Mục tiêu: Ở tiết học này, HS: - Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan mới nở BT1, BT2; bước đầu biết cách quan sát một con vật để chọn lọc các chi ti[r]
Trang 1Từ ngày 15 đến ngày 19 tháng 04 năm 20113
1 Tập đọc 59 Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất
4 Đạo đức 30 Bảo vệ môi trường (tiết 1)
Thứ hai
15 / 04
1 LT & câu 59 Mở rộng vốn từ: Du lịch thám hiểm
2 TL văn 59 Luyện tập quan sát con vật
3 Toán 147 Tỉ lệ bản đồ
4 Lịch sử 30 Những chính sách về kinh tế và văn hóa của vua Quan Trung
Thứ ba
16 /04
5 Kĩ thuật 30 Lắp xe nôi (Tiết 2)
1 Tập đọc 60 Dòng sông mặc áo
3 Toán 148 Ứng dụng tỉ lệ bản đồ
Thứ tư
17/ 04
5 Khoa học 59 Nhu cầu chất khoáng của thực vật
1 Chính tả 30 Nhớ- viết: đường đi Sa-pa
3 Toán 149 Ứng dụng tỉ lệ bản đồ (tiếp theo)
Thứ năm
18/ 04
5 LT & câu 60 Câu cảm
1 TL văn 60 Điền vào giấy tờ in sẵn
2 Kể chuyện 30 Kể chuyện đã nghe đã đọc
4 Khoa học 60 Nhu cầu không khí của thực vật
Thứ sáu
19/ 04
Trang 2Ngày soạn: 11/04/2013 Dạy thứ hai ngày 15 tháng 04 năm 2013
Môn: TẬP ĐỌC Tiết 1 TCT 59 Bài: HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT
I Mục tiêu:
Ở tiết học này, HS:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mệnh lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới ( Trả lời đươc các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK)
- HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 5
- KNS: Tự nhận thức, xác định giá trị bản thân; Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
II Đồ dùng dạy-học:
- Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
III Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức:
- Chuyển tiết
2 Kiểm tra: 5’
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Trăng ơi từ
đâu đến và nêu nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới: 32’
HĐ 1 Giới thiệu bài:
-Bài đọc Hơn một nghìn ngày vòng quanh
trái đất giúp các em biết về chuyến thám
hiểm nổi tiếng vòng quanh trái đất của
Ma-gien-lăng, những khó khăn, gian khổ, những
hi sinh, mất mát đoàn thám hiểm đã phải trải
qua để thực hiện sứ mệnh vẻ vang
HĐ 2 HD luyện đọc.
- Gọi 1 HS đọc cả bài
- Gợi ý chia đoạn
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc 6 đoạn của bài
lần 1
- Luyện đọc đúng: Xê-vi-la, Tây Ban Nha,
Ma-gien-lăng, Ma-tan,
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc 6 đoạn của bài
lần 2
- HDHS giải nghĩa từ: Ma-tan, sứ mạng,…
- Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm đôi
- Gọi 1 HS đọc cả bài
HĐ 3 Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn, cả bài
Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:
- Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám hiểm
với mục đích gì?
- 2 HS đọc thuộc lòng và nêu nội dung: Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến, sự gần gũi của nhà thơ với trăng
- Lắng nghe và điều chỉnh, bổ sung
-Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo
- 6 đoạn
- HS nối tiếp nhau đọc 6 đoạn của bài lần 1
- Luyện đọc cá nhân
- HS nối tiếp nhau đọc 6 đoạn của bài lần 2
- HS đọc chú giải SGK
- Luyện đọc nhóm đôi
- 1 HS đọc cả bài, lớp đọc thầm theo
- HS đọc thầm từng đoạn, cả bài Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:
Trang 3- Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn gì
dọc đường?
- Hạm đội của Ma-gien-lăng đã đi theo hành
trình nào?
- Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng đã đạt
những kết quả gì?
- Câu chuyện giúp em hiểu những gì về các
nhà thám hiểm?
