1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

GA 4 TUAN 1 CHUAN

18 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 68,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BiÕt nhËn diÖn c¸c bé phËn cña tiÕng, tõ cã kh¸i niÖm vÒ bé phËn vÇn cña tiÕng nãi chung vµ vÇn trong th¬ nãi riªng.. II.[r]

Trang 1

Tuần 1: Thứ t ngày 25 tháng 8 năm 2010

Tập đọc

Dế mèn bênh vực kẻ yếu

I Mục đích – Yêu cầu: Yêu cầu:

1 Đọc lu loát bài:

- Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng có âm vần dễ lẫn

- Biết cách đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật

2 Hiểu các từ ngữ trong bài:

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, bênh vực ngời yếu, xoá bỏ áp bức bất công

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh họa SGK

- Băng giấy viết sẵn câu, đoạn văn cần hớng dẫn học sinh luyện đọc

III Các hoạt động dạy học:

(3 )’)

(29')

1 Kiểm tra:

2 Bài mới:

A Mở đầu:

GV giới thiệu 5 chủ điểm của SGK Tiếng Việt 4 tập 1 và yêu cầu HS đọc tên 5 chủ điểm đó

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

a Luyện đọc:

GV hỏi: Bài tập đọc chia làm mấy

đoạn?

- HS mở SGK

- Bài chia làm 4 đoạn:

+ Đoạn 1: Hai dòng đầu + Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo

+ Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo

+ Đoạn 4: Phần còn lại

- GV yêu cầu 1 em khá đọc toàn bài - Cả lớp chú ý nghe, theo dõi

- Gọi HS đọc bài theo đoạn - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- Khen những em đọc hay, kết hợp sửa

lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ cha đúng

- Đọc bài theo cặp - HS luyện đọc bài theo cặp

- 1, 2 em đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài:

- Em hãy đọc thầm đoạn 1 và cho biết

Dến Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn

cảnh nh thế nào?

- Dế Mèn đi qua 1 vùng cỏ xớc thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại gần thì thấy chị Nhà Trò gục đầu khóc bên tảng

đảng đá cuội

- Em hãy đọc thầm đoạn 2 để tìm

những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất

yếu ớt?

- Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu ngời

bự những phấn nh mới lột Cánh chị mỏng ngắn chùn chùn, quá yếu lại cha quen mở

- Đọc thầm đoạn 3 và cho biết Nhà

Trò bị bọn Nhện ức hiếp đe doạ nh thế

nào?

- Trớc đây, mẹ Nhà Trò có vay lơng ăn của bọn Nhện Sau đấy cha trả đợc thì

đã chết Nhà Trò ốm yếu, kiếm không

đủ ăn, không trả đợc nợ Bọn Nhện đã

đánh Nhà Trò mấy bận Lần này chúng chăng tơ chặn đờng bắt chị

- Đọc thầm đoạn 4 và cho biết những

lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng

nghĩa hiệp của Dế Mèn?

- Em đừng sợ hãy trở về cùng với tôi

đây Đứa độc ác không thể cậy khoẻ

ăn hiếp kẻ yếu

- Phản ứng mạnh mẽ xoà cả hai càng

ra, dắt Nhà Trò đi

- Đọc lớt toàn bài nêu 1 hình ảnh nhân

hoá mà em thích? Vì sao em thích? - Nhà Trò ngồi gục đầu … bự phấn. bự phấn.

Thích vì hình ảnh này tả rất đúng về Nhà Trò nh một cô gái đáng thơng

Trang 2

- Dế Mèn xoà cả 2 càng ra bảo vệ Nhà Trò

Thích vì hình ảnh này tả Dế Mèn nh 1

võ sĩ oai vệ

- Dế Mèn dắt Nhà Trò đi 1 quãng … bự phấn của bọn Nhện

Thích vì Dế Mèn dũng cảm che chở, bảo vệ kẻ yếu

c Hớng dẫn HS đọc diễn cảm:

- GV hớng dẫn đơn giản, nhẹ nhàng để

các em có giọng đọc phù hợp - 4 em nối tiếp nhau đọc 4 đoạn củabài

- Hớng dẫn đọc diễn cảm một đoạn

tiêu biểu - HS đọc diễn cảm đoạn văn đó theocặp

- Thi đọc diễn cảm trớc lớp

- GV uốn nắn, sửa sai

(3 )’) 3 Củng cố – Yêu cầu: dặn dò:

- Em học đợc gì ở nhân vật Dế Mèn? - HS trả lời

- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn,

tìm đọc truyện “Dế Mèn phiêu lu ký”

và đọc trớc bài sau

Toán

ôn tập các số đến 100.000 I.Mục tiêu:

- Giúp HS ôn tập về đọc, viết các số trong phạm vi 100.000

- Ôn tập viết tổng thành số

- Ôn tập về chu vi của 1 hình

II Đồ dùng:

Vẽ sẵn các bảng số trong bài tập 2 lên bảng

III Các hoạt động dạy – Yêu cầu: học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: Gọi HS lên chữa bài về nhà.

(29’)

) 2 Dạy + Bài 1:– Yêu cầu: học bài mới:

- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập

sau đó yêu cầu HS tự làm - 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmvào vở

- GV: Nh vậy bắt đầu từ số thứ 2

trong dãy số này thì mỗi số bằng số

đứng ngay trớc nó thêm 1.000 đơn vị

+ Bài 2:

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập HS: Nêu yêu cầu và tự làm

- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào

vở bài tập

- Yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra

+ Bài 3:

Yêu cầu HS đọc đề bài - HS: Đọc yêu cầu và tự làm bài.- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm

vào vở

- GV nhận xét và cho điểm

+ Bài 4:

- Yêu cầu HS đọc đề bài - HS: Đọc yêu cầu

? Muốn tính chu vi của 1 hình ta làm

thế nào

? Nêu cách tính chu vi của hình

MNPQ và giải thích

? Nêu cách tính chu vi của hình

GHIK

- Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đó

- Vì MNPQ là hình chữ nhật nên ta lấy chiều dài cộng chiều rộng rồi nhân với 2

- Vì GHIK là hình vuông nên ta lấy

độ dài của một cạnh nhân với 4

- HS làm vào vở rồi đổi chéo cho nhau

Trang 3

3' - Thu 1 số vở chấm.

3 Củng cố – Yêu cầu: dặn dò:

- Nhận xét tiết học.- Về nhà làm các

bài tập trong SGK

để kiểm tra

Khoa học Con ngời cần gì để sống

I Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:

- Nêu đợc những yếu tố mà con ngời cũng nh những sinh vật khác cần để duy trì sự sống của mình

- Kể ra 1 số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ con ngời mới cần trong cuộc sống

II Đồ dùng dạy - học:

- Hình trong SGK, phiếu học tập … bự phấn

III Các hoạt động dạy - học:

(3’)

27') A Kiểm tra bài cũ: B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu và ghi đầu bài:

2 Các hoạt động:

a HĐ1: Động não.

* Mục tiêu: HS liệt kê tất cả những gì

các em cần cho cuộc sống của mình

* Cách tiến hành:

+ Bớc 1:

Kể ra những thứ các em cần dùng hằng

ngày để duy trì sự sống của mình?

- Ghi các ý của HS lên bảng

HS: mỗi em nêu 1 ý ngắn gọn

- Cơm ăn, Nớc uống, Rau quả, Quần

áo, nhà cửa, vui chơi … bự phấn

+ Bớc 2:

- GV tóm tắt KL: Những điều kiện cần

để con ngời sống và phát triển là:

- Điều kiện vật chất: -> Thức ăn, nớc uống, quần áo, nhà ở,

các đồ dùng trong gia đình, các phơng tiện đi lại

- Điều kiện tinh thần văn hóa xã hội -> Tình cảm gia đình, bạn bè, làng

xóm, các phơng tiện học tập, vui chơi giải trí

b HĐ2: Làm việc với phiếu học tập

* Cách tiến hành:

+ Bớc 1: Làm việc với phiếu học tập

- GV phát phiếu học tập HS: Làm việc với phiếu theo nhóm + Bớc 2: Chữa bài tập - Đại diện 1 nhóm trình bày trớc lớp + Bớc 3: Thảo luận cả lớp - Mở SGK và thảo luận 2 câu hỏi

? Nh mọi sinh vật khác, con ngời cần gì

để duy trì sự sống của mình - … bự phấn. cần thức ăn, nớc uống, không khí,

ánh sáng, nhiệt độ, … bự phấn

? Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc

sống của con ngời cần có những gì - … bự phấn. nhà ở, quần áo, phơng tiện giao

thông và những tiện nghi khác… bự phấn

c Hoạt động 3: Trò chơi cuộc hành

trình đến hành tinh khác. - Chơi trò chơi theo hớng dẫn của GV

(3 )’) 3 Củng cố – Yêu cầu: dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Thứ năm ngày 26 tháng 8 năm 2010

