XÕp ®îc c¸c ý theo lêi bµ §Êt trong chuyÖn bèn mïa phï hîp víi tõng mïa trong n¨m (BT2). Trªn thùc tÕ, thêi tiÕt mçi vïng 1 kh¸c.. BiÕt viÕt tæng c¸c sè h¹ng b»ng nhau díi d¹ng tÝch vµ [r]
Trang 1Tuần 19
Ngày soạn: Ngày 12 tháng 1 năm 2012 Thực hiện dạy từ ngày 16 tháng 1 đến ngày 18 tháng 1năm 2012
Thứ hai ngày 16 tháng 1 năm 2012 Buổi sáng : Tiết 1:Tập viết
- GV viết mẫu và hớng dẫn HS viết
- Theo dõi, uốn nắn cho HS
b Hớng dẫn viết câu ứng dụng:
- GV giới thiệu câu ứng dụng trên BP
Phong cảnh hấp dẫn
- GV viết mẫu từ ứng dụng: Phong
- Viết mẫu câu ứng dụng
c Hớng dẫn viết vở:
- GV nêu yêu cầu
- GV theo dõi, uốn nắn cho HS
* HSG: giải nghĩa câu ứng dụng
- HS nêu cách nối từ chữ cái P sang chữ h
- HS viết bảng con chữ Phong.
- Nhận xét độ cao, khoảng cách giữa các con chữ trong câu ứng dụng
- HS viết vở
Tiết 2: Toán
Tổng của nhiều số (trang 91)
I Mục tiêu:
- Nhận biết tổng của nhiều số
- Biết cách tìm tổng của nhiều số
- Thói quen tính toán tổng của nhiều số nhanh
*Bài tập cần làm: Bài 1 (cột 2; HSG làm thêm cột 1); Bài 2 (cột 1, 2, 3; HSG làm thêm cột4); Bài 3 (phần a; HSG làm thêm phần b)
II Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra: Yêu cầu mỗi HS tự lập 1 phép tính cộng thực hiện bằng 3 dấu cộng HSG
nêu cách thực hiện cách tính tổng của 4 số có đến 3 dấu phép tính
2.Bài mới: a)Giới thiệu bài
b) Giới thiệu tổng của nhiều số
Hoạt động của thầy
*GV ghi: 2 + 3 + 4 = - Quan sát dãy tính, đọc dãy tính và tự rút raHoạt động của trò
Trang 2+ Chốt chung: Muốn tính tổng của nhiều
số: Ta lấy SH thứ nhất cộng với SH thứ hai
đợc bao nhiêu ta lấy tổng của hai số đầu
cộng với SH thứ ba, cứ tiếp tục nh vậy cho
tới khi có tổng chung
*Yêu cầu HS lấy các VD về tổng của nhiều
số
c) Thực hành
*Bài 1: Tính
- Theo dõi nhắc nhở HS cha làm đợc bài
hoàn thành yêu cầu
- CN làm bảng con; Đổi bảng nhận xét
- CN nêu cách đặt tính và tính-Thực hiện làm bảng con, 2 HS lên bảng
- HS làm bài vào bảng con
- HS làm bài vào SGK (HSG làm thêm cột1); Đổi vở nhận xét
- HS báo cáo CN kết quả trớc lớp; lớp nghenhận xét
- HS làm bài vào vở(HSG làm thêm cột 4) ;
đổi vở kiểm tra
- 2 HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính
- HS làm bài vào vở (HSG làm thêm phần b); đổi vở kiểm tra
Tiết 3+4: Tập đọc
Chuyện bốn mùa
I.Mục tiêu:
- Đọc rành mạch toàn bài ; Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu.
- Hiểu ý nghĩa: Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng, đều có ích cho
cuộc sống ( Trả lời đợc câu hỏi 1,2,4) HSG trả lời đợc câu hỏi 3 Hiểu nghĩa các từ: đâm chồi nảy lộc, bập bùng, tựu trờng.
- Giáo dục HS thấy đợc mỗi mùa có một vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống
cần biết bảo vệ thiên nhiên
- Giáo dục KN sống: Tự nhận thức; Xác định giá trị bản thân; Lắng nghe tích cực
II Đồ dùng: Bảng phụ ghi câu văn dài.
*Các phơng pháp: Trình bày ý kiến cá nhân; Trình bày 1 phút; Thảo luận cặp đôi… chiasẻ
III Hoạt động dạy học:
Tiết 1
1 Giới thiệu SGK Tiếng Việt 2 tập 2.
2 Bài mới: a) Giới thiệu chủ điểm và bài học
Trang 3+Dự kiến: đâm chồi nảy lộc, trái ngọt,
Theo lời của nàng Đông và bà Đất thì
mùa xuân thời tiết ấm áp, cây cối đâm
chồi nảy lộc; cây lá tơi tốt.
? Câu 3 SGK
Mùa hạ có có nắng làm cho hoa thơm
tría ngọt và học sinh đợc nghỉ hè; Mùa
thu có vờn bởi chín vàng, có đêm trăng
ràm rớc đèn phá cỗ, trời xanh cao học
sinh nhớ ngày tựu trờng.Mùa đông có bập
bùng bếp lửa nhà sàn, ấp ủ mầm sống
? Câu 4 SGK
*Chốt nội dung bài : Một năm có bốn
mùa xuân, hạ, thu, đông.Mùa nào cũng có
vẻ đẹp riêng, đáng yêu và mang lại lợi ích
riêng cho cuộc sống.
d Luyện đọc lại:
- GV hớng dẫn cách đọc diễn cảm
- GV nhận xét, đánh giá
- Luyện đọc đoạn và trả lời CN
- HS trao đổi nhóm đôi
? Hãy kể những điều em biết về vẻ đẹp các mùa trong năm, ngoài những vẻ đẹp đã đợc
nêu trong bài?
- GV nhận xét, đánh giá giờ học; Dặn HS chuẩn bài sau: Th Trung thu
Buổi chiều Tiết 5: Toán
Trang 4III.Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:Yêu cầu mỗi HS tự lập 1 phép tính tổng của nhiều số và tính kết quả 2.Bài mới: a)Giới thiệu bài
b)Giới thiệu phép nhân
-Gắn bảng 5 tấm bìa (1 tấm có 2 hình
tròn) Nêu bài toán
-Yêu cầu HS nêu phép tính tơng ứng với
câu hỏi của bài
-Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại
+ Rèn KN biết chuyển tổng của nhiều số
- Dặn dò: chuẩn bị bài: Thừa số- Tích
- Quan sát và nghe nội dung bài toán
- Có tất cả 10 hình tròn
Vì: 2+2+2+2+2= 10
- Là tổng của 5 số hạng Các số hạng trong tổng bằng nhau
-Nghe kết luận
-Viết 2 x 5 = 10 Đọc hai nhân năm bằngmời
- 1HS đọc đề, nêu yêu cầu; lớp đọc thầm
*HSG phân tích mẫu: 4 + 4 = 8 và
2 x 4 = 8
- Vì có tổng các số hạng bằng nhau
- HS làm vào bảng con; 2 HS lên bảng làm bài HS chữa bài, nhận xét
- 1HS đọc đề, nêu yêu cầu, lớp đọc thầm
*HSG làm bài mẫu và nêu cách làm
a 4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 20Mẫu: 4 x 5 = 20
- HS thực hiện làm bài CN vào vở 2 HSlên bảng làm; HS chữa bài, nhận xét
*HSG đọc đề, quan sát tranh từng phầnsau đó tự lập phép nhân; 2HS lên bảngchữa bài
Tiết 6: Kể chuyện
Chuyện bốn mùa
I.Mục tiêu:
- Dựa theo tranh và gợi ý dới mỗi tranh, kể lại đợc đoạn 1 (BT1); Biết kể nối tiếp đợc từng
đoạn của câu chuyện (BT2)HSG kể toàn bộ câu chuyện HSG dựng lịa câu chuyện
theo các vai (BT3)
-Biết kể chuyện bằng lời kể của mình, kể tự nhiên có giọng điệu và điệu bộ phù hợp vớinội dung câu chuyện Biết nghe và nhận xét lời bạn kể
Trang 5- Thói quen: Bảo vệ môi trờng giúp các mùa xảy ra đúng nh nội dung bài tập đọc.
II.Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ câu chuyện, bảng phụ ghi các câu hỏi gợi ý III.Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1 HS lựa chọn 1 đoạn của một câu chuyện đã học của kì I để kể trớc lớp, 1 HSG kể lại toàn bộ câu chuyện
- GV và HS nhận xét cho điểm.
