Bài mới Giới thiệu bài : 1’ Tiết này, chúng ta cùng tiến hành tổng kết phần văn TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY T 21' Hoạt động 1: -GV tiến hành kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh -Hãy lập bảng thố
Trang 1Tuần 32
Tiết 125
Bài 31:
TỔNG KẾT PHẦN VĂN
Ngày soạn: ……… Ngày giảng: ………
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp học sinh:
- Bước đầu củng cố, hệ thống hóa kiến thức phần văn học qua các văn bản đã học trong SGK lớp 8 Từ đó, khắc sâu những kiến thức cơ bản của các văn bản tiêu biểu
- Tập trung ôn tập kĩ phần văn bản thơ
- Chuẩn bị kiến thức để làm tốt bài thi kết thúc học kì II
II/ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1-Thầy :
Bảng phụ và một số tư liệu có liên quan
2-Trò :
Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn của giáo viên
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định tổ chức : (1’)
Kiểm tra vệ sinh , sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
Câu hỏi : Phân tích tính cách của nhân vật Ông Giuốc–đanh thể hiện trong đoạn trích “ông Giuốc–đanh mặc lễ phục”?
Gợi ý : Ông ta là người dốt nát , quê mùa nhưng thích học đòi làm sang, làm quý tộc nên đã bị người khác lợi dụng , và cuối cùng trở thành trò cười trong mắt mọi người.( HS lấy những dẫn chứng để phân tích và chứng minh)
3 Bài mới
Giới thiệu bài : (1’)
Tiết này, chúng ta cùng tiến hành tổng kết phần văn
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
T
21' Hoạt động 1:
-GV tiến hành kiểm tra sự chuẩn bị
của học sinh
-Hãy lập bảng thống kê kiến thức về
các văn bản văn học Việt Nam đã
học từ bài 15 theo bảng thống kê
trong SGK?
GV yêu cầu các tổ thảo luận và
thống nhất những nội dung cần trình
bày cho các văn bản (có thể chia nhỏ
để mỗi nhóm thực hiện 3 văn bản)
GV nhận xét và bổ sung những kiến
thức cần ôn tập cho mỗi văn bản
HS tiến hành thảo luận nhóm thống nhất những nội dung cơ bản cần ôn tập cho từng tác phẩm
Nhận xét , bổ sung và sửa chữa
I Bảng thống kê kiến thức về các tác phẩm văn học Việt Nam:
Trang 2Bảng thống kê các tác phẩm văn học Việt Nam
1 Vào nhà
ngục
Quảng
Phan Bội Châu
Thất ngôn bát cú
-Phong thái ung dung, đường hoàng và khí phách kiên cường, bất khuất , vượt lên hoàn cảnh của nhà chí sĩ cách mạng yêu nước PBC
2 Đập đá ở
Côn Lôn
Phan Chu Trinh
Thất ngôn bát cú
-Hình tượng đẹp, lẫm liệt, ngang tàng của người anh hùng cách mạng dù gian nguy vẫn không sờn lòng
3 Muốn làm
thằng cuội Tản Đà Thất ngôn bát
cú
- Sự bất hòa sâu sắc của tác giả với hiện tại tầm thường, tác giả muốn lên cung trăng để chơi với chị Hằng
4 Hai chữ
nước nhà Trần Tuấn Khải Song thấtlục bát Lòng yêu nước sâu sắc của tác giả và sự khích lệ tinh thần yêu nước, ý chí căm thù giặc cho nhân dân
5 Nhớ rừng Thế Lữ Tự do Niềm khát khao tự do cháy bỏng và tâm sự yêu nước kín đáo
của tác giả
Liên
Ngũ ngôn Niềm thương cảm trước sự tàn tạ của một lớp người đang tàn tạ
dần trong xã hội và lòng hoài cổ của tác giả
7 Quê hương Tế Hanh Tự do Vẻ đẹp của quê hương và lòng yêu quê hương tha thiết của tác
giả
8 Khi con tu