HĐ 4 HD đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu cả bài
- Gọi HS đọc lại 6 đoạn của bài
- Yêu cầu HS lắng nghe, tìm những từ ngữ
cần nhấn giọng và tìm giọng đọc trong bài
- HD đọc diễn cảm đoạn 2,3
- GV đọc mẫu
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Cùng HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc
tốt
4 Củng cố, dặn dò: 2’
- Hãy nêu nội dung bài?
- Về nhà luyện đọc bài nhiều lần Chuẩn bị
bài sau
- Nhận xét tiết học
- Cuộc thám hiểm của Ma-gien-lăng có nhiệm vụ khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới
- Cạn thức ăn, hết nước ngọt, thủy thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng
da để ăn Mỗi ngày có vài ba người chết phải ném xác xuống biển Phải giao tranh với thổ dân
- HS chọn ý c
- Chuyến thám hiểm kéo dài 1083 ngày đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới + Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt mọi khó khăn để đạt được mục đích đặt ra
+ Những nhà thám hiểm là những người ham hiểu biết, ham khám phá những cái mới lạ, bí ẩn
+ Những nhà thám hiểm có nhiều công hiến lớn lao cho loài người
- Lắng nghe và đọc thầm theo
- 6 HS đọc to trước lớp
- Lắng nghe, trả lời: mênh mông, Thái Bình Dương, bát ngát, mãi chẳng thấy bờ, cạn, hết sạch, uống nước tiểu, ninh nhừ giày, thắt lưng da, vài ba người chết, ném xác, ổn định.
Đọc bài với giọng rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ngợi ca
- Lắng nghe và đọc thầm theo
- HS luyện đọc theo cặp
- Vài HS thi đọc diển 4 cảm
- Cùng GV nhận xét, bình chọn
- Trả lời ý kiến cá nhân
- Lắng nghe và thực hiện
Rút kinh nghiệm
………
………
********************************************
Mĩ thuật
Tiết 2
GV chuyên
Trang 4Môn: TOÁN Tiết 3 TCT 146 Bài: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
Ở tiết học này, HS:
- Thực hiện được phép tính về phân số
- Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành
- Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số đó
- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, Bài 3.
II Đồ dùng dạy-học:
- Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra: 5’
- 1 HS lên làm bài tập 3
- Nhận xét, đánh giá cho điểm
2 Bài mới: 32’
a Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên
bảng
b Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS nhắc lại qui tắc cộng, trừ, nhân, chia
phân số và thứ tự thực hiện các phép tính trong
biểu thức có phân số
- Yêu cầu HS thực hiện vào bảng con
- Nhận xét, sửa sai
Bài 2:
- Gọi HS nhắc lại qui tắc tính diện tích hình
bình hành tìm phân số của một số
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Nhận xét, sửa sai
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài toán
Bài giải Tổng số phần bằng nhau là:
10 + 12 = 22 (phần)
Số ki-lô-gam gạo nếp là:
220 : 22 x 10 = 100 (kg)
Số ki-lô-gam gạo tẻ là:
220 – 100 = 120 (kg) Đáp số: gạo nếp: 100 (kg) Gạo tẻ là: 120 (kg) -Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
- Vài HS nhắc lại
- Thực hiện bảng con
a 23; 13; ; 3 44 11; 35 7
20 b 72 c 4 d 56 14 e10 2
- Điều chỉnh, sửa sai
- Lấy đáy nhân chiều cao
- 1 HS lên bảng giải, cả lớp làm vào vở:
Giải:
Chiều cao của hình bình hành:
18 x 10 ( )
9
5
cm
Diện tích của hình bình hành:
18 x 10 = 180 (cm2) Đáp số: 180 cm2
- Lắng nghe và điều chỉnh
- 1 HS đọc to trước lớp
Trang 5- Bài toán thuộc dạng nào?
- Nêu các bước giải bài toán về tìm hai số khi
biết tổng và tỉ của hai số đó?
- Yêu cầu HS giải bài toán trong nhóm đôi (2
nhóm làm trên phiếu)
- Nhận xét, sửa sai
Bài 4: Khuyến khích HSKG.
