thể loại và bố cục

GT vấn đề đã nêu ở mở bài + KB: lời khuyến cáo của tác giả

- Bố cục hợp lí  phù hợp với đặc trng104

Trang 2

- Gọi học sinh đọc mở bài

? Vấn đề chính mà tác giả muốn đề cập

đến đợc giải thích trong phần mở bài

này là gì?( ghi đề mục a)

? Điều gì đã làm cho ngời viết sáng mắt

ra

? Em hiểu cụm từ sáng mắt ra là nh thế

nào

- Cụm từ này đợc đặt trong dấu ngoặc

kép, hiểu theo nghĩa bóng  1 công

dụng của dấu ngoặc kép sẽ đợc học

trong tiết sau

? Nhận xét về cách diễn đạt của tác giả

giả đa ra mấy luận điểm ? Là những

luận điểm nào ? Cho học sinh phát biểu

 giáo viên đa ra bảng phụ ( máy

chiếu)

- Gọi học sinh đọc đoạn văn 1( luận

điểm 1)

- Giáo viên tóm tắt câu chuyện  gọi

học sinh tóm tắt bài toán cổ

 Giáo viên kết luận câu chuyện: Ban

đầu tởng là ít, có gì mà không làm đợc

nhng rồi không chàng trai nào đủ số

thóc theo yêu cầu

? Câu chuyện kén rể của nhà thông thái

có vai trò ý nhĩa nh thế nào trong việc

làm nổi bật vấn đề chính mà tác giả

muốn nói

* Đa câu chuyện cổ thú vị làm tiền đề so

sánh sự gia tăng dân số

? Tiếp theo ở luận điểm 2 tác giả đã tiếp

tục chứng minh vấn đề: cách lập luận có

gì khác trớc

- Giáo viên dùng bảng phụ ô bàn cờ để

so sánh( Tích hợp với TV về dấu ngoặc

đơn)

? Từ cách lập luận nh vậy tác giả muốn

đa ngời đọc đến vấn đề gì?

* Bằng giả thiết, số liệu minh hoạ cụ thể

 mức độ gia tăng dân số của loài ngời

rất nhanh chóng

? ở đoạn văn 3 tác giả đa ra vấn đề sinh

nở của phụ nữ ở một số nớc nhằm mục

- Đó là vấn đề ds và KHHGD dờng nh

đã đợc đặt ra từ thời cổ đại

- Sáng về nhận thức không nên hiểu cáchthông thờng  sáng mắt về thể chất:nhìn rõ

+Đa ra tỉ lệ sinh của ngời phụ nữ

- Có 1 bàn cờ 64 ô

- Ô thứ 1 đặt 1 hạt thóc, ô thứ 2 gấp đôi

số hạt thóc của ô trớc nó

- Tổng số thóc thu đợc nhiều vô kể- phủkhắp bề mặt trái đất

- Gây tò mò, hấp dẫn cho ngời đọc manglại KL bất ngờ

- Lúc đầu trái đất chỉ có 2 ngời

- Nếu mỗi gia đình chỉ có hai con 

1995 là 5,63 tỉ ô thứ 30 của bàn cờ

- Tác giả đa ra câu chuyện cổ, đặt giảthiết so sánh, minh hoạ dẫn ngời đọcthấy đợc tốc độ gia tăng dân số của loàingời quá nhanh

- Để cắt nghĩa vấn đề gia tăng dân số từnăng lực sinh sản tự nhiên của phụ nữ rấtcao Việc thực hiện sinh đẻ kế hoạch từ105

Trang 3

khăn việc thực hiện sinh để có kế hoạch.

- Tích hợp văn thuyết minh: số liệu cụ

thể thuyết phục ngời đọc

? Tác giả nêu vài con số dự báo tình

hình gia tăng dân số đến năm 2015 nói

lên điều gì

 Cách lập luận chặt chẽ - GV quay lại

bài toán ô bàn cờ

- Gọi học sinh đọc kết bài

? Nội dung kết bài

* Hãy hạn chế sự gia tăng dân số bằng

việc sinh đẻ có kế hoạch

? Tại sao tác giả cho rằng đó làvấn đề

tồn tại hay không tồn tại của chính loài

ngời ?

- Liên hệ với VN em biết gì về dân số

Tốc độ gia tăng dân số của Việt Nam

hiện nay

? Đảng và nhà nớc ta có những biện

pháp nào hạn chế sự gia tăng dân số

? Qua việc tìm hiểu văn bản này em biết

gì về dân số và kế hoạch hoá gia đình

- Cho học sinh tự bộc lộ  ghi nhớ giáo

viên chốt lại  gọi học sinh đọc ghi

- Châu á : ấn độ, Nêpan,Việt Nam

- Châu Phi: Ru an đa, Tadania, Ma-đagatx ca

- Tình trạng lạc hậu, nghèo nàn đợc xếp vào những nớc chậm phát triển

- Sự gia tăng dân số gắn liền với đóinghèo, mất cân đối về xã hội Khi kinh

tế, văn hoá giáo dục thấp kém  trình

c Lời kiến nghị của tác giả

- HS đọc

- Tác giả khuyến cáo con ngời hạn chếgia tăng dân số

- Vì muốn sống con ngời phải có đất đai

Đất không thể sinh sôi, con ngời ngàymột nhiều hơn, do đó muốn sống conngời phải điều chỉnh hạn chế sự gia tăngdân số, đây là yếu tố sống còn của nhânloại

- Dân số VN  80 triệu ngời

- Tỉ lệ tăng hàng năm là 1,3 %

- Kêu gọi mọi ngời thực hiện chơngtrình kế hoạch hoá gia đình mỗi gia đinhdừng lại ở 2 con

- Ban hành pháp lệnh dân số

- Sự gia tăng dân số là thực trạng đáng longại của thế giới là nguyên nhân dẫn

đến đói nghèo lạc hậu

- Hạn chế gia tăng dân số là đòi hỏi sốngcòn của nhân loại

- Vì dân số thu hẹp môi trờng sống của106

Trang 4

? Vì sao sự gia tăng dân số nghèo nàn

lạc hậu

- Đa bảng phụ thông kê

- Hớng dẫn học sinh làm bài tập 3

con ngời- thiếu đất sống

- Dân số tăng nhanh đi liền với hiểm hoạ

về đ2, kinh tế, văn hoá, kìm hãm sự pháttriển cá nhân và đồng loại

Bài tập 3

- Học sinh làm theo nhóm

4 Củng cố:(3')

- Em rút ra bài học gì từ việc tìm hiểu văn bản này ?