hú Tố Hữu Lục bát Lòng yêu cuộc sống và niềm khao khát tự do cháy bỏng của nhà thơ trong hoàn cảnh tù đày
9 Tức cảnh
Bác -Pó HCM Tứ tuyệt Tinh thần lạc quan cách mạng và phong thái ung dung của Bác Hồ trong cuộc sống cách mạng đầy gian nan, thiếu thốn
10 Ngắm trăng HCM Tứ tuyệt Tình yêu thiên nhiên và phong thái ung dung của Bác trong
hoàn cảnh tù đày
11 Đi đường HCM Tứ tuyệt Từ việc đi đường Bác rút ra chân lí : vượt qua những khó khăn,
gian lao nhất định sẽ thu được kết quả tốt đẹp
12 Chiếu dời đô Lí Công
Uẩn Chiếu Khát vọng về một đất nước độc lập thống nhất và khí phách củadân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh
13 Hịch tướng
sĩ Trần QuốcTuấn Hịch Lòng căm thù giặc và ý chí quyết chiến, quyết thắng với kẻ thù xâm lược
14 Bình Ngô
đại cáo
Ng Trãi Cáo Bản tuyên ngôn độc lập lần 2 của dân tộc Đại Việt
15 Bàn luận về
phép học
Nguyễn Thiếp
Tấu Chỉ ra mục đích chân chính của việc học và đề xuất những
phương pháp nhằm phát triển giáo dục
đại Vạch trần tội ác của thực dân Pháp trong việc biến người dân thuộc địa thành vật hi sinh để đổi lấy vinh quang danh vọng cho
quốc mẫu Pháp
10
’
Hoạt động 2:
-So sánh sự khác nhau và
giống nhau giữa các văn bản :
vào nhà ngục QĐ cảm tác,
đập đá ở Côn Lôn, muốn làm
+HS tranh luận và thống nhất nội dung :
Các văn bản ở bài 15, 16 là thơ thất ngôn bát cú Đường
II So sánh hình thức nghệ thuật của các tác phẩm :
* Sự khác biệt nổi bật về hình thức nghệ thuật giữa các văn bản thơ trong các bài 15, 16 và 18, 19
- Cả 3 văn bản thơ ở bài 15, 16 đều
Trang 3thằng Cuội, nhớ rừng , ông đồ
về hình thức nghệ thuật?
GV cho học sinh trong lớp
tranh luận với nhau để đi đến
thống nhất những nội dung cần
so sánh
GV nhấn mạnh thêm vài nét
về phong trào thơ mới
Hoạt động 3:
- Hãy lựa chọn những đoạn
văn hay, những câu thơ hấp
dẫn nhất trong các văn bản đã
học để chép vào vở
GV định hướng cho học sinh
những đoạn văn đoạn thơ hay
luật nên vần đối, niêm luật rất chặt chẽ
Các văn bản còn lại là thơ tự
do nên vần, đối tự do linh hoạt, không gò bó, lời thơ tự nhiên, gần gũi với cuộc sống hằng ngày, cảm xúc chân thật hơn
thuộc thể thơ thất ngơn bát cú Đường luật là thể thơ điển hình về tính quy phạm của thể thơ cổ, với
số câu chữ được hạn định, với luật bằng trắc, phép đối, quy tắc gieo vần rất chặt chẽ
- Cịn các văn bản thơ ở bài 18, 19 thì khác hẳn, hình thức linh hoạt, phĩng khống, tự do hơn nhiều mặc dù vẫn tuân thủ một số quy tắc: số chữ trong các câu bằng nhau, cĩ vần, cĩ nhịp nhưng các quy tắc đĩ khơng quá chặt chẽ tới mức gị bĩ như thơ Đường luật Hình thức thơ mới khá linh hoạt, tự do: số câu khơng hạn định, lời thơ
tự nhiên, gần lời nĩi thường, khơng
cĩ tính chất ước lệ, khơng cơng thức khuơn sao, cảm xúc nhà thơ chân thật…
Những điều đĩ rõ ràng là rất mới so với thơ Đường luật nên các văn bản thơ ở bài 18, 19 được gọi
là “thơ mới”
4 Củng cố, hướng dẫn về nhà : (4’)
- Về nhà:
+ Học bài, nắm vững tất cả những kiến thức về các văn bản đã học và học thuộc lòng những văn bản thơ
+ Xem lại phần phân tích của các văn bản
