Mục tiêu cần đạt: - Hiểu những tình huống cần viết văn bản thông báo, đặc điểm của văn bản thông báo và biết cách làm văn bản thông báo đúng qui cách.. - Hình thức trình bày các văn bản
Trang 1Ngày 06/ 05 / 2010
Tiết137 Văn bản thông báo.
I Mục tiêu cần đạt:
- Hiểu những tình huống cần viết văn bản thông báo, đặc điểm của văn bản thông báo và biết cách làm văn bản thông báo đúng qui cách
- Rèn kĩ năng nhận diện và phân biệt văn bản thông báo so với các văn bản thông báo, tờng trình, báo cáo bớc đầu viết văn bản thông báo đơn giản đúng qui cách
II Ph ơng pháp
- Đàm thoại, Nêu vấn đề, Thuyết trình
III Tiến hành:
- ổn định
- Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- Giới thiệu bài:
Để cập nhật thông tin, có nhiều cách thể hiện một trong những cách thiết thực và
dễ nhận thông tin là thông báo Vậy thông báo là loại văn bản nh thế nào, kiểu mẫu ra sao bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu
Gv cho học sinh đọc 2 văn bản sgk
? Trong các văn bản trên ai là ngời
viết thông báo?
? Ai là đối tợng thông báo?
? Thông báo nhằm mục đích gì?
? Nội dung chính trong các thông
báo ấy là gì?
? Nhận xét về hình thức trình bày
thông báo?
Gv nhận xét bổ sung
Gv cho học sinh đọc nội dung sgk
? Trong các tình huống sau đây, tình
huống nào phải viết thông báo, ai
thông báo và thông báo cho ai?
? Một văn bản thông báo thờng có
những mục nào?
I Đặc điểm của văn bản thông báo.
- Phó hiệu trởng, liên đội trởng
+Văn bản 1: Giáo viên chủ nhiệm và lớp trởng các lớp trong toàn trờng
+Văn bản 2:Các chi đội TNTP Hồ Chí Minh toàn trờng
- Để nhằm cung cấp thông tin
a Văn bản 1: Hs trả lời
b Văn bản 2: HS trả lời
- Hình thức trình bày các văn bản trên theo khuôn mẫu định sẵn
+ Phần tiêu đề và phần cuối là phần cứng + Phần nội dung là phần mềm < tuỳ thuộc vào nội dung mà thay đổi để đạt đợc mục đích thông báo>
II Cách làm văn bản thông báo.
1.Tình huống cần làm văn bản thông báo
- Tình huống a: cần viết bản tờng trình < đã học> với cơ quan công an
- Tình huống b: Phải viết thông báo
- Tình huống c: Có thể viết thông báo, với các
đại biểu- khách thì cần phải có giấy mời cho trang phục
2.Cách làm bài văn thông báo
Tên cơ quan chủ quản và đơn
vị trực thuộc
( UBND huyện Từ
Liêm.UBND xã Thuỵ Phơng)
Tên văn bản thông báo (Thông báo về việc chuẩn bị Dạ hội văn học của khối 8, trờng
- Quốc hiệu (CHXHCNVN,
Độc lập – tự do- Hạnh Phúc)
- Địa điểm và thời gian viết
Trang 2THCS Thạch Trung).
- Nội dung thông báo:
1
2
3
thông báo ( Hà Nội, ngày, tháng, năm )
Nơi nhận thông báo:
( Các lớp trởng, các giáo viên
chủ nhiệm, văn phòng nhà
tr-ờng )
Họ tên, chức vụ và chữ kí của ngời có trách nhiệm viết thông báo
Lu ý:
- Lời văn cần rõ ràng, chính xác, tránh để ngời đọc hiểu lầm
- Trình bày thông báo cần theo đúng mẫu chuẩn
- Thông báo cần gửi đến tay ngời nhận kịp thời
? Qua bài giảng em hiểu nh thế nào về văn bản thông báo?
HS trả lời-> ghi nhớ sgk
Gọi học sinh đọc ghi nhớ sgk
IV.H ớng dẫn về nhà :
- Chuẩn bị phần tổng kết phần văn
- Ôn tập phần chơng trình địa phơng phần tiếng việt
Ngày 09/05/2010 Tiết : 138
Chương trỡnh địa phương (Phần Tiếng Việt)
I Mục tiờu cần đạt:
1 Kiến thức: Giỳp HS củng cố, nắm được những kiến thức về từ địa phương
2 Kĩ năng: Rốn kĩ năng chọn lọc, sử dụng từ địa phương trong giao tiếp.
3 Thỏi độ: Giỏo dục ý thức học tập, rốn luyện.
II Chuẩn bị:
1.GV:
- Phương tiện : Giỏo ỏn, SGK
- Phương phỏp : Vấn đỏp- gợi tỡm, diễn giảng và hợp tỏc
2 HS: Chuẩn bị theo hướng dẫn
III Tiến trỡnh lờn lớp:
2
Trang 31 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 3’
Kiểm tra sự chuẩn bị của Hs.