Đạo đức trung thực trong học tập (Tiết 1) I.Mục tiêu:

Trang 4

1 Nhận thức đợc: - Cần phải trung thực trong học tập.

- Giá trị của trung thực nói chung và trung thực trong học tập nói riêng

2 Biết trung thực trong học tập

3 Biết đồng tình ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu trung thực trong học tập

II Tài liệu và ph ơng tiện:

- SGK đạo đức 4

- Các mẩu chuyện, tấm gơng về sự trung thực trong học tập

III Các hoạt động dạy – Yêu cầu: học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

B Dạy bài mới:

(3 )’)

(29') 1 Giới thiệu và ghi đầu bài: 2 Dạy – Yêu cầu: học bài mới:

* Xử lý tình huống (trang 3 SGK).

- GV yêu cầu HS xem tranh trong

SGK và nêu nội dung tình huống - HS xem tranh và liệt kê các cách giảiquyết có thể của bạn Long trong tình

huống

? Nếu em là Long, em sẽ chọn cách

giải quyết nào? Vì sao? HS: Tự ý trả lời.(có thể thảo luận theonhóm)

- GV kết luận: Cách c là phù hợp, thể

hiện tính trung thực trong học tập - HS đọc phần ghi nhớ SGK

* Hoạt động 2: Làm việc cá nhân

(Bài1 SGK) - Nêu yêu cầu bài tập.- Làm việc cá nhân

- HS trình bày ý kiến, trao đổi chất vấn lẫn nhau

- GV kết luận: Việc a, b, d là thiếu

trung thực trong học tập

Việc c là trung thực trong học tập

* HĐ 3: Thảo luận nhóm (Bài 2 SGK).

HS tự lựa chọn theo 3 thái độ:

+ Tán thành

+ Phân vân

+ Không tán thành

- Các nhóm thảo luận, giải thích lý do vì sao

- Cả lớp trao đổi bổ sung

- GV kết luận: ý kiến b, c là đúng

ý kiến a, là sai - HS đọc phần ghi nhớ SGK (1 – Yêu cầu: 2

em)

(3 )’) 3 Củng cố – Yêu cầu: dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Về nhà su tầm những mẩu chuyện,

tấm gơng về trung thực trong học tập

- Chuẩn bị tiểu theo chủ đề bài học

- Tự liên hệ bản thân

Chính tả (Nghe - viết)

dế mèn bênh vực kẻ yếu

I Mục tiêu:

1 Nghe – Yêu cầu: viết đúng chính tả, trình bày đúng 1 đoạn trong bài tập đọc “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”

2 Làm đúng các bài tập, phân biệt những tiếng có âm đầu (l/n) hoặc an/ang

dễ lẫn

II Đồ dùng dạy - học:

- Giấy khổ to, bảng quay viết nội dung bài tập 2a

- Vở bài tập Tiếng Việt

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở của HS

B Dạy bài mới:

(3 )’) 1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu và ghi tên bài - HS: Nghe

Trang 5

15 2 Hớng dẫn HS nghe - viết:

- GV đọc đoạn văn cần viết 1 lợt to,

- Nhắc HS ghi tên bài vào giữa dòng

Sau khi xuống dòng chữ đầu nhớ viết

hoa viết lùi vào 1 ô li Chú ý ngồi viết

đúng t thế

- Đọc thầm lại đoạn cần viết, chú ý tên riêng và những từ dễ viết sai

- Đọc từng câu, từng cụm từ cho HS

viết Mỗi câu đọc 2 lợt HS: Nghe - viết bài vào vở.

