II.KIẾN THỨC, KỸ NĂNG: 1.Kiến thức: -Những hiểu biết bước đầu về taccs giả Tố Hữu -Nghệ thuật khắc họa hình ảnh thiên nhiên, cái đẹp của cuộc đời tự do -Niềm khát khao cuộc sống tự do, l[r]
Trang 1Tuần: 21 Ngày dạy:
Tiết: 76 Ngày soạn:
VIẾT ĐOẠN VĂN TRONGVĂN BẢN
THUYẾT MINH
MỤC TIÊU:
-kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh
-Yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh, diễn đạt rõ ràng , chính xác
II.KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:
1.Kiến thức:
-Kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh
-Yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh
-Xác định được chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh
2.Kỹ năng:
-Diễn đạt rõ ràng, chính xác
-Viết một đoạn văn thuyết minh cĩ độ dài 90 chữ
III.HƯỚNG DẪN-THỰC HIỆN:
HĐ1:KHỞI ĐỘNG:
1 ổn định :Kiểm diện, trật tự
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
HĐ2: HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
GV cho Hs đọc đoạn văn (a) GV
nêu câu hỏi về câu chủ đề:
Đoạn văn gồm mấy câu? Từ
nào được nhắc lại có tác dụng
nhấn mạnh? Câu naò là câu chủ
đề?
- Vai trò của các câu còn lại
trong đoạn văn?
GVNX và phân tích.Sau đó
chốt ý
Lớp trưởng báo cáo
Hs trả bài
Hs nghe
- HS đọc đạn văn tìm ra câu chủ đề;
-HSTL: Đoạn văn gồm 5 câu: từ “nước “ lặp lại có dụng ý -> từ quan trọng
- Câu chủ đề: Câu 1
- HSTL:-Câu 2: tỉ lệ nước ngọt ít ỏi
- Câu 3: Lượng nước bị ô nhiễm
- Câu 4: sự thiếu nước ởcác nước
- Câu 5; dự báo 2025
I Đoạn văn trong văn bản thuyết minh:
- Bài văn thuyết minh gồm các ý lớn, mỗi ý được phát triển thành một đoạn, đoạn văn thuyết minh
là bộ phận của bài văn thuyết minh
-Khi viết đoạn văn thuyết minh cần trình bày rõ, ngắn gọn ý chủ đề;các ý trong đoạn sắp xếp theo một rình tự hợp lí( theo cấu tạo của sự vật; theo thứ tự nhận thức; theo thứ tự diễn biến sự việc hoặc theo thứ tự chính phụ…)
Trang 2- GV cho HS đọc đoạn b) GV
yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời
câu hỏi:
Đoạn b) gồm mấy câu? Từ ngữ
chủ đề? Các câu tiếp theo cung
cấp thông tin gì về đ/c Phạm
Văn Đồng? theo phương pháp
nào?GVNX
- GV cho HS đọc đoạn văn a)
mục I (2):
Đoạn văn trên thuyết minh về
cái gì? cần đạt những yêu cầu
gì?
GVNX và nhắc lại
- So với yều cầu đoạn văn còn
mắc những lỗi gì? cần sửa và bổ
sung như thế nào?