- Chuẩn bị bài mới : Ôn tập tiếng Việt
+ Chuẩn bị thật kĩ phần nội dung ôn tập đã thống kê trong SGK
+ Rèn luyện thêm các kĩ năng xác định các kiểu câu đã học
IV/ RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG :
Trang 4Tuần 32
Tiết 126
Bài 31:
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT HỌC KÌ II
Ngày soạn: ……… Ngày giảng: ………
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp học sinh:
- Nắm vững những nội dung sau : các kiểu câu phân chia theo mục đích nói, các kiểu hành động nói và lựa chọn trật tự từ trong câu
Những nội dung này rất cần thiết cho việc sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp một cách có ý thức nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong giao tiếp
- Nhận thức rằng : câu được dùng trong văn bản cũng như trong một hoàn cảnh giao tiếp cụ thể phải có trật tự hợp lí, đáp ứng nhu cầu giao tiếp
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 Thầy :
Bảng phụ và một số tư liệu có liên quan
2 Trò :
Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn của giáo viên
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định tổ chức : (1’)
Kiểm tra vệ sinh , sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ :
Không tiến hành
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : (1’)
Tiết này ta tiến hành ôn tập những kiến thức về phần tiếng việt
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH GHI BẢNG
20’ HĐ 1 : Các kiểu câu.
- Hãy kể tên các kiểu câu
đã học?
- Hãy lập bảng so sánh sự
khác nhau về hình thức và
chức năng để phân biệt các
kiểu câu trên?
- Câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, câu trần thuật, câu phủ định
- Hs điền vào chỗ trống trên bảng phụ
I – Các kiểu câu:
1, Nội dung:
Kiểu
câu
Nghị
luận Ai, gì, nào, sao, tại sao, đâu, bao giờ,
bao nhiêu, à, ư, hả,
chứ, (có) … không,
(đã) … chưa, …
- Chính: dấu chấm hỏi
- Phụ: dấu chấm, dấu chấm than, dấu chấm lửng
- Chính: dùng để hỏi
- Phụ: dùng để cầu khiến, khẳng định, đe doạ, bộc lộ tình cảm, cảm xúc (không yêu cầu người đối thoại phải trả lời)
Cầu
khiến
Hãy, đừng, chờ, đi,
thôi, nào ……
- Chính: dấu chấm than
- Phụ: dấu chấm
Cầu khiến - Dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề
nghị, khuyên bảo
Trang 5Cảm
thán
Ôi, than ôi, hỡi ơi,
chao ơi (ôi), trời ơi,
thay, biết bao, xiết
bao, biết chừng
nào, …
- Dấu chấm than - Chính: dùng để bộc lộ trực tiếp
cảm xúc của người nói (người viết), xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ hàng ngày hay ngôn ngữ văn chương
Trần
thuật
- Chính: dấu chấm
- phụ: dấu chấm than, dấu chấm lửng
- Chính: dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả, …
- Phụ: dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc
Phủ định Không, chẳng, chả,
chưa, không phải
(là), chẳng phải
(là), đâu có phải
(là), đâu (có), …
- Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó (câu phủ định miêu tả)
- Phản bác ý kiến, một nhận định (câu phủ định bác bỏ)
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH GHI BẢNG
- Gọi Hs đọc bài tập 1 và
xác định yêu cầu đề