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Chấm bài, yêu cầu HS đổi vở cho nhau để
kiểm tra
- Gọi HS nêu kết quả
- Nhận xét, sửa sai
3 Củng cố, dặn dò: 2’
- Về nhà có thể làm thêm các bài tập còn lại
trong bài Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- Dạng tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai
số đó
+ Vẽ sơ đồ + Tìm tổng số phần bằng nhau + Tìm các số
- Giải bài toán trong nhóm đôi
Giải:
Tổng số phần bằng nhau:
2 + 3 = 5 (phần)
Số ô tô có:
63 : 7 x 5 = 45 (ô tô) Đáp số: 45 ô tô
- Lắng nghe, điều chỉnh và sửa sai
- 1 HS đọc to trước lớp
- HS tự làm bài
Giải:
Hiệu số phần bằng nhau:
9 - 2 = 7 (phần) Tuổi con là:
35 : 7 x 2 = 10 (tuổi) Đáp số: 10 tuổi
- Lắng nghe và thực hiện
Rút kinh nghiệm
………
………
********************************************
Môn: ĐẠO ĐỨC Tiết 4 TCT 30 Bài: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (Tiết 1)
I Mục tiêu:
Ở tiết học này, HS:
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia bảo vệ môi trường
- Nêu được những việc làm phù hợp với lứa tuổi để bảo vệ môi trường
- Tham gia bảo vệ môi trường ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
- Không đồng tình với với những hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc bạn bè, người thân cùng thực hiện bảo vệ môi trường
- KNS: Kĩ năng trình bày các ý tưởng bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường; Thu thập và xử
lí thông tin liên quan đến ô nhiễm môi trường và các hoạt động bảo vệ môi trường; Bình luận, xác định các lựa chọn, các giải pháp tốt nhất để bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường; Đảm nhận trách nhiệm bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường
II Đồ dùng dạy-học:
- Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
- Phiếu giao việc
III Các hoạt động dạy-học:
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra: 5’
- Cần làm gì để tham gia giao thông an toàn?
- Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới: 32’
HĐ 1 Giới thiệu bài:
- Em đã nhận được gì từ môi trường?
- Môi trường rất cần thiết cho cuộc sống của
con người Vậy chúng ta cần làm gì để bảo
vệ môi trường? Các em cùng tìm hiểu qua
bài học hôm nay
HĐ 2 Trao đổi thông tin
- Gọi HS đọc 2 sự kiện SGK/43
- Gọi HS đọc 3 câu hỏi SGK/44
- Các em hãy thảo luận nhóm 6 để trả lời các
câu hỏi sau:
1 Qua những thông tin trên, theo em môi
trường bị ô nhiễm do các nguyên nhân nào?
2 Những hiện tượng trên ảnh hưởng như thế
nào đến cuộc sống con người?
3 Em có thể làm gì để góp phần bảo vệ môi
trường?
- Gọi đại diện nhóm trình bày (mỗi nhóm 1
câu)
Kết luận: Hiện nay, môi trường đang bị ô
nhiễm trầm trọng, xuất phát từ nhiều nguyên
nhân: khai thác rừng bừa bãi, vứt rác xuống
sông, ao hồ, dầu đổ ra sông, Môi trường ô
nhiễm ảnh hưởng rất lớn đến đời sống con
người: bệnh, đói nghèo, có thể chết do môi
trường ô nhiễm
- Môi trường bị ô nhiễm chủ yếu do ai gây
ra? Thầy mời các em đọc phần ghi nhớ
SGK/44
- Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của ai?
