1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 1, 2 - Giáo viên: Nguyễn Thị Linh Sương

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 304,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: Giới thiệu bài @ Trong tiết trước, các em đã được tìm hiểu về tâm trạng của nhân vật “tôi” khi trên đường cùng mẹ đến trường vào ngày đầu tiên đi học.Hôm nay, chúng ta sẽ ti[r]

Trang 1

TUẦN 1

Tiết 1 : Văn học : Tôi đi học

Tiết 2 : Văn học : Tôi đi học ( tt)

Tiết 3 : Tiếng Việt : Cấp độ khái quát nghĩa của từ

Tiết 4 : Tập làm văn : Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

Tiết 1 Văn học TÔI ĐI HỌC

Thanh Tịnh

Ngày soạn: 18/8/10

Ngày giảng:25/8/10

A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp Học sinh:

-Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời

-Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh

-Biết yêu thương, quý trọng thầy cô và gắn bó với bạn bè, trường lớp

B.CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên:

-Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng

-Chân dung Thanh Tịnh, tranh ngày khai trường

2.Học sinh:

-Đọc truyện, trả lời câu hỏi Đọc - Hiểu văn bản

-Viết một đoạn văn ngắn nói về cảm xúc của mình trong ngày tựu trường đầu tiên

C.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

I.Ổn định lớp:

II.Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở, soạn bài của học sinh vào đầu năm học

III.Bài mới:

TRÒ

GHI BẢNG

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

@ Các em đã được bao nhiêu lần dự lễ

khai giảng năm học mới?

@ Tâm trạng của các em vào ngày

khai giảng đầu tiên với những ngày

khai giảng sau có gì khác nhau không?

@ Các em sẽ cùng được sống lại

những cảm xúc của ngày đầu tựu

trường qua bài học hôm nay

@ Suy nghĩ trả lời (chú

ý từ mẫu giáo)

@ Gợi nhớ lại và trả lời

(Ghi đề bài, tác giả.)

Trang 2

Hoạt động 2: Giới thiệu chung.

@ Hãy đọc phần giới thiệu về nhà văn

Thanh Tịnh, sgk/trang 8

(Cho HS xem chân dung nhà văn

Thanh Tịnh)

@ Các em về tự tìm hiểu thêm về nhà

văn Thanh Tịnh Ở đây, tôi muốn giới

thiệu với các em về tác phẩm “Tôi đi

học” của ông

@ “Tôi đi học” được viết theo thể loại

gì?

@ Giới thiệu cho HS về tự sự (văn

xuôi) và trữ tình (thơ) Giới thiệu “Tôi

đi học” là một tác phẩm tự sự trữ tình

và sẽ hiểu rõ hơn vấn đề này khi đi sâu

phân tích tác phẩm

@ Đọc to, rõ ràng

@ Trả lời: Truyện ngắn

I.Giới thiệu chung:

1.Tác giả:

2.Tác phẩm:

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc và tìm

hiểu chú thích.

@ Hướng dẫn HS đọc.( Đọc diễn cảm,

thể hiện tâm trạng của nhân vật “tôi”)

@ Yêu cầu HS đọc phần chú thích,

sgk/trang 8 (Chú ý giải thích kĩ chú

thích 3,4)

@ Đọc to, rõ ràng, diễn cảm theo 3 phần:

+Hằng năm … trên ngọn núi

+Trước sân trường …

cả ngày nữa

+Sau khi … Tôi đi học

@ Đọc

II Đọc và Tìm hiểu chú thích:

Hoạt động 4: Hướng dẫn tìm hiểu

giá trị nội dung của văn bản.

@ “Tôi đi học” nói về vấn đề gì?

@ Dòng cảm xúc đó diễn ra qua những

giai đoạn nào?

(Lưu ý: Đây là dòng cảm xúc hồi

tưởng nên đoạn đầu là từ hiện tại nhớ

về dĩ vãng mỗi khi đến ngày tựu

trường)

@ Khi nào thì “tôi” nhớ về dĩ vãng và

@ Dòng cảm xúc của nhân vật “tôi” trong ngày đầu đến trường

@ Trả lời:

+Trên đường đến trường cùng mẹ

+Khi đến trường mới

+Khi ngồi vào chỗ của mình

@ Suy nghĩ trả lời

III.Tìm hiểu văn bản: 1.Diến biến tâm trạng của nhân vật “tôi” trong ngày đầu đến trường

Trang 3

với tâm trạng như thế nào?

