1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lop 4 tuan 25CKT

52 240 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/ Hoạt động dạy học : .Bài mới: *Yêu cầu học sinh nhắc lại tên các bài học đã học?.  Hoạt động 1 Ôn tập các bài đã học - Gv yêu cầu lớp kể một số câu chuyện liên quan đến : Kính t

Trang 1

-Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học qua các bài đạo đức đã học

trong suốt thời gian đầu học kì II

- Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình

huống đơn giản trong thực tế cuộc sống

II /Tài liệu và phương tiện :

 Các loại tranh ảnh minh họa đã sử dụng ở các bài học trước các phiếu ghi sẵn các tình

huống bài ôn tập

III/ Hoạt động dạy học :

Bài mới:

*Yêu cầu học sinh nhắc lại tên các bài học đã học?

 Hoạt động 1 Ôn tập các bài đã học

- Gv yêu cầu lớp kể một số câu chuyện liên quan đến

: Kính trọng biết ơn người lao động

-GV nêu yêu cầu để HS nhớ và nêu lại kiến thức đã

o/ Nhà văn, nhà thơ

 Những hành động, việc làm nào dưới đây thể hiện

sự kính trọng và biết ơn người lao động;

a/ Chào hỏi lễ phép

+ Tiếp nối phát biểu :+Nông dân,bác sĩ, người giúp việc, lái xe

ôm, giám đốc công ti, nhà khoa học, ngườiđạp xích lô , giáo viên, Kĩ sư tin học, nhàvăn, nhà thơ đều là những người lao động(Trí óc hoặc chân tay),người ăn xin(vì họkhông đủ sức lao động)

+Kẻ trộm, kẻ buôn bán ma túy, kẻ buônbán phụ nữ, trẻ em không phải là người laođộng vì những việc làm của họ không manglại lợi ích, thậm chí còn có hại cho xã hội.+Các việc làm a, c, d, đ, e, g là thể hiện sựkính trọng, biết ơn người lao động

+Các việc làm b, h là thiếu kính trọng ngườilao động

-HS lựa chọn theo 2 thái độ: tán thành,

Trang 2

c/ Giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi

d/ Dùng hai tay khi đưa hoặc nhận vật gì

đ/ Học tập gương những người lao động

e/ Quý trọng sản phẩm lao động

g/ Giúp đỡ người lao động những việc phù hợp với

khả năng

h/ Chế giễu người lao động nghèo, người lao động

chân tay

* Bài : Lịch sự với mọi người

- Trong những ý kiến sau, em đồng ý với ý kiến nào?

a/ Chỉ cần lịch sự với ngưòi lớn tuổi

b/ Phép lịch sự chỉ phù hợp khi ở thành phố, thị xã

c/ Phép lịch sự giúp cho mọi người gần gũi với nhau

hơn

d/ Mọi người đều phải cư xử lịch sự, không phân

biệt già- trẻ, nam- nữ

đ/ Lịch sự với bạn bè, người thân là không cần thiết

-GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa chọn của

mình

* Bài giữ gìn các công trình công cộng

- Trong các ý kiến sau, ý kiến nào em cho là đúng?

a/ Giữ gìn các công trình công cộng cũng chính là

bảo vệ lợi ích của mình

b/ Chỉ cần giữ gìn các công trình công cộng ở địa

phương mình

c/ Bảo vệ công trình công cộng là trách nhiệm riêng

của các chú công an

-GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa chọn của

mình

- Mời lần lượt từng em nêu ý kiến qua từng bài

-Yêu cầu cả lớp quan sát và nhận xét

- Giáo viên rút ra kết luận

-Giáo dục học sinh ghi nhớ và thực theo bài học

+Ý kiến b, c là sai+ Nối tiếp nhau phát biểu ý kiến

-Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày

 Nhận biết phép nhân phân số ( qua cách tính diện tích hình chữ nhật )

- Biết thực hiện phép nhân hai phân số :

+ Lấy tử số nhân với tử số

+ lấy mẫu số nhân với mẫu số

Trang 3

- Các đồ dùng liên quan tiết học

C/ Lên lớp :

1 Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2 HSlên bảng chữa bài tập số 3

+ Gọi 3 HS đứng tại chỗ trả lời các câu hỏi :

-Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm như thế nào ?

-Muốn tìm số bị trừ chưa biết ta làm như thế nào ?

-Muốn tìm số trừ chưa biết ta làm như thế nào ?

-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh

-Nhận xét đánh giá phần bài cũ

2.Bài mới:

a) GIỚI THIỆU BÀI:

- b) TÌM HIỂU Ý NGHĨA CỦA PHÉP NHÂN PHÂN SỐ THÔNG

b) TÌM QUY TẮC THỰC HIỆN PHÉP NHÂN PHÂN SỐ

* Tính diện tích hình chữ nhật dựa vào hình vẽ

+ Treo hình vẽ như SGK lên bảng

- 1HS lên bảng giải bài + HS nhận xét bài bạn + 3 HS đứng tại chỗ trả lời -Lắng nghe

+ Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài + Lắng nghe

+ Ta lấy chiều dài nhân chiều rộng ( cùng một đơn vị đo )

+ Thực hành tính diện tích hình chữ nhật + 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

+ Ta lấy :

5

4

x 3

2

+ Quan sát hình vẽ

-Hình vuông có diện tích là 1 m2

- Hình vuông có 15 ô , mỗi ô có diện tích là

151

m2

- Hình chữ nhật tô màu chiếm 8 ô vuông + Diện tích hình chữ nhật tô màu là :

158

m2

Trang 4

+ Hình vuông có mấy ô vuông , mỗi ô có diện tích là

bao nhiêu ?

+ Hình chữ nhật ( tô màu ) chiếm mấy ô vuông ?

- Vậy diện tích hình chữ nhật là bao nhiêu ?

* Phát hiện qui tắc nhân hai phân số

- GV gợi ý :

+ Quan sát hình vẽ và cho biết diện tích hình chữ

nhật tô màu là bao nhiêu mét vuông ?