- Giáo viên chốt lại nội dung ghi nhớ trong bài

A Mục tiêu cần đạt:

- HS nắm đợc các chức năng của dấu ngoặc đơn mvà dấu hai chấm

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm trong khi viết vănbản

B Chuẩn bị:

- Gv: N/cứu tài liệu, soạn giáo án

- Hs: Đọc trớc bài, soạn bài theo y/c của Gv

C Tiến trình lên lớp:

1 Tổ chức lớp: (1')

2 Kiểm tra bài cũ :(5')

? Nêu các quan hệ ý nghĩa trong các vế của câu ghép

3 Tiến trình bài giảng:

- Yêu cầu học sinh nhắc lại những dấu câu đợc học ở lớp 6, 7

 Các dấu câu có công dụng khác nhau, sử dụng dấu câu hợp lí sẽ tăng hiệuquả giao tiếp

? Trong các đoạn trích dấu ngoặc đơn

dùng để làm gì ? (công dụng khái quát)

* Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần

chú thích (phần giải thích, thuyết minh,

bổ sung)

- Đa VD 1 : ''Trong tất cả những cố gắng

của các nhà khai hoá cho dân tộc Việt

Nam và dìu dắt họ lên con đờng tiến bộ

(?) thì phải kể việc bán rợu ti cỡng

- VDb đánh dấu phần thuyết minh (thuyết minh một loài động vật mà tên của nó đợc dùng để gọi tên một con kênh giúp ngời đọc hình dung rõ đặc

điểm của con kênh này

- VDc: bổ sung thêm thông tin về năm sinh, năm mất của Lý Bạch, Miên Châu thuộc tỉnh Tứ Xuyên

107

Trang 5

bức !'' (Nguyễn ái Quốc)

VD 2: Anh ấy không đến dự đám cới

của Lan (bảo là bận !), nhng mọi ngời

đều hiểu là anh ấy không tán thành đám

cới này

? Dấu ngoặc đơn đi cùng với dấu chấm

hỏi, dấu chấm than có tác dụng gì

? Nếu bỏ phần trong dấu ngoặc đơn thì

nghĩa cơ bản trong những đoạn trích có

thay đổi không

* Có thể bỏ phần trong dấu ngoặc đơn

 nội dung ý nghĩa không thay đổi

 Tuy nhiên có công dụng nhấn mạnh

ý giúp ngời nghe, ngời đọc hiểu rõ hơn

- Nhận xét cách viết, giọng đọc

? Dấu ngoặc đơn có những công dụng

BT nhanh: Phần nào trong các câu sau

có thể cho vào trong dấu ngoặc đơn? Tại

sao

- GV lu ý cho học sinh:

+ Dấu ngoặc đơn tơng đơng với dấu

gạch ngang, dấu phẩy khi đánh dấu phần

chú thích

- Gọi học sinh đọc ví dụ

? Dấu hai chấm trong các ví dụ trên đợc

dùng làm gì ? Cụ thể từng ví dụ

- GV: lời đối thoại, lời dẫn trực tiếp thực

chất là phần thuyết minh, vì VDa, VDb

thuyết minh nguyên văn lời của ngời

khác

? Vậy qua 2 VD ta thấy công dụng của

dấu hai chấm là gì

? ở VDc: dấu hai chấm có tác dụng gì

? Công dụng của dấu hai chấm

* Dấu hai chấm dùng để đánh dấu (báo

trớc) phần thuyết minh, giải thích cho

? Nhắc lại công dụng và và cách sử dụng

dấu hai chấm

- HS trả lời

- dấu ngoặc đơn đi kèm với dấu chấm hỏi (tỏ ý nghi ngờ) đi kèm với dấu chấm than (tỏ ý mỉa mai)

- HS thực hành bỏ phần trong dấu ngoặc

đơn  ý nghĩa cơ bản không thay đổi Vì khi đặt 1 phần nào đó vào trong dấu ngoặc đơn thì ngời viết đã coi đó là phầnchú thích nhằm cung cấp thông tin kèm thêm

- HS trình bày

3 Kết luận

- HS đọc ghi nhớa) Nam, lớp trởng lớp 8B có 1 giọng hát thật tuyệt vời

b) Mùa xuân - mùa đầu tiên trong một năm - cây cối xanh tơi mát mắt

c) Bộ phim Trờng Chinh do Trung Quốc sản xuất rất hay

 Phần trong 2 dấu phẩy, 2 dấu gạch ngang Vì đó là các phần có tác dụng giải thích thêm

II Dấu hai chấm

1 Ví dụ

2 Nhận xét

- VDa: đánh dấu, báo trớc lời đối thoại

- VDb: đánh dấu, báo trớc lời dẫn trực tiếp

 đánh dấu (báo trớc) phần thuyết minh

- VDc: đánh dấu phần giải thích, lí do thay đổi tâm trạng của tác giả trong ngày đầu tiên đi học

 Báo trớc phần giải thích

- HS thảo luận (2')

- Viết hoa khi báo trớc 1 lời thoại (đi kèm dấu gạch ngang), lời dẫn trực tiếp (đi kèm dấu ngoặc kép)

- Có thể không viết hoa khi giải thích 1 nội dung - đọc nhấn mạnh, ngắt hơi

Trang 6

BT nhanh: Thêm dấu hai chấm vào các

câu sau cho đúng ý định của ngời viết a) Nam khoe với tôi rằng ''Hôm qua nó đợc điểm 10''  thêm sau rằng:

b) Ngời Việt Nam nói ''Học thày không tày học bạn''  nói:

III Luyện tập

BT 1:

a) Đánh dấu giải thích

b) Đánh dấu phần thuyết minh

c) Vị trí 1: đánh dấu phần bổ sung (phần này có quan hệ lựa chọn)

BT 2:

a) Báo trớc phần giải thích: họ thách nặng quá

b) Báo trớc lời đối thoại và phần thuyết minh nội dung mà Dế Choắt khuyên

- Nắm chắc công dụng của 2 loại dấu

- Xem trớc dấu ngoặc kép

-Giúp học sinh hiểu đề văn và cách làm bài văn thuyết minh

-HS thấy đợc việc làm bài văn thuyết minh không khó chỉ cần HS biết quan sát, trìnhbày tri thứcvà trình bày có phơng pháp là đợc

B Chuẩn bị:

- Gv: N/cứu tài liệu, soạn giáo án

- Hs: Đọc trớc bài, soạn bài theo y/c của Gv

C Tiến trình lên lớp:

1 Tổ chức lớp: (1')

2 Kiểm tra bài cũ :(5') Khoanh tròn vào câu trả lời đúng

Những câu nào sau đây không đúng với phơng pháp thuyết minh

A phơng pháp nêu định nghĩa, giải thích

3 Tiến trình bài giảng:

109

Trang 7

- Yêu cầu học sinh đọc các đề trong

SGK

? Đề a,e,g,h,n nêu điều gì?

? Vậy nội dung các đề bài nêu ra vấn đề

gì?