2 Bài mới : a)Giới thiệu bài.
Hoạt động của thầy
+ Rèn KN kể đoạn 1 theo tranh.
* Bài 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện:
- Yêu cầu HS kể nối tiếp
- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện
+ Rèn KN kể đúng với ND câu chuyện.
*Bài 3: Dựng lại câu chuyện theo các vai
? Thế nào là dựng lại câu chuyện theo vai?
- Cử đại diện kể về ND đoạn 1
- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu
- 6 HS kể từng đoạn
- Nhận xét theo tiêu chí đã nêu ở tuần 1
- 2 HS G kể toàn bộ câu chuyện
- Suy nghĩ đa ra câu trả lời CN
- 1 HS đóng vai Đông; 1 HS đóng vai Xuân
- Kể phân vai theo từng nhóm
* HSG thi kể theo vai trớc lớp; lớp nghe nhận xét, đánh giá
3 Củng cố, dặn dò:
- ?Câu chuyện giúp chúng ta hiểu về điều gì?
- Nhận xét tiết học và dặn HS về nhà kể lại câu chuyện
Tiết 7: Chính tả
Chuyện bốn mùa.
I.Mục tiêu:
- Chép chính xác bài CT; trình bày đúng đoạn văn xuôi
- Làm đợc bài tập 2a; HSG làm thêm phần b; Bài tập 3a, HSG làm thêm phần b
-Viết đúng và nhớ cách viết những chữ có dấu thanh dễ lẫn hoặc phụ âm đầu l/n
II.Đồ dùng: Bảng phụ ghi đoạn văn cần viết và bài tập 2a.
Trang 6- Treo bảng phụ ghi đoạn văn
? Đoạn chép này ghi lời của ai? Bà Đất
* Yêu cầu HS mở vở chép bài
- Đọc soát lỗi chấm bài
*Bài tập 3b: Tìm trong Chuyện bốn mùa 2
chữ có dấu hỏi, 2 chữ có dấu ngã
+Rèn KN tìm chữ có dấu hỏi, dấu ngã
3.Củng cố, dặn dò: Củng cố KT đã học
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài CT Th
Trung thu
- 1 HSG nhìn bảng phụ ghi đoạn văn
-Lời của bà Đất Bà khen các nàng tiên
- Xuân Hạ, Thu, Đông viết hoa vì là tên riêng
- Viết bảng con; đổi bảng nhận xét
-Viết bài và đổi vở soát lỗi
-Điền vào chỗ trống l hay n
- HS đọc yêu cầu của bài và các câu tục ngữ
- Làm bài vào VBT ; Đổi vở nhận xét
* HSG đọc đề và tự làm bài vào VBT; CN chữa bài nhận xét
- Làm bài vào VBT; đổi vở nhận xét
*HSG làm bài vào vở; HS khác nhận xét
Thứ ba ngày 17 tháng 1 năm 2012 Buổi chiều Tiết 5+ 7: Đạo đức
( tiết 5 lớp 2C- Tiết 7 lớp 2A) Bài 9: trả lại của rơi (Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Biết: Khi nhặt đợc của rơi cần tìm cách trả lại cho ngời mất
- Biết: Trả lại của rơi cho ngời mất là thật thà, đợc mọi ngời yêu quý
- Quý trọng những ngời thật thà, không tham của rơi
*GDKNS: KN xác định giá trị bản thân (giá trị của sự thật thà); KN giải quyết vấn đề trong tình huống nhặt đợc của rơi
II Phơng tiện dạy học: Tranh minh hoạ cho HĐ 1- Bài hát: Bà còng- Phiếu HT dành cho
HĐ 2
III Hoạt động dạy - học :
1 Khám phá: GV nêu câu hỏi: Hằng ngày ở trờng em gặp một số đồ dùng của các bạn
đánh rơi em thờng làm gì?
2.Kết nối.
a.Hoạt động 1: Thảo luận phân tích tình huống.
*Mục tiêu: Giúp Hs biết ra quyết định đúng khi nhặt đợc của rơi.
*Tiến hành:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Treo tranh cảnh 2 em cùng đi với nhau - HS quan sát tranh
Trang 7trên đờng, cả hai cùng nhìn thấy 20.000đ rơi
dới đất
? Theo em hai bạn nhỏ đó có thể có những
cách giải quyết nào với số tiền nhặt đợc?
- GV ghi nhanh các giải pháp lên bảng:
- GV tóm tắt các giải pháp chính
? Nếu em là bạn nhỏ, em sẽ chọn cách giải
quyết nào?
* GV KL: Khi nhặt đợc của rơi, cần tìm
cách trả lại ngời mất Điều đó sẽ mang lại
niềm vui cho họ và cho mình.
- HS phán đoán các giải pháp có thể xảy ra Tranh giành nhau; Chia đôi; Dùng để tiêu chung; Tìm cách trả lại cho ngời mất
- HS thảo luận nhóm đa ra cách giải quyết.-Đại diện nhóm báo cáo
*HSG nêu kết luận
b.Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ
*Mục tiêu: HS biết bày tỏ thái độ của mình trớc những ý kiến có liên quan đến việc nhặt
- HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ
*HSG giải thích lí do về thái độ đánh giá của mình
đ-ợc của rơi trả lại ngời mất là thật thà, đđ-ợc
mọi ngời yêu quý.
- HS nghe hát
- HS thảo luận nhóm đôi; đa câu trả lời CN
3.Củng cố, dặn dò: ? Em đã làm gì khi nhặt đợc của rơi?
- Cần thực hiện trả lại của rơi khi nhặt đợc
- Dặn dò: Su tầm các bài hát, bài thơ, ca dao, tục ngữ nói về không tham của rơi
Tiết 6: Toán
Thừa số - Tích (trang 94).
I Mục tiêu:
- Biết thừa số, tích Biết viết tổng các số hạng bằng nhau dới dạng tích và ngợc lại
- Biết cách tính kết quả của phép nhân dựa vào phép cộng
- Thói quen: Tính toán nhanh, cẩn thận
*Bài tập cần làm: Bài 1 ( b, c; HSG làm thêm phần a); Bài 2 (b; HSG làm thêm phần a);Bài 3
II Đồ dùng: Bảng phụ
III Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: -Yêu cầu HS tự lập 1phép tính cộng mà có tổng các số hạng bằng nhau
- GV và HS nhận xét, cho điểm
2.Bài mới: a)Giới thiệu bài.
b)Nhận biết tên gọi thành phần và kết quả của phép nhân
Hoạt động của thầy
Trang 8- Giới thiệu : 2, 5 là thừa số, 10 là tích
+ Lu ý: 2 x 5 cũng đợc gọi là tích, 10
cũng đợc gọi là tích
- ? Hãy lấy VD 1 phép nhân bất kì, tính
kết quả rồi nêu tên gọi các thành phần và
*Bài 2: Viết các tích dới dạng tổng các số
hạng bằng nhau rồi tính ( theo mẫu)
*HSG nêu mẫu và nêu cách làm; lớp nghenhận xét
- Lớp làm bài vào vở (HSG làm thêm phầna)
*HSG nêu mẫu nêu cách làm
- Lớp làm bài vào vở (HSG làm thêm phầna)
* HSG đọc mẫu, nêu cách làm
- HS làm bảng con; lớp nhận xét
Thứ t ngày 18 tháng 1 năm 2012 Buổi sáng Tiết 1: Luyện từ và câu
Từ ngữ về các mùa Đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?
I Mục tiêu:
- Biết gọi tên các tháng trong năm (BT1) Xếp đợc các ý theo lời bà Đất trong chuyện bốnmùa phù hợp với từng mùa trong năm (BT2) Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm Khi nào ?(BT3)
- Rèn KN làm bài nhanh, đúng
- Thói quen : Yêu thích các mùa trong năm
II.Đồ dùng: Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2, 3.
III Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: - GV yêu cầu mỗi HS nói 1 câu giới thiệu về một mùa.
- GV và HS nghe nhận xét, cho điểm
2 Bài mới: a)Giới thiệu bài
b)Hớng dẫn HS làm bài
Hoạt động của thầy
*Bài 1: Em hãy kể tên các tháng trong
năm.Cho biết mỗi mùa vào tháng nào?
- GV ghi bảng đáp án đúng
? Tháng 1 gọi là là tháng gì? tháng 12 gọi
thế nào?