2 = 35

24

X

X

= 15

8

m2

- Vậy muốn nhân hai phân số ta làm như thế nào ?

+ GV ghi bảng quy tắc , gọi HS nhắc lại

c) LUỆN TẬP :

Bài 1 :

+ Gọi 1 em nêu đề bài

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi hai em lên bảng sửa bài

+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 2 :

- GV nêu yêu cầu đề bài

+ GV lưu ý HS đề bài yêu cầu rút gọn rồi tính :

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ thực hiện các phép tính vào

2 = 15

5

4

x 7

6

5

4

x 7

6 =

35

2475

6

X X

b/ Tính :

9

2

x 2

1

9

2

x 2

1 =

18

229

12

=

X X

c / Tính :

2

1

x 38

2

1

x 3

8 =

6

832

8

X X

d / Tính :

8

1

x 71

8

1

x 7

1 =

56

178

11

=

X X

-Học sinh khác nhận xét bài bạn

-Một em đọc thành tiếng +HS tự làm vào vở

-4 HS lên bảng làm bài a/ Tính :

5

716

715

73

116

X X X

Trang 5

-Giáo viên nhận ghi điểm từng học sinh

-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở

-Gọi 1 HS lên bảng giải bài

- Ta có :

9

11

x 10

5 =9

11

x

18

1129

1112

X X

c/ Tính :

12

343

314

33

18

6938

693

X X

- Nhận xét bài bạn + 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Đề bài cho biết hình chữ nhật có chiều dài 7

3 = 35

18

m2 Đáp số :

35

18

m2

+ HS nhận xét bài bạn -2HS nhắc lại

-Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại

• Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ

- Đọc trôi chảy được toàn bài , ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,

đọc đúng giọng kể khoan thai nhưng dõng dạc ,phù hợp với diễn biến câu chuyện Đọc

phân biệt lời nhân vật ( lời tên cướp biển cục cằn , hung dữ Lời bác sĩ Ly điềm tĩnh

nhưng kiên quyết , đầy sức mạnh

2Đọc - hiểu:

Trang 6

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với

tên cướp biển hung hãn Ca ngợi sức mạnh chính nghĩa chiến thắng sự hung ác , bạo

ngược

Hiểu nghĩa các từ ngữ : bài ca man rợ , nín thít , gườm gườm , làu bàu

II Đồ dùng dạy học:

• Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

• Tranh minh hoạ trong SGK ( phóng to nếu có )

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài

" Đoàn thuyền đánh cá " và trả lời câu hỏi về nội

dung bài

-Gọi 1 HS đọc toàn bài

-Nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV treo tranh minh hoạ chủ điểm và hỏi :

+ GV ghi bảng các câu của tên cướp quát :

- Có câm mồm đi không ?

-Giọng bác sĩ Ly điềm tĩnh : Anh bảo tôi phải không

- Yêu cầu HS đọc hai câu trên

+ GV giải thích : hung hãn là : sẵn sàng gây tai hoạ

cho người khác bằng hành động tàn ác , thô bạo

+ Gọi 1 HS đọc bài

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi một , hai HS đọc lại cả bài

+ Lưu ý HS cần ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu

câu , nghỉ hơi tự nhiên , tách các cụm từ trong

những câu văn dài

-GV đọc mẫu, chú ý cách đọc :

+Toàn bài đọc với giọng rõ ràng , rành mạch và dứt

khoát , gấp gáp dần theo diến biến câu chuyện

-Ba em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài

- Tranh vẽ về những nhân vật anh hùng như anh Nguyễn Văn Trỗi , chị Võ Thị Sáu , anh Kim Đồng , anh Nguyễn Bá Ngọc

-Lớp lắng nghe -3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

+Đoạn 1: Từ đầu đến ….bài ca man rợ + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến tôi quyết làm cho anh bị treo cổ trong phiên tòa sắp tới + Đoạn 3 : Trông bác sĩ lúc này .đến tên chúatàu im như thóc

- 1 HS đọc thành tiếng

- Luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài

Trang 7

Nhấn giọng các từ ngữ : cao lớn , vạm vỡ , sạm như

gạch nung , chém dọc , trắng bệch , loạn óc , man

rợ , nổi tiếng , nhân từ , ê a , đập tay , quat , nín thít

, trừng mắt , câm mồm , điềm tĩnh , tống anh , dữ

dội , đứng phắt , rút soạt dao ra , lăm lăm chực đâm

, dõng dạc , quả quyết ,cất dao , quyết , treo cổ ,

đức độ hiền từ , nghiêm nghị , nanh ác , hung hăng ,

gườm gườm , cúi gằm mặt , làu bàu , im như thóc

Đọc phân biết lời các nhân vật : lời tên cướp cục cằn

, hung tợn ; lời bác sĩ Ly điềm tĩnh nhưng kiên

quyết , đầy sức mạnh

* Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Tính hung hãn của tên chúa tàu được thể hiện

qua những chi tiết nào ?

+Đoạn 1 cho em biết điều gì?

-Ghi ý chính đoạn 1

-Yêu cầu 1HS đọc đoạn 2 , lớp trao đổi và trả lời

câu hỏi

- Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly cho thấy ông là

người như thế nào ?

+ Cặp câu nào trong bài khắc hoạ hai hình ảnh đối

nghịch nhau của bác sĩ Ly và tên cướp biển ?

+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ?

-Yêu cầu HS đọc thầm câu truyện trao đổi và trả

lời câu hỏi

-Truyện đọc trên giúp em hiểu ra điều gì ?