* Đề nêu đối tợng thuyết minh

? Em có nhận xét gì về các đề bài trên

giáo viên đa bảng phụ ghi các đề

1 Thuyết minh về bông hoa hồng nhung

2 giới thiệu loài hoa em yêu

3 Loài hoa em yêu

4 Em hãy kể buổi tối ở gia đình em

? Đâu là đề văn thuyết minh

+ Đề nêu đối tợng thuyết minh

? Quan sát đề 1,2 ta thấy phạm vi giới

thiệu của đề thuyết minh vừa rộng cụ

thể, vừa khái quát vừa hẹp

Đề1: cụ thể; đề 2: Khái quát khiến ngời

- Học sinh trả lời dựa vào sách giáo khoa

- Nêu đối tợng thuyết minh

- Đối tợng rộng phong phú đa dạng nhngrất gần gũi với đời sống

- Học sinh quan sát các đề trong bảng phụ

- Đề 1,2

- Căn cứ vào từ thuyết minh( giới thiệu trình bày, giải thích)

 gọi là dạng đề nêu yêu cầu trực tiếp

- Vì nêu đợc đối tợng thuyết minh chiếc

xe đạp-Cấu tạo đề văn thuyết minh

Từ ngữ nêu yêu cầu và đối tợng thuyết minh( giới thiệu trình bày giải thích)

- Xe đạp

- Phát phiếu học tập

a, kể về nguồn gốc ra đời xe đạp nh thế nào

Trang 8

? Bố cục trong văn bản chia làm mấy

phần, Chỉ rõ nội dung mỗi phần

? Phần mở bài ngời viết giới thiệu nh thế

nào về chiếc xe đạp? Dùng phơng pháp

gì?

? Để giới thiệu chiếc xe đạp ngời viết đã

trình bày cấu tạo chiếc xe đạp nh thế

nào( mấy bộ phận là bộ phận nào)

? Trình bày tri thức về chiếc xe đạp ngời

viết đã trình bày những gì

? Tơng ứng với phần thân bài trong bài

văn thuyết minh ngời viết đã làm gì?

? Có nhận xét gì về trình tự giới thiệu

? ở bài viết đã sử dụng phơng pháp

thuyết minh nào? Em thấy những phơng

pháp đó có hợp lí không? Vậy phần thân

bài có mục đích gì?

? Phần kết bài có nhiệm vụ gì

- Giáo viên chốt lại cách làm bài văn

? Đối tợng miêu tả ở đây là gì

? Để thuyết minh về chiếc nón lá cần dự

+ Kết bài: Vị trí của chiếc xe đạp trong

đời sống Việt Nam và trong tơng lai

- Phơng pháp nêu định nhĩa

- Học sinh trả lời

- Cấu tạo: có bộ phận+ Chính : truyền động điều khiển chuyên chở+ Phụ: chắn xích, chắn bùn, đèn, chuông

- Cấu tạo, tác dụng

u niệm+ KB: Nón có vai trò lớn đối với ngời Việt nam, là một di sản văn hoá

IV Củng cố:(3')

- Chốt lại theo mục ghi nhớ

V H ớng dẫn về nhà: (1')

- Viết bài thuyết minh về chiếc nón lá theo dàn ý

- Lập dàn ý cho đề bài ''Thuyết minh về cái phích nớc''

- Su tầm thơ văn, tiểu sử

D.Rút kinh nghiệm:

111

Trang 9

Tuần 13 - Tiết 52

ch ơng trình địa ph ơng

(Phần văn)

A Mục tiêu cần đạt:

- HS bớc đầu có ý thức tìm hiểu các tác giả văn học ở địa phơng và các tácphẩm văn học viết về địa phơng Qua giới thiệu các nhà thơ văn ở địa phơng(tỉnh huyện) chọn chép 1 số bài thơ hay đặc sắc, giáo dục cho các em t duy

B Chuẩn bị:

- Gv: N/cứu tài liệu, soạn giáo án

- Hs: Đọc trớc bài, soạn bài theo y/c của Gv

C Tiến trình lên lớp:

1 Tổ chức lớp: (1')

2 Kiểm tra bài cũ :(2')

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh ( nội dung su tầm)

3 Tiến trình bài giảng:

- Giới thiệu bài: Giới thiệu mảnh đất Ninh Bình địa linh nhân kiệt, con ngời NinhBình cần cù, chất phác, yêu quê hơng tha thiết Ninh Bình còn là quê hơng của nhiềunhà thơ

- Yêu cầu học sinh kiểm tra kết quả su

tầm của các nhóm về tiểu sử và sự

nghiệp của tác giả: Phạm Cao Sơn

* Sinh năm 1949 tại xã Khánh Thiện,

Yên Khánh, Ninh Bình

+ Hiện ông là phó chủ tịch hội văn học

nghệ thuật NB

+ Ông đã đạt đợc nhiều giải thởng về

văn học của trung ơng và địa phơng

- Giới thiệu 1 số tác phẩm tiêu biểu của

tg:

* Đề tài:

Bình dị, phong phú, thể hiện sự quan

sát tinh tế, tâm hồn thơ nhạy cảm, yêu

thiên nhiên quê hơng

* Hiện đang công tác tại tạp chí văn

- Đọc một số bài tiêu biểu

? Em hiểu gì về quê hơng Hải Dơng qua

các bài thơ này

I Giới thiệu tác giả: Phạm Cao Sơn

- HS tự kiểm tra các nhóm của nhau về tác giả: Phạm Cao Sơn (tiểu sử, sự nghiệp)

- Các nhóm cử đại diện lên trình bày kết quả su tầm

- HS nghe

- HS chép một số bài thơ:

+ Góc sân và khoảng trời+ Đêm Côn Sơn

+ Hạt gạo làng ta+ Nghe thày đọc thơ

Trang 10

- Đọc thuộc lòng một số bài thơ của TĐK - chép sổ tay văn học

- Soạn bài: ''Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác''

A Mục tiêu cần đạt:

- HS cần hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc kép

- HS biết dùng dấu ngoặc kép trong khi viết

B Chuẩn bị:

- Gv : máy chiếu(chiếu bài tập 4 của học sinh )

- học sinh : giấy trong

C Tiến trình lên lớp:

1 Tổ chức lớp: (1')

2 Kiểm tra bài cũ :(5')

? Công dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm

? Làm bài tập 4 - SGK

3Bài mới:

- Y/c học sinh đọc ví dụ

? ở ví dụ a, b, c, d dấu ngoặc kép dùng

để làm gì

- Hớng dẫn học sinh lần lợt phân tích

* Đánh dấu lời dẫn trực tiếp

* đánh dấu từ ngữ hiểu theo nghĩa đặc

biệt, mỉa mai

* Đánh dấu tên tác phẩm

? vậy dấu ngoặc kép có công dụng gì

? Giải thích công dụng của dấu ngoặc

- VDb: Từ ngữ hiểu theo nghĩa đặc biệt

 ẩn dụ: dải lụa - chỉ chiếc cầu

- VDc: đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai

- VDd: đánh dấu tên của các vở kịch - tên tác phẩm

- VDb: Từ ngữ đợc dùng hàm ý mỉa mai

- VDc: Từ ngữ đợc dẫn trực tiếp113

Trang 11

* Các cách khác nhau dẫn lời trực tiếp.

