1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ga lớp 4 tuần 25

43 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phép Nhân Phân Số
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 82,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trong bài học hôm nay các em sẽ cùng tìm hiểu một số tính chất của phép nhân phân số và áp dụng các tính chất đó làm các bài tập.. Tìm hiểu bài.[r]

Trang 1

- Vẽ sẵn lên bảng phụ hình vẽ như phần bài học của SGK.

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:4’

- GV gọi HS lên bảng làm lại bài

- GV nhận xét và tuyên dương

B Bài mới:28’

1 Giới thiệu bài:

- Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết

cách thực hiện phép nhân các phân số

2 Tìm hiểu bài:

a Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân

thông qua tính diện tích hình chữ nhật

** GV nêu bài toán: Tính diện tích hình

chữ nhật có chiều dài là4/5mvà chiều

rộng là 2/3m

* Muốn tính diện tích hình chữ nhật

chúng ta làm như thế nào?

- Hãy nêu phép tính để tính diện tích

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bàicủa bạn

- HS lắng nghe

-HS lắng nghe

- HS đọc lại bài toán

- Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy

Trang 2

hình chữ nhật trên.

b Tính diện tích hình chữ nhật thông

qua đồ dùng trực quan

- GV giới thiệu hình minh hoạ: Có hình

vuông, mỗi cạnh dài 1m Vậy hình

vuông có diện tích là bao nhiêu?

* Chia hình vuông có diện tích 1m2

thành 15 ô bằng nhau thì mỗi ô có diện

tích là bao nhiêu mét vuông?

* Hình chữ nhật được tô màu bao nhiêu

* Như vậy, khi muốn nhân hai phân số

với nhau ta làm như thế nào?

- GV yêu cầu HS nhắc lại về cách thực

hiện phép nhân hai phân số

Bài 3: GV gọi 1 HS đọc đề bài, sau đó

yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài toán

số đo chiều dài nhân với số đo chiều rộng

- Ta lấy tử số nhân tử số, lấy mẫu số nhânmẫu số

- HS nêu trước lớp

+ HS đọc yêu cầu bài tập

- HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở

+ HS đọc đề toán

- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vàovở

Bài giải

Trang 3

nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập

thêm và chuẩn bị bài sau

- 1 HS nêu, cả lớp theo dõi và nhận xét

- HS lắng nghe thực hiện

Tập đọc Tiết 49: KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN

I Mục tiêu

1 Về kiến thức:

- Đọc đúng, trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Hiểu các từ ngữ mới trong bài: bài ca man rợn, nín thít, gườm gườm, làu bàu,

- Nắm được nội dung chính của câu chuyện: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ

Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn Ca ngợi sức mạnh chính nghĩachiến thắng sự hung ác, bạo ngược

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

VI Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:5’

Bài Đoàn thuyền đánh cá

* Đoàn thuyền đánh cá ra khơi vào lúc * Đoàn thuyền ra khơi vào lúc hoàng

Trang 4

nào? Những câu thơ nào cho biết điều

đó?

- Nêu ý nghĩa bài học

+ Nhận xét, tuyên dương

2 Bài mới: 28 phút

a Giới thiệu bài:

Trình chiếu tranh mở đầu cho chủ điểm

Những người quả cảm hôm nay, các em

sẽ biết về một bác sĩ bằng sự dũng cảm,

cương quyết của mình đã khuất phục

được tên cướp hung hãn Sự việc xảy ra

như thế nào? Chúng ta cùng đi vào bài

học

b Luyện đọc và tìm hiểu bài:

HĐ1: Luyện đọc.

GV hoặc HS chia đoạn: 3 đoạn

+ Đoạn1: Tên chúa…man rợ

+ Đoạn 2: Một lần,…phiên toà sắp tới

+ Đoạn 3: Phần còn lại

+ Cần đọc với giọng rõ ràng, dứt khoát

gấp gáp dần theo diễn biến câu

chuyện.Cần nhấn giọng những từ ngữ:

cao vút, vạm vỡ, sạm như gạch nung,

trắng bệch, man rợ, nổi tiếng

- GV ghi từ khó sau khi HS đọc lần 1

Kết hợp luyện đọc câu văn dài khó:

- GV giải nghĩa một số từ khó:

- GV đọc diễn cảm cả bài

HĐ2: Tìm hiểu bài:

* Tính hung hãn của tên chúa tàu (tên

cướp biển) được thể hiện qua những chi

+ HS luyện đọc câu văn dài

- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 2

* Thể hiện qua các chi tiết: Tên chúa tàu

đập tay xuống bàn quát mọi người im; thô bạo quát bác sĩ Ly“Có câm mồm không?”, rút soạt dao ra, lăm lăm đâm chết bác sĩ Ly.