- Gv nhận xét, sửa, bổ sung
- GV cho HS đọc đoạn b nêu
câu hỏi tương tự như đoạn a
(mục I.2)
- GV nhận xét, sửa chữa
- GV cho HS đọc ghi nhớ còn lại
và ghi
HĐ3: : LUYỆN TẬP:
Bài tập 1: Viết đoạn mở bài và
2/3 dân số sẽ thiếu nước
- HS đọc đoạn văn suy nghĩ trả lơiø:
Đoạn gồm 3 câu đều nói về đ/c Phạm Văn Đồng chủ đề là giới thiệu về đ/c Phạm Văn đồng cụm từ trọng tâm là Phạm Văn Đồng
- Các câu tiếp theo cung cấp tông tin về Phạm Văn Đồng theo lối liệt kê
-HS đọc – nhận xét – trả lời câu hỏi
-HSTL: Thuyết minh, giới thiệu chiếc bút bi
- Yêu cầu: nê rõ chủ đề
- Cấu tạo bút bi, công dụng
- Cách sử dụng
- HS phát biễu – nhận xét (chưa rõ cau chủ đề – chưa có ý công dụng, các
ý lộn xộn, thiếu mạch lạc)
- Cần tách 3 ý rõ ràng:
cấu tạo công dụng
- HS sửa laiï đoạn văn:
- HS làm bài tập ra giấy
-HS đọc –
- HS đọc ghi nhớvà ghi
-HS thực hiện 7 phút
-Đoạn văn thuyết minh phải gĩp phần thể hiện đặc điểm của bài văn thuyết minh: giới thiệu được đối tượng một cách chính xác, khách quan
II LUYỆN TẬP
Bài tập 1:
Trang 3kết bài cho đề văn: giới thiệu
trường em yêu cầu ngắn gọn,
hấp dẫn, ấn tượng kết hợp với
kể, miêu tả và biểu cảm
GVNX và sửa bài
Bài tập 2:
Viết đoạn văn thuyết minh cho
chủ đề: Hồchí Minh lãnh tụ vĩ
đại của nhân dân VN
- GV có thể cụ thể hóa, phát
triển thành 1 vài ý nhỏ sau;
+ Năm sinh, năm mất, quê quán
và gia đình
+ Đôi nét về quá trình hoạt
động sự nghiệp
+ Vai trò và cống hiến to lớn
đối với dânâ tộc và thời đại
HĐ4: CỦNG CỐ- DẶN DỊ:
-HS lắng nghe
-HS thực hiện với thời gian còn lại
Mở bài:
Mời bạn đến thăm trường tôi - ngôi trường be bé, nằm ở giữa đồng xanh – ngôi trường thân yêu – mái nhà chung của chúng tôi
Đoạn kết bài:
Trường tôi như thế đó: giản dị, khiêm nhường mà xiết bao gắn bó Chúng tôi yêu quí ngôi trường như yêu ngôi nhà của mình chắc chắn những kỉ niệm về trường sẽ đi theo suốt cuộc đời
Bài tập 2:
Tuần: Ngày dạy:
Tiết: Ngày soạn:
QUÊ HƯƠNG
I.MỤC TIÊU:
-Nguồn cảm hứng lớn trong thơ tế Hanh nĩi chung và ở bài thơ này: tình yêu quê hương đầm thắm
-hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của con người và sinh hoạt lao động; lời bình giản dị, gợi cảm xúc trong sáng, tha thiết
II.KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:
1.Kiến thức:
-Nguồn cảm hứng lớn trong thơ Tế Hanh nĩi chung và ở bài thơ này: tình yêu quê hương đầm thắm
-Hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của con người và sinh hoạt lao động; lời thơ bình dị, gợi cảm xúc trong sáng, tha thiết
Trang 42.Kỹ năng:
-Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn
-Đọc diễn cảm tác phẩm thơ
-Phân tích được những chi tiết miêu tả, biểu cảm đặc sắc trong bài thơ
III.HƯỚNG DẪN-THỰC HIỆN:
HĐ1:KHỞI ĐỘNG:
1.ổn định :Kiểm diện, trật tự
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
Quê hương, mỗi người chỉ
một
Quê hương, nếu ai đi xa
không nhớ
Sẽ không lớn nổi thành
người!
Lời bài ca “Quê hương” làm
ta nhớ tới một làng quê ven biển
miền Trung Trung Bộ từ hơn nửa
thế kỉ nay đã in dấu ấn trong thơ
Tế Thanh và trong lòng bạn đọc
yêu thơ
HĐ2: ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN:
: GV cho HS đọc chú thích (*)
tìm hiểu về tác giả tác phẩm
- GV hướng dẫn HS đọc – nhận
xét cách đọc – tìm hiểu chú thích
còn lại
- GV gọi HS nhận xét về thể thơ?