? Hãy đặt dấu 2 chấm, dấu ngoặc kép

vào chỗ thích hợp (điều chỉnh viết hoa

khi cần thiết)

* a) Báo trớc lời thoại và lời dẫn trực

tiếp

* b) Báo trớc lời dẫn trực tiếp

* c) Báo trớc lời dẫn trực tiếp

- Yêu cầu học sinh giải thích

- Y/c học sinh viết đoạn văn thuyết minh

về chiếc nón lá Việt nam có sử dụng dấu

ngoặc đơn, dấu hai chấm và dấu ngoặc

kép vào giấy trong

- Gv chiếu bài của học sinh lên máy ,

gọi học sinh nhận xét, giáo viên chốt

- VDd: Từ ngữ đợc dẫn trực tiếp có hàm

ý mỉa mai

- Từ ngữ đợc dẫn trực tiếp từ 2 câu thơ của 1 ví dụ

BT 2:

a) cời bảo: ''cá tơi tơi''b) chú Tiến Lê: ''Cháu ''c) bảo hắn: ''Đây là''

BT 3:

a) Dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

để đánh dấu lời dẫn trực tiếp, dẫn đoạn văn lời của chủ tịch Hồ Chí Minh

b) Không dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép ở trên vì câu nói không đợc dẫn t văn lời dẫn gián tiếp

- Hoàn thiện luyện tập, làm bài tập 5, học ghi nhớ

- Xem trớc ''Ôn luyện về dấu câu''

- HS lập dàn ý: Thuyết minh chiếc phích nớc (tập nói trớc ở nhà)

D.Rút kinh nghiệm:

Tuần 14 - Tiết 54

Tập làm văn luyện nói: thuyết minh về một thứ đồ dùng

- GV: Chuẩn bị ví dụ nói mẫu phần MB

- HS: Dàn ý đề: thuyết minh cái phích nớc

C.Tiến trình lên lớp:

1

Tổ chức lớp : (1')

II Kiểm tra bài cũ :(2') KT phần chuẩn bị lập dàn ý ở nhà của học sinh

III Bài mới:

- GV viết đề bài lên bảng I Lập dàn ý:- Đề bài: thuyết minh cái phích nớc

114

Trang 12

? Đây là kiểu bài gì.

? Đối tợng thuyết minh

? phần kết bài , càn nêu những ý nào

- GV chia tổ cho các em tập nói

- Công dụng: giữ nhiệt

- Cách bảo quản

- Dàn ý:

1 MB: Là thứ đồ dùng thờng có, cần thiết trong mỗi gia đình

- Miệng bình nhỏ: giảm khả năng truyềnnhiệt

+ Công dụng: giứ nhiệt dùng trong sinh hoạt, đời sống

+ Cách bảo quản

3 Kết luận: - vật dụng quen thuộc trong

đời sống của ngời Việt nam

- Bảo quản ra sao

II Luyện nói:

- 4 đại diện của tổ lên nói từng phần

MB, 2 em : TB; 1 em nói toàn bài

- Phát âm to, rõ ràng, mạch lạc, nói thành câu trọn vẹn, dùng từ cho đúng

Ví dụ: Kính tha thầy cô

Các bạn thân mến

- Hiện nay tuy nhiều gia đình khá giả đã có những bình nóng lạnh hoặc các phích

điện hiện đại, nhng đa số các gia đình có thu nhập thấp vẫn coi cái phích nớc là một thứ đồ dùng tiện dụng và hữu ích Cái phích dùng để chứa nớc sôi, pha trà cho ngời lớn, pha sữa cho trẻ em Cái phích có cấu tạo thật đơn giản

- Giá một cái phích rất phù hợp với túi tiền của đại đa số ngời lao động nhất là bà connông dân Vì vậy từ lâu cái phích trở thành một vật dụng quen thuộc trong nhiều gia

đình ngời Việt nam chúng ta

4 Củng cố:(2')

- Chốt lại những đặc điểm lu ý về bài văn thuyết minh

- Đánh giá hiệu quả của cách trình bày, rút kinh nghiệm để chuẩn bị cho bàiviết

5 H ớng dẫn về nhà: (1')

115

Trang 13

- Chuẩn bị các đề trong SGK , quan sát các vật dụng trong gia đình nh cáiquạt, cái bàn là, để giờ sau viết bài văn thuyết minh.

D.Rút kinh nghiệm:

Tuần 14 - Tiết 55, 56

Viết bài tập làm văn số 3 văn thuyết minh

A Mục tiêu cần đạt:

- Cho học sinh tập dợt làm bài thuyết minh để kiểm tra toàn diện các kiến thức

đã học về loại bài này

- Rèn luyện kĩ năng xây dựng văn bản theo những yêu cầu bắt buộc về cấutrúc, kiểu bài, tính liên kết

B Chuẩn bị:

- Ra đề kiểm tra có biểu điểm, đáp án

C Các hoạt động dạy học:

1 Tổ chức lớp: (1')

2 Kiểm tra bài cũ :(6')

- kiểm tra đồ dùng, sự chuẩn bị của học sinh

3 Tiến trình kiểm tra :

1 GV chép đề bài lên bảng: Thuyết minh cấu tạo, công dụng, cách bảo quảnchiếc quạt để bàn

2 HS làm bài trong 2 tiết

3 GV thu bài

4 Củng cố:(')

- GV nhận xét giờ làm bài

5 H ớng dẫn về nhà: (1')

- Tiếp tục lập dàn ý các đề bài còn lại

- Chuẩn bị thuyết minh về một thể loại văn học

- Ôn tập lại toàn bộ kiến thức về Tiếng Việt chuẩn bị tuần sau kiểm tra

D.Rút kinh nghiệm:

đáp án - biểu điểm

I Yêu cầu về nội dung:

1 Kiểu bài: Văn thuyết minh

2 Đối t ợng thuyết minh : Chiếc quạt để bàn

* Sử dụng: Nên sử dụng tuốc năng để quạt quay đi, quay lại

* Bảo quản: - Thờng xuyên lau sạch bụi bẩn để thông gió, tránh gây cháy

- Châm dầu vào các bạc đạn, tránh khô dầu, mòn vẹt trục

c) Kết bài: Quạt là vật dụng cần thiết trong sinh hoạt khi trời nắng nóng

II Yêu cầu hình thức:

- Bài viết có đủ bố cục 3 phần : MB, TB, KB

- Thuyết minh trôi chảy, mạch lạc có liên kết các đoạn, đúng chính tả

III Biểu điểm:

- Điểm giỏi (8, 9, 10): Đáp ứng các yêu cầu ở trên, ngời viết tỏ ra hiểu thực sự

về chiếc quạt để bàn, diễn đạt trôi chảy, mạch lạc

116

Trang 14

- Điểm khá: (7) đã thể hiện rõ hiểu biết của mình về chiếc quạt để bàn song còn mắc một số lỗi diễn đạt.