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Tiếp nối phát biểu :

- Các chi tiết nói lên sự hung hãn của tên chúa tàu : đập tay xuống bàn quát mọi người im ; thôbạo quát bác sĩ Ly : " Có câm mồm không? " Rút soạt dao ra , lăm lăm chực đâm bác sĩ Ly

+ Sự hung hãn thô bạo của tên chúa tàu -2 HS đọc thành tiếng

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài trả lờicâu hỏi :

- Ông là người rất hiền hậu , điềm đạm Nhưngcũng rất cứng rắn , dũng cảm dám đối đầu , chống cái xấu , cái ác , bất chấp nguy hiểm + Hình ảnh cho thấy sự đối nghịch : một bên thì đức độ , hiền từ mà nghiêm nghị Một bên thì hung ác , dữ dằn như con thú dữ bị nhốt trong chuồng

+ Nói lên sự cứng rắn , dũng cảm dám đối đầu , chống cái xấu , cái ác , bất chấp nguy hiểm của bác sĩ Ly

-2 HS đọc thành tiếng

1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm bài + Tiếp nối trả lời câu hỏi :

- Vì bác sĩ Ly bình tĩnh , kiên quyết bảo vệ lẽ phải

+ Sợ bác sĩ đưa chúng ra tòa và bị treo cổ + Hắn khuất phục bác vì bác là người bảo vệ lẽ phải , cái đúng ,

+ Nội dung đoạn 3 cho biết tên cướp biển phải khuất phục trước bác sĩ Ly

- 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- HS đọc thầm bài trả lời câu hỏi :+ Chúng ta phải đấu tranh không khoan nhượng với những cái xấu , cái ác + Trong cuộc đối đầu quyết liệt giữa cái thiện

Trang 8

* ĐỌC DIỄN CẢM:

-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài

- HS cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay

-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc

-Yêu cầu HS luyện đọc

-Tổ chức cho HS thi đọc theo phân vai các nhân vật

trong truyện

-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS

-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài

-Nhận xét và cho điểm học sinh

- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn -Rèn đọc từ, cụm từ ,câu khó theo hướng dẫn của giáo viên

• Nghe – viết chính xác, đẹp và trình bày đúng một đoạn trong bài "Khuất phục

tên cướp biển - Làm đúng BT chính tả phân biệt các âm đầu dễ lẫn r / d / gi và

các tiếng có vần viết với ên hoặc ênh

II Đồ dùng dạy học:

• 3- 4 tờ phiếu lớn viết các dòng thơ trong bài tập 2a hoặc 2b cần điền âm đầu hoặc

vần vào chỗ trống

• Phiếu học tập giấy A4 phát choHS

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết

bảng lớp Cả lớp viết vào vở nháp

+PN: - kể chuyện , đọc truyện , truyện

cười , nói chuyện câu chuyện , viết truyện ,

xâu chỉ , chăm chỉ , ngoan ngỗn , ngả

đường , ngã ba , cây đổ , xe đỗ , xôi

đỗ ,

-Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-HS thực hiện theo yêu cầu

-Lắng nghe

-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

Trang 9

b Hướng dẫn viết chính tả:

* TRAO ĐỔI VỀ NỘI DUNG ĐOẠN VĂN :

-Gọi HS đọc bài : Khuất phục tên cướp

biển

-Hỏi: + Đoạn này nói lên điều gì ?

* HƯỚNG DẪN VIẾT CHỮ KHÓ:

-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi

viết chính tả và luyện viết

* NGHE VIẾT CHÍNH TẢ:

+ GV yêu cầu HS nghe GV đọc để viết

vào vở đoạn trích trong bài " Khuất phục

tên cướp biển "

* SỐT LỖI CHẤM BÀI:

+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại để

HS soát lỗi tự bắt lỗi

-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm

được và chuẩn bị bài sau

+Đoạn văn nói về sự hung hãn , thô bạocủa tên cướp biển và ca ngợi sự gan dạ ,cương quyết của bác sĩ Ly

-Các từ : đứng phắt , rút soạt , quả quyết ,

nghiêm nghị , vạm vỡ , sạm như gạch nung , chém dọc , trắng bệch , loạn óc , man rợ , nổi tiếng , nhân từ , ê a , đập tay , quát , nín thít , trừng mắt , câm mồm , điềm tĩnh , tống ,

+ Nghe và viết bài vào vở + Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi

ra ngoài lề tập -1 HS đọc thành tiếng

- Quan sát , lắng nghe GV giải thích -Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ởmỗi câu rồi ghi vào phiếu

-Bổ sung

-1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu: + Thứ tự các từ có âm đầu là r / d / gi cầnchọn để điền là :

a/ không gian,bao giờ,dãi dầu,đứng gió,rõ ràng,khu rừng

+ Thứ tự các từ có vần viết với ên / ênh làcần điền là :

b/ mênh mông;lênh đênh,lên,lên,lênh khênh,ngã kềnh

PHỐI HỢP CHẠY , NHẢY , MANG ,VÁC

TRÒ CHƠI : “CHẠY TIẾP SỨC NÉM BÓNG VÀO RỔ ”

Trang 10

I Mục tiêu :

-Tập phối hợp chạy, nhảy, mang, vác Yêu cầu thực hiện được động tác ở mức tương đối đúng

-Trò chơi: “Chạy tiếp sức ném bóng vào rổ ” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia vào trò

chơi tương đối chủ động

II Đặc điểm – phương tiện :

Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an tồn tập luyện

Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ cho tập luyện và trò chơi (bóng rổ hay bóng đá)

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

lượng

Phương pháp tổ chức

1 Phần mở đầu:

-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số

GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu

-yêu cầu giờ học

-Khởi động: Chạy chậm theo hàng dọc

trên địa hình tự nhiên quanh sân tập

+Tập bài thể dục phát triển chung

+Trò chơi : “Chim bay cò bay”.

