- Giáo viên yêu cầu mỗi tổ cử 1 đại diện thi kể từng đoạn của câu chuyện. - Học sinh cả lớp nhận xét các bạn đóng vai và kể... - Tuỳ theo thời gian mà giáo viên định lượng số nhóm kể l[r]
Trang 1TUẦN 27
Ngày soạn: 25/ 5/ 2020
Ngày giảng: Thứ hai ngày 01 tháng 6 năm 2020
ToánBài 109: Phép cộng trong phạm vi 100
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Bước đầu giúp hs:
- Biết đặt tính rồi làm tính cộng (ko nhớ) trong phạm vi 100
- Củng cố về giải toán và đo độ dài
2 Kĩ năng: Vận dụng làm nhanh các bài tập.
3 Thái độ: Tích cực làm bài, yêu thích tìm hiểu môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các bó, mỗi bó 1 chục que tính và 1 số que tính rời
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Bước 1: Gv hướng dẫn hs thao tác trên que tính
- Yêu cầu hs lấy 35 que tính
- Gv hỏi: + 35 que tính gồm mấy chục que tính và mấy
que tính rời?
+ Nêu cách viết số chục và số đơn vị của số 35
- Yêu cầu hs lấy tiếp 24 que tính và hỏi:
+ 24 gồm mấy chục que tính và mấy que tính rời?
+ Nêu cách viết số chục và số đơn vị của số 24
- Hướng dẫn hs gộp các bó 1 chục que tính với nhau
và các que tính rời với nhau
+ Nêu tổng số que tính gồm: 5 chục và 9 qt
+ Nêu cách viết số chục và số đơn vị vào cột
* Bước 2: Hướng dẫn kĩ thuật làm tính cộng
Trang 235
+
20
55
- Vậy 35+ 20= 55 - Cho hs nêu lại cách cộng c Trường hợp phép cộng dạng 35+ 2. - Yêu cầu hs tự đặt tính rồi tính 35 +
2
37
- Vậy 35+ 2= 37
- Cho hs nêu lại cách tính
2 Thực hành:
Bài 1: Tính:
- Yêu cầu hs tự làm bài
- Gọi hs nhận xét bài
Bài 2: Đặt tính rồi tính:
- Yêu cầu hs tự đặt tính rồi tính
- Gọi hs nhận xét bài
- Yêu cầu hs tự kiểm tra bài
Bài 3: (Giảm tải)
Bài 4: (Giảm tải)
C Củng cố, dặn dò: (3’)
- Gv nhận xét giờ học
- Hs quan sát
- Vài hs nêu
- 1 hs nêu yêu cầu
- Hs tự làm bài
- 2 hs lên bảng làm
- 1 vài hs nêu
- 1 hs đọc yêu cầu
- Hs tự làm bài
- 3 hs lên bảng làm
- Hs nêu
- Hs đổi chéo kiểm tra
_
Tập đọc NGƯỠNG CỬA
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: ngưỡng cửa, nơi này, cũng quyen, dắt vòng, đi men Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ
- Hiểu nội dung bài: Ngưỡng cửa Trả lời được câu hỏi 1, 2 (SGK)
2 Kĩ năng: Đọc lưu loát, đọc có ngữ điệu bài.
3 Thái độ: Yêu quý thiên nhiên, ngôi nhà của mình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài Tập đọc
- Bộ chữ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi học sinh đọc bài tập đọc “Người bạn tốt”
và trả lời các câu hỏi trong SGK
- 3 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
Trang 3Nhận xét KTBC.
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (2’)
- GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút tựa bài
ghi bảng
2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc: (20’)
- Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng đọc tha thiết trìu
mến) Tóm tắt nội dung bài:
- Đọc mẫu lần 2 (chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần 1
* Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
- Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc
trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các
nhóm đã nêu
- Ngưỡng cửa: (ương/ ươn), nơi này: (n/ l), quen:
(en/ uen), dắt vòng: (d/ gi), đi men: (en/ eng)
- Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa
từ
+ Các em hiểu như thế nào là ngưỡng cửa?