- Điểm TB: Cũng đã đáp ứng đợc yêu cầu trên song ý từ lộn xộn, chữ viết còn xấu, cẩu thả, thiếu 1 số ý

- Điểm dới TB: Cha biết trình bày những tri thức, hiểu biết của mình về chiếc quạt để bàn, trình bày lộn xộn, viết sơ sài, chữ xấu, sai chính tả nhiều

(Phan Bội Châu)

A Mục tiêu cần đạt:

- Cảm nhận vẻ đẹp của chí sĩ yêu nớc Phan Bội Châu, dù ở hoàn cảnh tù đàyvẫn giữ phong thái ung dung, hiên ngang bất khất với niềm tin vào sự nghiệpgiải phóng dân tộc

- Hiểu đợc sức truyền cảm nghệ thuật qua giọng thơ khẩu khí ngang tàng

II Kiểm tra bài cũ :(6')

? Em hãy phân tích ý nghĩa của ''Bài toán hạt thóc'' - ''Bài toán dân số từ thới

cổ đại''

? Muốn thực hiện có hiệu quả chính sách dân số, chúng ta phải làm gì'

III Tiến trình bài giảng:

- Giới thiệu chân dung Phan Bội Châu

? Em hiểu gì về tác giả Phan Bội Châu

- GV giới thiệu hoàn cảnh lịch sử đất

n-ớc đầu thế kỉ XX, giới thiệu phong trào

Cần Vơng (giúp vua) vũ trang chống

Pháp, phong trào CM Việt nam theo

khuynh hớng dân chủ t sản do các nhà

nho yêu nớc lãnh đạo

? Sự nghiệp sáng tác của ông

? Hoàn cảnh sáng tác bài thơ

- Thơ văn của ông đợc xem là những câu

thơ dậy sóng giục giã đồng bào đánh

2 Tác phẩm

- HS kể các tác phẩm của Phan Bội Châu

- HS nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ

Trang 15

? Y/c học sinh giải thích các chú thích

trong SGK

? Nhận xét về kết cấu của bài thơ

- Gọi học sinh đọc 2 câu đề

? Các từ ''hào kiệt'', ''phong lu'' cho ta

hình dung về 1 con ngời nh thế nào

? Hãy nêu cách hiểu của em về nội dung

câu 2

- Giọng điệu của 2 câu này vừa cứng

cỏi, vừa mềm mại diễn tả nội tâm cân

bằng, bình thản không hề căng thẳng

hoặc u uất cho dù cảnh ngộ tù ngục là

bất bình thờng

* Hai câu thơ không chỉ thể hiện t thế,

tinh thần, ý chí của ngời anh hùng CM

trong những ngày đầu ở tù mà còn thể

hiện quan niệm của ông về cuộc đời và

sự nghiệp

? Nhận xét về nghệ thuật giữa 2 câu thơ

? ý nghĩa của cụm từ ''khách không

nhà'', ''trong bốn biển'' ? cả câu

? Dựa vào chú thích SGK, em hiểu ''

ng-ời có tội châu'' nh thế nào

? Điều đó cho ta hiểu thêm tính cách

nào của nhà yêu nớc? Giọng thơ

- Phạm Văn Đồng: Đó là nỗi đau lớn lao

của ngời anh hùng cứu nớc của một thời

đại khổ nhục nhng vĩ đại

? Nhận xét khái quát về 2 câu

* Nghệ thuật đối xứng, tạo nhạc điệu,

giọng thơ trầm tĩnh thống thiết

* Hai câu thơ tả tình thế và tâm trạng

của Phan Bội Châu khi ở trong tù Nhà

thơ gắn liền sóng gió của cuộc đời riêng

với tình cảnh chung của đất nớc Đó là

nỗi đau lớn lao trong tâm hồn bậc anh

hùng

- Bình: 1905  bị giặc bắt gần 10 năm

ông lu lạc khi Nhật Bản, khi Trung

Quốc, khi Xiêm La không một mái ấm

gia đình lại thờng xuyên bị kẻ thù săn

đuổi Không thể than thân bởi ông đã

coi thờng hiểm nguy và tự nguyện gắn

cuộc đời của mình với sự tồn vong của

Câu 3, 4 đọc với giọng thống thiết

- HS giải thích

2 Bố cục: (1')- Đề, thực, luận, kết

3 Phân tícha) Hai câu đề (6')

- Nhịp thơ thay đổi 3/4, gợi lên một nét cời Nhà tù là nơi giam hãm, đánh đập, mất tự do mà ngời yêu nớc coi là nơi tạm nghỉ chân trong con đờng cứu nớc Phan Bội Châu đã biến nhà tù thành tr-ờng học CM  quan niệm sống và đấu tranh của Phan Bội Châu và của các nhà

CM nói chung

b) Hai câu thực (6')

- Hs đọc 2 câu thực+ Nghệ thuật đối cả thanh lẫn ý

- Khách không nhà: ngời tự do

- Trong 4 biển: trong thế gian rộng lớn

 tác giả tự nhận mình là ngời tự do, đigiữa thế gian Ông đã từng đi khắp 4 ph-

ơng trời

- Phan Bội Châu bị trục xuất khỏi Nhật, sống không hợp pháp ở Trung Quốc, bị thực dân Pháp kết án tử hình vắng mặt

 ông là kẻ có tội vì yêu nớc đối với thực dân Pháp

- Không khuất phục, tin mình là ngời yêu nớc chân chính, lạc quan kiên cờng, chấp nhận nguy nan trên đờng tranh đấu

- Giọng thơ trầm tĩnh, thống thiết  nỗi

đau dớn của ngời anh hùng đầy khí phách

- HS khái quát

- Hs liên hệ với thơ Hồ Chí Minh:

" Ăn cơm nhà nớc ở nhà công Binh lính theo sau để hộ tùng Non nớc dạo chơi tuỳ sở thích Làm trai nh thế cũng hào hùng"

( Nói cho vui )

118

Trang 16

đất nớc '' Non sông đã chết sống thêm

nhục''  gắn sóng gió của cuộc đời

riêng với tình cảnh của đất nớc

? Giải nghĩa lại cụm từ ''Bủa tay ''

? ý chính của 2 câu thơ là gì

? Nhận xét về NT, giọng thơ

*Khẩu khí hào hùng, dù ở tình trạng bi

kịch vẫn theo đuổi sự nghiệp cứu nớc,

cứu đời Cời ngạo nghễ trớc mọi thủ

đoạn của kẻ thù

* Lối nói khoa trơng, NT đối, câu thơ

kết tinh cao độ CX lãng mạn hào hùng

của tác giả

- Khát vọng của chàng thanh niên Phan

Văn San khi đang còn nuôi chí lớn chờ

thời cơ ỏ trong nớc: (Chơi xuân)

''Phùng xuân hội, may ra, ừ cũng dễ

Nắm địa cầu vừa một tí con con

Đạp toang hai cánh càn khôn,

Đem xuân vẽ lại trong non nớc nhà''