- Đọc lại bài cho HS soát lỗi HS: Đối chiếu SGK soát lỗi

- GV nhận xét chung

12 3 Hớng dẫn HS làm bài tập:

- GV dán 3 tờ phiếu gọi 3 HS lên

bảng HS: Tiếp sức lên bảng chữa bài.- Đại diện nhóm đọc lại đoạn văn hoặc

câu thơ đã đợc điền đầy đủ

- Cả lớp và GV nhận xét kết quả bài

làm của nhóm a) lẫn, nở nang, béo lẳn, chắc nịch, lôngmày, lòa xòa, làm cho

b) Mấy chú ngan con dàn hàng ngang

Lá bàng đang đỏ ngọn cây Sếu giang mang lạnh đang bay ngang

trời + Bài 3:

- GV nhận xét nhanh, khen ngợi

những em có lời giải đúng

HS: Đọc yêu cầu bài tập

- Thi giải câu đố và viết bí mật vào bảng con

- Giơ bảng đọc lời giải

(3 )’) 4 Củng cố – Yêu cầu: dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Nhắc những HS viết sai về nhà tập

viết lại để lần sau viết đúng hơn

Toán

ôn tập các số đến 100.000 (tiếp)

I Mục tiêu:

- Giúp HS ôn tập về 4 phép tính đã học trong phạm vi 100.000

- Luyện tính nhẩm, tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần cha biết của phép tính

- Củng cố bài toán có liên quan đến rút về đơn vị

II Đồ dùng dạy - học:

Phiếu cá nhân, bảng phụ

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

(5 )’) 1 Bài cũ:

- Gọi 3 HS lên bảng làm

- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS: 3 em lên bảng làm bài.- Dới lớp theo dõi nhận xét

(27’)

) 2 Bài mới:

a Giới thiệu và ghi đầu bài: HS: Nghe

b Hớng dẫn ôn tập:

GV yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết

quả vào vở - Tự làm bài sau đó đổi chéo vở cho nhauđể kiểm tra bài + Bài 2: GV cho HS tự thực hiện

phép tính - 4 HS lên bảng làm bài, mỗi em làm 2phép tính

- Gọi HS nhận xét bài làm trên

bảng - Nêu cách đặt tính, thực hiện tính củatừng phép tính ( + ), ( - ), ( x ), ( : ) + Bài 3:- Gọi HS nêu thứ tự thực

hiện các phép tính trong biểu thức

rồi làm bài

- 4 HS nêu cách thực hiện

- 4 HS lên bảng thực hiện

a) 3257 + 4659 - 1300 = 7916 - 1300

Trang 6

= 6616 b) 6000 – Yêu cầu: 1300 x 2 = 6000 – Yêu cầu: 2600

= 3400 + Bài 4:

- GV gọi HS nhận xét và cho điểm HS nêu yêu cầu của bài toán, tự làm bài.- 4 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở

? Bài toán thuộc dạng toán gì? - … bự phấn Rút về đơn vị

- Gọi 1 HS lên tóm tắt và giải

4 ngày: 680 chiếc

7 ngày: … bự phấn.… bự phấn chiếc? Số ti vi nhà máy sản xuất trong 1 ngày là:Giải

680 : 4 = 170 (chiếc)

Số ti vi sản xuất trong 7 ngày là:

170 x 7 = 1190 (chiếc)

Đáp số: 1190 chiếc ti vi

- GV chữa bài và cho điểm

(3 )’) 3 Củng cố – Yêu cầu: dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà làm bài tập hớng dẫn

luyện thêm và chuẩn bị bài để giờ

sau học

Luyện từ và câu Cấu tạo của tiếng

I Mục tiêu:

1 Nắm đợc cấu tạo cơ bản (gồm 3 bộ phận) của đơn vị tiếng trong tiếng Việt

2 Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ có khái niệm về bộ phận vần của tiếng nói chung và vần trong thơ nói riêng

II Đồ dùng dạy - học:

- Bảng phụ, bộ chữ cái ghép tiếng

III Các hoạt động dạy – học:

5' A Mở đầu:

GV nói về tác dụng của tiết “Luyện

từ và câu”

27' B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu và ghi đầu bài:

2 Giảng bài mới:

a Phần nhận xét: HS: Đọc và lần lợt thực hiện từng yêu cầu

trong SGK

- Tất cả HS đếm thành tiếng (8 tiếng)

*Yêu cầu 2: Đánh vần tiếng bầu. - Tất cả HS đánh vần thầm

- 1 HS làm mẫu: đánh vần thành tiếng

- Tất cả HS đánh vần thành tiếng và ghi vào bảng con

- GV ghi lại cách đánh vần vào bảng

lớp:

Bờ - âu – Yêu cầu: bâu – Yêu cầu: huyền – Yêu cầu: bầu

* Yêu cầu 3: Phân tích cấu tạo tiếng

bầu.