- Nêu: Cách chia mùa nh trên là cách
chia theo lịch Trên thực tế, thời tiết mỗi
-HS nêu lại theo hệ thống trên bảng
* HSG nêu: Tháng 1 gọi là tháng giêng tháng 12 là tháng chạp
- HS nghe
Trang 9(T.11 - T.4 năm sau).
+Củng cố các từ ngữ nói về các mùa
trong năm.
*Bài 2: Xếp các ý sau vào bảng cho đúng
lời bà Đất trong bài Chuyện bốn mùa:
-Treo bảng phụ ghi các mục a, b, c, d, e
và bảng kẻ các cột nh SGK
? Mùa nào cho chúng ta hoa thơm và trái
ngọt? Vậy ta viết từ đó vào cột nào?
+ Kết luận: Mỗi mùa trong năm có một
khoảng thời gian riêng và có vẻ đẹp riêng.
*Bài 3: Trả lời các câu hỏi sau
? Khi muốn biết thời gian xảy ra của 1
việc nào đó các em cần đặt câu hỏi theo
kiểu câu gì?
+Rèn KN hỏi đáp theo kiểu câu hỏi khi
nào
3.Củng cố, dặn dò: Củng cố KT đã học
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị cho tiết
luyện từ và câu tuần 20
- Thảo luận nhóm đôi
- HS thực hiện hỏi đáp trớc lớp; lớp nghe nhận xét
*HSG trả lời
Tiết 2: Toán
Bảng nhân 2 (trang 95)
I Mục tiêu:
- Lập đợc bảng nhân 2 Biết viết tổng các số hạng bằng nhau dới dạng tích và ngợc lại
- Biết giải bài toán có một phép nhân ( trong bảng nhân 2) Biết đếm thêm 2
- Thói quen: Yêu thích môn toán
* Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3
II Đồ dùng: Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn.
III Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: -Yêu cầu HS tự lập mỗi em một phép tính nhân HSG lập 2 phép tính
nhân – GV và HS nhận xét, cho điểm
2.Bài mới: a)Giới thiệu bài
b)Hớng dẫn HS lập bảng nhân 2
Hoạt động của thầy
-Yêu cầu HS lấy 1tấm bìa có 2 chấm tròn
? 1 tấm bìa có mấy chấm tròn?
? 2 chấm tròn đợc lấy mấy lần?
- CN HS đọc: Hai nhân một bằng hai.
- Quan sát và rút ra nhận xét
+ 2 đợc lấy 2 lần+ 2 x 2 = 4
- Tự thực hiện làm các phép tính khác vào bảng con
- Đọc CN, nhóm, lớp bảng nhân 2
- CN nêu cách tính nhẩm
Trang 10- Chuẩn bị tiết Luyện tập trang 96.
- Làm bài vào SGK; CN nêu phép tính và kết quả; lớp nghe nhận xét, bổ sung
- Nghe viết chính xác bài CT, trình bày đúng bài thơ 5 chữ
- Làm đợc bài tập 2 (a/b) HS G làm bài tập 3 (a/b)
-Biết viết hoa các chữ cái đầu mỗi dòng thơ, trình bày đúng bài thơ
-Thói quen viết chữ đẹp
II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ chép sẵn bài tập 3a.
III Hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ: - Đọc cho HS viết bảng con các từ sau: lá th, lá lúa,lòng mẹ.
? Bài thơ nói lên điều gì?
? Bài thơ có những lời xng hô nào?
? Những chữ nào viết hoa? Vì sao?
- Dự kiến từ khó, yêu cầu HS luyện viết:
làm việc, sức, giữ gìn
*Đọc cho HS viết chính tả Đọc và soát
lỗi, chấm bài
- CN, lớp đọc đồng thanh các từ vừa viết
- Mở vở viết bài, đổi vở soát lỗi
- 1HS đọc đề, nêu yêu cầu
- HS làm bài vào VBT; Đổi vở nhận xét
- 1HS đọc đề, nêu yêu cầu
*HSG tự làm bài vào VBT; đổi vở nhận xét
Trang 11-Dặn dò:Làm phần b bài 2 và phần b bài 3
Tiết 4: thể dục
Bài 38: Trò chơi “Bịt mắt bắt dê” và “Nhóm ba, Nhóm bảy”
I Mục tiêu:
- Ôn hai trò chơi “Bịt mắt bắt dê” và “Nhóm ba, nhóm bảy”
- Yêu cầu tham gia chơi tơng đối chủ động
II Địa điểm và phơng tiện: Địa điểm: Sân trờng, Phơng tiện: còi, khăn.
III Nội dung và phơng pháp lên lớp:
Định lợng
Phơng pháp tổ chức Số
lần
thời gian
Mở
đầu
- Nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu
giờ học
- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp
- Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc
trên địa hình tự nhiên 70 - 80m
- Đi thờng theo vòng tròn và hít thở
sâu
- Xoay các khớp cổ chân, đầu gối,
hông
6- 8
2phút 2phút 3phút 2phút 1phút
● ●
● ●
● ☺ ●
● ●
● ●
● ●
Cơ bản * Ôn trò chơi “Nhóm ba, nhóm bảy :” Giáo viên nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, kết hợp chỉ dẫn trên sân, sau đó cho học sinh chơi thử, rồi chơi chính thức * Ôn trò chơi “Bịt mắt bắt dê”: Giáo viên có thể chọn cùng một lúc 2 học sinh đóng vai “ngời đi tìm” và 4 học sinh đóng vai “dê” bị lạc - Có thể đảo thứ tự hai trò chơi trên 3 6phút 10 phút
● ●
● ●
● ● ●
● ○ ● ☺
● ●
● ●
Kết thúc - Đi đều theo 3 hàng dọc trên địa hình tự nhiên và hát - Cúi lắc ngời thả lỏng - Giáo viên cùng hs hệ thống bài - Nhận xét và giao bài về nhà 3phút 1phút 2phút 1phút ● ● ● ● ● ● ● ●
☺ ● ● ● ● ● ● ●
● ● ● ● ● ● ● ●
●
Buổi chiều Tiết 5: Tập làm văn
Đáp lời chào, lời tự giới thiệu.
I Mục tiêu:
- Biết nghe và biết đáp lại lời chào, lời tự giới thiệu phù hợp với tình huống giao tiếp đơn giản (BT1, 2).Điền đúng lời đáp vào ô trống trong đoạn đối thoại (BT3)
- Rèn KN làm bài đúng, nhanh
- Thói quen biết đáp lời chào và lời tự giới thiệu một cách tự nhiên
II.Đồ dùng: Bảng phụ viết nội dung bài tập 3.
III.Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: - Hãy nói một câu giới thiệu về mình với mẹ của bạn 2 HSG thực hiện
chào hỏi nhau – GV và HS nhận xét, cho điểm
2.Bài mới: a)Giới thiệu bài
b)Hớng dẫn làm bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Trang 12*Bài 1: Theo em các bạn HS trong 2 bức
tranh dới đây sẽ đáp lại thế nào?
? Lời chào, lời giới thiệu phải thế nào để
ngời nghe dễ hiểu?
- Bình chọn nhóm biết đáp lời chào, lời tự
giới thiệu đúng nhất
+Rèn KN nói lời đáp khi ngời khác chào
- Dặn dò: Chuẩn bị bài TLV tuần 20
- 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm.quan sáttừng tranh; đọc lời của chị phụ trách trong 2bức tranh
- HSG nêu: Lời chào, lời giới thiệu phải ngắn gọn, dễ hiểu, phù hợp với tình huống
- Thảo luận nhóm đôi
- Trình bày trớc lớp; lớp nghe nhận xét; bổsung
-1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp đọc thầm lại
- Thảo luận nhóm đôi
- 3 cặp thực hành tự giới thiệu- đáp lời tự giới thiệu theo 2 tình huống.HS khác nghe nhận xét, bổ sung
- HSG nhìn bảng phụ đọc, nêu yêu cầu của bài; lớp đọc thầm
- HS điền lời đáp của Nam vào VBT
- CN đọc bài viết; lớp nhận xét, bổ sung
Tiết 6: Toán
Luyện tập ( trang 96)
I Mục tiêu:
- Thuộc bảng nhân 2 Biết vận dụng bảng nhân 2 để thực hiện phép tính nhân số có kèm
đơn vị đo với một số.Biết giải bài toán có một phép nhân ( trong bảng nhân 2) Biết thừa
số, tích
-Rèn kĩ năng tính toán nhanh, chính xác
- Thói quen: Tự tin làm bài tập
* Bài tập càn làm: Bài 1; Bài 2; Bài 3; Bài 4; Bài 5 (cột 2, 3, 4; HSG làm thêm cột 5, 6))
II Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: - Yêu cầu HS tự lập 1 phép tính nhân có thừa số là 2.