? Nêu ý nghĩa của 2 câu kết

? Em hiểu gì về tinh thần của ngời chiến

sĩ CM trong tù

? Nhận xét về NT của câu thơ

* Điệp từ ''còn'' lời thơ dõng dạc, khẳng

định t thế hiên ngang, ý chí sắt đá, tin

t-ởng vào sự nghiệp đấu tranh giảiphóng

dân tộc của tác giả

- Con ngời ở đây thừa nhận con đờng

yêu nớc đầy hiểm nguy trong đó có cả

việc tù đày Sau này Tố Hữu có viết:

''Đời CM từ khi tôi đã hiểu 1 nửa'' (Tố

Hữu)

? Nhận xét khái quát về giá trị NT và nội

dung

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ

c) Hai câu luận (5')

- HS đọc 2 câu luận+ Bủa tay: mở rộng vòng tay để ôm lấy+ Kinh tế: kinh bang tế thế - trị nớc cứu

đời  công việc của ngời quân tử, ngời anh hùng

- 2 câu thơ đối xứng cả ý và thanh

- Giọng điệu cứng cỏi, hùng hồn, cách nói khoa trơng nhng vẫn quen thuộc

 gợi tả khí phách hiên ngang, không khuất phục của ngời yêu nớc

- ý chí gang thép, tin tởng vào sự nghiệp chính nghĩa của mình, bất chấp thử thách gian nan

- Điệp từ ''còn'' ở giữa câu thơ buộc ngời

- Gọng thơ hào hùng, biểu cảm trực tiếp,phép đối chặt chẽ, sử dụng nhiều từ Hán Việt cổ mà vẫn vui, dí dỏm

b) Nội dung:

- Thể hiện phong thái ung dung, đàng hoàng và khí phách kiên cờng, bất khuấtvợt lên trên cảnh tù ngục khốc liệt của nhà chí sĩ yêu nớc Phan BChâu

Trang 17

- Chọn đáp án đúng nhất: ''Mở miệng cời tan cuộc oán thù'' có thể hiểu theocách nào?

A Tiếng cời làm tan mối thù hận

B Tiếng cời của ngời yêu nớc trớc kẻ thù có sức mạnh chiến thắng mọi âm

mu của kẻ thù

C Tiếng của ngời yêu nớc trong cảnh tù ngục mang sức mạnh đấu tranh

D Cả A, B, C

V H ớng dẫn về nhà: (1')

- Học thuộc lòng bài thơ, nắm đợc nội dung và NT của bài

- Phát biểu cảm nghĩ về Phan Bội Châu - Soạn bài: Đập đá ở Côn Lôn

D.Rút kinh nghiệm:

Tuần 15 - Tiết 58

Văn bản

Đập đá ở côn lôn ( Phan Châu Trinh)

A Mục tiêu cần đạt:

- HS cảm nhận đợc hình ảnh cao đẹp của ngời yêu nớc trong gian nan nguyhiểm vẫn bền gan vững chí

- Nhân cách anh hùng của nhà yêu nớc Phan Châu Trinh

- HS hiểu đợc sức truyền cảm của ngth

II Kiểm tra bài cũ :(6')

- Đọc thuộc lòng bài thơ ''Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác''

- Em hiểu gì về nhà yêu nớc Phan Bội Châu qua bài thơ đó

III Tiến trình bài giảng:

- Y/ c học sinh đọc chú thích

? Trình bày những hiểu biết của em về

tác giả Phan Châu Trinh

-Hiệu Tây Hồ, biệt hiệu Hi Mã

? Hãy nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ

- Ngày đầu tiên Phan Châu Trinh đã

ném 1 mảnh giấy vào khám để an ủi,

động viên các bạn tù :'' Đây là trờng học

tự nhiên Mùi cay đắng trong ấy, làm

trai trong thế kỉ XX này không thể

không nếm cho biết ''ở Côn Đảo ngời tù

phải làm công việc khổ sai đập đá Bài

thơ đợc khơi nguồn từ cảm hứng đó

- Y/c đọc chú ýkhẩu khí ngang tàng,

giọng điệu phấn chấn hào hùng

? Giọng điệu trong thơ để lại cho em ấn

2 Tác phẩm

- Sau vụ chống thuế ở Trung kì tháng 4

- 1908 Phan Châu Trinh, kết án và

đày ra Côn Đảo, 1 hòn đảo nhỏ ở miền

đông nam nớc ta cách Vũng Tàu hơn 100km - nơi thực dân Pháp chuyên dùnglàm chỗ đày ải tù nhân yêu nớc

Trang 18

không ít tù nhân kiệt sức, không ít ngời

đã gục ngã

? Bài thơ đợc làm theo thể thơ TNBCĐL

gồm 4 phần đề - thực - luận - kết nhng

xét về ý thì 4 câu đầu có ý liền mạch, 4

câu sau ý cũng liền mạch Hãy nêu ý lớn

dựa vào cách chia đó

? Bốn câu thơ đầu giúp em hình dung

thế đứng của nhân vật trữ tình nh thế

nào

- Quan niệm làm trai của nhà thơ 

hiên ngang, đàng hoàng trên đất Côn

Lôn

? Tác giả đã kế thừa chí anh hùng của

thời đại trớc nh thế nào

 Hai câu thơ đầu gợi tả con ngời hiên

ngang, ngạo nghễ trong tù ngục xiềng

xích không hề chút sợ hãi, câu thơ toát

lên một vẻ đẹp cao cả, hùng tráng

* Giọng thơ hùng tráng,khẩu khí ngang

tàng ngạo nghễ

? Công việc đập đá ở Côn Lôn đợc tác

giả miêu tả nh thế nào

? Nghệ thuật mà tác giả sử dụng ở đây?

tác dụng

 hình ảnh một con ngời phi phàm, 1

anh hùng thần thoại đang thực hiện một

sứ mạng thiêng liêng khai sông phá núi,

vạt đồi, chuyển đá vang động cả đất Côn

Đảo, những anh hùng cứu nớc trong

chốn địa ngục trần gian với khí phách

hiên ngang lẫm liệt trong đất trời

? Nh vậy 4 câu thơ đầu sử dụng phơng

thức biểu đạt nào

* Miêu tả chính kết hợp biểu cảm

*Một bức tợng đài uy nghi về ngời anh

hùng với khí phách hiên ngang, lẫm liệt

sừng sững trong đất trời

? Em có nhận xét gì về giọng điệu 4 câu

cuối? Hiệu quả của việc chuyển đổi

giọng điệu

? Câu 5 - 6 tác giả sử dụng nghệ thuật gì

? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật

này

thành những mảnh, viên nhỏ để làm ờng

đ HS trả lời+ 4 câu thơ đầu: nói về công việc đập đá

ở Côn Lôn+ 4 câu thơ cuối: cảm nghĩ từ việc đập

đá

2 Phân tícha) 4 câu thơ đầu

- Thế đứng của con ngời trong đất trời, biển rộng non cao, đội trời đạp đất, t thế hiên ngang sừng sững