Trang 5

* Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly cho thấy

ông là người như thế nào?

* Cặp câu nào trong bài khắc hoạ hai

hình ảnh đối nghịch nhau của bác sĩ Ly

và tên cướp biển

* Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên

cướp biển hung hãn?

*Truyện đọc trên giúp em hiểu ra điều

gì?

HĐ3: Đọc diễn cảm:

Trình chiếu hướng dẫn cả lớp luyện đọc

diễn cảm đoạn tiêu biểu trong bài: đoạn 2

+ Đọc mẫu đoạn văn

+ Theo dõi , uốn nắn

+ Nhận xét, tuyên dương

4 Củng cố - Dặn dò: 5’

- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? Nêu

ý nghĩa bài học?

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe.Chuẩn bị bài “Bài thơ

- HS đọc thầm đoạn 3…

* Cặp câu đó là: Một đằng thì đức độ hiền từ mà nghiêm nghị Một đằng thì nanh ác, hung hăng như con thú dữ nhốt chuồng.

* Vì bác sĩ bình tĩnh và cương quyết bảo

- HS lắng nghe+ Luyện đọc theo nhóm đôi+ Vài em thi đọc diễn cảm theo lối phân vai trước lớp

+ Bình chọn người đọc hay

Nội dung: Câu chuyện ca ngợi hành

động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộcđối đầu với tên cướp biển hung hãn Cangợi sức mạnh chính nghĩa, chiến thắng

sự hung ác, bạo ngược

- HS lắng nghe thực hiện

Chính tả Tiết 25: KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN

I Mục tiêu

1 Về kiến thức:

- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng đoạn văn trích

- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b hoặc BT do GV soạn

2 Về kĩ năng:

Trang 6

- Rèn kĩ năng viết chữ, tư thế ngồi viết; Kĩ năng trình bày vở sạch đẹp, sáng sủa.

3 Về thái độ:

- Tích cực, chủ động trong học tập

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy - học

1 Kiểm tra bài cũ:3’

a Giới thiệu bài:

Các em mới học bài Khuất phục tên

cướp biển.Trong tiết CT hôm nay, các

em được gặp lại bác sĩ Ly – một bác sĩ đã

đấu tranh không khoan nhượng với cái

ác, cái xấu

b Tìm hiểu bài:

* Tái hiện nội dung bài:

- GV đọc một lần đoạn văn cần viết CT

+ Nêu nội dung đoạn viết?

* Luyện viết từ khó.

- Cho HS luyện viết những từ dễ viết sai:

đứng phắt, rút soạt, quả quyết, nghiêm

+ GV chữa một số lỗi cơ bản

Bài tập 2: (Bài tập lựa chọn)

a Tìm tiếng bắt đầu bằng r, d, gi để điền

vào chỗ trống sao cho đúng

- Cho HS đọc yêu cầu của BT a

- HS theo dõi trong SGK

+ Bác sĩ Ly đã khuất phục được têncướp biển

- HS trao đổi làm bài theo cặp

+ Từng cá nhân tự viết vào VBT

+ Báo cáo kết quả

Trang 7

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

3 Củng cố, dặn dò:3’

+ GV củng cố bài học HS về học bài và

Chuẩn bị bài “Nhớ viết: Bài thơ tiểu …”

+ Thứ tự từ cần điền: gian, giờ, dãi, gió, ràng (hoặc rệt), rừng.

I Mục tiêu

1 Về kiến thức:

- Biết cách nhân phân số với STN và cách nhân STN với phân số

- Biết thêm một ý nghĩa của phép nhân phân số với STN (tổng của các phân số giốngnhau còn được viết thành tích của phân số đó với số số hạng giống nhau)

- Củng cố quy tắc nhân phân số và biết nhận xét để rút gọn phân số

III Các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ: 5’

- GV gọi HS lên bảng làm bài tập 1

+ Muốn thực hiện nhân hai phân số ta

làm như thế nào?

- GV nhận xét và tuyên dương

2.Bài mới:28 phút

a.Giới thiệu bài:

- Trong giờ học này các em sẽ được làm

các bài toán luyện tập về phép nhân

phân số

b.Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: Tính.

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

+ Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử sốnhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số + HS dưới lớp theo dõi để nhận xét

- HS lắng nghe

Trang 8

+ Gv hướng dẫn bài mẫu theo SGK.