- HS làm bài vào SGK; đổi vở nhận xét
- CN nêu số cần điền vào ô trống; lớp nghe nhận xét
2
Trang 13*Bài 2: Tính ( theo mẫu)
*Bài 3:Mỗi xe đạp có 2 bánh.Hỏi 8 xe đạp
có bao nhiêu bánh xe?
+ Rèn KN giải bài toán có lời văn bằng
thừa số điền vào ô trống.
* Bài 5: Viết số thích hợp vào ô trống
- Viết thêm tên đơn vị đo vào sau kết quả
- Lớp làm bài vào vở và đổi vở kiểm tra nhau
- Đọc đề thảo luận nhóm đôi, phân tích đề
- Tóm tắt và làm bài vào vở; Đổi vở kiểmtra
- 1HS đọc đề, nêu yêu cầu, lớp đọc thầm
*HSG nêu cách làm bài mẫu: Lấy 4 x 2 = 8 viết 8 vào ô trống
- CN nêu cách thực hiện tính tích
Tiết 7: Luyện chữ
Bài 19
I.Mục tiêu:
- Viết đúng chữ hoa P (2 dòng cỡ vừa và 2 dòng cỡ nhỏ ) Viết đúng chữ và câu ứng
dụng: Phú ( 3 dòng cỡ nhỏ); Phú quý sinh lễ nghĩa (2 lần), Phợng múa rồng bay ( 2
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài
b)Hớng dẫn viết chữ hoa P ( cỡ vừa, cỡ nhỏ)
Hoạt động của thầy
- Treo bảng phụ có chữ mẫu P (cỡ vừa, cỡ
nhỏ)
- Viết mẫu chữ P
c)Hớng dẫn viết từ, câu ứng dụng: Phú
quý sinh lễ nghĩa;, Phợng múa rồng bay.
Trang 14- 2 Câu thành ngữ : Phú quý sinh lễ nghĩa;
Phợng múa rồng bay gồm bao nhiêu
chữ ?
d)Hớng dẫn HS viết vở:
- Theo dõi nhắc nhở HS viết bài
- GV thu chấm, nhận xét
3.Củng cố, dặn dò- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài 20
- HS nêu CN, nhận xét
-Mở vở và đọc thầm các chữ cần viết
- Cả lớp viết bài vào vở
Xét duyệt của ban chuyên môn
Tuần 20
Ngày soạn: Ngày 28 tháng 1 năm 2012 Thực hiện dạy từ ngày 30 tháng 1 đến ngày 3 tháng 2
Thứ hai ngày 30 tháng 1 năm 2012 Buổi sáng Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2:Toán
Bảng nhân 3 (trang 97)
I Mục tiêu:
- HS lập đợc bảng nhân 3 Nhớ đợc bảng nhân 3
- Biết giải toán có một phép tính nhân (trong bảng nhân 3).Biết đếm thêm 3
- Thói quen tính toán nhanh; Yêu thích môn Toán
*Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2; Bài 3
II Đồ dùng dạy học: 10 tấm bìa mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn.
III Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: -Yêu cầu mỗi HS tự lập một phép tính nhân 2 HSS làm bài tập sau :
Tìm tích của các thừa số 3 và 4
- GV và HS nhận xét, cho điểm
2 Bài mới: a)Giới thiệu bài
b) Hớng dẫn lập bảng nhân 3 và học thuộc bảng nhân 3( tơng tự bảng nhân2) (Sử dụng các tấm bìa để giảng )
c) Thực hành, luyện tập:
*Bài 1: Tính nhẩm
+ Củng cố cách tính nhẩm các phép tính
nhân trong bảng nhân 3.
*Bài 2: Mỗi nhóm có 3 HS, có 10 nhóm nh
vậy Hỏi có tất cả bao nhiêu HS?
- Nhận xét bài làm của HS , cho điểm
+ Rèn KN giải bài toán có lời văn bằng 1
phép tính nhân.
- 1 HS đọc đề nêu yêu cầu, lớp đọc thầm
- Nêu cách tính nhẩm; HS làm bài vào SGK
- CN nêu phép tính và kết quả; HS khác nghe nhận xét
- 1 HS đọc đề, lớp đọc thầm
- Thảo luận theo nhóm đôi, phân tích đề
- HS tóm tắt và làm bài vào vở Đổi vở, chữa bài, nhận xét
Trang 15*Bài 3: Đếm thêm 3 rồi viết số thích hợp
- HS làm bài tiếp vào SGK
- CN đọc bài làm, lớp nghe chữa bài, nhận xét, cho điểm
1.Kiến thức: Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rõ lời nhân vật trong bài
2.Kĩ năng: Hiểu nội dung: Con ngời chiến thắng Thần Gió, tức là thần thiên nhiên- nhờ vào quyết tâm và lao động, nhng cũng biết sống thân ái, hoà thuận với thiên nhiên (trả lời
đợc CH1, 2, 3,4) HSG trả lời đợc đợc câu hỏi 5 Hiểu nghĩa các từ: đồng bằng, hoành hành, ngạo ngễ, vững chãi, đẵn, ăn năn
3 Thói quen: Biết cách phòng chống lại những nguy hiểm do thiên nhiên gây ra
4 Rèn KN sống: Giao tiếp ứng sử văn hoá; Lắng nghe tích cực; Kiên định
II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi câu văn dài
*Phơng pháp: Trình bày ý kiến cá nhân; Thảo luận cặp đôi chia sẻ
III Hoạt động dạy học:
Tiết 1
1 Kiểm tra bài cũ: - Gọi 1 HS đọc bài Lá th nhầm địa chỉ và trả lời câu hỏi của bài.
? Khi nhận dợc th không phải của mình em cần làm gì?
chãi, hoành hành, ngạo nghễ…
- Đa bảng phụ ghi câu: Cuối cùng,/ ông
Trang 16Thần gió bó tay thể hiện qua những
hình ảnh: Cây cối xung quanh ngôi nhà
đổ rạp nhng ngôi nhà vẫn vững chãi
? Câu 4 SGK:
Thần Gió đến nhà ông Mạnh vẻ ăn năn
hối lỗi, ông Mạnh đã an ủi và mời Thần
gió thỉnh thoảng đến chơi nhà.
?Câu 5SGK
Ông Mạnh tựng trng cho nhân dân;
Thần gió tợng trng cho thiên nhiên.
*Chốt nội dung bài : Qua câu chuyện
chúng ta thấy loài ngời có thể chiến thắng
thiên nhiên nhờ sự dũng cảm và lòng
quyết tâm, nhng ngời luôn muốn làm bạn
với thiên nhiên.
? Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì ?
? Để thắng lại thiên nhiên chúng ta phải làm gì?
- GV nhận xét, đánh giá giờ học; Dặn HS chuẩn bài sau: Mùa xuân đến
Buổi chiều Tiết 5: Tiếng Việt *
n Luyện mở rộng vốn từ về các mùa
Ô
Đặt và trả lời câu hỏi Khi nào? n đáp lời chào, lời tự giới thiệuÔ
I.Mục tiêu:
- Củng cố và mở rộng các từ ngữ về thời gian các mùa trong năm (BT 1) Củng cố lại cách
đặt và trả lời câu hỏi về thời gian theo mẫu Khi nào? ( HS đại trà làm phần a, b.HSG làm thêm phần c, d BT2)
- Ôn cách đáp lời chào, lời tự giới thiệu (BT3a; HSG làm thêm phần b)
- Thói quen nói, viết thành câu
b) Khi nào em đợc đi tắm biển?
c)Khi nào vờn cây đâm chồi nảy lộc?
d) Khi nào cây trong vờn đơm trái ngọt và
các cô cậu học trò đợc nghỉ hè?
- Chốt câu trả lời đúng
+ Rèn KN trả lời các câu hỏi về đặc điểm
- 1 HS đọc đề, nêu yêu cầu, lớp đọc thầm
- 1 HS đọc đề, nêu yêu cầu, lớp đọc thầm
- Trả lời CN các câu hỏi (HSG làm thêm phần
c, d); HS khác nghe nhận xét bổ sung
Trang 17các mùa trong năm.