@ Tâm trạng của “tôi” trên đường đến

trường cùng mẹ ra sao?

(Gợi ý:

+Con đường, cảnh vật xung quanh

bổng nhiên có sự thay đổi lớn.

+Cảm thấy trang trọng, đứng đắn

với bộ quần áo mới.

+Cẩn thận, nâng niu vở mới…)

@ Hành động của “tôi” cũng như

những đứa trẻ lần đầu đến trường như

thế nào?

(Gợi ý:

+Mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón

mẹ.

+Thấy hai quyển vở nặng.

+“Chắc chỉ người thạo mới cầm

nổi bút thước.”)

@ Theo em vì sao lại có sự khác biệt

đó?

(Lưu ý:

+ Bình thêm phần này để HS thấy

rõ tâm trạng của “tôi” cũng như của

những đứa trẻ lần đầu tiên đến trường.

+Bình chi tiết “Tôi không lội qua

sông thả diều như thằng Quý và không

đi ra đồng nô đùa như thằng Sơn

nữa” để thấy được nhận thức về sự

trưởng thành của “tôi” )

@Tìm từ ngữ diễn tả tâm trạng của nhân vật

“tôi” trên đường đến trường cùng mẹ

@ Suy nghĩ, nhận xét

để thấy sự khác biệt giữa tâm trạng bên trong và biểu hiện bên ngoài

@ Suy nghĩ trả lời

- Tâm trạng nao nức khi nhớ về dĩ vãng

- Sự nao nức, hân hoan xen lẫn sự rụt rè, e sợ lúc trên đường cùng mẹ đến trường

Hoạt động 5: Củng cố bài học.

@ Hãy nhắc lại nội dung truyện ngắn

@ Tâm trạng của em vào ngày đầu tiên

đi học có như thế không?

@ Nhắc lại

@Suy nghĩ, hồi tưởng, trả lời

Hoạt động 6: Dặn dò.

Yêu cầu HS:

-Đọc lại truyện và nắm bắt nội dung

-Tiếp tục tìm hiểu diễn biến tâm trạng

của nhân vật “tôi” và những nét đặc

sắc về nghệ thuật của truyện

-Chuẩn bị trước phần Luyện tập

@Ghi nhớ

D.BỔ SUNG – RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 4

………

………

………

………

………

Tiết 2 Văn học TÔI ĐI HỌC

Thanh Tịnh

Ngày soạn: 18/8/10

Ngày giảng:25/8/10

A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp Học sinh:

-Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời

-Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh

-Biết yêu thương, quý trọng thầy cô và gắn bó với bạn bè, trường lớp

B.CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên:

-Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng

-Chân dung Thanh Tịnh, tranh ngày khai trường

2.Học sinh:

-Đọc truyện, trả lời câu hỏi Đọc - Hiểu văn bản

-Viết một đoạn văn ngắn nói về cảm xúc của mình trong ngày tựu trường đầu tiên

-Chuẩn bị trước phần Luyện tập

C.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

I.Ổn định lớp:

II.Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở, soạn bài của học sinh vào đầu năm học

III.Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

@ Trong tiết trước, các em đã được tìm

hiểu về tâm trạng của nhân vật “tôi” khi

trên đường cùng mẹ đến trường vào ngày

đầu tiên đi học.Hôm nay, chúng ta sẽ tiếp

tục tìm hiểu diễn biến tâm trạng của nhân

vật “tôi”

@ Tâm trạng của nhân vật “tôi” còn biểu

hiện qua những giai đoạn nào? @ Xem lại tiết trước và trả lời tiết 1)(Ghi lại các đề mục ở

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu nội

dung văn bản.(Tiếp theo)

@ Tâm trạng của nhân vật “tôi” khi nhìn @ Tìm các hình ảnh, chi

1.Diễn biến tâm trạng của nhân vật “tôi”:

Trang 5

ngôi trường vào ngày khai giảng ra sao?