2 Phần cơ bản:

a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản:

* Tập phối hợp chạy, nhảy, mang, vác

-GV nêu tên bài tập

-GV hướng dẫn cách tập luyện phối hợp,

chạy, nhảy, mang, vác và làm mẫu

Chuẩn bị: Kẻ hai vạch chuẩn bị và xuất

phát cách nhau 1 – 1,5m, cách vạch xuất

phát 5 – 6m đặt một chướng ngại vật cao

0,3 – 0,5, cách vật chướng ngại 2 – 3m kẻ

một vòng tròn nhỏ có đường kính 0,5m,

trong đặt một quả bóng cách 2m kẻ vòng

tròn thứ hai cùng kích thước

6 – 10 phút

1 – 2 phút

1 phút

3 phút 1 phút 18 – 22 phút 8 – 10 phút

-Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo 







GV

-HS theo đội hình 2 – 4 hàng dọ.c









GV -HS tập hợp thành 2 – 4 hàng dọc, đứng sau vạch chuẩn bị thẳng hướng với các vòng tròn đã chuẩn bị, các em điểm số để nhận biết số thứ

tự

G V

Trang 11

TTCB :Khi đến lượt, từng HS tiến vào vạch

xuất phát thực hiện TTCB hai bàn chân

chụm, mũi chân sát mép vạch xuất phát, hai

tay buông tự nhiên

Động tác : Khi có lệnh số 1 chạy nhanh về

trước, rồi nhảy qua chướng ngại vật, đến

ôm bóng ở vòng tròn 1, chạy tiếp đến vòng

tròn hai Sau đó đặt một chân vào trong

vòng tròn hai chạy ngược lại, đặt bóng vào

vòng tròn một, nhảy qua vật chướng ngại,

chạy về vạch xuất phát đưa tay chạm tay số

2, đi về tập hợp ở cuối hàng Số 2 thực hiện

như số 1 và cứ lần lượt như vậy cho đến

hết

* GV điều khiển các em tập thử một số lần

* GV tiến hành thi đua giữa các tổ với nhau

b) Trò chơi: “Chạy tiếp sức ném bóng vào

rồi

-GV tập hợp HS theo đội hình chơi

-Nêu tên trò chơi.

-GV hướng dẫn cách chơi

Chuẩn bị : Kẻ 4 vạch song song với nhau,

mỗi vạch dài 1,5m Vạch 1 là vạch chuẩn

Cách chơi: Khi có lệnh chạy, từng em

nhanh chóng chạy từ vạch xuất phát lên

vạch ném, nhặt bóng để ném vào rổ, sau đó

chạy về vỗ tay vào tay em số 2 Em số 2

thực hiện như em số 1 Các em còn lại, thực

hịên như vậy cho đến em cuối cùng Trong

thời gian quy định hàng nào xong trước và

có số lần ném vào rỗ nhiều hơn, hàng đó

thắng Khi ném xong, các em dùng sức của

thân ngừơi và tay để ném bóng vào rổ

Động tác ném bóng có thể thực hiện bằng

một tay hoặc hai tay, cũng có thể ném bóng

bằng một tay trên vai hoặc tung bóng

Trang 12

-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học

-GVø giao bài tập về nhà: Nhảy dây kiểu

chụm chân

-GV hô giải tán

-Đội hình hồi tĩnh và kết thúc

Toán

LUYỆN TẬP

A/ Mục tiêu :

- Giúp HS :

 Nhận biết phép nhân phân số với số tự nhiên ( và nhân số tự nhiên với phân số)

- Biết thêm ý nghĩa của phép nhân phân số với số tự nhiên :

- Củng cố qui tắc nhân phân số

1 Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2 HSlên bảng chữa bài tập số 3

+ Gọi 3 HS đứng tại chỗ trả lời các câu hỏi :

-Muốn nhân hai phân số ta làm như thế nào ?

-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh

- 1HS lên bảng giải bài + Giải :

+ HS nhận xét bài bạn + 3 HS đứng tại chỗ trả lời

GV

Trang 13

1019

5

X X

+ Ta có thể viết gọn như sau :

5

2X =

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi hai em lên bảng sửa bài

+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

3 =

7

671

3

X X

+ Ta có thể viết gọn như sau :

-Lắng nghe -Một em nêu đề bài + Quan sát

+ Đây là phép nhân 1 phân số với 1 số tự nhiên

- HS nêu 5 =

1

5.+ Đây là phép nhân 1 phân số với 1 phân số + Quan sát GV hướng dẫn mẫu

-Lớp làm vào vở -Hai học sinh làm bài trên bảnga/ Tính :

11

9

x 8

5

8

08

0

5X = =

-Học sinh khác nhận xét bài bạn

-Một em nêu đề bài + Quan sát

+ Đây là phép nhân 1 số tự nhiên với 1 phân số

- HS nêu 2 =

1

2.+ Đây là phép nhân 1 phân số với 1 phân số + Quan sát GV hướng dẫn mẫu

-Lớp làm vào vở -Hai học sinh làm bài trên bảnga/ Tính : 4 x

7

6

4 x

7

6 =

7

2476

4X =

Trang 14

=

X

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi hai em lên bảng sửa bài

+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 3 :

+ Gọi 1 em nêu đề bài

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi hai em lên bảng sửa bài

+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 4 :

+ Gọi 1 em nêu đề bài

+ Lưu ý HS Rút gọn kết quả sau khi tìm được

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi hai em lên bảng sửa bài

+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

3 x 11

4 =

11

1211

1 x 4

5 =

4

54

2

5

05

2

0X = =

-Học sinh khác nhận xét bài bạn

-1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm đề -Lớp làm vào vở

-Hai học sinh làm bài trên bảng

2 +52

3

2X =

5

2+ 5

2 +5

2 =

5

65

22

2+ + =

+ Ta có :

6

5 = 6

5 ( hai kết quả bằng nhau )-Học sinh khác nhận xét bài bạn

-1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm đề -Lớp làm vào vở

-3 học sinh làm bài trên bảng a/

3

5

x 5

4 =

3

415

2053

4

X X

b/

3

2

x 7

3 =

7

221

673

3

X X

c/

13

7

x 7

13 =

1

191

91713

13

X X

Trang 15

-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở

-Gọi 1 HS lên bảng giải bài

- 1HS lên bảng giải bài + Giải :

7

20 m+ HS nhận xét bài bạn -2HS nhắc lại

-Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại

- Ý nghĩa , cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai là gì ?

Biết xác định bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai là gì ?