'' Đã mang tiếng ở trong trời đất Phải có danh gì với núi sông'' (Nguyễn Công Trứ)

- Chí làm trai N, B, Đ, TCho phỉ sức vẫy vùng trong 4 bể (Nguyễn Công Trứ)

- Làm trai trong cõi thế gianPhò đời giúp nớc phơi gan anh hào (Nguyễn Đình Chiểu)

- Làm trai phải lạ ở trên đờiHá để càn khôn tự chuyển dời (Phan Bội Châu)

- Lừng lấy - lở núi non

- Xách búa - đánh tan - 5,7 đống

- Ra tay - đập bể - mấy trăm hòn

 nói quá, động từ mạnh, nhịp thơ mạnh gợi tả một con ngời phi thờng

- Hình ảnh một ngời anh hùng với một khí phách hiên ngang, lẫm liệt sừng sững trong đất trời, coi thờng mọi thử thách gian nan, dám đơng đầu vợt lên chiến thắng hoàn cảnh biến lao động c-ỡng bức nặng nhọc thành một cuộc chinh phục thiên nhiên dũng mãnh của con ngời có sức mạnh thần kì nh dũng sĩthần thoại

-Thái độ quả quyết, mạnh mẽ, lòng căm thù khao khát phá tan chốn tù ngục, lật

Trang 19

* Nghệ thuật đối, hình ảnh ẩn dụ.

? ý nghĩa của 2 câu thơ này (K/đ điều

kiện gì ?)- toát lên phong cách nào của

ngời yêu nớc

 Muốn xứng danh anh hùng, để hoàn

thành sự nghiệp cứu nớc vĩ đại phải bền

gan vững chí, có tấm lòng son sắt, vững

tin sắt đá Tất cả những khó khăn trên

kia chỉ là sự thử thách rèn luyện tinh

thần

*Tinh thần chịu đựng gian khổ, bất chấp

nguy hiểm, bền gan, bền chí

? Em hiểu ý 2 câu thơ kết nh thế nào ?

Cách kết thúc này có giống với bài thơ

''Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác''

của Phan Bội Châu không

? Từ đó em thấy phẩm chất cao quí nào

* Hình ảnh con ngời bất chấp gian nguy,

tin tởng mãnh liệt lí tởng yêu nớc của

mình

 Học tập quan niệm sống của tác giả:

sống hết mình với lí tởng, biến những

gian khổ vất vả trong công việc đời

th-ờng thành những khát khao baybổng để

làm việc hăng hái hơn, sống có ý nghĩa

nho yêu nớc đầu thế kỉ XX

đối trong 2 câu-Tháng ngày: biểu tợng cho sự thử tháchkéo dài,- thân sành sỏi: gan góc , bất chấp gian nguy,- ma nắng:biểu tợng cho gian khổ,- dạ sắt son: trung thành Đó là những hình ảnh ẩn dụ

- Càng khó khăn càng bền chí, son sắt một lòng

- Bất chấp gian nguy, trung thành với ý tởng yêu nớc

- Liên hệ:

''Nghĩ mình trong bớc gian truânTai ơng rèn luyện tinh thần thêm hăng'' (Tự khuyên mình - Hồ Chí Minh)

- Nhà thơ ngầm ví việc đập đá ở Côn Lôn nơi địa ngục trần gian giống nh việccủa thần Nữ Oa đội đá vá trời tạo lập thếgiới, vũ trụ, coi cảnh tù đày chỉ là một việc con con không gì đáng nói

- Con ngời bản lĩnh, coi thờng tù đày gian khổ, tin tởng mãnh liệt vào sự nghiệp yêu nớc của mình

- Giọng điệu cứng cỏi, ngang tàng, sảng khoái hào hùng  nụ cời ngạo nghễ, nụcời của kẻ chiến thắng mà không nhà tù nào khuất phục nổi

IV Củng cố:(2')

- HS đọc ghi nhớ

V H ớng dẫn về nhà: (1')

- Học thuộc lòng bài thơ

- Hoàn thiện bài tập, viết đoạn văn ngắn dựa bài tập

- Soạn bài: ''Muốn làm thằng cuội'' (Tản Đà)

D.Rút kinh nghiệm:

122

Trang 20

- HS nắm đợc các kiến thức về dấu câu một cách có hệ thống

- Có ý thức cẩn trọng trong việc dùng dấu câu, tránh đợc các lỗi thờng gặp vềdấu câu

II Kiểm tra bài cũ :(5')

? Dấu ngoặc kép và dấu hai chấm trong ví dụ sau đợc dùng làm gì:

Hôm sau , bác sĩ bảo Xiu: ''Cô ấy khỏi nguy hiểm rồi, chị đã thắng Giờ chỉcòn bồi dỡng và chăm nom thế thôi''

(Đánh dấu lời dẫn trực tiếp)

III Tiến trình bài giảng:

- Kiểm tra học sinh lập bảng thống kê về

dấu câu theo mẫu SGK đối với những

em còn lại

I Tổng kết về dấu câu (10')

- HS suy nghĩ trả lời+ Lớp 6: Dấu (?)' (!) và dấu phẩy+ Lớp 7: dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy,dấu gạch ngang

+ Lớp 8: Dấu ngoặc đơn, (:), ('' '')

1 Dấu chấm - Kết thúc câu trần thuật

2 Dấu chấm than - Kết thúc câu cầu khiến và cảm thán

3 Dấu chấm hỏi - Kết thúc câu nghi vấn

4 Dấu phẩy - Phân cách các thành phần và các bộ phận câu

5 Dấu chấm lửng - Biểu thị bộ phận cha liệt kê hết- Làm giãn nhịp điệu câu văn hài hớc dí dỏm

6 Dấu chấm phẩy - Đánh dấu ranh giới các vế của một câu ghép phức tạp- Đánh dấu ranh giới các bộ phận của một phép liệt kê

phức tạp

7 Dấu gạch ngang - Đánh dấu bộ phận giải thích, chú thích trong câu- Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.