GV gọi học sinh thực hiện ,
căn cứ vào những dấu hiệu
nhận biết trong bảng so sánh
Nhận xét và bổ sung
-Gọi Hs đọc bài tập 2
GV : có thể chuyển câu này
sang câu nghi vấn bằng nhiều
cách
-Gọi HS thực hiện
Nhận xét và bổ sung
-Gọi HS đọc bài tập 3
-Yêu cầu học sinh đặt câu theo
yêu cầu bài tập
Nhận xét
-Gọi HS đọc và xác định yêu
cầu đề bài tập 4
-GV cho học sinh thảo luận
nhóm và trình bày
Nhận xét
- Hs đọc và xác định kiểu câu
HS thực hiện bài tập, nhận xét
HS đọc bài
HS thực hiện bài tập theo yêu cầu của giáo viên
Nhận xét
HS đọc bài
Thực hiện bài tập Nhận xét , sửa chữa
HS đọc và xác định : bài tập 4 yêu cầu xác định kiểu câu của các câu trong đoạn văn
+HS thảo luận và trình bày
Nhận xét và bổ sung
2.Bài tập :
Bài 1 : nhận dạng kiểu câu
(1): câu trần thuật, có 1 vế phủ định
(2) : câu trần thuật (3): câu trần thuật, vế sau có một
vị ngữ phủ định (không nỡ giận)
Bài 2 : biến đổi câu
- Bản tính người ta bị những gì che lấp mất?
-Những gì có thể che lấp của người ta ?
-Cái bản chất không ?
Bài tập 3: đặt câu cảm thán
- Buồn thật!
- Chao ôi ! Buồn!
- Buồn ơi là buồn!
- Ôi, buồn quá!
Bài tập 4:
a Câu trần thuật : 1, 3, 6 -Câu cầu khiến : 4 -Câu nghi vấn : 2, 5, 7 b-Câu 7 – dùng để hỏi c-Câu 2, 5 không dùng để hỏi mà dùng để bộc lộ cảm xúc
+ Câu 2 dùng để bộc lộ sự ngạc
Trang 6nhiên việc cụ nói về những chuyện chỉ có thể xảy ra trong tương lai xa, chưa thể xảy ra trước mắt
+ Câu 5 dùng để giải thích cho đề nghị nêu ở câu 4 theo quan điểm của “ ông giáo”, người nói và cũng là cái lẽ thông thường thì chẳng có lí do gì mà lại nhịn đói để dành tiền
10’ HĐ 2 : Hành động nói.
-Hành động nói là gì ? Có mấy
kiểu hành động nói thường
gặp?
-Có mấy cách thực hiện hành
động nói ?
-Gọi Hs đọc bài tập1 , xác
định yêu cầu đề?
GV yêu cầu học sinh trả lời
cho từng câu
Nhận xét
+Hành động nói là hành động được thực hiện bằng lời nói
Có 5 kiểu hành động nói : hỏi, trình bày, bộc lộ cảm xúc, điều khiển, hứa hẹn
+Có hai cách thực hiện hành động nói : trực tiếp và gián tiếp
II – Hành động nói:
1, Nội dung:
- Hành động nói là hành động được thực hiện bằng lời nói
- Có 5 kiểu hành động nói : hỏi, trình bày, bộc lộ cảm xúc, điều khiển, hứa hẹn
- Có hai cách thực hiện hành động nói : trực tiếp và gián tiếp
2, Bài tập:
Bài 1:
1 2 3 4 5 6 7
Hành động kể - trình bày
Bộc lộ cảm xúc
Nhận định - trình bày
Đề nghị - điều khiển
Giải thích câu 4 - trình bày
Phủ định bác bỏ - trình bày
Hỏi
GV treo bảng phụ bài tập 2
-GV cho các nhóm thảo luận
và lấy đáp án nhanh
GV đọc yêu cầu đề bài tập 3
-GV gọi một số học sinh thực
hiện bài tập theo yêu cầu
Bài 2:
2 Nghi vấn Bộc lộ cảm xúc Gián tiếp
3 Trần thuật Trình bày (nhận
định)
Trực tiếp
4 Cầu khiến Điều khiển, đề
nghị
Trực tiếp
thích thêm ) Gián tiếp
6 Trần thuật Trình bày (phủ
định bác bỏ) Trực tiếp
Trang 7Nhận xét, bổ sung +Hs đặt câu theo yêu cầu và xác
định mục đích hành động nói trong câu đã đặt
Bài 3:
a-Tôi xin cam kết không tham gia đua xe trái phép
Hành động hứa hẹn b-Con xin hứa chăm chỉ học tập Hành động hứa hẹn
10’ HĐ 3 : Lựa chọn trật tự từ
trong câu.