Gọi HS lên bảng

- GV nhận xét bài làm của HS, sau đó

giảng cách viết gọn như bài mẫu trong

SGK

Bài 2: Tính (theo mẫu)

- GV tiến hành tương tự như bài tập 1

+ Nhận xét, tuyên dương

Bài 4: Tính rồi rút gọn.

- GV yêu cầu HS tự làm bài

* Lưu ý bài tập này có thể rút gọn ngay

trong quá trình tính

- GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau

đó yêu cầu HS cả lớp đổi chéo vở để

kiểm tra bài của nhau

3 Củng cố- Dặn dò: 3’

- GV tổng kết giờ học

- Dặn dò HS.

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vàovở

- HS đọc yêu cầu bài tập

- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vàovở

c 137 x 137 = 13 x 7 7 x 13 = 9191 = 1

- HS lắng nghe

Luyện từ và câu

Trang 9

Tiết 49: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ?

I Mục tiêu

1 Về kiến thức:

- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai là gì? (ND Ghi nhớ)

- Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn và xác định được CN của câu tìmđược (BT1, mục III);

- Biết ghép các bộ phận cho trước thành câu kể theo mẫu đã học (BT2);

- Đặt được câu kể Ai là gì? với từ ngữ cho trước làm CN (BT3)

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:5’

+ GV yêu cầu HS đặt câu với các từ

ngữ đã cho trong bài tập 3(tr 62)

là gì? Ở tiết LTVC trước Bài học hôm

nay sẽ giúp các em nắm được ý nghĩa

và cấu tạo của CN trong câu kể Ai là

gì? Các em biết tạo được câu kể Ai là

gì? Từ những CN đã cho.

b Tìm hiểu bài:

* Bài tập 1+ 2+ 3:

- Cho HS đọc yêu cầu BT

* Trong các câu vừa đọc ở ý a, b, câu

a Có 3 câu dạng Ai là gì? Đó là:

+ Ruộng rẫy là chiến trường.

+ Cuốc cày là vũ khí.

+ Nhà nông là chiến sĩ.

Trang 10

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

* Gạch dưới bộ phận CN trong các câu

vừa tìm được

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

* CN trong các câu trên do những từ

ngữ như thế nào tạo thành?

- Cho HS đọc yêu cầu của BT

- Cho HS trình bày – GV đưa bảng phụ

viết sẵn BT cho HS lên nối từ ngữ ở

cột A với cột B sao cho đúng (hoặc

a CN là DT: ruộng rẫy, cuốc cày, nhà nông.

b CN là cụm DT: Kim Đồng và các bạn anh.

- HS đọc nội dung cần ghi nhớ

+ Hoa phượng là hoa học trò.

 Trẻ em là tương lai của đất nước.

 Cô giáo là người mẹ thứ hai của em.

 Bạn Lan là người Hà Nội.

 Người là vốn quý nhất.

- 1 HS đọc to Lớp lắng nghe

- HS đặt câu

Trang 11

- Cho HS trình bày.

- GV nhận xét, chốt lại những câu HS

đặt đúng, đặt hay

4 Củng cố, dặn dò:3’

- Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở

các câu văn vừa đặt ở BT 3

- GV nhận xét tiết học

a Bạn Bích Vân là người Hải Phòng

b Hà Nội là thủ đô của nước ta

c Dân tộc ta là dân tộc anh hùng

- Lớp nhận xét

- HS lắng nghe, thực hiện

Khoa học Tiết 49: ÁNH SÁNG VÀ VIỆC BẢO VỆ ĐÔI MẮT

- Nhận biết và phòng tránh những trường hợp ánh sáng quá mạnh, có hại cho mắt

- Biết tránh không đọc, viết ở nơi ánh sáng quá yếu

3 Về thái độ:

- Có ý thức bảo vệ sức khỏe cho bản thân và cộng đồng

II Kĩ năng sống:

- Trình bày về những việc nên và không nên để bảo vệ đôi mắt

- Bình luận về các quan điểm khác nhau liên quan đến việc sử dụng ánh sáng

III Đồ dùng dạy học:

- Hình minh họa tranh 98, 99 SGK (phóng to)

- Kính lúp, đèn pin

IV Các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ: 5’

“Ánh sáng cần cho ”

+ Em hãy nêu vai trò của ánh sáng đối với

đời sống của: Con người, Động vật?