8 Dấu ngoặc đơn - Đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung thông tin)

9 Dấu hai chấm - Đánh dấu (báo trớc) phần giải thích, thuyết minh cho phần trớc đó

- Đánh dấu (báo trớc) lời dẫn trực tiếp hay lời đối thoại

10 Dấu ngoặc kép - Đánh dấu từ, ngữ, đoạn dẫn trực tiếp

- Đánh dấu từ, ngữ, câu hiểu theo nghĩa đặc biệt, mỉa mai

123

Trang 21

- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo,

- Y/ c học sinh đọc ví dụ ? Thiếu dấu

ngắt câu ở chỗ nào

? Nên dùng dấu gì kết thúc câu

- Y/c học sinh quan sát ví dụ

? Dùng dấu chấm sau từ ''này'' là đúng

hay sai? Vì sao? ở chỗ này nên dùng dấu

- Y/c học sinh quan sát ví dụ

? Câu này thiếu dấu gì để phân biệt ranh

giới trong các thành phần đồng chức

? Hãy đặt dấu đó cho thích hợp

- Y/c học sinh quan sát ví dụ

? Đặt câu (?) ở cuối câu 1 và dấu chấm

cuối câu 2 đúng cha ? Vì sao

? Phát hiện lỗi dấu câu, thay vào đó dấu

câu thích hợp (điều chỉnh viết hoa khi

cần thiết)

? Hãy chỉ ra và chữa các lỗi về dấu câu

trong ví dụ sau:

+ Công việc nhà chồng chị lo liệu tất cả

+ Công việc nhà, chồng

+ Công việc nhà chồng, chị

II Các lỗi th ờng gặp về dấu câu (10')

1 Dấu chấm ngắt câu khi câu đã kết thúc

- HS đọc, quan sát

- Thiếu dấu câu sau từ ''xúc động''

- Dấu chấm - viết hoa chữ (t) ở đầu câu

2 Dùng dấu ngắt câu khi câu ch a kết thúc

- HS quan sát ví dụ

- Dùng dấu chấm sau từ ''này'' là sai vì câu cha kết thúc, nên dùng dấu phẩy

3 Thiếu dấu thích hợp để để tách các bộphận của câu khi cần thiết

- HS quan sát ví dụ

- Thiếu dấu phẩy

4 Lẫn lộn công dụng của các dấu câu

- Cam, quít, bởi, xoài

- HS quan sát ví dụ

- Sai vì câu 1 không phải câu nghi vấn

đây là câu trần thuật nên dùng dấu chấm Câu 2 là câu nghi vấn nên dùng (?) Câu 3 dùng (!) sau câu cầu khiến

2 Bài tập 2a) mời về ? (thay dấu chấm (,) = (?)

mẹ dặn là anh nay (Bỏ dấu (:) và ('' '')b) Từ xa, trong cuộc sống sx, vì vậy,

có câu TN ''lá lành ''c) tháng, nhng (thay dấu (.) bằng dấu (,)

3 Bài tập 3

- Câu mơ hồ do thiếu dấu câu cần thiết

để ngắt các bộ phận của câu đọc câu này, có đến 3 khả năng trả lời câu hỏi:

Ai lo liệu tất cả?

 Dùng dấu phẩy để ngắt các bộ phận trong câu 1 cách thích hợp

Trang 22

II Kiểm tra sự chuẩn bị

III.Hoạt động kiểm tra:

1 Giáo viên giao đề

Đề bài

Câu 1: Cho đoạn văn

Rồi chị túm cổ hắn, ấn giúi ra cửa Sức lẻo khoẻ của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của ngời đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất,miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu su

a) Phân tích cấu tạo ngữ pháp của các câu ghép sau

1 Vợ tôi không ác, nhng thị khổ quá rồi

2 Khi ngời ta khổ quá thì ngời ta chẳng nghĩ gì đến ai đợc

3 Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi cũng buồn lắm

Nguyễn Dữ có truyền kì mạn lục ghi lại một cách tản mạn các chuyện lạ

đ-ợc lu truyền đđ-ợc đánh giá là thiên cổ kì bút bút lạ của muôn đời đó là một mốcquan trọng của thể loại văn xuôi bằng chữ Hán của văn học Việt Nam

- Ôn lại phần Tiếng Việt đã học

- Chuẩn bị cho giờ ôn tập Tiếng Việt

D Đáp án - Biểu điểm:

Câu 1: (3,75đ)

a Trờng từ vựng Ngời: (Mỗi từ, cụm từ đúng đạt 0,2đ)

125

Trang 23

- Tên gọi về ngời : chị, hắn, anh chàng, ngời đàn bà, vợ chồng.

-Bộ phận cơ thể ngời:cổ, miệng

- Hoạt động của ngời: túm, ấn, giúi, chạy, xô đẩy, ngã, thét, trói

b Bổ sung

- Tên gọi về ngời: bố, mẹ, ông, bà (0,25đ)

- Bộ phận của cơ thể: chân, tay, mắt, tai (0,25đ)

- Hoạt động của ngời: đấm, đá, thụi, (0,25đ)

Điền dấu câu (1,5đ; mỗi dấu đúng đạt 0,25đ)

Nguyễn Dữ có "Truyền kì mạn lục" (Ghi lại một cách tản mạn, các chuyện lạ đợc lu truyền) đợc đánh giá là ''thiên cổ kì bút'' ( bút lạ của muôn đời) Đó làmột mốc quan trọng của thể loại văn xuôi bằng chữ Hán của văn học Việt Nam

A Mục tiêu cần đạt:

- Rèn luyện năng lực quan sát , dùng kết quả quan sát để làm bài thuyết minh

- Thấy đợc muốn làm bài thuyết minh chủ yếu phải dựa vào quan sát, tìm hiểu,tra cứu

II Kiểm tra bài cũ :(5')

? Hai bài thơ ''Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác '' và ''Đập đá ở Côn Lôn''viết theo thể thơ nào? Trình bày những hiểu biết của em về thể thơ đó

126

Ngày đăng: 26/09/2013, 16:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Giúp học sinh dùng hình thức luyện nói để củng cố tri thức, kĩ năng về cách làm bài văn thuyết minh đã học. - Giáo an văn 8 Tuần 13-19
i úp học sinh dùng hình thức luyện nói để củng cố tri thức, kĩ năng về cách làm bài văn thuyết minh đã học (Trang 14)
- GV: Hớngdẫn học sinh lập bảng thốngkê - Giáo an văn 8 Tuần 13-19
ngd ẫn học sinh lập bảng thốngkê (Trang 25)
? Ghi bảng kí hiệu B-T theo từ tiếng trong hai bài thơ đó  - Giáo an văn 8 Tuần 13-19
hi bảng kí hiệu B-T theo từ tiếng trong hai bài thơ đó (Trang 30)
- Cảm nhận đợc cái mới mẻ trong hình thức một bài thơ thất ngôn bát cú Đờng luật của Tản đà: lời lẽ thật giản dị, trong sáng, rất gần với lối nói thông thờng, không cách điệu  xa vời, ý tứ hàm súc, khoáng đạt, cảm xúc bộc lộ thật tự nhiên, thoải mái, giọn - Giáo an văn 8 Tuần 13-19
m nhận đợc cái mới mẻ trong hình thức một bài thơ thất ngôn bát cú Đờng luật của Tản đà: lời lẽ thật giản dị, trong sáng, rất gần với lối nói thông thờng, không cách điệu xa vời, ý tứ hàm súc, khoáng đạt, cảm xúc bộc lộ thật tự nhiên, thoải mái, giọn (Trang 32)
- Luật bằng trắc theo 2 mô hình sau: a) B B T T T B B - Giáo an văn 8 Tuần 13-19
u ật bằng trắc theo 2 mô hình sau: a) B B T T T B B (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w