• Biết đặt câu với bộ phận chủ ngữ cho sẵn

Viết được một đoạn văn ngắn có sử dụng câu kể Ai là gì ?

II Đồ dùng dạy học:

Hai tờ giấy khổ to viết 4 câu kể Ai là gì ? ( 1 , 2 , 4, 5 ) trong đoạn văn phần nhận xét

( viết mỗi câu 1 dòng )

1 tờ giấy khổ to viết sẵn 5 câu kể Ai là gì ? ( 3 , 4, 5, 6, 8 ) trong đoạn văn ở bài tập1

( phần luyện tập , mỗi câu viết 1 dòng )

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Gọi 3 HS lên bảng tìm những từ ngữ miêu

tả trong đó có vị ngữ trong câu kể Ai là gì ?

+ Gọi 2 HS trả lời câu hỏi :

-Trong câu kể Ai là gì ? vị ngữ do từ loại

nào tạo thành ? Nó có ý nghĩa gì ?

-Nhận xét, kết luận và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-3 HS thực hiện viết các câu văn hoặc câu

thơ trong đó có kiểu câu kể Ai là gì ?

- 2 HS đứng tại chỗ đọc -Lắng nghe

-Một HS đọc thành tiếng , trao đổi , thảoluận cặp đôi

+Một HS lên bảng gạch chân các câu kểbằng phấn màu , HS dưới lớp gạch bằng

Trang 16

b Tìm hiểu ví dụ:

Bài 1:

-Yêu cầu HS mở SGK đọc nội dung và trả

lời câu hỏi bài tập 1

- Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS Nhận xét , chữa bài cho bạn

+ Nhận xét , kết luận lời giải đúng

- Các câu này là câu kể thuộc kiểu câu kể Ai

là gì ? các em sẽ cùng tìm hiểu

Bài 2 :

- Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS phát biểu Nhận xét , chữa bài cho

+ Chủ ngữ trong câu kể Ai là gì ?cho ta biết

sự vật sẽ được thông báo về đặc điểm tính

chất ở vị ngữ trong câu )

+ Có câu chủ ngữ do 1 danh từ tạo thành

Cũng có câu chủ ngữ lại do cụm danh từ tạo

-Nhận xét câu HS đặt, khen những em hiểu

bài, đặt câu đúng hay

- Nhận xét , chữa bài bạn làm trên bảng

a/ Ruộng rẫy / là chiến trường CN

- Cuốc cày / là vũ khí CN

- Nhà nông / là chiến sĩ CN

b/ Anh Kim Đồng và các bạn anh / là những

CN đội viên đầu tiên của đội ta

+ Chủ ngữ trong câu chỉ tên của người ,tên địa danh và tên của sự vật ( cho ta biết

sự vật sẽ được thông báo về đặc điểm tínhchất ở vị ngữ trong câu )

- Chủ ngữ ở câu 1 do danh từ tạo thànhnhư ruộng rẫy - cuốc cày - nhà nông -Chủ ngữ câu còn lại do cụm danh từ tạothành ( Kim Đồng và các bạn anh )

+ Lắng nghe

+ Phát biểu theo ý hiểu -2 HS đọc thành tiếng

-Tiếp nối đọc câu mình đặt

* Nam là một học sinh giỏi toán

* Con mèo nhà em là giống mèo tam thể

* Cây xồi của ông ngoại em là giống xoài cát

* Chiếc xe đạp của em là xe đạp mac- tin

Trang 17

d Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

+ Lưu ý HS thực hiện theo 2 ý sau :

- Tìm các câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn

sau đó xác định chủ ngữ của mỗi câu

-Chia nhóm 4 HS , phát phiếu và bút dạ cho

từng nhóm

- Yêu cầu HS tự làm bài

-Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên

bảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-Kết luận về lời giải đúng và dán tờ giấy đã

viết sẵn 4 câu văn đã làm sẵn HS đối chiếu

-Nhận xét, bổ sung hoàn thành phiếu -Chữa bài (nếu sai)

- Trẻ em / là tương lai của đất nước .

CN -Cô giáo / là người mẹ thứ hai của em CN

-Bạn Lan / là người Hà Nội CN

-Người / là vốn quí nhất

Bài 3 :

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi

+Trong các dòng này đã cho biết bộ phận

gì ?

- Chúng ta cần tìm các từ ngữ để làm bộ

phận nào ?

- Muốn tìm bộ phận vị ngữ em cần đặt câu

hỏi như thế nào ?

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

loại nào tạo thành ? Nó có ý nghĩa gì ?

-Dặn HS về nhà học bài và viết một đoạn

văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì ? (3 đến

5 câu)

- 1 HS đọc thành tiếng + Suy nghĩ và trả lời câu hỏi + Trong các dòng đã cho biết bộ phận chủngữ - Chúng ta cần tìm các từ ngữ để làm

bộ phận vị ngữ + Chúng ta cần đặt câu hỏi : Là gì ? để tìm

vị ngữ

- Tự làm bài

- 3 - 5 HS trình bày + Bạn Bích Vân -là học sinh giỏi của lớp em -là một người con ngoan

-là một đội viên gương mẫu + Hà Nội

-là thủ đô của nước ta

- là một thành phố đẹp -là một thành phố cổ + Dân tộc ta

- là một dân tộc anh hùng -là một dân tộc có tinh thần yêu nước sâusắc

- là một dân tộc có nền văn hóa lâu đời ,

- Thực hiện theo lời dặn của giáo viên

Trang 18

2 Rèn kĩ năng nghe :

+ Chăm chú lắng nghe thầy , cô kể chuyện và nhớ được nội dung chuyện

+ Biết nhận xét đánh giá nội dung truyện, lời kể của bạn , kể tiếp được lời bạn

II Đồ dùng dạy học:

• Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

• Tranh ảnh minh hoạ cho câu chuyện " Những chú bé không chết "

• Giấy khổ to viết sẵn dàn ý kể chuyện :