HĐ 3 Bày tỏ ý kiến (BT1 SGK/ 44)
- Gọi HS đọc BT1
- GV lần lượt nêu từng ý kiến, các em cho
rằng ý kiến nào có tác dụng bảo vệ môi
trường thì giơ thẻ xanh, sai giơ thẻ màu đỏ,
- Để tham gia giao thông an toàn, điều trước hết là phải chấp hành nghiêm chỉnh mọi luật
lệ về an toàn giao thông Sau đó cần phải vận động mọi người xung quanh cùng tham gia giao thông an toàn
- Lắng nghe, điều chỉnh hành vi và thái độ của cá nhân
- Nước; không khí; cây; thức ăn,
-Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
- 2 HS nối tiếp nhau đọc to 2 sự kiện
- 3 HS nối tiếp nhau đọc to trước lớp
- Chia nhóm 6 thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày:
1 Do đất bị xói mòn, khai thác rừng bừa bãi, vứt rác bẩn xuống sông, ao, hồ, chặt phá cây cối, dầu đổ vào đại dương, do sử dụng thực phẩm kém an toàn, vệ sinh môi trường kém,
2 Diện tích đất trồng trọt giảm, thiếu lương thực dẫn đến nghèo đói, gây ô nhiễm biển, các sinh vật biển bị chết hoặc nhiễm bệnh, người bị nhiễm bệnh, lũ lụt, hạn hán xảy ra gây ảnh hưởng đến cuộc sống của con người,
3 Giữ vệ sinh môi trường sạch sẽ, không vứt rác xuống sông, trồng và bảo vệ cây xanh, vận động mọi người thực hiện tốt việc bảo vệ môi trường,
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Vài HS đọc to trước lớp và trả lời: Môi trường bị ô nhiễm chủ yếu do con người gây
ra
- Của mọi người vì cuộc sống hôm nay và mai sau
- HS nối tiếp nhau đọc
- Lắng nghe, thực hiện giơ thẻ sau mỗi tình
Trang 7Sau đó các em sẽ giải thích vì sao ý kiến đó
đúng hoặc sai
a Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư
b Trồng cây gây rừng
c Phân loại rác trước khi xử lí
d Giết mổ gia súc gần nguồn nước sinh
hoạt
đ Làm ruộng bậc thang
e Vứt rác súc vật ra đường
g Dọn sạch rác thải trên đường phố
h Đặt khu chuồng trại gia súc để gần nguồn
nước ăn
Kết luận: Môi trường bị ô nhiễm trầm
trọng là do chính con người gây ra Vì vậy
chúng ta có thể làm những việc có tác dụng
bảo vệ môi trường như: trồng cây xanh, dọn
sạch rác thải trên đường phố,
4 Củng cố, dặn dò: 2’
- Gọi HS đọc lại ghi nhớ.Thực hành bảo vệ
môi trường Về nhà tìm hiểu tình hình bảo
vệ môi trường tại địa phương
- Nhận xét tiết học
huống:
a Sai vì gây sẽ gây ô nhiễm không khí và tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khỏe con người (thẻ đỏ)
b Thẻ xanh
c Thẻ xanh
d sai vì làm ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng đến sức khỏe con người (thẻ đỏ)
đ (thẻ xanh) Vì làm ruộng bậc thang tiết kiệm được nước, tận dụng tối đa nguồn nước
e thẻ đỏ (vì xác xúc vật bị phân huỷ sẽ gây hôi thối, gây ô nhiễm môi trường, nguồn nước ảnh hưởng đến sức khỏe con người.)
g thẻ xanh (vì vừa giữ được vẻ mỹ quan thành phố, vừa giữ cho môi trường sạch đẹp)
h sai vì sẽ ô nhiễm nguồn nước (thẻ đỏ)
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Vài HS đọc ghi nhớ
- Lắng nghe, thực hiện
Rút kinh nghiệm
………
………
********************************************
Thứ ba, ngày 16 tháng 4 năm 2013 Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 1 TCT 59 Bài: MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂM
I Mục tiêu:
Ở tiết học này, HS:
- Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết được đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm (BT3)
- KNS: Tìm kiếm và xử lý thông tin; hợp tác; giao tiếp
II Đồ dùng dạy-học:
- Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức:
- Chuyển tiết
Trang 82 Kiểm tra: 5’
- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ, làm lại BT4 tiết
trước
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới: 32’