? Tiếng bầu do những bộ phận nào

cấu tạo thành

- Cho HS đọc tên các bộ phận đó

HS: Gồm 3 bộ phận: âm đầu, vần, thanh

* Yêu cầu 4: Phân tích cấu tạo của

các tiếng còn lại, rút ra nhận xét

c Phần luyện tập:

+ Bài 1:

+ Bài 2: HS: Nêu yêu cầu bài tập và tự làm vào vởHS: 1 em đọc yêu cầu bài tập, suy nghĩ

giải câu đố dựa theo ý nghĩa của từng

Trang 7

GV gọi HS giải câu đố bằng cách

viết vào bảng con để bí mật kết quả dòng.Để nguyên là sao

Bớt âm đầu thành ao

Đó là chữ sao (3 )’) 3 Củng cố – Yêu cầu: dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà làm bài tập

- Chuẩn bị bài sau

Thứ sáu ngày 27 tháng 8 năm 2010

Tập đọc

mẹ ốm

I Mục tiêu:

1 Đọc trôi chảy lu loát toàn bài:

- Đọc đúng các từ và câu, biết đọc diễn cảm bài thơ, đọc đúng nhịp điệu bài thơ

giọng nhẹ nhàng, tình cảm

2 Hiểu ý nghĩa bài thơ: Tình cảm yêu thơng sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với ngời mẹ bị ốm

3 Học thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh họa

- Giấy viết câu, khổ thơ cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy – học:

3' 1 Bài cũ:

- GV nhận xét và cho điểm - HS: 2 em đọc nối tiếp bài “Dế Mèn

phiêu lu ký” + câu hỏi

27' 2 Bài mới:

a Giới thiệu và ghi đầu bài:

b HD luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Nghe và sửa lỗi phát âm cho HS HS: Tiếp nối nhau đọc 7 khổ thơ(2– Yêu cầu:3lần)

- Đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc bài theo cặp

- 1 – Yêu cầu: 2 em đọc cả bài

GV đọc diễn cảm toàn bài với giọng

nhẹ nhàng, tình cảm

* Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm, đọc lớt để trả lời câu

hỏi

? Đọc thầm 2 khổ thơ đầu và cho biết

những câu thơ sau muốn nói điều gì

“ Lá trầu khô giữa cơi trầu

… bự phấn.… bự phấn.… bự phấn.… bự phấn.… bự phấn.… bự phấn.… bự phấn.… bự phấn.… bự phấn.… bự phấn

Ruộng vờn vắng mẹ … bự phấn a ” tr

- Những câu thơ trên cho biết mẹ bạn nhỏ ốm: “Lá trầu … bự phấn cơi trầu” vì mẹ không ăn đợc Truyện Kiều gấp lại vì

mẹ không đọc đợc, ruộng vờn sớm tra vắng bóng mẹ vì mẹ ốm không làm đ-ợc

? Đọc thầm khổ 3 và cho biết sự quan

tâm chăm sóc của xóm làng đối với

mẹ của bạn nhỏ đợc thể hiện qua

những câu thơ nào

- Cô bác xóm làng đến thăm, ngời cho trứng, ngời cho cam Anh y sỹ đã mang thuốc vào

? Đọc thầm toàn bài và cho biết những

chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình

yêu thơng sâu sắc của bạn nhỏ đối với

mẹ

HS: + Bạn nhỏ xót thơng mẹ:

“Nắng ma từ những ngày xa Lặn trong đời mẹ đến giờ cha tan Cả đời đi gió … bự phấn.… bự phấn.… bự phấn.… bự phấn.… bự phấn.… bự phấn.tập đi Vì con … bự phấn.… bự phấn.… bự phấn.… bự phấn.… bự phấn.nhiều nếp nhăn” + Mong mẹ chóng khỏe:

“Con mong mẹ khỏe dần dần” + Không quản ngại, làm đủ mọi việc để

mẹ vui:

“Mẹ vui … bự phấn.… bự phấn.… bự phấn.… bự phấn.… bự phấn.… bự phấn.… bự phấn.… bự phấn múa ca”

Trang 8

+ Bạn thấy mẹ là 1 ngời có ý nghĩa to lớn đối với mình:

“Mẹ là đất nớc … bự phấn.… bự phấn.… bự phấn.… bự phấn.… bự phấn.của con”

* Hớng dẫn đọc diễn cảm và học

thuộc lòng bài thơ

- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp bài thơ,

chú ý hớng dẫn các em đọc đúng

giọng

HS: 3 em đọc nối tiếp nhau cả bài thơ

- GV đọc diễn cảm mẫu 1 khổ thơ

(khổ 4 + 5)