- GV gọi HS xác định bố cục bài
thơ: mấy phần, nội dung từng
phần
- GV nhận xét, bổ sung
_GV chuyển ý
HĐ3: PHÂN TÍCH:
- GV cho HS đọc lại 8 câu đầu
bài thơ “quê hương”
Lớp trưởng báo cáo
Hs trả bài
Hs nghe
- HS đọc chú thích (*) rút
ra ý cơ bản về tác giả – tác phẩm
- HS đọc - nhận xét
- Tìm hiểu các chú thích còn lại
- HS xác định bố cục – nhận xét – bổ sung (4 đoạn)
-HS lắng nghe
- Hs đọc
I.TÌM HIỂU CHUNG:
1 Tác giả: (sinh 1921) tại
làng chài ven biển tỉnh Quảng Ngãi
2 Tác phẩm: Bài thơ ‘Quê
Hương” rút trong tập “Nghẹn ngào” (1039) Sau được in lại trong tập “Hoa Niên” xuất bản năm 1945
3 Thể thơ – bố cục:
- Thể thơ: tám chữ
- Bố cục:
a 2 câu đầu: Giới thiệu
chung về làng quê
b 6 câu tiếp: Cảnh thuyền
chài ra khơi đánh cá
Trang 5- GV: Tác giả giới thiệu quê
hương mình như thế nào?
- GV hỏi: Tác giả miêu tả cảnh
thuyền cùng dân chài ra khơi
đánh cá như thế nào?
- Hình ảnh nào làm em chú ý hơn
cả? Vì sao? Biện pháp nghệ
thuật được tác giả sử dụng là như
thếnào? (so sánh)
- Những động từ nào cần lưu ý?
- GV gọi HS đọc diễn cảm 8 câu
tiếp
- GV không khí bến cá khi
thuyền về bến được tái hiện như
thế nào?
- Vì sao câu 3 của đoạn lại đặt
trong ngoặc kép
- GV: Hình ảnh dân chài và con
thuyền được miêu tả như thế
nào?
Hình ảnh thuyền nằm im trên
bến gợi em cảm xúc gì?
- GV gọi HS đọc khổ cuối
- GV hỏi: nhớ quê hương là nhớ
những gì?
- Tại sao lai nhớ nhất cái mùi
nồng nàn của quê mình?
Nội dung và nghệ thuật của bài
thơ là gì?
GVNX cho HS ghi phần ghi
HĐ4: LUYỆN TẬP:
GV hướng dẫn luyện tập
HĐ5: CỦNG CỐ- DẶN DỊ:
-Cảnh người dân chài đánh cá
như thế nào?
- HS trả lời: giới thiệu về làng quê; hình ảnh con thuyền ; hình ảnh cánh buồm
- HS trả lời:Rất vui nhộn
- HS trả lời: hình ảnh so sánh những động từ mạnh:
hăng, phăng, vượt
- HS phân tích tác dụng của BPNT
-HSTL: Không khí ồn ào, náo nhiệt đầy ắp niềm vui và sự sống
-HSTL: “cả thân hình xa xăm”-> vừa thực vừa lãng mạn
- HS phân tích , giải thích:
Miêu tả nhân hóa
-HS suy nghĩ trả lời
-HS đọc
-HSTL: Nhớ làng quê biển khôn ngôi;Nhớ mùi vị nồng nàn của quê hương lao động
- HS phân tích, liên tưởng
-HS trả lời
c 8 câu tiếp: Cảnh thuyền
cá về bến
d khổ cuối: Nỗi nhớ làng
quê
II.PHÂN TÍCH 1.Nội dung:
a.Lời kể về quê hương làng biển:
-Giới thiệu chung về làng biển
“ vốn làm nghề chày lưới” bằng những lời thơ bình dị -Miêu tả cuộc sống lao động vất vả và niềm hạnh phúc bình dị của người dân làng biển qua các chi tiết miêu tả đồn thuyền đánh cá ra khơi; đồn thuyền đánh cá trở về; bến cá, con thuyền nằm nghỉ sau chuyến đi biển ,…
b nỗi lịng của tác giả về quê hương:
- Nhớ làng quê biển khôn ngôi
-Nhớ mùi vị nồng nàn của quê hương lao động
2.Nghệ thuật:
- Sáng tạo những hình ảnh của cuộc sống lao động thơ mộng -Tạo liên tưởng, so sánh độc đáo, lời thơ bay bổng, đầy cảm xúc
-Sử dụng thể thơ 8 chữ hiện đại cĩ những sáng tạo mới
mẻ, phĩng khống
3.Ý nghĩa:
III LUYỆN TẬP:
HS làm bài tập
Trang 6-Cảnh thuyền cá về bến như thế
nào?