- Trật tự các từ trong câu khi
được sắp xếp hợp lí sẽ mang
lại những tác dụng gì?
- Gọi Hs đọc bài tập 1
-Hãy giải thích tác dụng của
cách sắp xếp trật tự từ trong
câu trên?
- GV gọi HS đọc và xác định
yêu cầu đề bài tập 2
GV cho HS thực hiện bài tập
nhanh
Nhận xét và bổ sung
Bài tập 3 cho HS về nhà thực
hiện
- Thể hiện thứ tự của các sự vật, hiện tượng: thứ bậc quan trọng, thứ tự trước sau
-Nhấn mạnh đặc điểm của các sự vật, hiện tượng
-Liên kết các câu trong văn bản -Đảm bảo sự hài hòa ngữ âm của lời nói
HS xác định tác dụng của trật tự từ
Nhận xét
+ HS đọc đề : xác định tác dụng của việc sắp xếp trật tự từ
HS thực hiện bài tập Bổ sung
III - Lựa chọn trật tự từ trong câu:
1, Nội dung:
- Thể hiện thứ tự của các sự vật, hiện tượng: thứ bậc quan trọng, thứ tự trước sau
-Nhấn mạnh đặc điểm của các sự vật, hiện tượng
-Liên kết các câu trong văn bản -Đảm bảo sự hài hòa ngữ âm của lời nói
2, Bài tập:
Bài 1:
* Một con ngựa sắt, một cái roi sắt và mọt tấm giắp sắt: Trật tự
từ trong câu biểu thị thứ bậc quan trọng của sự vật: Con ngựa sắt quan trong hơn, có giá trị lớn hơn cái roi sắt Ngựa và roi là để đánh giặc, tiến công giặc còn giáp sắt là để phòng bị Như thế đánh quan trọng hơn đỡ rất nhiều
* Vừa kinh ngạc, vừa mừng rỡ, về tâu vua: Trật tự từ biểu thị
thứ tự trước sau của hoạt động, trạng thái Thoạt tiên là tâm trạng kinh ngạc, sau đĩ là mứng
rỡ và cuối cùng là về tâu vua Bài 2: Tác dụng của việc sắp xếp trật tự từ:
a-Liên kết câu b-Nhấn mạnh đề tài được nói đến trong câu
Bài 3:Câu a mang tính nhạc rõ ràng hơn
4 Củng cố, hướng dẫn về nhà : (4’)
- Về nhà :
Trang 8+ Hoàn thành tất cả các bài tập
+ Nắm vững những kiến thức về ngữ pháp
- Chuẩn bị bài mới : Văn bản tường trình
IV RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG :
Tuần 32
Ngày soạn: ……… Ngày giảng: ………
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp học sinh:
-Hiểu được những trường hợp cần thiết phải viết văn bản tường trình
-Nắm vững những đặc điểm của văn bản tường tình
-Biết làm một văn bản tường trình đúng quy cách, đúng yêu cầu
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 Thầy :
Bảng phụ và một số tư liệu có liên quan
SGK, SGV, Giáo án
2 Trò :
Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn của giáo viên
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định tổ chức : (1’)
Kiểm tra vệ sinh , sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ :
Không tiến hành
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : (1’)
Trong cuộc sống hằng ngày, có đôi lúc chúng ta cần phải thuật lại diễn biến một sự việc nào đã gây ra hậu quả Vậy viết văn bản này như thế nào ?