HĐ 1 Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên
bảng
HĐ 2 HD làm bài tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Yc HS làm bài trong nhóm 4 ( 2 nhóm làm
trên phiếu)
- Gọi HS trình bày, đọc các từ mình tìm được
- Gọi các nhóm dán phiếu, trình bày
a) Đồ dùng cần cho chuyến du lịch: va li,
cần câu, lều trại, giày, mũ, áo bơi, thiết bị
nghe nhạc, điện thoại, thức ăn, nước uống
c) Tổ chức, nhân viên phục vụ du lịch:
Khách sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ, tua du
lịch, tuyến du lịch
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Tổ chức cho HS thi tiếp sức
- Cùng HS nhận xét, tuyên dương nhóm thắng
cuộc
a) Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm: la bàn,
lều trại, quần áo, đồ ăn, nước uống, dao, hộp
quẹt,
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn: Các em tự chọn nội dung mình
viết hoặc vẽ về du lịch, hoặc về thám hiểm
hoặc kể lại một chuyến du lịch mà em đã từng
tham gia trong đó có sử dụng một số từ ngữ
thuộc chủ điểm mà các em tìm được ở BT1,2
- Gọi HS làm bài trên phiếu dán và trình bày
- Cùng HS nhận xét, sửa chữa cách dùng từ,
đặt câu
- 2 HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Lắng nghe và điều chỉnh, bổ sung -Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
- 1 HS đọc to trước lớp
- Làm bài trong nhóm 4
- Trình bày:
b) Phương tiện giao thông : Tàu thuỷ,
bến tàu, ô tô, xe buýt, máy bay, sân ga, sân bay, bến xe, vé xe,
d) Địa điểm tham quan, du lịch: phố cổ,
bãi biển, công viên, hồ, núi, thác nước, đền, chùa, di tích lịch sử, bảo tàng,
- 1 HS đọc to trước lớp
- 9 HS của 3 dãy thực hiện
b) Những khó khăn, nguy hiểm cần vượt qua: báo, thú dữ, núi cao, vực sâu,
rừng rậm, sa mạc, mưa bão,
c) Những đức tính cần thiết của người tham quan: kiên trì, dũng cảm, can đảm,
táo bạo, bền gan, thông minh, nhanh nhẹn, sáng tạo, ham hiểu biết, thích khám phá
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Lắng nghe, làm bài ( 2 HS làm trên phiếu)
* Tuần qua lớp em trao đổi, thảo luận
nên tổ chức đi tham quan, du lịch ở đâu Địa phương chúng em có rất nhiều địa điểm thú vị, hấp dẫn: Hồ thủy điện, thác nước, núi cao Cuối cùng chúng em quyết định đi tham quan thác nước Chúng em phân công nhau chuẩn bị đầy
đủ đồ dùng cho cuộc tham quan: lều trại,
mũ, dây, đồ ăn, nước uống Có bạn còn mang theo cả bóng, vợt, cầu lông, máy nghe nhạc, điện thoại
- Cùng GV nhận xét, bổ sung
Trang 94 Củng cố, dặn dò: 2’
- Về nhà viết hoàn chỉnh BT 3 vào vở Chuẩn
bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe, thực hiện
Rút kinh nghiệm
………
………
********************************************
Môn: TẬP LÀM VĂN
Tiết 2
I Mục tiêu:
Ở tiết học này, HS:
- Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan mới nở (BT1, BT2); bước đầu biết cách quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật về ngoại hình, hoạt động và tìm từ ngữ để miêu tả con vật đó (BT3, BT4)
- KNS: Quan sát, tìm kiếm và xử lý thông tin; hợp tác; giao tiếp
II Đồ dùng dạy-học:
- Tranh minh họa bài tập đọc
- Một tờ giấy khổ rộng viết bài Đàn ngan mới nở
- Một số tranh ảnh chó, mèo
III Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra: 5’
- Gọi HS đọc nội dung cần ghi nhớ, đọc lại
dàn ý chi tiết tả một vật nuôi trong nhà
- Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới: 32’
HĐ 1 Giới thiệu bài:
- Các em đã biết cấu tạo của một bài văn tả
con vật Tiết học này giúp các em biết quan
sát con vật, biết chọn lọc các chi tiết đặc sắc
về con vật để miêu tả
HĐ 2 HD quan sát.