+ Giới thiệu câu truyện , nhân vật trong câu truyện , diễn biến câu truyện

+ Trao đổi vơí các bạn về nội dung và ý nghĩa câu chuyện

-Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện :

+ Nội dung

+ Cách kể ( giọng điệu , cử chỉ )

- Khả năng hiểu câu chuyện của người kể

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu

chuyện có nội dung nói về việc em đã làm

hay chứng kiến người khác làm để góp

phần giữ gìn xóm làng ( đường phố ,

trường học ) xanh , sạch đẹp

-Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Kiểm tra việc HS chuẩn bị truyện ở nhà

- chết chúng ta cùng tìm hiểu

b Hướng dẫn kể chuyện

* TÌM HIỂU ĐỀ BÀI:

-Gọi HS đọc đề bài

+ Treo tranh minh hoạ , yêu cầu HS quan

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

-Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn bị của các

tổ viên

- Lắng nghe

Trang 19

sát và đọc thầm về yêu cầu tiết kể chuyện

* GV kể câu chuyện " Những chú bé không

chết "

+ Giọng kể hồi hộp ; phân biệt lời kể các

nhân vật ( lời tên sĩ quan lúc đầu hống hách

, sau đó ngạc nhiên , kinh hãi đến hoảng

loạn ; các câu trả lời của các chú bé du

kích : dóng dạc , kiêu hãnh ) Cần làm nổi

rõ về chi tiết chiếc áo sơ mi xanh có hàng

cúc trắng của các chú bé , nhấn giọng ở chi

tiết : vẫn là chú bé mặc áo sơ mi xanh có

hàng cúc trắng Đây là chi tiết có có ý

nghĩa sâu xa , gợi sự bất tử của các chú bé

dũng cảm , cũng là chi tiết khiến tên sĩ

quan phát xít bị ám ảnh đến hoảng loạn

- GV kể lần 1

- GV kể lần 2 , vừa kể vừa nhìn vào từng

tranh minh hoạ phóng to trên bảng đọc

phần lời ở dưới mỗi bức tranh , kết hợp giải

nghĩa một số từ khó

3 HƯỚNG DẪN HS KỂ CHUYỆN ,TRAO ĐỔI VỀ

Ý NGHĨA CÂU CHUYỆN

- Yêu cầu 3 học sinh tiếp nối đọc yêu cầu

của bài kể chuyện trong SGK

* Kể trong nhóm:

-HS thực hành kể trong nhóm đôi

- Yêu cầu HS kể theo nhóm 4 người ( mỗi

em kể một đoạn ) theo tranh

+ Yêu cầu một vài HS thi kể tồn bộ câu

chuyện

+ Mỗi nhóm hoặc cá nhân kể xong đều trả

lời các câu hỏi trong yêu cầu 3

-Thực hiện yêu cầu

- HS1 :+ Câu chuyện ca ngợi phẩm chất gì

+ Vì tên phát xít giết chết chú bé này lại có

Trang 20

câu chuyện

+ Kể câu chuyện phải có đầu , có kết thúc ,

kết truyện theo lối mở rộng

+ Nói với các bạn về tính cách nhân vật , ý

nghĩa của truyện

* Kể trước lớp:

-Tổ chức cho HS thi kể

-GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại

bạn kể những tình tiết về nội dung truyện, ý

-Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe

các bạn kể cho người thân nghe

chú bé khác xuất hiện + Vì tinh thần dũng cảm , sự hi sinh cao cảcủa chú bé du kích sẽ sống mãi trong tâmtrí mọi người

+ Vì các chú bé du kích đã hi sinh nhưngtrong tâm trí mọi người ,họ bất tử

+ Bạn thử đặt tên kkhác cho câu chuyện này ?

- HS cả lớp

→←

Khoa học

ÁNH SÁNG VÀ VIỆC BẢO VỆ ĐÔI MẮT

I/ Mục tiêu chưa soạn

Giúp HS :

- Vận dụng kiến thức về tạo thành bóng tối , về vật cho ánh sáng truyền qua một phần ,vật cản sáng , để bảo vệ mắt

- Hiểu và biết phòng tránh những trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt

- Bi t tránh , không đ c ,vi t nh ng n i ánh sáng quá y u ế ọ ế ở ữ ơ ế

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Mỗi nhóm HS chuẩn bị :

+ Một kính lúp và một đèn pin

+ Hình minh hoạ trang 98 , 99 SGK ( phóng to nếu có )

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG :

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3HS lên bảng trả

lời câu hỏi:

+ Ánh sáng có vai trò như thế nào đối với

con người ? Cho ví dụ ?

- Ánh sáng có vai trò như thế nào đối với

động vật ? Cho ví dụ ?

- Ánh sáng có vai trò như thế nào đối với

-HS trả lời

Trang 21

- Tc HS thảo luận theo cặp

+ Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ 1 và

2 trang 98 và những hiểu biết của bản thân

để trao đổi trả lời các câu hỏi sau :

- Tại sao chúng ta không nên nhìn trực

tiếp vào Mặt trời hay vào tia lửa hàn ?

Ánh sáng trực tiếp của Mặt trời hay ánh lửa

hàn quá mạnh nếu nhìn trực tiếp thì có thể

làm hỏng mắt

* Hoạt động 2:

NÊN VÀ KHÔNG NÊN LÀM GÌ ĐỂ TRÁNH TÁC

HẠI DO ÁNH SÁNG QUÁ MẠNH GÂY RA

+ Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4

HS

+ Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ

3 và 4 trang 98 SGK để xây dựng một

đoạn kịch có nội dung như hình minh hoạ

để nói về những việc nên hay không nên

làm để tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh

gây ra

+ Gv đi từng nhóm để giúp đỡ HS gặp khó

khăn

+ Đặt các câu hỏi gợi ý :

- Tại sao chúng ta cần đội nón , đeo kính

hay che dù mỗi khi đi ngoài trời nắng ?