3 Bài mới:
3.2 Đặt vấn đề (1’) : Hòa cùng ngôn ngữ chung của dân tộc vẫn tồn tại
những khác biệt về cách dùng từ trong từng địa phương Việc tìm hiểu về từ địa phương giúp ích ta rất nhiều trong việc tiếp cận các tác phẩm văn học
3 2 Tiến trình các hoạt động:
Hoạt động 1(10’) Hướng dẫn học sinh ôn về từ ngữ xưng hô.( Vấn đáp- gợi
tìm)
? Giáo viên giải thích
? Trong cuộc sống em thấy có các quan
hệ xưng hô nào
? Khi giao tiếp cần chú ý điều gì
I Ôn về từ ngữ xưng hô.
* Xưng hô.
Xưng: Người nói tự gọi mình
Hô: Người nói gọi người đối thoại, tức người nghe
VD: Học sinh gọi mình là em, gọi giáo viên là thầy cô, tự gọi mình là con, gọi người sinh ra mình là cha mẹ
* Dùng từ ngữ xưng hô.
- Dùng đại từ chỉ người (tôi, chúng tôi,
ta, chúng ta, mình, nó …)
- Dùng danh từ chỉ quan hệ thân thuộc và một số danh từ chỉ nghề nghiệp, chức tước (ông, bà, cô, dì, chú, bác …)
* Quan hệ xưng hô
- Quan hệ quốc tế, giao tiếp trong hành động ngoại giao, đối ngoại
- Quan hệ quốc gia: Giao tiếp trong cơ quan nhà nước, trường học, nhà máy
- Quan hệ xã hội: Giao tiếp rộng rãi trong các lĩnh vực đời sống xã hội như ở rạp chiếu phim, ở siêu thị, dạ hội …
- Khi giao tiếp cần chú ý đến các vai trên, dưới – ngang hàng
Ho t động 2(25’) Hướng dẫn học sinh xác định các từ ngữ xưng hô.(Vấnng 2(25’) Hướng dẫn học sinh xác định các từ ngữ xưng hô.(Vấnng d n h c sinh xác ẫn học sinh xác định các từ ngữ xưng hô.(Vấn ọc sinh xác định các từ ngữ xưng hô.(Vấn định các từ ngữ xưng hô.(Vấnnh các t ng x ng hô.(V nừ ngữ xưng hô.(Vấn ữ xưng hô.(Vấn ư ấn
áp, th o lu n)
đ ảo luận) ận)
Trang 4GV: Gọi học sinh đọc đoạn văn
SGK/145
? Xác định từ xưng hô địa phương
? Tìm từ xưng hô ở địa phương em hoặc
địa phương khác
? Từ xưng hô của địa phương em, có thể
được dùng trong hoàn cảnh giao tiếp
nào
? Đối chiếu những phương tiện xưng hô
ở bài tập a và những phương tiện chỉ
quan hệ thân thuộc (phần địa phương
tiếng việt ở kỳ I) em có nhận xét gì
HS: Thảo luận- trình bày
GV: Nhận xét
II Xác định các từ ngữ xưng hô.
- Từ xưng hô địa phương “u” dùng để gọi mẹ
- “Mợ” không phải là từ toàn dân cũng không phải là từ địa phương – là biệt ngữ
xã hội
VD: Nghệ Tĩnh: Mi (mày) – choa (tôi) Thừa Thiên Huế: eng (anh) - ả ( chị) Nam trung bộ: Tau (tao) – mầy (mày) Nam bộ: Tui (tôi) – ba (cha) …
- U, bầm, bủ + Được dùng trong phạm vi giao tiếp hẹp như ở địa phương, đồng hương gặp nhau
ở tỉnh bạn, hoặc ở nước ngoài
- Cũng có khi dùng trong tác phẩm văn học để tạo không khí địa phương
- Không dùng trong các hoạt động giao tiếp quốc tế quốc gia (các hoạt động có nghi thức trang trọng)
* Nhận xét.
- Trong tiếng việt có một số lượng khá lớn các danh từ chỉ họ hàng thân thuộc
và chỉ nghề nghiệp chức vụ được dùng làm từ ngữ xưng hô
VD: Để gọi một người tên Tuấn, ta có thể lựa chọn: Ông Tuấn, lão …
- Mỗi cách gọi kèm theo thái độ: Yêu, ghét, thương …
- Cách dùng từ ngữ xưng hô như trên có
2 cái lợi
+ Nó giải quyết được một khó khăn đáng
kể là trong vốn từ vựng tiếng việt, số lượng đại từ xưng hô còn rất hạn chế cả
về số lượng và sắc thái biểu cảm
+ Nó thoả mãn được nhu cầu giao tiếp của con người, đặc biệt là nhu cầu bày tỏ những biến thái vô cùng phong phú
4 Củng cố: 3’
-Thế nào là từ địa phương, thế nào là biệt ngữ xã hội?
- Dùng từ địa phương trong những trường hợp nào?