- Nhận xét câu trả lời và tuyên dương

2 Bài mới: 28 phút

a.Giới thiệu bài:

Con người không thể sống được nếu

không có ánh sáng Nhưng ánh sáng quá

+ Ánh sáng giúp con người có thức

ăn, sưởi ấm và có sức khoẻ Nhờánh…

+ HS nhận xét

- HS lắng nghe

Trang 12

mạnh hay quá yếu sẽ ảnh hưởng đến mắt

như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các

- Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp

- Quan sát hình minh hoạ 1, 2 trang 98 dựa

vào kinh nghiệm của bản thân, trao đổi,

thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:

+ Tại sao chúng ta không nên nhìn trực

tiếp vào Mặt trời hoặc ánh lửa hàn?

+ Lấy ví dụ về những trường hợp ánh sáng

quá mạnh cần tránh không để chiếu vào

mắt

- GV kết luận: Ánh sáng trực tiếp của Mặt

Trời hay ánh lửa hàn quá mạnh nếu nhìn

trực tiếp sẽ có thể làm hỏng mắt Năng

lượng Mặt Trời chiếu xuống Trái Đất ở

dạng sóng điện từ, trong đó có tia tử ngoại

là tia sóng ngắn, mắt thường ta không thể

nhìn thấy hay phân biệt được Tia tử ngoại

gây độc cho cơ thể sinh vật, đặc biệt là

ảnh hưởng đến mắt Trong ánh lửa hàn có

chứa nhiều bụi, khí độc do quá trình nóng

chảy sinh ra Do vậy, chúng ta không nên

để ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt.

1 Khi nào không được nhìn trực tiếp vào nguồn sáng

- HS thảo luận cặp đôi

- HS trình bày, các nhóm khác nhậnxét, bổ sung

+ Chúng ta không nên nhìn trực tiếpvào Mặt Trời hoặc ánh lửa hàn vì: ánhsáng được chiếu sáng trực tiếp từ MặtTrời rất mạnh và còn có tia tử ngoạigây hại cho mắt, nhìn trực tiếp vàoMặt Trời ta cảm thấy hoa mắt, chóimắt Ánh lửa hàn rất mạnh, trong ánhlửa hàn còn chứa nhiều: tạp chất độc,bụi sắt, gỉ sắt, các chất khí độc do quátrình nóng chảy kim loại sinh ra có thểlàm hỏng mắt

+ Những trường hợp ánh sáng quámanh cần tránh không để chiếu thẳngvào mắt: dùng đèn pin, đèn laze, ánhđiện nê- ông quá mạnh, đèn pha ô- tô,

- HS nghe

Trang 13

- Yêu cầu: quan sát hình minh hoạ 3, 4

trang 98 SGK cùng nhau xây dựng đoạn

kịch có nội dung như hình minh hoạ để nói

về những việc nên hay không nên làm để

tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh gây ra

- GV đi giúp đỡ các nhóm bằng các câu

hỏi:

+ Tại sao chúng ta phải đeo kính, đội mũ

hay đi ô khi trời nắng?

+ Đeo kính, đội mũ, đi ô khi trời nắng có

phận tương tự như kính lúp Khi nhìn trực

tiếp vào ánh sáng Mặt Trời, ánh sáng tập

trung vào đáy mắt, có thể làm tổn thương

mắt

HĐ2:Nên và không nên làm gì để đảm

bảo đủ ánh sáng khi đọc

-Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm

- Yêu cầu quan sát hình minh hoạ 5,6,7,8

trang 99, trao đổi và trả lời câu hỏi:

+ Những trường hợp nào cần tránh để đảm

bảo đủ ánh sáng khi đọc, viết? Tại sao?

- Gọi đại diện HS trình bày ý kiến, yêu cầu

- HS thảo luận nhóm 4, quan sát, thảoluận, đóng vai dưới hình thức hỏi đáp

về các việc nên hay không nên làm đểtránh tác hại do ánh sáng quá mạnhgây ra

- HS lắng nghe

- Các nhóm lên trình bày, cả lớp theodõi, nhận xét, bổ sung

+ HS nhìn vào kính và trả lời: Emnhìn thấy một chỗ rất sáng ở giữakính lúp

đủ ánh sáng và ánh Mặt Trời khôngthể chiếu trực tiếp vào mắt được + H6: Không nên nhìn quá lâu vàomàn hình vi tính Bạn nhỏ dùng máytính quá khuya như vậy sẽ ảnh hưởngđến sức khoẻ, có hại cho mắt

Trang 14

mỗi HS chỉ nói về một tranh, các nhóm có

ý kiến khác bổ sung

- Nhận xét câu trả lời của HS

- GV kết luận: Khi đọc, viết tư thế phải

ngay ngắn, khoảng cách giữa mắt và sách

giữ cự li khoảng 30 cm Không được đọc

sách khi đang nằm, đang đi trên đường

hoặc trên xe chạy lắc lư Khi viết bằng tay

phải, ánh sáng phải được chiếu từ phía

trái hoặc từ phía bên trái phía trước để

tránh bóng của tay phải, đảm bảo đủ ánh

sáng khi viết.

