1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai soan giao an lop 4

46 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đường đi sa pa
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 64,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2. Bieát noùi lôøi yeâu caàu, ñeà nghò lòch söï ; bieát duøng caùc töø ngöõ phuø hôïp vôùi caùc tình huoáng khaùc nhau ñeå ñaûm baûo tính lòch söï cuûa lôøi yeâu caàu, ñeà nghò. HS ñoïc[r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 3 tháng 4 năm 2006.

Tập đọc

I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

1 – Kiến thức

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu nội dung , ý nghĩa bài : Ca ngợi vẻ đẹp của Sa Pa , thể hiện tình cảm yêu mếnthiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước , quê hương

2 – Kĩ năng

- Đọc lưu loát toàn bài Chú ý :

+ Đọc đúng các từ , câu

- Biết đọc bài văn với giọng đọc thể hiện niềm vui , sự háo hức của du khách trước vẻđẹp của con đường lên Sa Pa , phong cảnh Sa Pa

3 – Thái độ

- Giáo dục HS yêu thiên nhiên , yêu con người Việt Nam

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK , tranh ảnh về cảnh Sa Pa hoặc đường lên Sa Pa ( nếucó )

- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’) Ôn tập.

3 Bài mới : (27’)

a) Giới thiệu bài :

- Đất nuớc ta có nhiều phong cảnh đẹp Một trong địa danh đẹp nổi tiếng ở miền Bắc là

Sa Pa Sa Pa là một địa điểm du lịch và nghỉ mát Bài đọc Đường đi Sa Pa hôm nay sẽgiúp các em hình dung được vẻ đẹp đặc biệt của đường đi Sa Pa và phong cảnh sa Pa

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc

- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho

HS

- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó

- Đọc diễn cảm cả bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh phong

cảnh đẹp Hãy miêu tả những điều em hình

dung được về mỗi bức tranh ấy ?

+ Nói điều em hình dung được khi đọc đoạn 1 ?

+ Nói điều em hình dung được khi đọc đoạn văn

tả cảnh một thị trấn nhỏ trên đường đi Sa Pa ?

+ Miêu tả điều em hình dung được về cảnh đẹp

của Sa Pa ?

- HS khá giỏi đọc toàn bài

- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn

- 1,2 HS đọc cả bài

- HS đọc thầm phần chú giải từ mới

*HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câuhỏi

- Đoạn 1 : Người du lịch đi lên Sa Pa có cảm

giác đi trong những đám mây trắng bồngbềnh , huyền ảo , đi giữa rừng cây , hĩanhững cảnh vật rực rỡ màu sắc : “ Nhữngđám mây trắng lướt thướt liễu rũ “

- Đoạn 2 : Cảnh phố huyện rất vui mắt , rực

rỡ sắc màu : “ nắng vàng hoe … núi tím nhạt

- Đoạn 3 : Một ngày có đến mấy mùa , tạo

nên bức tranh phong cảnh rất lạ “Thoắt cái

Trang 2

- Những bức tranh phong cảnh bằng lời trong bài

thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả Hãy nêu

một chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế ấy ?

Vì sao tác giả gọi SaPa là món quà kì diệu của

thiên nhiên?

Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với

cảnh đẹp Sa Pa như thế nào?

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

- GV đọc diễn cảm đoạn Xe chúng tôi leo… liễu

rủ Giọng đọc suy tưởng , nhẹ nhàng , nhấn

giọng các từ ngữ miêu tả

… hây hẩy nồng nàng “ + HS trả lời theo ý của mình

Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng, hiếm có

Ca ngợi : Sa Pa quả là món quà diệu kì của thiên nhiên dành cho đất nước ta

- HS luyện đọc diễn cảm

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm bài văn

4 Củng cố : (3’)

- Nhận xét

5 Dặn dò : (1’)

- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn , học thuộc đoạn 1

- Chuẩn bị : Dòng sông mặc áo

6 Rút kinh nghiệm :

……….……….………

……….………

……….………

……….………

………

Thứ hai, ngày 3 tháng 4 năm 2006.

Trang 3

Chính tả

TIẾT 29: AI ĐÃ NGHĨ RA CHỮ SỐ 1,2,3,4,…?