- GV cho HS đọc nhẩm học thuộc lòng

bài thơ

HS: Đọc diễn cảm khổ thơ theo cặp

- Thi đọc diễn cảm trớc lớp

- Đọc nhẩm học thuộc lòng bài thơ

- Thi học thuộc lòng bài thơ

(5 )’) 3 Củng cố – Yêu cầu: dặn dò:

- GV hỏi về ý nghĩa bài thơ

- Nhận xét tiết học

- Về nhà học thuộc lòng bài thơ và

chuẩn bị bài sau

Kể chuyện

Sự tích hồ ba bể

I Mục tiêu:

1.Rèn luyện kỹ năng nói:

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, HS kể lại đợc câu chuyện, có thể kết hợp với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ

- Hiểu chuyện, biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện

2 Rèn kỹ năng nghe:

- Có khả năng nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện

- Theo dõi bạn kể Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn, kể tiếp đợc lời bạn

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh họa truyện trong SGK

- Tranh ảnh về Hồ Ba Bể

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ:

B Dạy bài mới:

(3 )’) 1 Giới thiệu và ghi đầu bài:

2 GV kể chuyện Sự tích Hồ Ba Bể :“ ”

- GV kể chuyện lần 1 kết hợp giải

nghĩa 1 số từ khó đợc chú thích sau

truyện

HS: Nghe GV kể

- GV kể chuyện lần 2 kết hợp chỉ vào

tranh minh họa phóng to - HS nghe kể, kết hợp nhìn tranh minhhọa, đọc phần lời dới mỗi bức tranh

3 Hớng dẫn HS kể chuyện, trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện.

HS: Đọc lần lợt yêu cầu từng bài tập

a Kể chuyện theo nhóm:

HS: Kể từng đoạn câu chuyện theo nhóm 4 (mỗi em kể theo 1 tranh)

- 1 em kể lại toàn bộ câu chuyện

b Thi kể chuyện trớc lớp: - 1 vài tốp HS (mỗi tốp 4 em) thi kể

từng đoạn theo tranh

- 1 vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện

- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

? Ngoài mục đích giải thích sự hình

thành hồ Ba Bể, câu chuyện còn nói với

ta điều gì?

- HS: ca ngợi những con ngời giàu lòng nhân ái, khẳng định những con ngời giàu lòng nhân ái sẽ đợc đền đáp xứng

đáng

- Cả lớp và GV bình chọn bạn kể hay

nhất, hiểu câu chuyện nhất

(3 )’) 4 Củng cố – Yêu cầu: dặn dò:

Trang 9

- Nhận xét tiết học, khen những em

chăm chú nghe giảng

- Về nhà kể lại câu chuyện cho ngời

thân và chuẩn bị trớc bài sau

Toán

ôn tập các số đến 100.000 (tiếp)

I Mục tiêu:

- Ôn tập về bốn phép tính đã học trong phạm vi 100.000

- Ôn tập về so sánh các số đến 100.000

- Ôn tập về thứ tự các số trong phạm vi 100.000

- Luyện tập về bài toán, thống kê số liệu

II Đồ dùng dạy - học:

GV vẽ sẵn bảng số bài tập 5 lên bảng phụ

III Các hoạt động dạy – học:

5' 1 Bài cũ:

- GV gọi HS lên bảng, kiểm tra bài

làm ở nhà của HS

- Chữa bài, cho điểm

HS: 3 em lên bảng làm

Dới lớp theo dõi nhận xét bài của bạn

27' 2 Bài mới:

a Giới thiệu và ghi đầu bài:

b Hớng dẫn ôn tập:

+ Bài 1: Tính nhẩm HS: Nêu yêu cầu bài tập

GV nhận xét sau đó yêu cầu HS làm

bài vào vở - 8 HS nối tiếp nhau thực hiện nhẩm. + Bài 3: So sánh các số HS: Nêu yêu cầu bài tập

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- Gọi HS nêu cách so sánh - 4327 > 3742 vì hai số cùng có 4 chữsố, hàng nghìn 4 > 3 nên 4327 > 3742

- GV nhận xét, cho điểm

+ Bài 4:

GV yêu cầu HS tự làm bài HS: Tự làm bài.a) 56731 , 65371 , 67351 , 75631

b) 92678 , 82697 , 79862 , 62978 + Bài 5: GV treo bảng số liệu nh bài

tập 5 SGK HS: Quan sát và đọc bảng thống kê sốliệu

? Bác Lan mua mấy loại hàng? Đó là

những hàng gì? Giá tiền và số lợng HS: Bác Lan mua 3 loại hàng, đó là: 5cái bát, 2 kg đờng và 2 kg thịt

? Bác Lan mua hết bao nhiêu tiền bát,

em làm thế nào để tính đợc HS: Số tiền mua bát là:2 500 x 5 = 12 500 (đồng)

- GV điền số 12500 (đồng) vào bảng

thống kê rồi yêu cầu HS làm tiếp - Số tiền mua đờng là:6 400 x 2 = 12 800 (đồng)

- Số tiền mua thịt là:

35 000 x 2 = 70 000 (đồng)

- Số tiền bác Lan mua hết tất cả là:

12500 + 12800 + 70000 = 95 300 (đồng)

- Số tiền bác Lan còn lại là:

100 000 – Yêu cầu: 95 300 = 4 700 (đồng)

(3 )’) 3 Củng cố – Yêu cầu: dặn dò: - Nhận xét

- Về nhà học bài và làm bài tập

Tập làm văn Thế nào là kể chuyện

I Mục tiêu:

1 Hiểu đợc những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện Phân biệt đợc văn kể chuyện với những loại văn khác

2 Bớc đầu biết xây dựng một bài văn kể chuyện

II Đồ dùng dạy - học:

Trang 10

Giấy khổ to, bảng phụ.

III Các hoạt động dạy và học:

(5') A Phần mở đầu:

GV nêu yêu cầu và cách học tiết

TLV

HS: Nghe 27' B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu và ghi đầu bài:

2 Hớng dẫn bài mới:

a Phần nhận xét:

- GV cho HS làm việc theo nhóm - 1 em khá kể lại câu chuyện “Sự tích hồ

Ba Bể”

- GV phát giấy ghi sẵn nội dung bài

1 cho các nhóm làm - Làm theo nhóm, các nhóm lên dán kếtquả của nhóm mình

a) Các nhân vật:

+ Bà cụ ăn xin + Mẹ con bà nông dân + Những ngời dự lễ hội (nhân vật phụ có thể không cần nêu)

b) Các sự việc xảy ra và kết quả:

+ Bà cụ xin ăn trong ngày hội nhng không

ai cho

+ Hai mẹ con bà ăn xin ăn và ngủ trong nhà

+ Đêm khuya, bà già hiện hình 1 con giao + Sáng sớm, bà già cho 2 mẹ con gói tro

và 2 mảnh vỏ trấu, rồi ra đi

+ Nớc lụt dâng cao, mẹ con bà nông dân chèo thuyền cứu ngời

c) ý nghĩa câu chuyện:

Ca ngợi những con ngời giàu lòng nhân ái, sẵn lòng giúp đỡ, cứu giúp đồng loại, khẳng định ngời có lòng nhân ái sẽ đợc

đền đáp xứng đáng Truyện nhằm giải thích sự hình thành hồ Ba Bể

Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ trả lời

GV: Bài văn có nhân vật không?

Bài văn có kể các sự kiện xảy ra đối

với nhân vật không?

- Không

- Không, chỉ có những chi tiết giới thiệu

về hồ Ba Bể nh: vị trí, độ cao, chiều dài,

đặc điểm địa hình, khung cảnh thi vị, gợi cảm xúc thơ ca, … bự phấn

=> KL: Bài “Sự tích hồ Ba Bể”

không phải là văn kể chuyện mà chỉ

là bài văn giới thiệu về hồ Ba Bể

+ Bài 3: Trả lời câu hỏi

GV hỏi: Theo em, thế nào là kể

b Phần ghi nhớ: HS: 2 – Yêu cầu: 3 em đọc ghi nhớ SGK, cả lớp

đọc thầm

- GV giải thích rõ nội dung ghi nhớ

và nêu thêm 1 số truyện đã học

(Chim Sơn ca, … bự phấn Cúc trắng, ông

Mạnh thắng thần gió, Ngời mẹ, Đôi

bạn (lớp 3), Dế Mèn bênh vực kẻ

yếu)

c Phần luyện tập:

GV nhắc nhở HS:

Ngày đăng: 21/05/2021, 10:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w