3 Củng cố - Dặn dò: 3’

+ Theo em, không nên làm gì để bảo vệ đôi

mắt?

- Nhắc nhở HS luôn luôn thực hiện tốt

những việc nên làm để bảo vệ mắt Chuẩn

bị bài cho tiết sau

- Nhận xét tiết học

+ H7: Không nên nằm đọc sách sẽtạo bóng tối, làm các dòng chữ bị chebởi bóng tối, sẽ làm mỏi mắt, mắt cóthể bị cận thị

+ H8: Nên ngồi học như bạn nhỏ.Đèn ở phía bên trái, thấp hơn đầu nênánh sáng điện không trực tiếp chiếuvào mắt, không tạo bóng tối khi đọchay viết

I Mục tiêu

1 Về kiến thức:

- Củng cố và hệ thống những kiến thức đã học trong các bài sau.: Trung thực trong học tập ,Vượt khó trong học tập ,Bày tỏ ý kiến , Tiết kiệm tiền của,Tiết kiệm thời gian

2 Về kĩ năng:

- Củng cố các kĩ năng đã được học

3 Về thái độ:

- Vận dụng các kiến thức đã học để thực hiện tốt trong thực tế: Đối với bạn bè, ngoài

xã hội, trong lớp, ngoài trường

Trang 15

II Đồ dùng dạy học: Bảng con, phiếu học tập.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

*Cho HS thống kê những bài đã học và

nội dung từng bài :

- Kính trọng biết ơn người lao động

- Lịch sự với mọi người

- Gĩư gìn các công trình công cộng

- Gọi HS nêu Nhận xét

Hoạt động 2

Các hành động thể hiện kính trọng biết

ơn người lao động:

- Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm :

- GV phát bảng từ để HS viết câu trả lời

- GV cùng học sinh đánh dấu vào những ý

trả lời đúng

- Yêu cầu 1 học sinh nhắc lại toàn bộ các

hành động thể hiện kính trọng biết ơn

người lao động:

- GV chốt ý

Hoạt động 3 Làm các bài tập (VBT)

Bài tập 2/27,Bài tập 4/30, Bài tập 5/34

- GV theo dõi và chấm vỡ bài tập

- Nhận xét kiểm tra vỡ bài tập

C Củng cố, dặn dò:

- GV kết luận chung

- Cho HS đọc bài, tuyên dương

- 4 HS trả lời bài

*Cho HS thống kê những bài đã học

và nội dung từng bài

- HS nêu Nhận xét

* Thảo luận N4 Hãy kể ra những hành động thể hiệnkính trọng biết ơn người lao động: của em ?

- Các nhóm dán kết quả lên bảng, đại diện nhóm trình bày ngắn gọn

- HS nhận xét , bổ sung

- HS lắng nghe

- HS làm việc cá nhân

Bài tập : Nhằm góp phần xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực mỗi học sinh chúng ta phải làm

gì ?

Lịch sử Tiết 25: TRỊNH - NGUYỄN PHÂN THANH

Trang 16

- Bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi gợi ý cho hoạt động thảo luận nhóm

III Các hoạt động dạy học:

biểu hiện cho thấy sự suy sụp của triều

đình Hậu Lê từ đầu thế kỷ XVI?

- GV tổng kết ý của HS, sau đó giải thích

về từ “vua quỷ” và “vua lợn” để HS thấy

rõ sự suy sụp của nhà Hậu Lê

HĐ2: Nhà Mạc ra đời và sự phân chia

Nam – Bắc Triều

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm với

định hớng nh sau

- Hãy đọc SGK và trả lời các câu hỏi sau

- GV yêu cầu đại diện các nhóm phát biểu

ý kiến của nhóm mình

- Nam triều chiếm đợc Thăng Long, chiến

tranh Nam – Bắc triều chấm dứt, liệu đất

nớc ta có thu về một mối? Nhân dân ta có

- HS lắng nghe

- HS đọc thầm SGK, sau đó nối tiếpnhau trả lời (mỗi HS chỉ cần nêu 1 biểuhiện)