(Gợi ý:

+Bỗng thấy sân trường dày đặc người,

áo quần sạch sẽ, gương mặt tươi sáng.

+Thấy trường xinh xắn, mình bé nhỏ

và đâm ra lo sợ vẩn vơ.

+Hồi hộp chờ nghe tên mình, giật mình

và lúng túng.

+Cảm thấy sợ khi rời tay mẹ.)

@ Em có nhận xét gì về tâm trạng đó?

(Lưu ý: Phân tích chi tiết tiếng khóc như

phản ứng dây chuyền để thấy được sự hồn

nhiên, thơ ngây của bọn trẻ.)

@ Tại sao khi đi vào lớp “tôi” lại thấy xa

mẹ?

(Lưu ý: nên phân tích kĩ chi tiết này giúp

HS hiểu rõ tâm trạng của nhân vật)

@ Cảm nhận của “tôi” khi ngồi vào chỗ

của mình và đón nhận giờ học đầu tiên

như thế nào?

(Gợi ý:

+Cảm thấy vừa xa lạ vừa gần gũi với

mọi vật, mọi người.

+Vừa ngỡ ngàng vừa tự tin, nghiêm

trang bước vào giờ học đầu tiên.)

@ Em có nhận xét gì về tâm trạng đó?

(Lưu ý: Giải thích cho HS hiểu rõ vì sao

có sự đối lập như vậy trong tâm trạng của

nhân vật “tôi”)

@ Trước tâm trạng của bọn trẻ như vậy thì

thái độ, cử chỉ của người lớn như thế nào?

(Gợi ý:

+Phụ huynh chuẩn bị chu đáo, trân

trọng tham dự lễ và cũng lo lắng, hồi hộp

cùng con em mình.

+Ông đốc từ tốn bao dung, thầy giáo

trẻ tỏ ra vui tính và đầy lòng yêu thương

các em.)

@ Qua các chi tiết đó em cảm nhận được

điều gì?

(Gợi ý: Qua các hình ảnh đó, chúng ta

tiết trong văn bản

@Suy nghĩ trả lời

@Suy nghĩ trả lời

@ Tìm hình ảnh, chi tiết thể hiện tâm trạng trong văn bản

@ Đó là tâm trạng chung của hầu hết trẻ em vào ngày đầu đi học, thấy mọi thứ thật lạ lẫm nhưng cũng rất tò mò muốn tìm hiểu

@ Tìm các chi tiết thể hiện thái độ, cử chỉ của người lớn đối với các em

bé trong ngày đầu tiên đi học

- Cảm giác bỡ ngỡ, lo

sợ khi nhận thấy sự khác lạ của ngôi trường vào năm học mới

- Cảm thấy xa lạ mà gần gũi, ngỡ ngàng mà

tự tin, nghiêm trang bước vào giờ học đầu tiên

Trang 6

nhận ra trách nhiệm, tấm lòng của gia

đình, nhà trường đối với thế hệ tương lai

Đó là một môi trường giáo dục ấm áp, là

một nguồn nuôi dưỡng các em trưởng

thành.)

@ Suy nghĩ trả lời

Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu giá

trị nghệ thuật của truyện.

@ Hãy tìm và phân tích các hình ảnh so

sánh được vận dụng trong truyện ngắn!

(Gợi ý: Chú ý ba hình ảnh so sánh –

đánh dấu sgk Tác dụng:

+Xuất hiện ở những thời điểm khác

nhau để diễn tả tâm trạng của nhân vật

“tôi” So sánh giàu hình ảnh, giàu sức gợi

cảm gắn với cảnh sắc thiên nhiên tươi

sáng, trữ tình.

+Cảm giác, ý nghĩ của “tôi” được cảm

nhận cụ thể, rõ ràng hơn, tạo thêm chất

trữ tình trong trẻo)

@ Em có nhận xét gì về bố cục và cách kể

chuyện của truyện ngắn?

@ Thảo luận nhóm, tìm

và phân tích, cử đại diện trả lời

@ Thảo luận nhóm, cử đại diện trả lời

2.Những nét đặc sắc

về nghệ thuật của truyện:

-Hình ảnh so sánh giàu sức gợi cảm, tạo chất trữ tình, trong trẻo và thể hiện rõ cảm xúc của nhân vật

-Bố cục theo dòng hồi tưởng

-Kết hợp hài hoà giữa

kể, miêu tả và bộc lộ cảm xúc

Hoạt động 4: Hướng dẫn Luyện tập.