-HS lắng nghe

- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận, trao đổi

- Quan sát và trả lời + Chúng ta không nên nhìn trực tiếp vàoMặt trời hoặc ánh lửa hàn vì : ánh sángđược chiếu trực tiếp từ Mặt Trời rất mạnh

và còn có tia tử ngoại gây hại cho mắt + Khi nhìn trực tiếp vào mặt trời ta thấy bịhoa mắt , chói mắt

+ Ánh lửa hàn rất mạnh và trong ánh lửahàn còn chứa rất nhiều tạp chất độc : bụi sắt, gỉ sắt , các chất khí độc do quá trình nóngcháy kim loại sinh ra có thể làm hỏng mắt + Những trường hợp ánh sáng quá mạnhcần tránh không để chiếu thẳng vào mắt :dùng đèn pin , đèn la ze , ánh điện nê ôngquá mạnh , đèn pha ô tô ,

+ Lắng nghe

+ 4 HS ngồi hai bàn trên dưới tạo thành 1nhóm quan sát , thảo luận đóng vai dướihình thức hỏi đáp về những việc nên haykhông nên làm để tránh tác hại do ánh sángquá mạnh gây ra

* Thực hiện theo yêu cầu

+ Vở kịch 1 : Trời nắng to , Mai , Hùng ,

Nga đang đi học , Lan chạy theo sau

- Lan : các bạn chờ mình lấy mũ với

- Hùng : Tại sao chúng ta cần đội nón ,

đeo kính hay che dù mỗi khi đingoài trời nắng nhỉ ?

+ Vở kịch 2:

- Hùng , Nam , Thắng ở cùng khu tập thểnên rất hay chơi với nhau Một lần Nammang đèn pin đến lớp để làm thí nghiệm ,cậu ta đùa bật đèn lên và dọi thắng vào mắtcủa bạn để chọc bạn Hùng che mắt tỏ vẻ

Trang 22

-Đội nón , đeo kính hay che dù mỗi khi đi

phận tương tự như kính lúp khi nhìn trực

tiếp vào ánh sáng Mặt trời , ánh sáng sẽ tập

trung vào đáy mắt sẽ làm tổn thương cho

mắt

* Hoạt động 3:

NÊN VÀ KHÔNG NÊN LÀM GÌ ĐỂ ĐẢM BẢO

ĐỦ ÁNH SÁNG KHI ĐỌC VIẾT

+ GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp

+ Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ 5, 6,

7 sách giáo khoa trang 99 và trao đổi để trả

lời câu hỏi :

+ Những trường hợp nào cần tránh để đảm

bảo đủ ánh sáng khi đọc viết ? Tại sao ?

+ Gọi HS trình bày , yêu cầu mỗi HS chỉ

nêu 1 bức tranh

-GV nhận xét , khen ngợi HS có kinh

nghiệm và hiểu biết

* Kết luận : Khi đọc , viết tư thế phải ngay

ngắn , khoảng cách giữa mắt và sách giữ cụ

li 30 cm

+ Khi viết bằng tay phải ánh sáng phải

được chiếu từ bên trái phía trước để tránh

khó chịu Thấy vậy Thắng liền nói :

- Thắng : - Cậu không nên chiếu đèn pinvào thẳng mắt của bạn như vậy

+ Nam : - Tại sao thế ? Mình chỉ đùa mộtchút thôi mà

+ Nam hỏi Hùng : - Cậu có sao không ?+ HÙng : - Tớ cảm thấy chói mắt và bị hoamắt lắm

- Thắng : Ánh sáng ở đèn pin quá mạnh vàđược tập trung vào một điểm do vậy nếuchiếu thẳng vào mắt thì mắt ta sẽ bị tổnthương

- Nam : - Tớ xin lỗi cậu nhé + 3 HS lên nhìn vào kính lúp và trả lời :

- Em nhìn thấy một chỗ rất sáng ở giữakính lúp

+ Lắng nghe + 2 HS ngồi cùng bàn dựa vào tranh mnhhoạ và những hiểu biết để trao đổi và trả lờicác câu hỏi

+ Tiếp nối nhau chỉ tranh trình bày trướclớp +Hình 5 : - Ta nên ngồi học như bạnnhỏ trong tranh vì bạn học của bạn nhỏđược kê cạnh của sổ , đủ ánh sáng và ánhsáng Mặt trời không thể chiếu trực tiếp vàomắt được

+ Không nên nhìn quá lâu vào màn hình vitính Bạn nhỏ dùng máy tính quá khuyanhư vậy sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ và cóhại cho mắt

+ Không nên nằm đọc sách sẽ tạo bóng tốilàm các dòng chữ bị che bởi bóng tối sẽlàm mỏi mắt , mắt có thể bị cận thị

+ Hình 8 : Nên ngôì học giống như bạn nhỏtrong hình vì đèn để bên trái thấp hơn đầunên ánh sáng điện không trực tiếp chiếuvào mắt , không tạo ra bóng tối khi đọc hayviết

+ Lắng nghe

+ Lắng nghe

Trang 23

bóng của tay phải , đảm bảo đủ ánh sáng

khi viết

* HOẠT ĐỘNG KẾT THÚC :

- Cách tiến hành :

- GV hỏi :

+ Ánh sáng quá mạnh như Mặt trời , ánh

lửa hàn có tác hại như thế nào đối với mắ?

-GV nhận xét tiết học , tuyên dương HS

 Tính chất nhân một tổng hai phân số với một phân số

- Bước đầu biết vận dụng các tính chất trên trong trường hợp đơn giản

1 Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2 HSlên bảng chữa bài tập số 5

+ Gọi 3 HS đứng tại chỗ trả lời các câu hỏi :

-Muốn nhân hai phân số ta làm như thế nào ?

-Nhận xét bài làm ghi điểm học sinh

-Nhận xét đánh giá phần bài cũ

2.Bài mới:

a ) GIỚI THIỆU BÀI:

b) GIỚI THIỆU MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂN :

4

và 5

4

x 3

2 lên bảng + Các thừa số của hai tích như thế nào ?