- HS chia thành các nhóm, mỗi nhóm

có từ 4 đến 6 HS cùng đọc SGK vàthảo luận theo định hướng

- Nhận xét

- Mỗi nhóm HS phát biểu ý kiến về 1câu hỏi, các nhóm khác theo dõi và bổsung ý kiến cho nhóm bạn

- HS nghe

Trang 17

bớt cực khổ? Nội dung tiếp theo của bài sẽ

giúp các em trả lời câu hỏi đó

HĐ 3: Chiến tranh Trịnh – Nguyễn

- GV yêu cầu HS đọc SGK và thảo luận

theo cặp để trả lời các câu hỏi

- GV yêu cầu HS phát biểu ý kiến

- GV: Vậy là hơn 200 năm, các thế lực

phong kiến đánh nhau, chia cắt đất nớc ta

thành 2 miền Nam - Bắc, trớc tình cảnh đó,

đời sống của nhân dân ta nh thế nào?

Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài

HĐ4: Đời sống nhân dân ở thế kỷ XVI

- GV yêu cầu HS tìm hiểu về đời sống

nhân dân ở thế kỷ XVI

và bổ sung ý kiến

- HS lần lợt trình bày ý kiến theo cáccâu hỏi trên, sau mỗi lần có HS trìnhbày, cả lớp cùng nhận xét và bổ sung ýkiến

I Mục tiêu

1 Về kiến thức:

- Chỉ hoặc điền đúng vị trí ĐBBB, ĐBNB, sông Hồng, sông Thái Bình, sông Tiền,sông Hậu và sông Đồng Nai trên bản đồ, lược đồ Việt Nam

- So sánh sự giống và khác nhau giữa 2 đồng bằng BB và NB

- Chỉ trên bản đồ vị trí thủ đô Hà Nội, TP HCM, thành phố Cần Thơ và nêu một vàiđặc điểm tiêu biểu của các thành phố này

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (2’)

Trang 18

- Nêu ghi nhớ của bài Thành phố Cần Thơ

- GV nhận xét

2 Dạy bài mới

a Giới thiệu bài (1’)

b Nội dung (28’)

Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

- GV treo bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam,

yêu cẩu HS lên bảng chỉ: ĐBBB, ĐBNB,

sông Hồng, sông Thái Bình, sông Tiền, sông

Hậu, sông Đồng Nai

- GV nhận xét

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- Y/c HS thảo luận theo nhóm để hoàn

Trang 19

duyên hải miền Trung”

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- GV gọi HS lên bảng làm lại bài tập 5

- GV nhận xét và tuyên dương

B Bài mới:28 phút

1 Giới thiệu bài: 1’

- Trong bài học hôm nay các em sẽ cùng

tìm hiểu một số tính chất của phép nhân

* Vậy khi đổi vị trí của các phân số trong

một tích thì tích đó có thay đổi không?

- Kết luận: Đó đều được gọi là tính chất

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bàicủa bạn

Trang 20

giao hoán của phép nhân.

* Qua bài toán trên, bạn nào cho biết

muốn nhân một tích hai phân số với phân

=?

- GV yêu cầu HS so sánh giá trị của hai

biểu thức trên

* Như vậy khi thực hiện nhân một tổng

hai phân số với phân số thứ ba thì ta có

thể làm như thế nào?

- Đó chính là tính chất nhân một tổng hai

phân số với phân số thứ ba

3 Luyện tập – Thực hành:

Bài 2: GV cho HS đọc đề bài, yêu cầu các

em nhắc lại cách tính chu vi của hình chữ

- Hai biểu thức có giá trị bằng nhau:(3

- Giá trị của hai biểu thức bằng nhau vàbằng 209

- Khi nhân một tổng hai phân số vớiphân số thứ ba ta có thể nhân từng phân

số của tổng với phân số thứ ba rồi cộngcác kết quả lại với nhau

- HS nghe và nhắc lại tính chất

Trang 21

- 1 HS đọc bài làm, các HS còn lại theodõi để nhận xét bài làm của bạn.

- HS làm bài vào vở

Bài giải

May 3 chiếc túi hết số mét vải là:

32 x 3 = 2 (m) Đáp số: 2m

- HS lắng nghe, thực hiện

Kể chuyện Tiết 25: NHỮNG CHÚ BÉ KHÔNG CHẾT

- Biết lắng nghe, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

Ngày đăng: 21/05/2021, 12:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w