(Hướng dẫn HS làm bài tập 1, sgk/ 9) @ Suy nghĩ và phát biểu

theo mạch cảm xúc của nhân vật “tôi”

III.Luyện tập

Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò.

@ Cho HS đọc Ghi nhớ, sgk/9

@ Hãy nêu khái quát lại diễn biến tâm

trạng của nhân vật “tôi” và giá trị nghệ

thuật của tác phẩm

@ Yêu cầu HS học bài, làm bài tập và

soạn bài mới

@ Đọc to, rõ ràng vài lần

@ Nêu khái quát

@Ghi nhớ

D.BỔ SUNG – RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

Trang 7

Tiết 3 Tiếng Việt CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ

Ngày soạn: 22/8/10

Ngày giảng:27/8/10

A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp Học sinh:

-Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

-Thông qua bài học, rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng

-Biết yêu quý và có ý thức trong việc giữ gìn và phát huy tiếng Việt

B.CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên:

-Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng

-Bảng phụ, các ví dụ

2.Học sinh:

-Đọc sách, tìm hiểu bài

-Xem lại nội dung các bài về nghĩa của từ ở chương trình lớp 7

C.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

I.Ổn định lớp:

II.Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở, soạn bài của học sinh vào đầu năm học

III.Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

@ Ở lớp 7, các em đã được tìm hiểu về

nghĩa của từ ở những bài nào?

@ Đó chính là hai quan hệ về nghĩa từ

vựng Bây giờ, các em hãy nhận xét

mối quan hệ về nghĩa của hai từ sau:

“Người” và “Bác sĩ”.

@ Như vậy, “Người” có ý nghĩa khái

quát hơn và rộng hơn “Bác sĩ” Chúng

ta sẽ tìm hiểu về mối quan hệ ý nghĩa

rộng - hẹp đó trong bài học hôm nay

@ Từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa

@ Suy nghĩ, trả lời:

“Người” chỉ chung còn

“Bác sĩ” chỉ những con người với công việc cụ thể

(Ghi tiêu đề bài học)

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu

khái niệm từ ngữ nghĩa rộng và từ

ngữ nghĩa hẹp.

@ Các em hãy quan sát sơ đồ sau: @ Quan sát

I.Từ ngữ nghĩa rộng và

từ ngữ nghĩa hẹp.

Trang 8

(Treo bảng phụ)

voi, hươu tu hú, sáo cá rô, cá

mè…

@ Ngiã của từ “động vật” rộng hơn

hay hẹp hơn nghĩa của các từ “thú,

chim, cá”? Vì sao?

(Gợi ý: Thú, chim, cá đều là động

vật.)

@ Nghĩa của từ “thú” so với “voi,

hươu”, từ “Chim” so với “tu hú, sáo”,

từ “cá” so với “cá rô, cá mè” như thế

nào?

(Gợi ý: Những con vật cụ thể trong

một loài.)

@ Em có nhận xét gì về nghĩa của từ

“thú” so với từ “động vật” và từ “voi,

hươu”.

@ Em có nhận xét gì về ý nghĩa của

một từ?

@ Các em hãy quan sát sơ đồ sau để

thấy rõ hơn mối quan hệ đó! (Bảng

phụ.)

thú

@ Nghĩa của từ “động vật” rộng hơn nghĩa của các từ “thú, chim, cá” vì trong động vật

nói chung có thú, chim, cá

@ Nghĩa của từ “thú, chim, cá” rộng hơn nghĩa của các từ “voi,

tu hú, cá rô…”

@ Suy nghĩ, trả lời:

@ Nghĩa của một từ có thể hẹp hơn hoặc rộng hơn nghĩa của một từ khác

@ Quan sát

động vật

Cá rô

cá thu

Voi

hươu

Sáo

tu hú

Trang 9

ĐỘNG VẬT

chim

@ Từ “thú”có ý nghĩa bao hàm ý

nghĩa từ “voi, hươu” nên nó có ý

nghĩa rộng hơn từ “voi, hươu”, ngược

lại từ “thú” có ý nghĩa được bao hàm

trong phạm vi ý nghĩa của từ “động

vật” nên nó có ý nghĩa hẹp hơn ý

nghĩa của từ “động vật”.Vậy thế nào

là từ có nghĩa rộng, từ có nghĩa hẹp?