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH GHI BẢNG
20’ HĐ1: Đặc điểm của văn
bản tường trình.
- Cho Hs đọc sơ qua phần 1
- Văn bản 1, 2 trình bày
việc gì?
- Trình bày mục đích viết
hai văn bản trên?
- Những văn bản này do ai
viết? Viết gởi cho ai? Viết
với mục đích gì?
- Hs đọc
- Tường trình về việc nộp bài chậm
+ Tường trình về việc mất xe đạp
- Văn bản 1: nêu rõ lí do vì sao nộp bài chậm, xin cô tha thứ và cho nộp bài
+ Văn bản 2: nhờ Ban giám hiệu nhà trường guíp đỡ tìm lại cái xe đạp bị lấy cắp
- Người viết là một tập thể hoặc cá nhân có việc làm không đúng đã gây ra hậu quả Người nhận là
I – Đặc điểm của văn bản tường trình.
1, VD: SGK/ 133,134,135
- Văn bản 1: Tường trình về việc nộp bài chậm
nêu rõ lí do vì sao nộp bài chậm, xin cô tha thứ và cho nộp bài
- Văn bản 2: Tường trình về việc mất xe đạp
nhờ Ban giám hiệu nhà trường giúp đỡ tìm lại cái xe
Trang 9- Theo em khi nào thì ta
cần viết văn bản tường
trình?
- GV giảng: Tường trình
thuộc loại văn bản hành
chính nên có hình thức, có
cấu tạo ổn định
- Khi viết văn bản tường trình ,
chúng ta cần chú ý điều gì?
- Người viết bản tường
trình cần phải có thái độ
như thế nào đối với sự việc
tường trình?
người hoặc tổ chức có thẩm quyền xem xét và giải quyết sự việc
Những văn bản này được viết với mục đích : trình bày những sự việc đã xảy ra và đề nghị giải quyết
- Khi có một sự việc nào đó xảy ra đã gây ra thiệt hại , hay cần có trách nhiệm với nó cần sự giải quyết
- Khi viết văn bản tường trình cần trung thực, khách quan, chính xác
- Có thái độ tôn trọng đối với người hoặc cơ quan có thẩm quyền giải quyết người viết phải trình bày một cách trang trọng cà nghiêm túc, phải trình bày rõ ràng các sự việc xảy ra với một thái độ hết sức khách quan
đạp bị lấy cắp
Văn bản tường trình là loại văn bản dùng để trình bày thiệt hại hay mức độ trách nhiệm của người tường trình trong những sự việc đã gây ra hậu quả cần xem xét
* Người viết là người có liên quan đến sự việc Người nhận là cá nhân hay cơ quan có thẩm quyền
* Người viết cần phải trung thực , khách quan và chính xác
2, Ghi nhớ 1, 2: SGK/136
15’ HĐ2: Cách làm văn bản
tường trình.
- Cho Hs đọc phần 1
- Đề bài yêu cầu điều gì?
- Theo em, tình huống nào cần
viết tường trình ? Vì sao?
- Trong hai tình huống a, b
người viết tường trình là ai ?
Viết gởi cho ai?
- Hs đọc
- Trong các tình huống, tình huống nào có thể và cần phải viết bản tường trình Vì sao
+ Ai phải viết Viết cho ai
- Các tình huống a, b cần viết tường trình vì đã có sự việc xảy ra và gây hậu quả nghiêm trọng Tình huống c chỉ cần nhắc nhở Tình huống d nếu tài sản lớn thì viết tường trình
- Tình huống a : người gây ra hậu quả viết gởi cho GVCN và BGH Tình huống b : người có lỗi viết gởi cho GV phụ trách phòng thí nghiệm
II - Cách làm văn bản tường trình.