+ Dắt vòng có nghĩa là gì?
* Luyện đọc câu:
- Gọi học sinh đọc trơn câu thơ theo cách đọc nối
tiếp, học sinh ngồi đầu bàn đọc câu thứ nhất, các
em khác tự đứng lên đọc nối tiếp các câu còn lại
cho đến hết bài thơ
* Luyện đọc đoạn và bài: (theo 3 đoạn, mỗi khổ
trả lời các câu hỏi:
+ Ai dắt em bé tập đi men ngưỡng cửa?
+ Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi đến đâu?
- Nhận xét học sinh trả lời
- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
- Cho học sinh xung phong luyện đọc HTL khổ
- 5, 6 em đọc các từ khó trênbảng
+ Ngưỡng cửa: là phần dưới củakhung cửa ra vào
+ Dắt vòng: dắt đi xung quanh(đi vòng)
- Học sinh lần lượt đọc các câutheo yêu cầu của giáo viên
- Các học sinh khác theo dõi vànhận xét bạn đọc
- Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạngiữa các nhóm
- 2 em, lớp đồng thanh
- 2 em
+ Mẹ dắt em bé tập đi menngưỡng cửa
+ Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để điđến trường và đi xa hơn nữa
- Học sinh xung phong đọcthuộc lòng khổ thơ em thích
- Học sinh rèn đọc diễn cảm
Trang 4Chính tả MÈO CON ĐI HỌC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hs chép lại chính xác 8 dòng đầu bài thơ Mèo con đi học
- Điền đúng vần iên hay in và các chữ r, d hay gi
2 Kĩ năng: Viết nhanh, đúng chính tả đều, đẹp
3 Thái độ: Yêu thích môn học, chịu khó luyện viết
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi hs lên bảng làm bài tập: Điền ch hay tr
ngọn e .a mẹ con âu
cái ổi .ẻ con .ả nem
- Gv cho hs chép bài vào vở
- Gv đọc lại bài cho hs soát lỗi
- Yêu cầu hs tự kiểm tra bài
- Gv nhận xét
3 Hướng dẫn hs làm bài tập.
a Điền vần: iên hay in?
- Yêu cầu hs làm bài: (Đàn kiến đang đi Ông đọc
bảng tin.)
- Nhận xét bài làm
- Đọc lại bài làm
b Điền chữ: r, d hay gi?
- Yêu cầu hs tự làm bài: (Thầy giáo dạy học Bé nhảy
dây Đàn cá rô lội nước.)
- Hs đổi chéo kiểm tra
- 1 hs nêu yêu cầu
Trang 52 Kĩ năng: Đọc lưu loát, đọc có ngữ điệu bài.
3 Thái độ: Yêu quý con vật.
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 2 học sinh đọc bài: “Ngưỡng cửa” và
trả lời câu hỏi 1 và 2 trong SGK
- GV nhận xét chung
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (2’)
- GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút
tựa bài ghi bảng
2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc: (20’)
- Đọc mẫu bài thơ lần 1 (giọng đọc vui tươi
tinh nghịch, nghỉ hơi lâu sau các câu chẵn
số 2, 4, 6, …) Tóm tắt nội dung bài
* Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
- Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ
khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân các
từ ngữ các nhóm đã nêu
+ Chó vện: (ch/ tr, ên/ êng), chăng dây:
(dây/ giây), quay tròn: (ay/ uay), nấu cơm:
đứng dậy đọc các dòng thơ nối tiếp (mỗi em
- 2 học sinh đọc bài và trả lời câuhỏi:
- Nhắc tựa
- Lắng nghe
- Thảo luận nhóm rút từ ngữ khóđọc, đại diện nhóm nêu, các nhómkhác bổ sung
- Vài em đọc các từ trên bảng
- Đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơbắt đầu em ngồi đầu bàn dãy bànbên trái
Trang 62 dòng thơ cho trọn 1 ý).
* Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:
- Đọc nối tiếp từng khổ thơ (mỗi em đọc 4
dòng thơ)
- Thi đọc cả bài thơ
- Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ
- Đọc đồng thanh cả bài
3 Tìm hiểu bài và luyện nói: (20’)
- Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
+ Em hiểu con trâu sắt trong bài là gì?
- Gọi học sinh đọc phân vai: gọi 2 em, 1 em
đọc các dòng thơ chẳn (2, 4, 6, …), 1 em
đọc các dòng thơ lẻ (1, 3, 5, …) tạo nên sự
đối đáp
* Hỏi đáp theo bài thơ:
- Gọi 2 học sinh hỏi đáp theo mẫu
- Gọi những học sinh khác hỏi đáp các câu
- Đọc nối tiếp 4 em
- Mỗi nhóm cử đại diện 1 học sinhđọc thi đua giữa các nhóm
- 2 em, lớp đồng thanh
- 2 em đọc lại bài thơ
+ Con trâu sắt là cái máy cày Nólàm thay việc con trâu nhưngngười ta dùng sắt để chế tạo nêngọi là trâu sắt
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nhìn sách hoặc bảng, chép lại và trình bày đúng khổ thơ cuối bài Ngưỡng cửa: 20chữ trong khoảng 8- 10 phút Điền đúng vần ăt, ăc; chữ g, gh vào chỗ trống Bài tập 2, 3 (SGK)
2 Kĩ năng: Viết nhanh, đúng chính tả đều, đẹp
3 Thái độ: Yêu thích môn học, chịu khó luyện viết
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung bài thơ cần chép và các bài tập 2, 3
- Học sinh cần có VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 2 học sinh lên bảng viết:
Cừu mới be toáng
- 2 học sinh viết bảng
Cừu mới be toáng
Trang 7Tôi sẽ chữa lành.
- Nhận xét chung
B Bài mới: (29’)
1 Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu bài ghi tựa bài
2 Hướng dẫn học sinh tập chép:
- Gọi học sinh nhìn bảng đọc bài thơ cần chép
(giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)
- Cả lớp đọc thầm khổ thơ và tìm những tiếng
các em thường viết sai: đường, xa tắp, vẫn,
viết vào bảng con
- Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con
của học sinh
3 Thực hành bài viết (chép chính tả).
- Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm
bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ
đầu của đoạn văn thụt vào 2 ô, phải viết hoa
chữ cái bắt đầu mỗi dòng thơ, các dòng thơ
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ
trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng
dẫn các em gạch chân những chữ viết sai, viết
vào bên lề vở
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ
biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía
trên bài viết
4 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
- Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT
Tiếng Việt
- Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài
tập giống nhau của các bài tập
- Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi
- Học sinh đọc thầm và tìm cáctiếng khó hay viết sai: tuỳ theo họcsinh nêu nhưng giáo viên cần chốtnhững từ học sinh sai phổ biếntrong lớp
- Học sinh viết vào bảng con cáctiếng hay viết sai: đường, xa tắp,vẫn, …
- Học sinh thực hiện theo hướngdẫn của giáo viên để chép bài chính
tả vào vở chính tả
- Học sinh tiến hành chép bài vàotập vở
+ Học sinh soát lỗi tại vở của mình
và đổi vở sữa lỗi cho nhau
+ Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướngdẫn của giáo viên
- Điền vần ăt hoặc ăc
Điền chữ g hoặc gh
- Học sinh làm VBT
- Các em thi đua nhau tiếp sức điềnvào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗinhóm đại diện 5 học sinh
+ Giải: Bắt, mắc; Gấp, ghi, ghế
- Học sinh nêu lại bài viết và các
Trang 8đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập tiếng cần lưu ý hay viết sai, rút kinh
nghiệm bài viết lần sau
Ngày soạn: 26/ 5/ 2020
Ngày giảng: Thứ tư ngày 03 tháng 5 năm 2020
Tập đọc HAI CHỊ EM
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: vui vẻ, một lát, hét lên, dây cót,
buồn Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
- Hiểu nội dung bài: Cậu em không cho chị chơi đồ chơi của mình và cảmthấybuồn chán vì không có người cùng chơi Trả lời câu hỏi 1, 2 (SGK)
2 Kĩ năng: Đọc lưu loát, đọc có ngữ điệu bài.
3 Thái độ: Yêu quý thiên nhiên, ngôi nhà của mình.
II CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
- Bộ chữ của GV và học sinh
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi học sinh đọc bài: “Kể cho bé nghe” và
trả lời các câu hỏi:
+ Con chó, cái cối xay lúa vó đặc điểm gì
ngộ nghĩnh?
- GV nhận xét chung
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút
tựa bài ghi bảng
2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc: (20’)
- Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng cậu em khó
chịu, đành hanh)
* Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
- Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó
đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ
ngữ các nhóm đã nêu
+ Vui vẻ, một lát: (at/ ac), hét lên: (et/ ec),
dây cót: (d/ gi, ot/ oc), buồn: (uôn/ uông)
- Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
+ Con chó hay hỏi đâu đâu
Cái cối xay lúa ăn no quay tròn
Trang 9- Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải
- Cho học sinh luyện đọc nhiều lần câu nói
của câu em nhằm thể hiện thái độ đành hanh
của câu em
* Luyện đọc đoạn, bài (chia thành 3 đoạn để
luyện cho học sinh)
- Đoạn 1: Từ đầu đến “Gấu bông của em”
- Đoạn 2: “Một lát sau … chị ấy”
- Đoạn 3: Phần còn lại:
- Gọi học sinh đọc cá nhân đoạn rồi tổ chức
thi giữa các nhóm
- Gọi 2 học sinh đọc theo phân vai: vai
người dẫn chuyện vav vai cậu em
- Đọc cả bài
3 Luyện tập: (10’)
Bài 1 Tìm tiếng trong bài có vần et?
Bài 2 Tìm tiếng ngoài bài có vần et, oet?
- Điền vần: et hoặc oet ?
- Nhận xét học sinh thực hiện các bài tập
- Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận
xét
Tiết 2
4 Tìm hiểu bài và luyện đọc: (20’)
- Gọi học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và
- Nhiều em đọc câu lại các câu này
- Các em thi đọc nối tiếp câu theodãy
- Các nhóm thi luyện đọc theo phânvai
- 2 em
- Hét
- Các nhóm thi đua tìm và ghi vàobảng con tiếng ngoài bài có vần et,oet
- Đọc các câu trong bài
+ Ngày Tết, ở miền Nam nhà nàocũng có bánh tét
+ Chim gõ kiến khoét thân cây tìm tổkiến
Trang 10+ Vì sao cậu em thấy buồn chán khi ngồi
chơi một mình?
- Gọi 2 học sinh đọc lại cả bài văn
- Giáo viên nêu: Bài văn nhắc nhở chúng ta
không nên ích kỉ Cần có bạn cùng chơi,
cùng làm
5 Luyện nói: (10’)
- Đề tài: Em thường chơi với anh (chị, em)
những trò chơi gì ?
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh
hoạ và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi để học
sinh trao đổi với nhau kể cho nhau nghe về
những trò chơi với anh chị hoặc em của
- Nêu tên bài và nội dung bài học
- 1 học sinh đọc lại bài
_
Toán Bài 110: Luyện tập
2 Kĩ năng: Vận dụng làm nhanh các bài tập.
3 Thái độ: Tích cực làm bài, yêu thích tìm hiểu môn học.
Trang 11- Yêu cầu hs tự làm bài
- Nêu tóm tắt bài toán
- Yêu cầu hs tự giải bài toán
- Luyện ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy
- Tìm được các tiếng có vần ăt, ăc trong bài và vần ươu ngoài bài
3 Thái độ:
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
Hoạt động của gv
I- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hs đọc bài văn: nắng
- Gv nhận xét, cho điểm
II- Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Hoạt động của hs
- 2 hs đọc
Trang 122 Ôn tập:
Bài 1: Điền vần: ăt hoặc ăc
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- Học sinh biết nhắc nhở những người xung quanh cùng thực hiện không hái hoa, bẻ cây
và bảo vệ cây xanh; Yêu thiên nhiên, thích gần gũi với thiên nhiên; Thái độ ứng xử thân thiện với môi trường qua bảo vệ các loài cây và hoa
II/ ĐỒ DÙNG:
Giáo viên:
- Sách Văn hóa giao thông lớp 1
- Các tranh ảnh trong sách Văn hóa giao thông dành cho học sinh lớp 1.
2 Học sinh:
- Sách Văn hóa giao thông lớp 1.
- Đồ dùng học tập sử dụng cho giờ học theo sự phân công của GV.
III/ HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Trải nghiệm:
Hỏi: Ở sân trường, vườn trường, công viên,
đường phố… người ta trồng cây và hoa để làm
gì?
HS trả lời (cây và hoa làm cho cuộc sống thêm đẹp, không khí thêm trong lành, mát mẻ)
Trang 13Hỏi: Để sân trường, vườn trường, công viên,
đường phố luôn đẹp luôn mát mẻ, em cần phải
làm gì?
HS trả lời (em cần chăm sóc và bảo vệ cây và hoa)
Giáo viên: Cây và hoa ở sân trường, công viên,
đường phố…cho ta bóng mát, không khí trong
lành và làm đẹp thêm cho cuộc sống Vậy
chúng ta cần làm gì để bảo vệ cây và hoa ở
những nơi đó, cô mời các em tìm hiểu qua bài
học này: Không hái hoa, bẻ cây trên đường
2/ Hoạt động cơ bản:
Giáo viên treo tranh và kể câu chuyện:
“Bông hoa này là của chung”
Học sinh lắng nghe
Trang 14Hỏi: Theo em, vì sao không nên hái hoa, bẻ
cây trên đường?
Hỏi: Em sẽ làm gì để góp phần bảo vệ cây
xanh?
Học sinh trả lời
Học sinh trả lời
Giáo viên: Cây và hoa giúp cho con đường em
đi, nơi em sống thêm đẹp, thêm trong lành Vì
vậy chúng ta phải có ý thức bảo vệ và nhắc
nhở mọi người cùng bảo vệ, đó là tài sản
chung của xã hội Chúng ta cần nhớ:
Câu ghi nhớ:
Nghe vẻ, nghe ve Nghe vè hoa lá Cây xanh đẹp quá Rực rỡ sắc hương Con đường xanh mát
Nở ngàn yêu thương Bạn ơi hoa đẹp
Sinh hoạt nhóm lớn 5 phút theo yêu cầu sau:
Hãy đánh dấu vào dưới hình ảnh thể
hiện việc mình không nên làm
Hình 1
Học sinh thảo luận nhóm và trình bày.
Trang 15Hình 2
Hình 3
Hình 4
- Gọi các nhóm trình bày.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương nhóm làm
tốt và chốt hình ảnh thể hiện việc mình không
nên làm :
+ Hình 1: Một bạn đang viết vẽ bậy trên
thân cây Đây là việc không nên làm vì hành
động này phá hoại cây xanh, làm mất đi vẻ đẹp
của cây xanh trên đường phố Chúng ta cần
bảo vệ và chăm sóc cây xanh
+ Hình 3: Một bạn nam bồng một bạn nhỏ
lên để bẻ cành cây Đây là một việc không nên
làm vì hành động này phá hoại cây xanh, cây
sẽ không còn bóng mát cho chúng ta nữa Hơn
nữa việc làm này của bạn nam cũng nguy hiểm
vì có thể làm em nhỏ bị té, gãy tay chân.
Chúng ta không nên bẻ cành để cây mãi xanh
tươi và tỏa bóng mát.
HS trình bày
HS lắng nghe
GV chốt câu ghi nhớ:
Thường xuyên bảo vệ cây xanh
Cho con đường đẹp như tranh lụa màu.
GV cho HS tô màu vào hình thể hiện
Học sinh lắng nghe rồi nhắc lại.
HS lấy bút màu tô vào tranh