*Bài 3: Viết lời đáp của em vào vở
a.Lời chào của bạn mới vào lớp
- HS đọc bài làm trớc lớp, lớp nghe nhận xét cho điểm
Tiết 6: Kể chuyện
ng Mạnh thắng Thần Gió
Ô
I.Mục tiêu:
- Biết xếp lại lại các tranh theo đúng trình tự nội dung câu chuyện (BT1) Kể đợc từng
đoạn câu chuyện theo tranh đã sắp xếp đúng thứ tự HSG kể lại đợc toàn bộ câu chuyện(BT2) Đặt đợc tên khác cho câu chuyện (BT3)
- Giọng kể tự nhiên, biết kết hợp lời kể với điệu bộ cử chỉ, nét mặt cho phù hợp
- Biết nghe và nhận xét lời bạn kể
II.Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa câu chuyện, bảng phụ ghi các câu hỏi gợi ý.
* Bài tập 1:Sắp xếp lại thứ tự các tranh
theo đúng nội dung câu chuyện
? Bức tranh 1 vẽ gì? Đây là nội dung thứ
mấy của câu chuyện?
- Bức tranh 2, 3,4 GV nêu câu hỏi tơng tự
câu hỏi 1
- Chốt: Tranh 4, 2, 3, 1
+ Rèn KN sắp xếp tranh đúng, nhanh
* Kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh
- 1 HS đọc đề, nêu yêu cầu, lớp đọc thầm
- HS mở SGK quan sát tranh, đa ra câu trảlời CN
- Bức tranh 1 vẽ cảnh Thần Gió và ông Mạnh
đang uống rợu với nhau rất thân thiết.Đây lànội dung cuối cùng của câu chuyện
- Thảo luận nhóm đôi , CN nêu câu trả lời
- HS nêu thứ tự tranh theo nội dung câu chuyện
- Kể trong nhóm 4 từng nội dung theo tranh
đã sắp xếp
- Các nhóm cử đại diện thi kể trớc lớp,
Trang 18-Nhận xét và tuyên dơng các nhóm kể
tốt
+ Rèn KN kể từng đoạn theo tranh.
*Bài 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện:
+ Rèn KN kể toàn bộ câu chuyện theo lời
nhóm khác nghe, nhận xét, cho điểm
- 2 HSG kể lại toàn bộ câu chuyện, lớp nghenhận xét cho điểm
- HS nhận vai kể lại câu chuyện theo vai; HSkhác nghe nhận xét cho điểm
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- Trình bày ý kiến trớc lớp, lớp nghe nhận xét, bổ sung
Tiết 7: Hoạt động ngoại khoá
Chơi trò chơi dân gian: “ chơi ù”
I.Mục tiêu:
- HS biết tên trò chơi: ù và biết luật chơi, cách chơi
- Rèn luyện sức khoẻ, nhanh nhẹn, mu trí
- Tạo thói quen: Có tinh thần đồng đội Biết vận dụng trò chơi dân gian trong giờ nghỉ, trong các hoạt động tập thể
II Chuẩn bị: Sân kẻ vạch phân chia cho các đội chơi
III.Hoạt động
1.GV cho HS tập trung theo 3 tổ Nêu yêu cầu tiết học
2 Hớng dẫn cách chơi
- Chia số HS mỗi tổ thành 2 đội chơi ( mỗi đội từ 4 đến 5 HS),
- Luật chơi: Hai đôi oẳn tù tì xem đội nào đợc thực hiện chơi trớc
Lần 1
Đội oẳn tù tì nào thắng thì cử một bạn đứng ở vạch sau đó lấy hơi phát ra tiếng u… …u u
và chạy sang đội bạn phát vào ngời một hoặc nhiều bạn thì những bạn bị đụng vào ngời phải sang làm tù binh của đội mình Nếu bị các bạn của đội kia bắt đợc và hết hơi thì bị
đội kia bắt làm tù binh Trờng hợp nếu các bạn bắt đợc mà mình vùng vẫy chạy đợc về
đích thì những bạn ôm mình phải làm tù binh cho đội mình
Lần 2
Đội 2 cử ngời chơi (cách chơi nh lúc dầu)
3.HS thực hành chơi, GV theo dõi nhắc nhở
4.Nhận xét và công bố đội thắng cuộc
Thứ ba ngày 31 tháng 1 năm 2012 Buổi chiều Tiết 5 +7: đạo đức
(Tiết 5 lớp 2C+ Tiết 6 lớp 2A)
Trả lại của rơi (Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Biết : Khi nhặt đợc của rơi cần tìm cách trả lại của rơi cho ngời mất
- Biết trả lại của rơi cho ngời mất là ngời thật thà, đợc mọi ngời quý trọng
- Thói quen: Quý trọng những ngời thật thà, không tham của rơi
*Rèn KN: KN xác định giá trị bản thân (giá trị của sự thật thà); KN giải quyết vấn đề trong tình huống nhặt đợc của rơi
II Đồ dùng dạy học: Chuẩn bị câu chuyện Cái gói trôi dới ngòi ; HS : VBT
III Hoạt động dạy - Học
1 OÅn ủũnh : (1 phuựt ) Haựt
2 Kieồm tra baứi cuừ : (4 phuựt) -Vỡ sao caàn traỷ laùi cuỷa rụi ?
Trang 19- Nhaọn xeựt, ủaựnh giaự.
3 Baứi mụựi : a/ Giụựi thieọu baứi : “ Traỷ laùi cuỷa rụi”
b/ Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc :
* Hoaùt ủoọng 1: Kể chuyện Cái gói trôi dới ngòi.
+ Muùc Tieõu : HS biết kể chuyện, sau đó phân tích nội dung câu chuyện.
+ Cách tiến hành
Hoạt động của thầy
- GV kể chuyện lần 1
? Câu chuyện có những nhân vật nào?
? Câu chuyện xảy ra nh thế nào?
? Thẩm đã làm gì với cái gói anh bộ đội
đánh rơi?
Hoạt động của trò
* 2 HSG kể lại câu chuyện, lớp nghe
- HS thảo luận nhóm đôi các câu hỏi
- Nối tiếp nhau báo cáo trớc lớp các câu trả lời, lớp nhận xét bổ sung
*HSG nêu nội dung câu chuyện
Kết luận: Thẩm là một câu b éthông minh khi thấy cái gói tiền cậu tởng gói thuốc nổ
liền vứt nó ra xa; Khi biết gói đó là gói tiền Thẩm rất thật thà đã mang trả cho anh bộ
đội
*Hoaùt ủoọng 2 : Trỡnh baứy tử lieọu.
+Muùc tieõu : Giuựp hs cuỷng coỏ laùi noọi dung bài ủoùc.
+ Tiến hành:
-GV yêu cầu HS trỡnh baứy caực tử lieọu sửu taàm ủửụùc
-GV cho HS thaỷo luaọn veà noọi dung caực tử lieọu
Keỏt luaọn : Caàn traỷ laùi cuỷa rụi khi nhaởt ủửụùc vaứ nhaộc nhụỷ baùn beứ, anh chũ cuứng thửùc
hieọn.
4.Cuỷng coỏ , dặn dò : (4 phuựt)
* Củng cố : Vỡ sao ta caàn traỷ laùi cuỷa rơi cho ngửụứi bũ maỏt ?
* GV nhaọn xeựt tiết học; Dặn dò: chuẩn bị bài Biết nói lời yêu cầu đề ngh
3.Thói quen: Thích học môn Toán
*Bài tập cần làm: BT1, BT3, BT4 HSG làm thêm bài tập 2, bài 5
II.Đồ dùng dạy học: Viết nội dung bài tập 1 vào bảng phụ
*Bài 3: Mỗi can đựng đợc 3 l dầu.Hỏi có 5
- 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu, lớp đọc thầm.-Điền 9 vào ô trống vì 3 x3 bằng 9
- Đọc phép tính: 3 nhân 3 bằng 9-Làm bài vào SGK và đổi vở chữa bài
- 1 HS đọc đề, lớp đọc thầm
Trang 20can nh thế đựng đợc bao nhiêu lít dầu?
- Chốt đáp án đúng
+ Rèn KN trình bày bài toán có lời văn giải
bằng 1 phép tính nhân.
*Bài 4: Mỗi túi có 3 kg gạo.Hỏi 8 túi nh thế
có bao nhiêu kg gạo?
- Chốt đáp án đúng
+Rèn KN trình bày bài toán có lời văn
bằng 1 phép tính nhân.