1, Tình huống cần phải viết văn bản tường trình
- Các tình huống a, b cần viết tường trình vì đã có sự việc xảy ra và gây hậu quả nghiêm trọng
- Tình huống c chỉ cần nhắc nhở
- Tình huống d nếu tài sản lớn thì viết tường trình
2, Cách lam văn bản tường trình:
- Quốc hiệu, tiêu ngữ
- Địa điểm , thời gian
- Tên văn bản ( ghi in hoa giữ khổ giấy)
- Người nhận
- Người gởi
- Nội dung tường trình: ghi rõ địa điểm, thời gian , diễn biến, hậu
Trang 10- Cho Hs đọc và tìm hiểu
cách làm
quả của sự việc
- Lời cam đoan
- Họ tên và chữ kí người viết
4-Củng cố, hướng dẫn về nhà : (4’)
-Về nhà : học bài, nắm vững những kiến thức về văn bản tường trình
-Chuẩn bị bài mới : Luyện tập làm văn bản tường trình :
IV/ Rút kinh nghiệm bổ sung :
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 128 : Luyện tập làm văn bản tường trình
I.Mục tiêu cần đạt :Giúp học sinh:
-Ôn tập lại những tri thức về văn bản tường trình :mục đích,yêu cầu,cấu tạo của một bản tường trình
II.Tiến trình lên lớp :
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:Thế nào là văn bản tường trình ?Cách làm một văn bản loại này ?
3.Bài mới:
Giới thiệu bài :mục đích yêu cầu là Luyện tập từ kiến thức đã học ở tiết trước
Hoạt động 1:Ôn tập tri thức về văn bản tường trình.
-Từ nội dung kiểm tra bài cũ.
Hoạt động 2:Luyện tập làm văn bản tường trình.
Bước 1:Mỗi học sinh thực hiện một câu nhỏ;trong khi viết
tường trình,cần cho biết các thông tin:ai làm tường trình,ai
đọc tường trình,tường trình về việc gì và dự kiến nội dung
cần tường trình.Nếu gặp tình huống ko cần viết tường trình
mà cần viết văn bản khác thì yêu cầu sơ lược về cách làm
văn bản tương ứng.
Bước 2:Ra tình huống làm ngay tại lớp.
Bước 3:
-Kiểm tra việc viết văn bản tường trình của học sinh theo
tình huống tự chọn.
-Gọi một số em đọc bản tường trình của mình.
-Tổ chức cả lớp góp ý kiến,nhận xét.
-Giáo viên tổng kết,nhận xét.
Gợi ý làm bài tập :
Bài tập 1:a/:Nên làm bản kiểm điểm;b/:Phải viết bản kế
hoạch;c/:Phải làm báo cáo.
Bài tập 2:Trường X gửi bản tường trình lên UBND phường
về việc cần phải xây dựng lại cổng mới;tổ bảo vệ của cơ
A.Ôn tập lý thuyết : 1.Mục đích viết văn bản tường trình:(Xem ghi nhớ SGK/136) 2.Điểm giống và khác giữa văn bản tường trình và báo cáo:
*Giống:cùng là văn bản hành chính trình bày một việc nào đó.
*Khác:
+B/cáo trình bày tình hình,sự việc và các kết quả đạt được của cá nhân hay tập thể.
+Tường trình trình bày thiệt hại hay mức độ trách nhiệm của người tường trình trong các sự việc xảy ra cần phải xem xét 3.Bố cục,hình thức và nội dung của văn bản tường trình : :(Xem cách làm văn bản tường trình SGK/136)
B.Bài tập: