- Nhận biết hiện tượng nhân hóa , cách nhân hoá được tác giả sử dụng trong đoạn thơ, đoạn văn. Viết được một đoạn văn ngắn có hình ảnh nhân hóa... 2. Kĩ năng:4[r]
Trang 1TUẦN 33
Ngày soạn: 30/4/2019
Ngày giảng: Thứ 2, 06/5/2019
ĐẠO ĐỨC CÁC DÂN TỘC Ở QUẢNG NINH ( Tiếp )
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được tên các dân tộc đang sinh sống tại Quảng Ninh
Biết được một số nét văn hoá đặc trưng của một số dân tộc ở Quảng Ninh.Biếtđược vì sao phải đoàn kết giữa các dân tộc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Ổn định tổ chức:(1')
2 Kiểm tra bài cũ: (4')
+ Hãy kể tên một số dân tộc ở Quảng Ninh mà
em biết:
3.Bài mới: (28')
3.1.Giới thiệu bài
3.2 Các hoạt động:
* Hoạt động 1: HS biết được những hành vi, việc
làm thể hiện tình đoàn kết các dân tộc
- Phát phiếu cho Hs suy nghĩ làm bài
- Gọi Hs trình bày bài của mình
- Nhận xét, kết luận
* Để các anh em dân tộc trong tỉnh Quảng Ninh
có tình đoàn kết một lòng chúng ta hãy tham gia
các hoạt động sau:
+ Quan tâm giúp đỡ nhau trong học tập
+ Thăm hỏi động viên ủng hộ các bạn có hoàn
cảnh khó khăn
+ Vẽ tranh về tình đoàn kết các dân tộc
+ Giao lưu làm quen với các dân tộc trong huyện,
Trang 2đưa ra ý kiến của mình
- Nhận xét, biểu dương những em có ý kiến đúng
và hay
- Giới thiệu cho HS biết ngày 18/ 11 là ngày đoàn
kết các dân tộc Việt Nam
I MỤC TIÊU:
1,Tập đọc :
a,Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc đúng các từ và tiếng khó hoặc dễ lần như : nắng hạn, nứt nẻ, chum nước, nấp, náo động, nổi giận, lưỡi tầm sét, lâu lắm rồi, nổi loạn
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc trôi chảy được toàn bài, bước đầu biết thay đổi giọng đọc, cho phù hợp với nội dung của truyện
2/ Kể chuyện:
- Kể lại được một đoạn truyện theo lời của một nhân vật trong truyện, dựa theotranh minh hoạ
- Kể tự nhiên, đúng nội dung truyện, biết phối hợp cử chỉ, nét mặt khi kể
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
* BVMT: Giáo viên liên hệ giáo dục học sinh về nạn hạn hán hay lũ lụt do thiên
nhiên (“Trời”) gây ra nhưng nếu con người không có ý thức bảo vệ môi trường thìcũng phải gánh chịu những hậu quả đó (gián tiếp)
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
GV: Tranh minh họa SGK
HS : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: 5'
+ Gọi HS đọc bài “ Cuốn sổ tay” Trả
lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét
3 Bài mới: (62')
3.1 Giới thiệu bài:(1')
- 2 em đọc bài, trả lời câu hỏi về nộidung bài
- Nhận xét
Trang 3- Giới thiệu chủ điểm và truyện Cóc kiện
- Vì sao cóc phải kiện trời?
- Cóc sắp xếp đội ngũ như thế nào trước
khi đánh trống?
- Kể lại cuộc chiến đấu giữa hai bên?
- Sau cuộc chiến, thái độ của Trời thay
đổi như thế nào?
- Theo em Cóc có những điểm gì đáng
khen?
- Câu chuyện nói lên điều gì?
- Quan sát tranh trong SGK
- Theo dõi trong SGK
- Nối tiếp đọc từng câu trước lớp
- 3 em nối tiếp đọc 3 đoạn trước lớp
- Đọc thầm đoạn 1, trả lời:
+ Vì Trời lâu ngày không mưa, hạgiới bị hạn lớn, muôn loài đến khổ sở
- 1 em đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm+ Cóc bố trí lực lượng ở những chỗbất ngờ, phát huy được sức mạnh củamỗi con vật: Cua ở trong chum nước,Ong ở sau cánh cửa, Cáo, Gấu và Cọpnấp hai bên cửa
+ Cóc một mình bước tới, lấy dùiđánh ba hồi trống Trời nổi giận sai
Gà ra trị tội Gà vừa ra đến Cóc rahiệu Cáo nhảy sổ tới, cắn cổ Gà tha
đi Trời sai Chó ra bắt Cáo, Gấu quậtChó chết tươi…
- 1 em đọc đoạn 3+ Trời mời Cóc vào thương lượng, nóirất dịu giọng, lại còn hẹn với Cóc lầnsau muốn mưa chỉ cần nghiến răngbáo hiệu =>Trời hẹn như vậy vìkhông muốn Cóc lại kéo quân lên náođộng thiên đình)
+ Cóc đáng khen: Cóc có gan lớn dám
đi kiện Trời, mưu trí khi chiến đấuchống quân nhà Trời, cứng cỏi khi nóichuyện với Trời
Trang 43.4 Luyện đọc lại:
- Cho HS chia nhóm, phân vai
- Thi đọc phân vai giữa các nhóm
Kể chuyện ( 18')
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ : Dựa vào trí
nhớ và tranh minh họa, kể lại một đoạn
của câu chụyện bằng lời của một nhân
vật trong chuyện
2 Hướng dẫn kể chuyện:
- Có thể kể theo rất nhiều vai khác nhau:
Vai Cóc, vai các bạn Cóc ( Ong, Cáo,
Gấu, Cọp , Cua ) Vai Trời
- Yêu cầu HS nêu ni dung từng bức
- Nhắc HS về nhà tiếp tục luyện kể lại
câu chuyện trên
*Ý chính: Do có quyết tâm và biết
phối hợp với nhau đấu tranh cho lẽphải nên Cóc và các bạn đã thắng cảđội quân hùng hậu của Trời, buộcTrời phải làm mưa cho hạ giới
- HS chia nhóm( mỗi nhóm 3 HS), tựphân vai ( Người dẫn chuyện, Cóc,Trời)
- HS đọc phân vai trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc phân vai
- Nhận xét, bình chọn
- Lắng nghe
- Lắng nghe , suy nghĩ chọn vai
- Quan sát tranh trong SGK, nêu vắntắt ND từng tranh:
+ Tranh 1: Cóc rủ các bạn đi kiện Trời+ Tranh 2: Cóc đánh trống kiện Trời + Tranh 3: Trời thua, phải thươnglượng vơí Cóc
+ Tranh 4: Trời làm mưa
Phần : Mỗi bài tập dưới đây có kèm theo câu trả lời A, B, C, D (là đáp số, kết
quả đúng) Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Số liền sau 79888 là:
A 79889 B 79887 C 78900 D 788901Câu 2: Điền vào chỗ trống: 9m 5dm = dm
A 950 B 95 C 905 D 509
Câu 3: Giá trị biểu thức 700: 5 x 4 là:
A 35 B 150 C 7500 D 560
Trang 5Câu 4: Thửa ruộng nhất thu hoạch được 1246kg cà chua Thửa ruộng thứ 2 thu hoạch được gấp đôi thửa ruộng thứ nhất Hỏi cả hai thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu kg cà chua ?
A 3578 kg B 3738 kg C 3739 kg D 3728kg
Câu 5: Ngày 28 tháng 4 là thứ sáu Ngày 4 tháng 5 là thứ mấy ?
A Thứ tư B Thứ sáu C Thứ năm D Chủ nhật Câu 6: Chu vi hình vuông là 96cm Cạnh của hình vuông là :
A 86cm B 43cm C 24cm D 32cm
Câu 7: Trong hình bên : Có mấy hình tam giác ?
A 4 hình tam giác
B 5 hình tam giác
C 6 hình tam giác
D 8 hình tam giác
Câu 8: An nghĩ ra một số, nếu chia cho 5 thì được thương là 4 và số dư lớn nhất Hãy tìm số đó ? A: 24 B: 21 C: 19 D: 22 Phần 2: Tự luận Câu 9: Đặt tính rồi tính: a 39178 + 25706 b 86271 – 43954 c 6242 x 2 d 36296 : 8 .……… .……… ………
.……… .……… ………
.……… .……… ………
Câu 10: Tìm x : a) X x 8 = 2864 b) X : 5 = 1232
Câu 11: Mua 9 bút chì hết 5400 đồng Hỏi mua 6 bút chì như thế hết bao nhiêu tiền ? Bài giải ………
………
………
………
………
Ngày soạn: 1/5/2019
Ngày giảng: Thứ 3/07/5/2019
TẬP ĐỌC
Trang 6MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI
I MỤC TIÊU:
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn: lắng nghe, lên rừng, lá che, tia nắng
- Ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp thơ, sau mỗi dòng thơ và giữa mỗi khổ thơ
- Đọc trôi chảy toàn bài, bước đầu biết đọc bài giọng thể hiện tình cảm tha thiết, trìu mến
2 Đọc hiểu : Hiểu được tình yêu quê hương của tác giả qua hình ảnh"mặt trời xanh" và những dòng thơ tả vẻ đẹp đa dạng của rừng cọ
- Học thuộc lòng bài thơ
2 Kiểm tra bài cũ: (4')
+ Gọi HS đọc bài “ Cóc kiện trời” Trả
lời câu hỏi về nội dung bài
- Nhận xét
3 Bài mới: (28')
3.1 Giới thiệu bài:
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ , từ
đó giới thiệu bài
- Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh
với những âm thanh nào?
- Theo dõi trong SGK
- Nối tiếp đọc từng câu ( mỗi em đọc 2dòng )
- 4 em nối tiếp đọc 4 khổ thơ trước lớp
Trang 7- Vì sao tác giả thấy lá cọ giống như
mặt trời?
- Em có thích gọi lá cọ là “ Mặt trời
xanh” không? Vì sao?
+ Bài thơ cho em hiểu điều gì?
- Yêu cầu 2- 3 HS nhắc lại ý chính.
3.4 Luyện đọc lại:
- Cho HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ
- Cho HS đọc TL từng khổ thơ và cả bài
thơ bằng cách xoá dần trên bảng
- Cho HS thi đọc TL từng khổ thơ và cả
bài thơ
- Nhận xét, tuyên dương những em đọc
thuộc lòng tốt
4 Củng cố, dặn dò : (1')
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ
+ Về mùa hè, nằm dưới rừng cọ nhìnlên, Nhà thơ thấy trời xanh qua từng kẽlá
* Đọc thầm hai khổ thơ cuối
+ Lá cọ hình quạt, có gân lá xoè ra nhưcác tia nắng nên tác giả thấy nó giốngmặt trời
+ VD: Em thích cách gọi ấy vì cáchgọi ấy rất đúng- lá cọ giống như mặttrời mà lại có màu xanh./ vì cách gọi
ấy rất lạ - Mặt trời không đỏ mà lạixanh./ …
- Ý chính: Hiểu được tình yêu quê
hương của tác giả qua hình ảnh"mặttrời xanh" và những dòng thơ tả vẻđẹp đa dạng của rừng cọ
- 2-3 nêu lại
- 4 em đọc 4 khổ thơ
- HS đọc ĐT , đọc trong nhóm, đọc cánhân
- 3 ,4 HS thi đọc thuộc lòng từng khổthơ, cả bài thơ
- Biết đọc, viết các số trong phạm vi 100 000 Biết viết các số thành
tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị Biết tìm số còn thiếu trong một dãy số cho trước
Trang 81.Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: (5')
- Nhận xét và chữa bài kiểm tra
- Gọi HS đọc yêu cầu BT bài tập
- Yêu cầu HS nhận xét quy luật của dãy
số
- Cho HS làm bài vào SGK
- Mời 2 HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu làm bài ra nháp
- Mời 2 HS lên bảng làm bài
- GV và HS nhận xét
* Củng cố viết các số thành tổng
b.Viết các tổng(theo mẫu)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT
- Hướng dẫn mẫu:
4000 + 600 + 30 + 1 = 4631
- Yêu cầu HS làm bài vào SGK
- Mời 2 HS lên bảng làm bài
- GV và HS nhận xét
- Lắng nghe và theo dõi
- Lắng nghe
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- HS nêu quy luật của dãy số
- Làm bài vào SGK: Viết các số thíchhợp vào các vạch tương ứng
- 2 em lên bảng làm bài+ Thứ tự các số cần điền là:
Trang 9* Củng cố viết các tổng thành số.
Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Cho HS nhận xét quy luật của từng
dãy số
- Yêu cầu làm bài vào SGK
- Mời 3 HS lên bảng làm bài
- GV và HS nhận xét
4.Củng cố, dặn dò : (2')
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Chuẩn bị cho làm học hôm sau
CÓC KIỆN TRỜI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nghe - viết đúng bài chính tả; đọc và viết đúng tên 5 nước láng
giềng ở Đông Nam Á Điền đúng vào ô trống các âm dễ lẫn s/ x
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định tổ chức:(1')
2 Kiểm tra bài cũ: (4')
- Đọc cho HS viết trên bảng lớp, cả
lớp viết vào bảng con
- Nhận xét, sửa lỗi chính tả
3 Bài mới: (28')
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Hướng dẫn HS nghe- viết
Trang 10- Yêu cầu HS đọc lại bài và viết các
từ mình hay viết sai vào giấy nháp
b Đọc cho viết bài vào vở
- Nhắc HS ngồi viết đúng tư thế, cầm
Bài 2: Đọc và viết đúng tên một số
nước Đông Nam á
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Đọc tên 5 nước Đông Nam á, yêu
cầu HS viết vào VBT, 2 HS lên bảng
viết
- GV và cả lớp nhận xét
- GV nhắc lại quy tắc viết tên riêng
nước ngoài cho HS nhớ
Bài 3a: Điền vào chỗ trống s/x?
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Treo bảng phụ, mời 1 HS lên bảng
- Viết bài vào vở
- Soát lại bài
- Lắng nghe rút kinh nghiệm
- 1 HS đọc , cả lớp đọc thầm
- Cả lớp đọc đồng thanh tên 5 nướcĐông Nam á
- 2 HS viết trên bảng lớp, các HS khácviết vào VBT: Bru-nây ; Cam-pu-chia,Đông-ti-mo, In-đô-nê-xi-a
- Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác
* BVMT: Giúp học sinh bước đầu biết có các loại khí hậu khác nhau và ảnh hưởng
của chúng đối với sự phân bố của các sinh vật (liên hệ)
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
GV: Các hình SGK trang 124, 125 ; quả địa cầu
HS : SGK
Trang 11III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ:(4')
+ Một năm có bao nhiêu ngày, được chia
thành mấy tháng?
+ Vì sao trên Trái đất có 4 mùa xuân, hạ,
thu, đông? Mùa ở Bán cầu Bắc và Bán cầu
Nam khác nhau như thế nào?
- HDHS quan sát hình 1 SGK và trả lời theo
các câu hỏi gợi ý sau:
+ Chỉ và nói tên các đới khí hậu ở Bắc bán
cầu và Nam bán cầu
+ Mỗi bán cầu có mấy đới khí hậu ?
+ Kể tên các đới khí hậu từ xích đạo đến
Bắc cực và từ xích đạo đến Nam cực
Bước 2:
- Gọi một số HS trả lời câu hỏi trước lớp
Kết luận: Mỗi bán cầu đều có ba đới khí
hậu Từ xích đạo đến Bắc cực hay đến Nam
cực có các đới sau: nhiệt đới, ôn đới và hàn
đới
* Hoạt động 2: Thực hành theo nhóm
- HDHS cách chỉ vị trí các đới khí hậu :
Nhiệt đới, ôn đới, hàn đới trên quả địa cầu
- Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả
làm việc của nhóm mình
- Nhận xét phần trình bày của từng nhóm
* Kết luận: Trên Trái đất các nơi càng ở
gần đường xích đạo càng nóng, càng ở xa
đường xích đạo càng lạnh Nhiệt đới:
thường nóng quanh năm, ôn đới :ôn hòa, có
đủ 4 mùa, hàn đới: rất lạnh, ở hai cực của
Trái Đất quanh năm đóng băng
*Hoạt động 3: Chơi trò chơi Tìm vị trí các
- 3 HS trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
- Quan sát, lắng nghe
- HS làm việc theo nhóm:
+HS trong nhóm lần lượt chỉ cácđới khí hậu trên quả địa cầu , chỉ
vị trí của VN và cho biết nước tanằm trong đới khí hậu nào
- Đại diện 2, 3 nhóm trình bày
- Nhận xét
- Lắng nghe và ghi nhớ
Trang 12- Hướng dẫn cách chơi, luật chơi sau đó cho
tiến hành trò chơi
- Đánh giá KQ làm việc của từng nhóm
4 Củng cố, dặn dò: (2')
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- Lắng nghe để nắm được cáchchơi luật chơi
- HS tiến hành chơi theo nhóm
- Yêu thích học Tiếng việt
* Điều chỉnh yêu cầu bài 2: điều chỉnh yêu cầu viết được một đoạn văn ngắn thành
viết được một câu văn có sử dụng phép nhân hóa
* BVMT: HS viết đoạn văn ngắn có sử dụng phép nhân hoá để tả bầu trời buổi
sớm hoặc tả một vườn cây Qua đó giáo dục tình cảm gắn bó với thiên nhiên, có ýthức BVMT
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
GV: Bảng phụ
HS : SGK, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Ổn định tổ chức:(1')
2 Kiểm tra bài cũ: (4')
+ Gọi HS lên bảng làm bài tập 1 tiết
Bài 1: Đọc đoạn thơ và văn trong SGK
và trả lời câu hỏi(SGK)
- Gọi HS đọc yêu cầu BT và các đoạn
thơ, đoạn văn trong BT
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm để tìm
các sự vật được nhân hóa và cách nhân
hoá trong đoạn thơ ở BT1 ( đoạn b)
- 2 em làm bài tập
- Nhận xét
- Lắng nghe
- 2, 3 HS HS nối tiếp đọc, cả lớp đọcthầm
- HS trao đổi theo nhóm đôi
Trang 13- Mời đại diện các nhóm trình bày
b)
Sự vật được
nhân hóa
Nhân hóa bằng các từ ngữ chỉngười, bộ phận của người
Nhân hóa bằng các từ ngữ chỉhoạt động, đặc điểm của người
- Yêu cầu HS nêu hình ảnh nhân hóa mà
em thích, giải thích vì sao em thích?
Bài 2: Hãy 1 câu có sử dụng phép nhân
hóa để tả bầu trời buổi sớm hoặc tả một
vườn cây
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Giúp HS hiểu yêu cầu của bài tập
- Cho viết bài vào VBT
- Quan sát, giúp đỡ em yếu
- Gọi HS đọc câu văn đã viết được
- Nhận xét, sửa cho HS về cách dùng từ,
đặt câu,…
4 Củng cố, dặn dò :(2')
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà viết thêm câu văn có
Trang 14- Có ý thức tự giác, tích cực học tập.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
GV: Bảng phụ
HS :Bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ:(4')
+ Viết các số sau 67435, 69342 dưới
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Yêu cầu HS nêu cách so sánh hai số;
so sánh 1 biểu thức số và 1 số
- Cho HS làm bài vào SGK
- Mời 2 HS lên bảng làm bài
- GV và cả lớp nhận xét
* Củng cố so sánh các số trong phạm
vi 100 000
Bài 2: Tìm số lớn nhất trong các số
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Yêu cầu HS quan sát 2 dãy số, viết
vào bảng con số lớn nhất trong các số
- Nhận xét, chốt lại kết quả đúng
Bài 3: Viết các số 69 725 ; 70 100 ;
59 825 ; 67 925 theo thứ tự từ bé đến
lớn
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét, chốt lại kết quả đúng
Bài 4.Viết các số 64900 ; 46900 ;
96400 ; 94600 theo thứ tự từ lớn đến
bé
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Cho HS làm vào nháp rồi nêu miệng
- 2 em lên bảng làm bài
67435 = 60000 + 7000 + 400 + 30 +5