I MỤC TIÊU :

1 Nghe và viết đúng chính tả bài : Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4,…?

2 Luyện viết đúng những tiếng có âm đầu và vần dễ lẫn ch/tr ,êt/êch.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2 a

- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT3

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’)

HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước

Nhận xét phần kiểm tra bài cũ

3 Bài mới : (27’)

a) Giới thiệu bài :

Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4,…?- Ghi bảng

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết.

a Hướng dẫn chính tả:

-Đọc đoạn viết chính tả

- Câu hỏi : Chữ A-rập do người nước nào nghĩ ra?

- Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con

b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:

-Nhắc cách trình bày bài

- Đọc cho HS viết

- Đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi

Hoạt động 2: Chấm và chữa bài.

-Chấm tại lớp 5 đến 7 bài

- Nhận xét chung

Hoạt động 3: HS làm bài tập chính tả

-Giao việc

-Nhận xét và chốt lại lời giải đúng

-HS theo dõi trong SGK

-HS trả lời (người Ấn Độ)

-Học sinh đọc thầm đoạn chính tả

-HS viết bảng con A- rập, Bát – đa, Ấn Độ.

Bài 2b: bết, bệt, chết, dết, hệt, kết, tết Bài 3: nghếch mắt, châu Mĩ, kết thúc,

nghệt mặt ra, trầm trồ, trí nhớ

-HS ghi lời giải đúng vào vở

4 Củng cố - Dặn dò :

- Nhận xét

- Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )

- Chuẩn bị : Nhớ – viết Đường đi SaPa ( đoạn cuối)

Thứ ba, ngày 4 tháng 4 năm 2006.

Luyện từ và câu

Trang 4

TIẾT 57: MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH, THÁM HIỂM.

I MỤC TIÊU :

Kiến thức: Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm du lịch, thám hiểm.

Kỉ năng: Biết 1 số từ chỉ địa danh, phản ứng trả lời nhanh trong trò chơi “Du lịch trên

sông”

Thái độ: Dùng các từ đã học trong giao tiếp thích hợp.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Bảng phụ viết tên các con sông quê hương

SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Khởi động : (1’) Hát

b) Các hoạt động :

+ Hoạt động 1: Bài 1, Bài 2:

Bài 1:

- Làm việc cá nhân, dùng bút chì tự đánh dấu +

vào ô đã cho

- GV chốt ý đúng

Bài 2:

HS thảo luận nhóm đôi để chọn ý đúng

- GV chốt ý đúng

+ Hoạt động 2: Bài 3, 4

Bài 3:

- GV nhận xét, chốt ý

* Câu tục ngữ “Đi một ngày đàng học một sàng

khôn”, nêu nhận xét: ai đi nhiều nơi sẽ mở rộng

tầm hiểu biết, khôn ngoan, trưởng thành.

* Câu tục ngữ nói lời khuyên: Chịu khó đi đây đi

đó để học hỏi, con người mới khôn ngoan, hiểu

biết.

Bài 4:

- Treo bảng phụ

- GV chốt ý đúng

Sông Hồng Sông Cửu Long Sông Cầu.Sông

Lam Sông Mã Sông Đáy Sông Tiền – Sông

Hậu Sông Bạch Đằng.

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Trình bày kết quả làm việc

Hoạt động được gọi là du lịch là:

“Đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm cảnh”

- Đọc thầm yêu cầu

- Trình bày kết quả

Thám hiểm có nghĩa là thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm.

- HS đọc yêu cầu bài

- Cả lớp đọc thầm, suy nghỉ, trả lời

- HS nêu ý kiến

- HS tiến hành Chia nhóm tổ chức thành 2 cặp nhóm thi trả lời nhanh Nhóm 1 nhìn bảng đọc câu hỏi, nhóm 2 trả lời đồng thanh Hết nửa bài thơ đổi ngược nhiệm vụ Sau đó làm tương tự với nhóm 3, 4

Trang 5

Nhóm nào trả lời đúng đều là thắng.

4 Củng cố : (3’)

- Nhận xét

5 Dặn dò : (1’)

- Chuẩn bị bài: giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu , đề nghị

6 Rút kinh nghiệm : ……….……….………

……….………

……….………

……….………

………

Trang 6

Thứ ba, ngày 4 tháng 4 năm 2006.

Kể chuyện

TIẾT 29: ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG.

I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1 Rèn kĩ năng nói :

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu

chuyện Đôi cánh của ngựa trắng, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự

nhiên

- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện : Phải mạnh dạn đi đó đây mới mở rộng tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững vàng

2 Rèn kỹ năng nghe:

- Có khả năng tập trung nghe cô (thầy) kể truyện, nhớ truyện

- Chăm chú theo dõi bạn kể truyện Nhận xét , đánh giá đúng lời kể

II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

-Bảng phụ ghi sẵn lời giải của bài tập 2

-Phiếu viết nội dung chính của 6 bài tập đọc thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu.

III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’)

-Ôn tập Tiết 4

3 Bài mới : (27’)

a) Giới thiệu bài :

- Hôm nay , chúng ta sẽ tập kể chuyện về Đôi cánh của ngựa trắng để thấy rằng :

Phải mạnh dạn đi đó đây mới mở rộng tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững vàng

b) Các hoạt động :

*Hoạt động 1:GV kể chuyện

Chú ý :

- Giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng ở đoạn đầu, nhấn

giọng những từ ngữ ca ngợi vẻ đẹp của Ngựa

Trắng, sự chiều chuộng của Ngựa Mẹ với con, sức

mạnh của Đại Bàng Núi (trắng nõn nà, bồng

bềnh, yêu chú ta nhất, cạnh mẹ, suốt ngày, đáng

yêu, vững vàng, loang loáng, mê quá, ước ao…);

-Giọng kể nhanh hơn, căng thẳng ở đoạn Sói Xám

định vồ Ngựa Trắng; hào hứng ở đoạn cuối-Ngựa

Trắng đã biết phóng như bay

-Kể lần 1:Sau khi kể lần 1, giải nghĩa một số từ

khó chú thích sau truyện

-Kể lần 2:Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ

phóng to trên bảng

-Kể lần 3(nếu cần)

*Hoạt động 2:Hướng dẫn hs kể truyện, trao đổi về

ý nghĩa câu chuyện

-Yêu cầu hs đọc yêu cầu Bài tập 1, 2

-Cho hs kể theo nhóm

-Cho hs thi kể trước lớp

-Lắng nghe

-Hs nghe kết hợp nhìn tranh minh hoạ, đọcphần lời dưới mỗi tranh trong SGK

-Đọc yêu cầu các bài tập

-Kể theo nhóm từng đoạn câu chuyện.-Thi kể trước lớp theo 2 hình thức:

Trang 7

-Cho hs nhận xét và bình chọn bạn kể tốt.

+Kể nối tiếp trong nhóm

+Kể cá nhân cả câu chuyện

-Kể và trả lời câu hỏi của các nhóm xung quanh nội dung và ý nghĩa câu chuyện

4 Củng cố : (3’)

-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể tốt và cả những hs chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính xác

5 Dặn dò : (1’)

-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân, xem trước nội dung tiết sau

6 Rút kinh nghiệm :

……….……….………

……….……….………

……….……….………

……….……….………

Thứ tư, ngày 5 tháng 4 năm 2006.

Trang 8

Tập đọc

I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

1 – Kiến thức

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu bài thơ thể hiện một cách nhìn rất riêng , một khám phá rất độc đáo của nhà thơvề trăng Mỗi một khổ thơ như một giả định về nơi trăng đến để tác giả nêu suy nghĩ củamình về trăng

2 – Kĩ năng

+ Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ Chú ý :

- Đọc đúng các tiếng có âm và vần dễ lẫn

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ

- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui ,hồn nhiên ; đọc đúng những câu mở đầu cả bàithơ và từng khổ thơ “ Trăng ơi từ đâu đến ? “ với giọng ngạc nhiên , thân ái, dịu dàng,thể hiện tình cảm yêu mến của nhà thơ với trăng , sự gần gũi giữa nhà thơ với trăng

- Học thuộc lòng bài thơ

3 – Thái độ

- Giáo dục HS lòng yêu thiên nhiên , yêu quê hương đất nước

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn nội dung câu hỏi 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’)

- Đường đi Sa Pa

- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi

3 Bài mới : (27’)

a) Giới thiệu bài :

- Hôm nay , với bài đọc “ Trăng ơi từ đâu đến ? “ , các em sẽ được biết những pháthiện về trăng rất riêng , rất độc đáo của nhà thơ thiếu nhi mà tên tuổi rất quen thuộc vớitất cả các em – nhà thơ Trần Đăng Khoa

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS luyện đọc

- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho

HS

- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó

- Đọc diễn cảm cả bài

Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài

* Đoạn 1 : Hai khổ thơ đầu

- Trong hai khổ thơ đầu trăng được so sánh với

những gì ?

- Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh đồng xa, từ

biển xanh?

* Đoạn 2 : Khổ thơ 3,4

- Trong mỗi khổ thơ tiếp theo, vầng trăng gắn với

- HS khá giỏi đọc toàn bài

- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ

- 1,2 HS đọc cả bài

- HS đọc thầm phần chú giải từ mới

- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lờicâu hỏi

- Trăng hồng như quả chín, Trăng tròn nhưmắt cá

- Vì trăng hồng như quả chín treo lửng lơtrước nhà; trăng đến từ biển xanh vì trăngtròn như mắt cá không bao giờ chớp mi

Trang 9

một đối tượng cụ thể Đó là những gì, những ai?

* Đoạn 3 : Khổ 5, 6

- Vầng trăng trong hai khổ thơ này gắn với tình

cảm sâu sắc gì của tác giả ?

- Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với quê

hương đất nước như thế nào ?

Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm

- GV đọc diễn cảm 2, 3 khổ thơ

- Chú ý cách ngắt giọng và nhấn giọng một số câu

thơ, dòng thơ

- Đó là sân chơi, quả bóng, lời mẹ ru, chú Cuội, đường hành quân, chú bộ đội, góc sân-những đồ chơi, sự vật gần gũi với trẻ

em, những câu chuyện các em nghe từ nhỏ, những con người thân thiết là mẹ, là chú bộ đội trên đường hành quân bảo vệ quê hương

+ Bài thơ nói lên tình yêu trăng của nhà thơ

+ Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của ánh trăng , nói lên tình yêu trăng , yêu đất nước của nhà thơ

- HS luyện đọc diễn cảm

- Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài

4 Củng cố - Dặn dò : (3’)

- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt

- Về nhà học thuộc bài thơ

- Chuẩn bị : Hơn 1000 ngày vòng quanh trái đất

6 Rút kinh nghiệm :

……….……….………

……….……….………

……….……….………

……….……….………

Trang 10

Thứ tư, ngày 5 tháng 4 năm 2006.

Tập làm văn

TIẾT 57: LUYỆN TẬP TÓM TẮT TIN TỨC

I - MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU :

1 Tiếp tục ôn luyện cách tóm tắt tin tức đã học ở các tuần 24 , 25

2.Tự tìm tin , tóm tắt các tin đã nghe , đãđọc

II.CHUẨN BỊ :

-Thầy: Bảng phụ, phấn màu, môrt số tin…

-Trò: SGK, bút, vở, nháp, tin trên báo nhi đồng …

III.CÁC HOẠT ĐỘNG :

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’) Ôn tập.

3 Bài mới : (27’) Luyện tập tóm tắc tin tức

a) Giới thiệu bài :

Tiếp tục ôn luyện cách tóm tắt tin tức đã học ở các tuần 24 , 25 Tự tìm tin , tóm tắt các tin đã nghe , đãđọc

b) Các hoạt động :

Bài 1, 2:

-Cho cả lớp đọc thầm nội dung các tin

-GV nêu yêu cầu cho các nhóm:

 Hãy tóm tắt mỗi tin bằng 1 hoặc 2 câu

 Đặt tên cho mỗi tin

-Gọi hs trình bày kết quả thảo luận

-Cả lớp, gv nhận xét, chốt lại các tin

Bài 3:

-Gọi hs đọc các tin đã sưu tầm được trên báo

nhi đồng, Tiền phong

-GV đưa ra 1 hoặc 2 tin (ghi sẵn ở bảng phụ)

và gọi hs đọc

-GV yêu cầu hs chọn 1 trong các tin trên và

tóm tắt tin thành 1 - 2 câu

-Gọi vài hs đọc phần tóm tắt tin đã đọc

-Cả lớp, gv nhận xét, tuyên dương

- HS lần lượt đọc các tin ở SGK-hs đọc thầm

-HS trao dổi, thảo luận theo nhóm

-Đại diện vài nhóm nêu-HS bổ sung ý kiến và đọc lại một vài tin đãtóm tắt

*Tin a: Khách sạn trên cây sồi.

Tại Vat-te-rat, Thụy Điển có một khách sạn treo trên cây sồi cao 13 mét dành cho những người muốn nghỉ ngơi ở những chỗ khác lạ

*Tin b: Nhà nghỉ cho khách du lịch bốn

-Vài hs đọc to tin sưu tầm được

-2 hs đọc bản tin-hs tự chọn tin và tóm tắt tin thành 1 - 2 câu-HS bổ sung ý kiến và vỗ tay, tuyên dương

Trang 11

4/ Củng cố - Dặn dò

- GV hỏi hs: Tóm tắt tin tức là gì? Muốn tóm tắt một bản tin, ta cần thực hiện điều gì?

- Nhận xét chung tiết học

- Về sưu tầm thêm một số tin tức khác và tóm tắt tin đó vào bản tin của lớp

6 Rút kinh nghiệm :

……….………

……….………

……….………

……….………

………

Trang 12

Thứ năm , ngày 6 tháng 4 năm 2006

Luyện từ và câu

TIẾT 58: GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI BÀY TỎ YÊU CẦU , ĐỀ NGHỊ

I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

1.HS hiểu thế nào là lời yêu cầu, đề nghị lịch sự

2 Biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự ; biết dùng các từ ngữ phù hợp với các tình huống khác nhau để đảm bảo tính lịch sự của lời yêu cầu, đề nghị

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Một tờ phiếu ghi lời giải BT2, 3 (phần nhận xét )

Một vài tờ giấy khổ to để HS làm BT 4 (phần luyện tập )

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (1’) MRVT: Du lịch, thám hiểm.

3 Bài mới : (27’)

a) Giới thiệu bài :

- Trong những tiết luyện từ và câu trước, các em đã biết cấu tạo các kiểu câu kể, đã hiểuthế nào là câu kể: Ai làm gì? – Ai thế nào? – Ai là gì? Bài học hôm nay giúp các em

hiểu thế nào là lời yêu cầu, đề nghị lịch sự + Ghi bảng.

b) Các hoạt động :

Hoạt động 1: Nhận xét

Bốn HS đọc nối tiếp nhau đọc bài 1,2,3,4

HS đọc thầm đoạn văn ở BT 1 và trả lời các

câu hỏi 2.3.4

* GV chốt lại ý đúng:

- Câu nêu yêu cầu đề nghị:

Bơm cho cái bánh trước Nhanh lên nhé, trễ

giờ học rồi.

Vậy, cho mượn cái bơm, tôi bơm lấy vậy.

Bác ơi, cho cháu mượn cái bơm nhé

Hoạt động 2: Ghi nhớ

Hoạt động 3: Luyện tập

Bài tập 1:

GV chốt lại lời giải đúng

Câu b và c

Bài tập 2:

Lời giải: Cách b,c,d là những cách nói lịch sự

Trong đó, cách c,d có tính lịch sự cao hơn

Bài tập 3:

GV nhận xét và kết luận lời giải đúng

Bốn HS đọc nối tiếp nhau đọc bài 1,2,3,4

HS đọc thầm đoạn văn ở BT 1 và trả lời các câu hỏi 2.3.4

(Hùng nói với bác Hai – yêu cầu bất lịch sự với bác Hai)

(Hùng nói với bác Hai – yêu cầu bất lịch sự)

(Hoa nói với bác Hai – Yêu cầu lịch sự )

HS đọc phần ghi nhớ

HS đọc yêu cầu và thảo luận

HS thực hiện tương tự bài tập 1

HS tiếp nối nhau đọc các cặp câu khiến đúng ngữ điệu, phát biểu ý kiến, so sánh từng cặp câu khiến về tính lịch sự, giải thích vì sao những câu ấy giữ và không giữ được phép lịchsự

HS thảo luân theo cặp

Trang 13

Bài tập 4: Đặt câu khiến phù hợp với tình

huống

GV phát riêng cho một vài HS sau đó dán

phiếu lên bảng và sửa bài

HS phát biểu ý kiến

HS đọc yêu cầu

HS thảo luận và phát biểu ý kiến

4 Củng cố - Dặn dò : (3’)

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ

- Chuẩn bị bài: mở rộng vốn từ : du lịch – thám hiểm

6 Rút kinh nghiệm :

……….……….………

……….……….………

……….……….………

……….……….………

Thứ sáu, ngày 7 tháng 4 năm 2006.

Trang 14

Tập làm văn

TIẾT 58: CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT

I - MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU :

Nắm được cấu tạo ba phần của bài văn miêu tả con vật

Biết vận dụng những hiểu biết trên để lập dàn ý cho một bài văn miêu tả con vật

II.CHUẨN BỊ :

-Thầy: Bảng phụ, tranh minh họa, phiếu…

-Trò: SGK, vở ,bút,nháp …

III.CÁC HOẠT ĐỘNG :

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’) Luyện tập tóm tắc tin tức

3 Bài mới : (27’) Cấu tạo của bài văn miêu tả con vật

a) Giới thiệu bài :

Nắm được cấu tạo ba phần của bài văn miêu tả con vật

Biết vận dụng những hiểu biết trên để lập dàn ý cho một bài văn miêu tả con vật

b) Các hoạt động :

*Hoạt động 1: Cấu tạo của bài văn tả con vật

-Gọi hs đọc bài văn “Con Mèo Hung”

-Yêu cầu hs đọc thầm nội dung bài văn “Con

Mèo Hung”, phân đoạn và nêu nội dung chính

của từng đoạn

-Gọi hs nêu ý kiến thảo luận

-Cả lớp, gv nhận xét, chốt ý

-GV dùng phấn màu ghi vào các đoạn các từ:

*Cho hs nhận xét về cấu tạo của bài văn tả

con vật (Con Mèo Hung)

-GV nhận xét và kết luận

*Hoạt động 2: Ghi nhớ.

*Hoạt động 2: Luyện tập

-GV gọi hs đọc yêu cầu đề bài

-GV nhắc lại yêu cầu và cho hs quan sát một

số tranh về các con vật nuôi trong nhà

-Gv yêu cầu hs nêu con vật chọn tả và nói rõ

từng bộ phận sẽ tả của con vật đó

-GV nhận xét và cho hs tham khảo dàn ý của

bài văn tả con vật

-GV yêu cầu hs dựa dàn ý tả con vật để lập

-Vài hs đọc to

-Hs đọc thầm nội dung trao đổi theo nhóm đôi

-Vài nhóm nêu ý kiến-hs nêu lại nội dung từng đoạn

Bài văn có 4 đoạn:

Đoạn 1: “Meo meo đến với tôi đấy (giới thiệu con mèo được tả)

Đoạn 2: “Chà, nó có bộ lông …… đáng yêu

(tả hình dáng con mèo)

Đoạn 3: “Có một hôm…… Một tí” (tả cảnh hoạt động tiêu biểu của con mèo)

Đoạn 4: Phần còn lại (nêu cảm nghĩ về con mèo)

- HS nhận xét về cấu tạo của bài văn tả con vật (Con Mèo Hung)

-Vài hs nhắc lại

- HS đọc yêu cầu đề bài

-Vài hs nêu con vật chọn tả và nói rõ từng bộ phận sẽ tả của con vật đó

-Vài hs đọc Ví dụ :

Dàn ý tả con mèo

Trang 15

một dàn ý chi tiết cho con vật mình định tả 1)Mở bài: Giới thiệu con mèo

-Hoàn cảnh:

-Thời gian:

2)Thân bài: a/Tả hình dáng:

-Bộ lông:

-Cái đầu:

-Chân:

-Đuôi:

b/ Hoạt động tiêu biểu:

-Bắt chột: rình mồi, vồ mồi -Hoạt động đùa giỡn của mèo

3)Kết bài: Cả nghĩ về con mèo tả

-HS lập một dàn ý chi tiết

4/ Củng cố, dặn dò:

-Gọi hs nhắc lại dàn bài tả con vật

-Nhận xét tiết học

-Về nhà học bài, chỉnh lại dàn bài và ghi vào vở

6 Rút kinh nghiệm :

……….………

……….………

……….………

……….………

………

Trang 16

Thứ hai, ngày 3 tháng 4 năm 2006.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’) Luyện tập

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

GV nhận xét

3 Bài mới : (27’)

a) Giới thiệu bài : Luyện tập chung.

Giúp HS rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với phân số Giải bài toán có lời văn

b) Các hoạt động :

Bài tập 1: Viết tỉ số a và b theo

yêu cầu bài tập

-GV chốt lại lời giải đúng

Bài tập 2:

-GV chốt lại lời giải đúng

Bài tập 3:

-GV chốt lại lời giải đúng

Bài 4: Các bước giải

Vẽ sơ đồ

Tìm tổng số phần bằng nhau

Tìm chiều dài, chiều rộng

-GV chốt lại lời giải đúng

Bài 5:

- HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quảa) 3 : 4 = 34 b) 5 : 7 = 57c) 12 : 3 = 4 d) 6 : 8 = 68

- HS kẻ bảng vào vởTính ngoài nháp, rồi viết kết quả vào ô trống

Tỉ số của 2 số 1

5

17

23

-HS làm bài Các bước giảiXác định tổng = nửa chu vi = 125mVẽ sơ đồ

Tìm tổng số phần bằng nhau : 5Tính chiều rộng = 50m; chiều dài = 75m-HS sửa

-HS làm bài Các bước giải

Trang 17

Giải toán Lưu ý phải đọc kĩ đề

-GV chốt lại lời giải đúng

Xác định tổng = nửa chu vi = 64 : 2 = 32 m Vẽ sơ đồ

Xác định hiệu của 2 số : 8 m Tính chiều rộng = 14 m; chiều dài = 28 m -HS sửa

4 Củng cố - Dặn dò : (4’)

- Nhận xét tiết học

-Làm lại bài 4 , 5

- Chuẩn bị bài: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

6 Rút kinh nghiệm :

……….………

……….………

……….………

……….………

………

Trang 18

Thứ ba, ngày 4 tháng 4 năm 2006.

Phiếu kiểm tra

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’) Luyện tập chung

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà – nhận xét

3 Bài mới : (27’)

a) Giới thiệu bài : Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

Qua BT số 5 ta thấy đây là dạng bài tìm 2 số đo , bài học hôm nay giúp HS biết cách giảibài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

b) Các hoạt động :

Hoạt động1: Hướng dẫn HS giải bài toán 1

-GV nêu vàphân tích đề toán:

Số bé là mấy phần?

Số lớn là mấy phần?

-Yêu cầu HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng

-Hướng dẫn HS giải

-Chốt cách giải

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS giải bài toán 2

-GV nêu và phân tích đề toán:

Chiều dài là mấy phần?

Chiều rộng là mấy phần?

-Yêu cầu HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng

-Hướng dẫn HS giải

-Chốt cách giải

Hoạt động 3: Thực hành

Bài tập 1:

Mục đích làm rõ mối quan hệ giữa hiệu của

hai số phải tìm & hiệu số phần mà mỗi số

đó biểu thị

-GV chốt lại lời giải đúng

- HS đọc đề toán

- Phân tích đề toán :Số bé là 3 phần Số lớn là 5 phần

-HS thực hiện & giải nháp theo GV

+ Hiệu số phần bằng nhau?

+ Tìm giá trị của 1 phần?

+ Tìm số bé?

+ Tìm số lớn?

-HS nhắc lại các bước giải để ghi nhớ

-HS đọc đề toán

- Phân tích đề toán :Chiều dài là 7 phần Chiều rộng là 4 phần

-HS thực hiện & giải nháp theo GV

+ Hiệu số phần bằng nhau?

+ Tìm giá trị của 1 phần?

+ Tìm chiều rộng?

+ Tìm chiều dài?

-HS nhắc lại các bước giải để ghi nhớ

-HS đọc đề toán

- Phân tích đề toán

- Nhắc lại các bước giải-HS làm bài

-Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả

+ Hiệu số phần bằng nhau = 3

Trang 19

Bài tập 2:

Thực hành kĩ năng giải toán, yêu cầu HS tự

làm

-GV chốt lại lời giải đúng

Bài tập 3:

Thực hành kĩ năng giải toán, yêu cầu HS tự

làm

-GV chốt lại lời giải đúng

+ Tìm giá trị của 1 phần = 41

+ Tìm số bé = 82

+ Tìm số lớn = 205 -HS đọc đề toán - Phân tích đề toán -HS làm bài -Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả: Con = 10 tuổi ; Mẹ = 35 tuổi -HS đọc đề toán - Phân tích đề toán -HS làm bài -Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả: + Hiệu 2 số có 3 chữ số = 100 + Tìm giá trị của 1 phần = 4 + Tìm số bé = 125

+ Tìm số lớn = 225 4 Củng cố : (3’) - HS nêu ý nghĩa thực tiễn tỉ số của hai số 5 Dặn dò : (1’) - Nhận xét tiết học -Làm lại bài 3 - Chuẩn bị bài: luyện tập 6 Rút kinh nghiệm : ……….………

……….………

……….………

……….………

………

Trang 20

Thứ tư, ngày 5 tháng 4 năm 2006.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’) Tìm hai số khi biết hiệu & tỉ số của hai số đó

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà- nhận xét

3 Bài mới : (27’)

a) Giới thiệu bài :

Luyện tập

Giúp HS rèn kĩ năng giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó ”

b) Các hoạt động :

Bài tập 1:

Đề toán

Sơ đồ minh hoạ

Các bước giải toán

-GV chốt lại lời giải đúng

Bài tập 2:

-GV chốt lại lời giải đúng

Bài tập 3:

Yêu cầu HS đọc đề toán

Vẽ sơ đồ minh hoạ

Các bước giải toán:

Tìm hiệu của số HS lớp 4 A và lớp 4 B

Tìm số cây mỗi HS trồng

Tìm số cây mỗi lớp trồng

-GV chốt lại lời giải đúng

Bài 4: Mỗi HS tự đặt một đề toán

-HS đọc đề toán-HS vẽ sơ đồ minh hoạ-HS làm bài Các bước giải toán:

+ Tìm hiệu số phần bằng nhau = 5 + Tìm giá trị một phần = 13

+ Tìm số bé = 39 + Tìm số lớn = 104

-Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả

-HS đọc đề toán-HS vẽ sơ đồ minh hoạ-HS làm bài Các bước giải toán:

+ Tìm hiệu số phần bằng nhau = 2 + Tìm giá trị một phần = 125 + Tìm bóng đèn trắng = 375 + Tìm bóng đèn màu = 625

-Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả

-HS đọc đề toán-HS vẽ sơ đồ minh hoạ-HS làm bài Các bước giải toán:

+ Tìm hiệu số HS của 2 lớp = 2 HS + Tìm số cây 1 HS trồng = 5 cây + Tìm số cây lớp 4Bù = 165 cây + Tìm số cây lớp 4Aù = 175 cây

-Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả-HS đọc đề toán

- HS tự đặt một đề toán

Trang 21

-GV chọn một vài bài để HS cả lớp phân

tích, nhận xét

-GV chốt lại lời giải đúng

-HS làm bài Các bước giải toán:

+ Tìm hiệu số phần bằng nhau = 4 + Tìm giá trị một phần = 18

+ Tìm số bé = 90 + Tìm số lớn = 162

-Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả

4 Củng cố : (3’)

- HS nêu cách Tìm hai số khi biết hiệu & tỉ số của hai số đó

5 Dặn dò : (1’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

6 Rút kinh nghiệm :

……….………

……….………

……….………

……….………

………

Thứ năm, ngày 6 tháng 4 năm 2006.

Trang 22

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Khởi động : (1’) Hát

2 Bài cũ : (3’) Luyện tậpTìm hai số khi biết hiệu & tỉ số của hai số đó

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

GV nhận xét

3 Bài mới : (27’)

a) Giới thiệu bài : : luyện tập.

Giúp HS rèn kĩ năng giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó ”

b) Các hoạt động :

Bài tập 1:

Rèn luyện kĩ năng nhận biết & phân biệt

tổng của hai số & tổng số phần biểu thị hai

số; tỉ số của hai số, sự so sánh hai số theo tỉ

số

-GV chốt lại lời giải đúng

Bài tập 2:

Yêu cầu HS chỉ ra hiệu của hai số & tỉ số của

hai số đó

Yêu cầu HS tự giải

-GV chốt lại lời giải đúng

Bài tập 3:

Yêu cầu HS lập đề toán theo sơ đồ

Yêu cầu HS chỉ ra hiệu của hai số & tỉ số của

hai số đó

Yêu cầu HS tự giải

-GV chốt lại lời giải đúng

Bài 4: Mỗi HS tự đặt một đề toán rồi giải bài

toán đó

HS đọc đề toán-HS vẽ sơ đồ minh hoạ-HS làm bài Các bước giải toán:

+ Tìm hiệu số phần bằng nhau = 2 + Tìm giá trị một phần = 15

+ Tìm số bé = 15 + Tìm số lớn = 45

-Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả

HS đọc đề toán-HS vẽ sơ đồ minh hoạ-HS làm bài Các bước giải toán:

+ Tìm hiệu số phần bằng nhau = 4 + Tìm giá trị một phần = 15

+ Tìm số bé = 15 + Tìm số lớn = 75

-Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả

HS đọc đề toán-HS vẽ sơ đồ minh hoạ-HS làm bài Các bước giải toán:

+ Tìm hiệu số phần bằng nhau = 3 + Tìm giá trị một phần = 180 kg + Tìm số bé = 180kg gạo nếp + Tìm số lớn = 720kg gạo tẻ

-Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả-HS đọc đề toán

- HS tự đặt một đề toán

Trang 23

-GV chốt lại lời giải đúng -HS làm bài Các bước giải toán:

+ Tìm hiệu số phần bằng nhau = 5 + Tìm giá trị một phần = 34 cây + Tìm số bé = 34 cây

+ Tìm số lớn = 204 cây

-Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả

4 Củng cố : (3’)

- HS nêu cách Tìm hai số khi biết hiệu & tỉ số của hai số đó

5 Dặn dò : (1’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung

6 Rút kinh nghiệm :

Ngày đăng: 21/05/2021, 13:12

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w