-Hocï thuộc lòng và diễn cảm
bài thơ
- Sưu tầm 1 số bài thơ viết về
quê hương
- Chuẩn bị bài: Khi Con Tu Hú
+Đọc trước VB.( HS yếu)
+Xem phần đọc hiểu VB
+Đọc trước phần ghi nhớ
Tuần: Ngày dạy:
Tiết: Ngày soạn:
KHI CON TU HÚ
I.MỤC TIÊU:
-những hiểu biết bước đầu về tác giả Tố Hữu
-Nghệ thuật khắc họa hình ảnh( thiên nhiên , cái đẹp của cuộc đời tự do
-Niềm kháo khác cuộc sống tự do, lí tưởng cách mạng của tác giả
II.KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:
1.Kiến thức:
-Những hiểu biết bước đầu về taccs giả Tố Hữu
-Nghệ thuật khắc họa hình ảnh (thiên nhiên, cái đẹp của cuộc đời tự do)
-Niềm khát khao cuộc sống tự do, lí tưởng cách mạng của tác giả
2.Kỹ năng:
-Đọc diễn cảm một tác phẩm thơ thể hiện tâm tư người chiến sĩ cách mạng bị giam giữ trong ngục tù
-Nhận ra và phân tích được sự nhất quán về cảm xúc giữa hia phần của bài thơ; thấy được sự vận dụng tài tình thể thơ truyền thống của tác giả ở bài thơ này
III.HƯỚNG DẪN-THỰC HIỆN:
HĐ1:KHỞI ĐỘNG:
1.ổn định :Kiểm diện, trật tự
2.Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc lòng và diễn cảm
bài thơ “Quê Hương” của tế
Thanh Đây là bài thơ tả cảnh
hay tả tình? Vì sao?
- Hình ảnh nào trong bài thơ
gây cho em ấn tượng và xúc
Lớp trưởng báo cáo
Hs trả bài
Trang 7động nhất? Vì sao? (HS yếu)
3.Bài mới:
Tố Hữu (1920 – 2002) là nhà thơ
lớn, tiêu biểu cùa VHVN đương
thời, ông hoạt động CM từ khi
còn rất trẻ lúc 19 tuổi, sau đó
ông bị TDP bắt giam ở nhà lao
Thừa Phủ Trong những bài thơ
tù được in trong tập “Từ ấy”
phần 2 “Xiềng xích” có bài thơ
lục bát ngắn “Khi con tu hú”
HĐ2: ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN:
GV gọi HS đọc chú thích (*) tìm
hiểu về tác giả – tác phẩm
- GV gọi HS đọc văn bản – nhận
xét cách đọc
- GV đọc lại – cho HS tìm hiểu
các chú thích còn lại
- GV lưu ý HS hòan cảnh sáng
tác củabài thơ (hs yếu)
- GV cho HS xác định bố cục của
bài thơ: mấy đoạn, nội dung từng
đoạn
- GV nhận xét, sửa chũa
HĐ3: PHÂN TÍCH:
- GV gọi HS đọc diễn cảm đọan
1
- GV: Tiếng chim tu hú đã làm
thức dậy trong tâm hồn người
chiến sĩ CM trong tù một khung
cảnh mùa hè như thế nào? (màu
Hs nghe
- HS đọc rút ra nội dung cơ bản về tác giả tác phẩm
- HS đọc văn bản – nhận xét cách đọc
- Tìm hiểu chú thích
- HS xác định bố cục – nhận xét, bổ sung
- HS đọc – tìm chi tiết, phân tích giá trị miêu tả và biểu cảm
I.TÌM HIỂU CHUNG:
1 Tác giả:
Tố Hữu (1920 – 2002) quê
ở Thừa Thiên Huế là lá cờ đầu của thơ ca CM và kháng chiến
2 Tác phẩm:
- Bài thơ “Khi con tu hú” được sáng tác vào tháng 7 –
1939 trong nhà lao Thừa Phủ khi tác giả mới b5 bắt giam ở đây
3 Bố cục: 2 đoạn
a Đoạn 1: 6 câu đầu:
Tiếng chim tu hú báo hiêu mùa hè
b Đọan 2: còn lại:
Tâm trạng người chến sĩ bị giam trong tù
II.PHÂN TÍCH 1.Nội dung:
a Cảnh thiên nhiên vào hè:
-Khi con tu hú thể hiện cảm
nhận của nhà thơ về hai thế giới đối lập: cái đẹp, tự do và
Trang 8sắc, cảnh vật, hoạt động ) Cảnh
mùa hè đựoc miêu tả trong bài
thơ (6 câu đầu) em có nhận xét
gì? (hs yếu)
- GV gọi HS đọc 4 câu cuối
- GV: Tâm trạng của người chiến
sĩ được miêu tả như thế nào?
Nhịp thơ thay đổi như thế nào?
Sự thay đổi đó có tác dụng gì
trong việc thể hiện tâm trạng của
tác giả?
- Mở đầu và kết thúc bài thơ là
tiếng chim tu hú nhưng tâm trạng
của tác giả hoàn toàn khác nhau?
Vì sao?
Nét đặc sắc về NT của bài thơ?
-Nêu ý nghĩ của văn bản? (hs yếu)
HĐ4: LUYỆN TẬP:
Tâm tư người chiến sĩ trong
chốn tù ngục được thể hiện như
thế nào?
Học thuộc lịng bài thơ
HĐ5: CỦNG CỐ- DẶN DỊ:
1 Nêu hoàn cảnh sáng tác của bài
thơ này?
2 Khung cảnh thiên nhiên
vào hè được miêu tả như thế nào?
- HS đọc
- HS phân tích -HS: nhịp thơ 2 –2 –2, 6 –2,
3 –3, 6 –2
-HSTL:Các từ cảm thán -HS suy luận phân tích
- HSTL: -Tiếng chim tu hú khơi nguồn cảm xúc
Hs trả lời
Hs trả lời
Hs trả lời
Hs trả lời
HS nghe và thực hiện
cái ác, tù ngục
- Khi con tu hú là thời khắc
của mùa hè tràn đầy sức sống trí tưởng tượng của tác giả gọi về những âm thanh: Tiếng chim tu hú, tiếng ve ran, lúa chín, bầu trời cao rộng -> mùa hè rộn rã, rực rỡ sắc màu, bầu trời khóang đạt tự do
b Tâm trạng người tù:
- Tâm trạng bực bội, uất ức, ngột ngạt, muốn phá tung xiềng xích
- Khao khát cuộc sống tự do, muốn thoát khỏi tù ngục
2.Nghệ thuật:
-Viết theo thể thơ lục bát, giầu nhạc điệu, mượt mà , uyển chuyển
-Lựa chọn lời thơ ấn tượng biểu lộ cảm xúc khi thiết tha, khi lại sơi nổi , mạnh mẽ -Sử dụng biện pháp điệp ngữ,liệt kê…vừa tạo tính thống nhất, vừa thể hiện cảm nhận về sự đối lập giưã tự do
và bị giam cầm
3.Ý nghĩa:
Thể lịng yêu đời, yêu lí tưởng của người chiến sĩ cách mạng cộng sản tre tuổi trong hồn cảnh tù ngục
III LUYỆN TẬP:
Học thuộc lịng bài thơ
Trang 9- Về học bài.
- Chuẩn bị bài “Câu nghi
vấn”(tt)
+ Những chức năng khác của câu
nghi vấn (hs yếu)
+Luyện tập