@ Chốt lại nội dung bài học

@ Nghe

@ Suy nghĩ trả lời

@ Đọc Ghi nhớ, sgk/10 * Ghi nhớ: sgk/10

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm khắc

sâu kiến thức.

@ Chia nhóm HS

@ Nêu câu hỏi thảo luận

1.Tìm những từ có nghĩ rộng hơn và

hẹp hơn từ “sách”

2.Lập sơ đồ biểu thị mối quan hệ ý

nghĩa giữa các từ đó

(Gợi ý: sơ đồ)

@ Gọi đại diện nhóm trả lời, các nhóm

khác nhận xét

@ Chia nhóm

@ Thảo luận nhóm, cử đại diện trả lời

@ Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Hoạt động 3: Hướng dẫn Luyện tập.

(Hướng dẫn HS làm bài tập)

+Bài 1

+Bài 2

(Nhận xét, đánh giá.)

@ Hai HS lên bảng vẽ

sơ đồ, lớp nhận xét đánh giá

@ Thảo luận nhóm trả lời

II.Luyện tập:

Bài 1:

Bài 2:

a Chất đốt

dụng cụ học tập

sách

Sách giáo

Trang 10

+Bài 3

+Bài 4

+Bài 5

(Yêu cầu HS đọc đoạn văn và

hướng dẫn HS làm bài)

@ Từng HS liệt kê ra các từ

@ Từng HS chỉ ra các từ

(Đọc đoạn văn và xác định từ.)

b Nghệ thuật

c Thức ăn

d Nhìn

e Đánh

Bài 3:

Bài 4:

Bài 5:

-Động từ có nghĩa rộng:

khóc.

-Động từ có nghĩa hẹp:

nức nở, sụt sùi.

Hoạt động 4: Củng cố.

@ Yêu cầu HS đọc lại Ghi nhớ

@ Hướng dẫn HS làm Bài 7, sách bài

tập/ trang 6

(Gợi ý: sơ đồ)

AM

D U MÂ

ÔNG TU Ú R CHÀO ÀO @ Đọc Ghi nhớ @ Đọc và làm Hoạt động 5: Dặn dò. Yêu cầu HS về nhà: - Học bài, làm bài tập trong sgk, sbt - Soạn bài: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản @ Ghi nhớ D.BỔ SUNG – RÚT KINH NGHIỆM: ………

………

………

………

C Â Y

C H I M

Trang 11

………

………

………

………

………

………

………

Tiết 4 Tập làm văn TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN

Ngày soạn: 22/8/10

Ngày giảng:27/8/10

A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp Học sinh:

-Nắm được chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản

-Biết viết một đoạn văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề; biết xác định và duy trì đối tượng; trình bày, lựa chọn, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình

B.CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên:

-Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng

-Bảng phụ, các ví dụ

2.Học sinh:

-Đọc sách, tìm hiểu bài

-Xem lại nội dung các bài về văn bản ở chương trình lớp 7

C.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

I.Ổn định lớp:

II.Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở, soạn bài của học sinh vào đầu năm học

III.Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

@ Ở lớp 7, các em đã học những

kiến thức gì về văn bản?

@ Như vậy, khi viết một văn bản cần

chú ý những điều gì?

@ Lên lớp 8, các em sẽ được học kĩ

hơn kiến thức về văn bản để hiểu rõ

thực chất của liên kết, mạnh lạc trong

văn bản là gì? Bài đầu tiên hôm nay,

chúng ta sẽ tìm hiểu về “Tính thống

@ Liên kết, bố cục và mạnh lạc trong văn bản

@ Bố cục các phần phải hợp lí, rõ ràng, nội dung mạnh lạc, các câu, đoạn phải liên kết với nhau

(Ghi đầu bài học)

Ngày đăng: 29/03/2021, 22:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w