Bài 1,2:
- Gọi HS đọc nội dung bài tập
- Treo tranh đàn ngan: Đàn ngan mới nở thật
là đẹp Tác giả sử dụng các từ ngữ hình ảnh
làm cho đàn ngan trở nên sinh động và đáng
yêu thế nào? Chúng ta cùng phân tích
+ Để miêu tả đàn ngan tác giả đã quan sát
những bộ phận nào của chúng (HS trả lời, GV
gạch chân bằng phấn màu các bộ phận tác giả
quan sát)
+ Những câu văn nào miêu tả đàn ngan mà
em cho là hay?
- 2 HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Lắng nghe và điều chỉnh, bổ sung
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
- 1 HS đọc to trước lớp
- Quan sát, lắng nghe
+ Hình dáng, bộ lông, đôi mắt, cái mỏ, cái đầu, hai cái chân
Hình dáng: chỉ to hơn cái trứng một tí Bộ lông: vàng óng, như màu của những con tơ nõn
Đôi mắt: chỉ bằng hạt cườm, đen nhánh
Trang 10- Yêu cầu HS ghi vào vở những hình ảnh, từ
ngữ miêu tả mà mình thích
Kết luận: Để miêu tả con vật sinh động, giúp
người đọc có thể hình dung ra con vật đó như
thế nào, các em cần quan sát thật kĩ hình
dung, một số bộ phận nổi bật, phải biết sử
dụng những màu sắc đặc biệt, biết liên tưởng
đến những con vật, sự vật khác để so sánh thì
hình ảnh con vật được tả sẽ sinh động Học
cách miêu tả của Tô Hoài, các em hãy miêu tả
con chó hoặc con mèo mà em có dịp quan sát
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Kiểm tra việc lập dàn ý của HS
- Khi tả ngoại hình của con chó hoặc con
mèo, em cần tả những bộ phận nào?
- Gợi ý: Các em viết lại kết quả quan sát cần
chú ý những đặc điểm để phân biệt con vật
em tả khác những con vật cùng loại ở những
nét đặc biệt như màu lông, cái tai, bộ ria,
khi tả chú ý chỉ chọn những nét nổi bật
- Gọi HS đọc kết quả quan sát, GV ghi nhanh
vào bảng
Các bộ phận Từ ngữ miêu tả con chó
Bộ lông: hung hung, vằn đen, màu vàng
nhạt, đen như gỗ mun, tam thể…
cái đầu: tròn tròn nhu quả cam sành, tròn
như quả bóng
Hai tai: dong dỏng, dựng đứng, rất thính,
như hai hình tam giác nhỏ luôn
vểnh lên
Đôi mắt: tròn như hai hòn bi ve, 2 hạt nhãn,
long lanh, đưa đi đưa lại
bộ ria: trắng như cước, luôn vểnh lên, đen
như màu lông, cứng như thép
bốn chân: thon nhỏ, bước đi êm, nhẹ như lướt
trên mặt đất, ngắn chùn với những
chiếc móng sắt nhọn
Cái đuôi: dài, tha thướt, duyên dáng, luôn
ngoe nguẩy như con lươn
- Cùng HS nhận xét, khen ngợi những HS biết
hạt huyền, long lanh đưa đi đưa lại như
có nước
Cái mỏ: màu nhung hươu, vừa bằng ngón tay đứa bé mới đẻ và có lẽ cũng mềm như thế, ngăn ngắn
Cái đầu: xinh xinh, vàng mượt
Hai cái chân: lủn chủn, bé tí màu đỏ hồng
- Ghi vào vở
- Lắng nghe, ghi nhớ
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Hợp tác cùng GV
- bộ lông, cái đầu, hai tai, đôi mắt, bộ ria, bốn chân, cái đuôi,…
- Lắng nghe, ghi nhớ
Từ ngữ miêu tả con mèo
- Toàn thân màu đen, màu xám, lông vàng mượt
- Trông như yên xe đạp
- Tai to, mỏng, luôn cụp về phía trước, rất thính, hai tai như hai cái lá mít nhỏ dựng đứng
- Trong xanh như nước biển, mắt đen pha nâu
- Râu ngắn, cứng quanh mép
- Chân cao, gầy với những móng đen, cong khoằm lại
- Đuôi dài, cong như cây phất trần luôn
phe phẩy
- Lắng nghe, điều chỉnh, bổ sung