Tiến hành tơng tự nh bài tập 3
* Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
+ Củng cố cách tìm 1 thừa số cha biết
- Thảo luận phân tích đề theo nhóm đôi
- Tóm tắt và trình bày bài giải vào vở; đổi
Bài 40: Một số bài tập rèn luyện t thế cơ bản Trò chơi “Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau”
I Mục tiêu:
- Ôn động tác: Đứng hai chân rộng bằng vai, hai tay đa ra trớc - sang ngang - lên cao
chếch chữ V Yêu cầu thực hiện tơng đối chính xác
- Tiếp tục học trò chơi: “Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau” Yêu cầu biết cách chơi có kết hợp
vần điệu và tham gia đợc vào trò chơi tơng đối chủ động
II Địa điểm và phơng tiện: - Địa điểm: Sân trờng, vệ sinh an toàn nơi tập.
- Phơng tiện: còi, kẻ sân cho trò chơi “Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau.
III Nội dung và phơng pháp lên lớp:
● ● ● ● ● ● ● ●
● ☺
● ● ● ● ●
● ● ● ● ● ● ●
● ● ● ● ● ● ●
● ●
Trang 21bản
* Ôn đứng hai chân rộng bằng vai, hai
tay đa ra trớc - sang ngang - lên cao
chếch chữ V
- Chú ý: sửa t thế đứng hai bàn chân
thẳng hờng phía trớc
* Ôn trò chơi “Chạy đổi chỗ, vỗ tay
nhau”: cho dọc sinh đọc vần điệu
sau:Chạy đổi chỗ/ Vỗ tay nhau/ Hai
ba!//
2- 4 7phút
10phút
1phút
● ● ● ● ● ● ●
● ☺ ● ● ● ● ● ●
● ● ● ● ● ● ● ●
● ● Tiết 2: Luyện từ và câu
MRVT: Từ ngữ về thời tiết - Đặt và trả lời câu hỏi: Khi nào?
Dấu chấm, dấu chấm than
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Nhận biết đợc một số từ ngữ chỉ thời tiết 4 mùa (BT1).Biết dùng những cụm
từ bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ thay cho cụm từ khi nào để hỏi về thời điểm(BT2); điền đúng dấu câu vào đoạn văn (BT3)
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nói, viết đúng
3.Thói quen: Dùng từ đúng, nói viết thành câu
II.Đồ dùng: Bảng phụ ghi nội dung bài tập 3 Bảng nhóm, bút dạ
III Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: -Yêu cầu 2 HS thực hành hỏi đáp theo mẫu câu hỏi có từ Khi nào?
HSG đặt một câu để trả lời cho câu hỏi khi nào? Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi khi nào?
*Bài 2: Hãy thay cụm từ khi nào trong các
câu hỏi dới đây
- Chốt đáp án đúng
+ Rèn KN đặt câu có cụm từ khi nào?
bao giờ, lúc nào, tháng mấy?
*Bài 3: Em chọn dấu chấm hay dấu chấm
than để điền vào chỗ trống
-Treo bảng phụ và gọi HS lên bảng làm
bài
? Khi nào ta dùng dấu chấm? Dấu chấm
than đợc dùng ở cuối các câu văn nào?
+ Củng cố cách viết dấu câu.
3.Củng cố, dặn dò: Củng cố KT đã học
- 1 HS đọc đề, nêu yêu cầu, lớp đọc thầm
- HS làm bài theo nhóm Lớp làm bài vào vở,
đổi vở chữa bài
-1 HS đọc và nêu yêu cầu, lớp đọc thầm
- HS làm việc theo cặp; CN báo cáo trớc lớp
- 1 HS đọc đề, nêu yêu cầu, lớp đọc thầm
- HS làm vàoVBT, chữa bài nhận xét bổ sung
- Đặt ở cuối câu kể ở cuối các câu văn biểu
lộ thái độ, cảm xúc
Trang 22*Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3.
II Đồ dùng: 10 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn; Kẻ sẵn nội dung bài tập 3 ở bảng
phụ
III Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu HS viết các tổng sau thành các tích : 4 + 4 + 4+ 4.
2.Bài mới: a)Giới thiệu bài.
b)Hớng dẫn lập bảng nhân 4 và học thuộc lòng bảng nhân 4( tơng tự bảng nhân2)
c) Thực hành, luyện tập:
*Bài 1: Tính nhẩm
Rèn KN tính nhẩm các phép tính trong
bảng nhân 4.
*Bài 2: Mỗi xe ô tô có 4 bánh xe Hỏi 5 xe
ô tô nh thế có bao nhiêu bánh xe?
- Theo dõi HS làm bài, chấm điểm nhận xét
Rèn KN trình bài bài toán có lời văn
giải bằng 1 phép tính nhân.
*Bài 3: Điền thêm 4 rồi viết số thích hợp
vào ô trống:
- GV kẻ bảng nh SGK
? Số đầu tiên trong dãy số là số nào?
4 cộng thêm mấy thì bằng 8.Tiếp sau số 8
- 1 HS đọc đề, nêu yêu cầu, lớp đọc thầm
-Số đầu tiên trong dãy số là số 4; 4 cộng thêm 4 bằng 8; tiếp sau số 8 là số 12 -HS làm bài CN vào SGK, đổi bài kiểm tra, nhận xét.1 HS lên bảng chữa bài
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng, lớp viết bảng con các từ sau: chiếc lá, quả na, cái nón, lặng lẽ
- GV và HS nhận xét , cho điểm.
Trang 232.Bài mới: a)Giới thiệu bài.
b)Hớng dẫn viết chính tả
- Đọc bài thơ
? Bài thơ viết về ai?
?Hãy nêu những ý thích và hoạt động của
gió đợc nhắc đến trong bài thơ?
? Bài viết có mấy khổ thơ? Mỗi khổ thơ
có mấy câu thơ? Mỗi câu thơ có mấy chữ?
? Vậy khi trình bày bài thơ chúng ta phải
+Củng cố luật viết chính tả với s/x.
*Bài 3b: điền vào chỗ trống iêt hay iêc?
- Chốt đáp án đúng: làm việc, bữa tiệc,
thời tiết, thơng tiếc
+ Củng cố luật viết chính tả với vần
iêt/iêc
*Bài 3a,b: Tìm các từ chứa tiếng có âm s
hay x có nghĩa nh sau
- Chốt đáp án đúng
+ Củng cố luật viết chính tả chữ viết bắt
đầu bằng âm s, x và vần iêc, iêt.
- Bài thơ viết về gió
- Gió thích chơi thân với mọi nhà, gió cù anh mèo mớp
- Bài viết có hai khổ thơ? Mỗi khổ thơ có 4 câu thơ? Mỗi câu thơ có 7 chữ?
- Viết bài thơ vào giữa trang giấy, các chữ đầudòng thơ thẳng hàng với nhau Hết khổ thơ 1 cách một dòng và viết tiếp khổ khác
- Các chữ bắt đầu bằng âm r/d/gi: gió, rất, rủ,
ru, diều.
- HS viết bảng con các từ khó, dễ lẫn
-Viết bài và đổi vở soát lỗi
- 1HS đọc đề, nêu yêu cầu
- HS làm bài CN vào vở; đổi vở chữa bài, nhận xét
- 1 HS đọc đề, nêu yêu cầu, lớp đọc thầm
- Làm bài vào vở (HSG làm thêm phần b); đổi
3 Thói quen : tính toán nhanh, chính xác
* Bài tập cần làm : Bài 1, Bài 2 (HS đại trà làm phần a, b; HSG làm thêm phần c, d); Bài 3;Bài 4( HSG làm 2 phần , HS đại trà làm phần b)
Trang 24*Bài 3: Nhà Mai có 5 con vịt, mỗi con vịt
có 2 chân Hỏi có bao nhiêu chân vịt?
+ Rèn KN trình bày bài toán có lời văn
- Gợi ý: Tìm hai số, lấy hai số nhân với
nhau ra tích và hai số trừ cho nhau ra
-Vài HS nối tiếp nhau nêu cách thực hiện dãytính( thực hiện từ phải sang trái)
- Đọc đề, phân tích đề theo nhóm đôi
- HSG nêu miệng tóm tắt; Lớp làm bài vàovở; đổi vở chữa bài nhận xét
- 1 HS đọc đề, nêu yêu cầu, lớp đọc thầm
- Làm bài vào vở; đổi vở chữa bài, nhận xét
2.KN: Rèn kĩ năng viết đúng mẫu, đều nét và nối nét đúng quy định
3: Thái độ: Có ý thức viết chữ đẹp, giữ vở sạch
II.Đồ dùng dạy học: Mẫu chữ Q; viết bảng phụ từ ứng dụng: Quê hơng tơi đẹp
- GV viết mẫu và hớng dẫn HS viết
- Theo dõi, uốn nắn cho HS
b Hớng dẫn viết câu ứng dụng:
- GV giới thiệu câu ứng dụng trên bảng
phụ: Quê hơng tơi đẹp.
- GV viết mẫu từ ứng dụng: Quê
- Viết mẫu câu ứng dụng
* HSG: giải nghĩa câu ứng dụng
- HS nêu cách nối từ chữ cái Q sang chữ u
- HS viết bảng con chữ Quê.
- Nhận xét độ cao, khoảng cách giữa các con chữ trong câu ứng dụng
Trang 25- GV nêu yêu cầu.
- GV theo dõi, uốn nắn cho HS
3 Thói quen: Làm bài nhanh, chính xác, tự tin
*Bài tập cần làm: Bài 1 (a; HSG làm thêm phần b); Bài 2; Bài 3
II Đồ dùng: Viết sẵn nội dung bài tập bài tập 2 lên bảng phụ.
III Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu HS tự lập mỗi em một phép tính nhân trong bảng nhân 4 2.Bài mới: a)Giới thiệu bài
* Bài 3: Mỗi HS đợc mợn 4 quyển sách
Hỏi 5 HS đợc mợn bao nhiêu quyển
Tiết 4: Hoạt động ngoại khoá
Kể chuyện về danh nhân Hải Dơng
I.Mục tiêu:
- HS biết đợc họ tên, nơi sinh của các danh nhân tỉnh Hải Dơng
- Học tập đợc đức tính, cách làm việc của các danh nhân
- Kính trọng, biết ơn các danh nhân
II.Chuẩn bị: Một số câu chuyện kể về danh nhân: Phạm Đình Hổ, Trần Hng Đạo…
Trang 26III Hoạt động dạy- học:
1.GV nêu yêu cầu, nội dung tiết học: Các em hãy nghe cô kể chuyện về các danh nhân
Hải Dơng sau đó hãy nêu ý kiến CN của mình : Em học tập đợc những gì từ các danh nhân
2 Hớng dẫn tìm hiểu về các danh nhân
2.1 GV kể câu chuyện về Phạm Đình Hổ: Phạm Đình Hổ sinh năm 1768 tại làng Đan Loan; Huyện Đờng An; Phủ Thợng Hồng; Tỉnh Hải Dơng ( nay thuộc huyện Cẩm Bình; Hải Dơng).Sinh ra trong một gia đình khoa bảng, cha ông là Phạm Đình C Ngay từ nhỏ
ông đã tỏ chí rằng: làm ngời con trai phải lập thân hành đạo lấy văn thơ nổi tiếng ở đời Tuy học và đọc nhiều sách nhng ông chỉ đỗ tú tài.Sau buổi loạn lạc, vua Lê Chiêu Thống cho ngời chạy sang cầu cứu nhà Thanh cho đến nhà Trình sụp đổ, nhà Tây Sơn cầm
quyền… Suốt quãng thời gian này Phạm đình Hổ dạy học ở quê nhà Khi Gia Long lên ngôi , triều đình khôi phục việc thi cử Ông đi thi 3 làn không đỗ , ông kết bạn với nữ thi sĩ
Hồ Xuân Hơng.Thời gian này ông vẫn dạy học tại Thành Thăng Long và biên soạn sách Năm 1826 vua Minh Mạng triệu vào Huế làm Hành tấu Viện Hàn lâm, ít lâu sau ông từ chức Sau đó ông lại vào sung chữ, đợc thăng thị giảng học sĩ Năm 1832 ông về nghỉ hu Ong mất năm 1839 thọ 71 tuổi Ông để lại rất nhiều tác phẩm nh : An Nam chí; Ô châu lục; Điển chơng pháp luật triều Lê… và hai tập thơ đều viết bằng chữ Hán
“Thánh”.Đền thờ ông ở tại xã Vạn Kiếp, xã Hng Đạo, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dơng.+GV chốt: Trần Hng Đạo là danh nhân quân sự
3 HS nghe và cho biết em học tập đợc đức tính gì ở Phạm Đình Hổ; ở Trần Hng Đạo? HS thảo luận nhóm và báo cáo trớc lớp, lớp nghe nhận xét
3.Thói quen: Tính toán nhanh, làm bài tự tin
*Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2 (HS đại trà làm phần a, b; HSG làm thêm phần c, d), bài 3.Bài 4 (HSG đặt đề tóm tắt và giải, HS đại trà dựa vào đề tóm tắt và làm bài giải )
* Bài 3: An có 10 hộp bi, mỗi hộp bi có 4
- Tự làm bài vào vở , nối tiếp nhau đọc bài mình làm trớc lớp, HS khác nghe nhận xét cho điểm
- 1HS đọc đề và nêu yêu cầu, lớp đọc thầm
- HS làm bài vào vở ( HSG làm thêm phần c, d); đổi vở chữa bài nhận xét
-Thảo luận đề theo nhóm đôi
Trang 27viên bi.Hỏi An có tất cả bao nhiêu viên
- 1HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở; đổi
vở chữa bài, nhận xét cho điểm
- 1 HS đọc đề , nêu yêu cầu, lớp đọc thầm
1 Kiến thức: Viết đúng chữ hoa Q (2 dòng cỡ vừa và 2 dòng cỡ nhỏ ) Viết đúng chữ và
câu ứng dụng: Quê ( 3 dòng cỡ nhỏ); Quê cha đất tổ (5 lần), Quạ tắm thì ráo, sáo tắm thì ma (2 lần)
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài
b)Hớng dẫn viết chữ hoa Q ( cỡ vừa, cỡ nhỏ)
- Treo bảng phụ có chữ mẫu Q (cỡ vừa,
cỡ nhỏ)
- Viết mẫu chữ Q
c)Hớng dẫn viết từ, câu ứng dụng: Quê
cha đất tổ, Quạ tắm thì ráo, sáo tắm thì
ma
- GV viết mẫu chữ Quê
-Yêu cầu HS viết chữ Quê
- Quan sát nhận xét
- Yêu cầu HS đọc 2 câu thành ngữ và giải
nghĩa GV nghe và chốt ý đúng
- 2 Câu thành ngữ : Quê cha đất tổ, Quạ
tắm thì ráo, sáo tắm thì ma gồm bao
- Cả lớp viết bài vào vở
Tiết 7: Tiếng Việt*
Tập đọc: Mùa nớc nổi
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết ngắt nghỉ hơi đúng dau các dấu câu, đọc rành mạch đợc bài văn
2.Kĩ năng: HS hiểu đợc nội dung bài văn: Bài văn đã tái hiện lại hiện thực mùa nớc nổixảy ra ở đồng bằng sông Cửu Long hằng năm.Qua bài văn ta thấy đợc tình yêu của tác giả
Trang 28đối với vùng đất này (Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK HSG trả lời thêm một số câu
hỏi) HS hiểu nghĩa các từ: lũ, phù sa, hiền hoà, Cửu Long
3.Thái độ: Yêu quý vùng đất của tổ quốc
II.Đồ dùng: Bảng phụ ghi câu văn dài luyện đọc
III Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:- Gọi 2 HS đọc và trả lời bài Mùa xuân đến: ? Em thấy mùa xuân đến
- Đa bảng phụ ghi câu: Ma dầm dề,/ ma
sớt mớt/ ngày này qua ngày khác.//
- GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS
c) Tìm hiểu bài:
? Câu 1SGK
Câu 1: Đặc điểm của mùa nớc nổi.
? Câu 2 SGK
+ Bài văn tả mùa nớc nổi ở miền Nam
thuộc đồng bằng sông Cửu Long.
*Chốt nội dung bài: Bài văn đã tái hiện
lại hiện thực mùa nớc nổi xảy ra ở đồng
bằng sông Cửu Long hằng năm.Qua bài
văn ta thấy đợc tình yêu của tác giả đối
với vùng đất này.
qua cuộc điện thoại liên lạc giữa hai bố
con bài văn cho ta thấy Tình cảm yêu
quý bố của 1 bạn HS
d) Luyện đọc lại
- GV cho HS đọc lại bài
- Theo dõi nhận xét, cho điểm
3.Củng cố, dặn dò:
- Bài học giúp em hiểu điều gì?