- 1HS lên bảng giải bài + HS nhận xét bài bạn + 3 HS đứng tại chỗ trả lời -Lắng nghe

+ Quan sát tìm cách tính + Các thừa số của hai tích giống nhau nhưng khác nhau về vị trí

3

2

x 5

4

và 5

4

x 32

Trang 24

+ Yêu cầu HS tính và so sánh hai kết quả

+ Em có nhận xét gì về hai kết quả trên ?

+ Theo em đây là tính chất gì của phép nhân ?

* Hãy nêu tính chất giao hoán

+ GV ghi bảng , gọi HS nhắc lại

2) x 4

3

và 3

1

x ( 5

2

x 4

3) + Các thừa số của hai tích như thế nào ?

+ Yêu cầu HS tính và so sánh hai kết quả

+ Em có nhận xét gì về hai kết quả trên ?

+ Theo em đây là tính chất gì của phép nhân ?

* Hãy nêu tính chất kết hợp

+ GV ghi bảng , gọi HS nhắc lại

* Tính chất nhân một tổng hai phân số với một

phân số thứ ba :

+ GV ghi phép tính : (

5

1 + 5

2) x 4

3 + Phép tính này có dạng gì ?

+ Yêu cầu HS dựa vào cách tính như số tự nhiên để

tính theo hai cách

+ Em có nhận xét gì về hai kết quả trên ?

+ Theo em đây là tính chất gì của phép nhân ?

* Hãy nêu tính chất này ?

+ GV ghi bảng , gọi HS nhắc lại

4 =15

8

và 5

4

x 3

2 = 158

+ Vậy hai kết quả này bằng nhau + Đây là tính chất giao hoán của phép nhân + 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm :

- Khi ta đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tíchvẫn không thay đổi

+ Quan sát tìm cách tính + Các thừa số của hai tích giống nhau nhưng ở phép tính thứ nhất có dạng một tổng hai phân số nhân với một phân số thứ ba Còn ở phép tính thứ hai có dạng một thừa số nhân với một tích + Thực hiện tính ra kết quả và so sánh

(3

1

x 5

2) x 4

3

và 3

1

x ( 5

2

x 4

3) (

3

1

x 5

2) x 4

3 = 15

2

x 4

3 = 60

6

và 3

1

x ( 5

2

x 4

3)

= 3

1

x 20

6

= 606

+ Vậy hai kết quả này bằng nhau + Đây là tính chất kết hợp của phép nhân + 2 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm :+ Muốn nhân một tổng hai phân số với một phân

số thứu ba Ta có thể lấy phân số thứ nhất nhân với tích của phân số thứ hai và phân số thứ ba

+ Quan sát tìm cách tính + Phép tính có dạng nhân một tổng hai phân số với một phân số thứ ba

+ Thực hiện tính ra kết quả theo yêu cầu (

5

1 + 5

2) x 4

3 + Cách 1 : (

5

1 + 5

2) x 4

3 = 5

3

x 4

3 = 209

+ Cách 2 : (

5

1 + 5

2) x 4

3 = 5

1

x 4

3 + 5

2

x 43

=

20

920

620

+ Vậy hai kết quả này bằng nhau + Đây là tính chất nhân một tổng hai phân số với

Trang 25

+ Gọi 1 em nêu đề bài

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Gọi 3 em lên bảng sửa bài

+ Yêu cầu HS nêu giải thích cách làm

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

-Một em nêu đề bài -Lớp làm vào vở -3HS làm bài trên bảngb/ Tính :

11

322

3

X x 22 = (

11

322

3

X ) x 22

= 242

9

x 22 =

11

9242

198 =

+ Cách 2 :

11

322

3

11

3(22

3

X X

= 22

3

242

19811

66

119

* Tính (

2

1 + 3

1) x 52

- Cách 1 : (

2

1 + 3

1) x 52

= 6

5

x 5

2 = 30

10 = 31

- Cách 2 : (

2

1 + 3

1) x 5

2 = 2

1

x 5

2 + 3

1

x 52

=

10

2 + 15

2 =30

10 = 31

* Tính :

5

3

x 21

17 + 21

17

x 52

- Cách 1 :

5

3

x 21

17 + 21

17

x 5

2

= 105

51 + 105

34 =

21

17105

17 + 21

17

x 52

=

5

3

x 21

17 + 5

2

x 2117

Trang 26

+ Yêu cầu ta tìm gì ?

+Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm như thế nào ?

-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở

-Gọi 1 HS lên bảng giải bài

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

-Yêu cầu lớp tự suy nghĩ làm vào vở

-Gọi 1 HS lên bảng giải bài

-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh

d) Củng cố - Dặn dò:

-Nêu tính chất giao hốn phép nhân hai phân số ?

-Nêu tính chất kết hợp của phép nhân hai phân số ?

2) x 21

17 = 51

5

x 21

17

= 1 x 21

17

= 2117

- Ta phải thực hiện phép tính : (

5

4 + 3

2 ) x + HS thực hiện vào vở

- 1HS lên bảng giải bài

2 ) x 2 =

15

44 ( m) Đáp số :

15

44 m+ HS nhận xét bài bạn + 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- Đề bài cho biết may một chiếc túi hết

3

2

m vải

+ May 3 chiếc túi như thế hết mấy mét vải

- Ta phải thực hiện phép nhân :

3

2

x 3+ HS thực hiện vào vở

- 1HS lên bảng giải bài

-Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại

Ngày đăng: 18/04/2015, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lớp. Cả lớp viết vào vở nháp. - GA lop 4 tuan 25CKT
Bảng l ớp. Cả lớp viết vào vở nháp (Trang 8)
Hình  nh v  nhà tr ng ả ề ườ - GA lop 4 tuan 25CKT
nh nh v nhà tr ng ả ề ườ (Trang 33)
Hình chữ nhật  ta làm như thế nào ? - GA lop 4 tuan 25CKT
Hình ch ữ nhật ta làm như thế nào ? (Trang 44)
Hình minh hoạ số 3 . - GA lop 4 tuan 25CKT
Hình minh hoạ số 3 (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w