5 Hướng dẫn tự học: 2’
4
Trang 5- Về nhà sưu tầm từ xưng hô ở địa phương mình và từ xưng hô ở địa
phương khác
- Chuẩn bị bài: Luyện tập làm văn bản thông báo
*******************
Ngày 10-05-2010
Tiết: 139
Luyện tập làm văn bản thông báo
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Giúp HS củng cố lại những tri thức về văn bản thông báo, mục đích,
yêu cầu, cấu tạo của một văn bản thông báo ; từ đó nâng cao năng lực viết
thông báo cho Hs
2 Kĩ năng: Biết so sánh, khái quát hóa, lập dàn bài, viết thông báo theo mẫu.
3 Thái độ: Giáo dục Hs ý thức rèn luyện.
II Chuẩn bị :
1 GV:
- Phương tiện: Giáo án, SGK
- Phương pháp: Vấn đáp- gợi tìm, hợp tác và diễn giảng
2 HS: Bài cũ, chuẩn bị theo hướng dẫn
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp: 1
2 Kiểm tra bài cũ: 3’
Văn bản thông báo là gì? Thể thức trình bày văn bản thông báo?
3 Bài mới:
3.1 Đặt vấn đề:(1’): Ở tiết học trước các em đã nắm được về cách làm một
văn bản thông báo, tiết học hôm nay các em sẽ thực hành viết một bản thông báo cụ thể
3.2 Tiến trình các hoạt động.:
Hoạt động 1(15’) Hướng dẫn học sinh xác định các từ ngữ xưng hô.(Vấnng d n ôn t p, c ng c lí thuy t v v n b n thông báo.ẫn học sinh xác định các từ ngữ xưng hô.(Vấn ận) ủng cố lí thuyết về văn bản thông báo ố lí thuyết về văn bản thông báo ết về văn bản thông báo ề văn bản thông báo ăn bản thông báo ảo luận)
(V n áp- g i tìm)ấn đ ợi tìm)
GV: Hướng dẫn học sinh trả lời 3 câu hỏi trong
mục I Tr 148
Lưu ý các câu hỏi:
- Ai thông báo
1 Ôn lí thuyết
Trang 6- Thông báo cho ai
- Trong tình huống nào
- Thông báo về việc gì
- Thông báo như thế nào
? Lần lượt học sinh trả lời, học sinh khác bổ sung
nhận xét
Giáo viên: Tổng kết
Hoạt động 2:(20’) Hướng dẫn học sinh xác định các từ ngữ xưng hô.(Vấnng d n luy n t p.(Th o lu n)ẫn học sinh xác định các từ ngữ xưng hô.(Vấn ện tập.(Thảo luận) ận) ảo luận) ận)
GV: Cho học sinh thảo luận nhóm 5’
+ Nhóm 1 câu 1
+ Nhóm 2 câu 2
+ Nhóm 3: Câu 3
+ Nhóm 4: Câu 4
HS: Thảo luận –trình bày
Nhóm khác bổ sung
GV: Nhận xét, chốt:
Bài 1: Lựa chọn và trình bày lí do
a Thông báo
- Hiệu trưởng viết thông báo
- Cán bộ, giáo viên, học sinh toàn trường nhận, đọc
thông báo
- Nội dung kế hoạch tổ chức lễ kỉ niệm ngày sinh
nhật Bác Hồ
b Báo cáo
- Các cho đội viết báo cáo
- Ban chỉ huy liên đội nhận báo cáo
- Nội dung tình hình hoạt động của chi đội trong
tháng
c Thông báo:
- Ban quản lí dự án viết thông báo
- Bà con nông dân có đất đai, hoa màu trong phạm
vi giải phóng mặt bằng của công trình dự án
- Nội dung thông báo: chủ trương của ban dự án
Bài 2/150
a Những lỗi sai:
- Không có số công văn, thông báo, nơi nhận, nơi
lưu viết ở góc trái phía trên và phía dưới văn bản
thông báo
- Nội dung thông báo chưa phù hợp với tên thông
báo nên thông báo còn thiếu cụ thể các mục: thời
gian kiểm tra, yêu cầu kiểm tra, cách thức kiểm
2 Bài tập
Bài 1:
a Thông báo
b Báo cáo
c Thông báo
Bài 2/150
- Không có số công văn, thông báo, nơi nhận, nơi lưu viết ở góc trái phía trên và phía dưới văn bản thông báo
- Nội dung thông báo chưa phù hợp với tên thông báo nên thông báo còn thiếu cụ thể các mục: thời gian kiểm tra, yêu cầu kiểm tra, cách thức kiểm
6
Trang 7b Bổ sung và sắp xếp lại các mục cho đúng với tên
văn bản thông báo
Bài tập 3
Tìm thêm một số tình huống cụ thể cần viết thông
báo
HS: Tìm
GV: Nhận xét
Bài 4
GV: Hướng dẫn về nhà
tra
b Bổ sung và sắp xếp lại các mục cho đúng với tên văn bản thông báo
Bài 3/150
Học sinh tìm
Bài 4/150
Giáo viên hướng dẫn học sinh
về làm
4 Củng cố: 3’
So sánh văn bản báo cáo và văn bản thông báo?
5 Hướng dẫn tự học: 2’
Về nhà học kĩ nội dung, ôn tập lại những kiến thức đã học thuộc cả 3 phần: Văn,
Tiếng Việt và tập làm văn