- NX tiết học.Chuẩn bị bài: Chim sơn ca
* HSG đọc diễn cảm toàn bài
- HS tự lên hệ
Thứ sáu ngày 3 tháng 2 năm 2012 Buổi sáng Tiết 1: Tập làm văn
Tả ngắn về bốn mùa
Trang 29I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Đọc và trả lời đúng câu hỏi về nội dung bài văn ngắn (BT1) Dựa vào gợi ý,viết đợc đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) về mùa hè (BT2)
2 KN: Bớc đầu nhận biết và chữa lỗi câu văn cho bạn
3.Thói quen: Viết đúng, đủ câu; Câu văn rõ nghĩa, không sai lỗi chính tả
II.Đồ dùng: Bảng lớp viết nội dung bài tập 1, câu hỏi gợi ý bài tập 2 trên bảng phụ
* Bài 2: Hãy viết một đoạn văn từ 3 đến 5
câu nói về mùa hạ
- Treo bảng phụ ghi câu hỏi gợi ý
Bài mẫu: Hoa phợng vĩ báo hiệu mùa hè
đến Mới sớm mà ánh nắng mặt trời đã
chiếu xuống mặt đát chói chang Cây
trong vờn đua nhau đơm trái ngọt Tiếng
ve kêu râm ran báo hiệu ngày nghỉ hè sắp
đến Ôi mùa hè mới thích thú làm sao!
3.Củng cố, dặn dò: Tuyên dơng bài văn
hay Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị cho bài tập làm văn tuần 21
- 1 HS đọc đề, nêu yêu cầu
- HSG đọc đoạn văn; lớp đọc thầm
- Mùa xuân đến
-Mùi hoa hồng, hoa huệ thơm nức, không khí
ấm áp Trên các cành cây đều lấm tấm lộc non Xoan sắp ra hoa, râm bụt cũng sắp có nụ
-Trời ấm áp, hoa, cây cối xanh tốt và hoa tỏa ngát hơng thơm
- Nhìn và ngửi
- HS đọc lại đoạn văn, lớp đọc đồng thanh
- 1 HS đọc đề, nêu yêu cầu, lớp đọc thầm
- HS trình bày miệng từng câu văn
2.KN: Biết giải bài toán có một phép tính nhân (trong bảng nhân 5)
3.Thói quen:Yêu thích môn Toán, tự tin làm bài
*Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2; Bài 3
II Đồ dùng: 10 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 5 chấm tròn; Kẻ sẵn nội dung bài tập 3 ở bảng
phụ
III Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: -Yêu cầu HS tự lập 1 phép tính nhân trong bảng nhân 4.HSG làm bài
tập sau: Tính nhanh: 2 + 4 + 2 + 2
- GV và HS chữa bài nhận xét cho điểm
2.Bài mới: a)Giới thiệu bài.
b)Lập bảng nhân 5 và học thuộc lòng bảng nhân 5
- GV hớng dẫn tơng tự bảng nhân 2 HS lập bảng nhân 5 và học thuộc
c) Thực hành, luyện tập:
Trang 30*Bài 1: Tính nhẩm
+ Rèn KN tính nhẩm nhanh các phép tính
nhân trong bảng nhân 5.
*Bài 2: Mỗi tuần lễ mẹ đi làm 5 ngày Hỏi 4
tuần lễ mẹ đi làm bao nhiêu ngày?
+ Rèn KN trình bày bài toán có lời văn giải
- NXtiết học.Chuẩn bị bài:Luyện tập T 102
- 1 HS đọc đề, nêu yêu cầu, lớp đọc thầm-Làm bài vào SGK và CN nêu phép tính và kết quả của từng phép tính
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Thảo luận nhóm đôi, 1 HS lên bảng tóm tắt và làm bài giải, lớp làm vào vở; đổi vở nhận xét
- 1 HS đọc đề, nêu yêu cầu, lớp đọc thầm
- Có 2 yêu cầu
- HS quan sát và thực hiện làm bài vào SGK
- CN báo cáo kết quả
3.Thói quen: Viết chữ đẹp, giữ vở sạch
II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi các quy tắc chính tả.
III Hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ: - Đọc cho HS viết bảng con các từ sau: hoa sen, cây xoan HSG viết một câu bắt đầu bằng tiếng Mùa.
? Bài thơ có mấy khổ thơ? Mỗi khổ có
mấy câu thơ? Mỗi cau thơ có mấy chữ?
? Các chữ đầu câu thơ viết nh thế nào?
? Trong bài thơ có những dấu câu nào
đ-ợc sử dụng? Giữa các khổ thơ viết nh thế
nào?
-Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn luyện viết
- Đọc cho HS viết chính tả Đọc và soát
lỗi, chấm bài
- Thoáng ma rồi tạnh ngay
- Dung dăng cùng đùa vui
- Cũng làm nũng mẹ, vừa khóc xong đã cời
- Bài thơ có 3 khổ thơ Mỗi khổ thơ có 4 câuthơ Mỗi câu thơ có 5 chữ
- Viết hoa
-Dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép Giữa các khổ thơ viết cách một dòng
- Viết bảng con các từ: Nào, lạ, làm nũng.
- CN đọc các từ vừa viết
- HS nghe viết, dổi vở soát lỗi
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Thảo luận nhóm 6 và làm bài
- Cử đại diện nhóm trình bày bài làm của mình, lớp nghe nhận xét, bổ sung
Trang 31- Nhận xét, tuyên dơng nhóm thắng cuộc
+ Củng cố luật chính tả viết chữ bắt đầu
bằng s/x và vần iet/iêc.
3.Củng cố, dặn dò: Củng cố KT đã học
- NX tiết học Chuẩn bị bài CT tuần 21
Tiết 4: Sinh hoạt lớp tuần 20 Nhận xét tuần 20 và phơng hớng hoạt động tuần 21
I Mục tiêu:
- Sơ kết tuần 20 và phổ biến công tác tuần 21
- HS biết nhận xét, đánh giá những u, nhợc điểm tuần qua và đề ra phơng hớng cho tuần tới
- Giáo dục cho HS ý thức thực hiện tốt các nền nếp đã đề ra
II Nội dung:
1 Thi hát múa chủ đề: Ca ngợi Đảng Bác.
+ Thực hiện tốt chơng trình tuần học sau Tết âm lịch
+ Nền nếp: Thực hiện tốt nền nếp do trờng , lớp đề ra
+ Học tập trong lớp: Nhiều em có cố gắng trong học tập, chữ viết đep:
*Tồn tại: Học tập cha tập trung, còn nói chuyện trong giờ học
* Tuyên dơng khen thởng:
3 Phơng hớng hoạt động tuần 21:
- Tiếp tục thực hiện tốt nền nếp theo quy định của trờng, của lớp
- Chuẩn bị bài ở nhà tốt hơn
- Tiếp tục thi đua học tập tốt Mừng Đảng Mừng Xuân
- Cần mặc ấm khi đến trờng; không đùa nghịch ngoài trời gió dễ gây cảm lạnh; Không nên trớc cửa phòng làm việc của GV
- Đổ rác đúng nơi quy định; không vứt rác bừa bãi
Xét duyệt của ban chuyên môn
Tuần 21
Ngày soạn: Ngày 2 tháng 2 năm 2012 Thực hiện dạy từ ngày 6 tháng 2 đến ngày 10 tháng 2
Thứ hai ngày 6 tháng 2 năm 2012 Buổi sáng Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Toán
Luyện tập (trang 102)
I.Mục tiêu:
Trang 321.Kiến thức: Thuộc bảng nhân 5.
2.KN: Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân và trừ trong trờng hợp
đơn giản Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 5) Nhận biết đợc đặc
điểm của dãy số để viết số còn thiếu của dãy số đó
3.Thái độ: Yêu thích môn toán
*Bài tập cần làm: Bài 1 (a ; HSG làm thêm phần b); Bài 2; Bài 3.HSG làm thêm bài tập 5
II Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra: - Yêu cầu mỗi HS tự lập một phép tính nhân trong bảng nhân 5 HSG lập 1
phép tính có 2 dấu phép tính ( dấu x và dấu +)
*Bài 3: Mỗi ngày Liên học 5 giờ, mỗi tuần lễ
Liên học 5 ngày Hỏi mỗi tuần lễ Liên học
bao nhiêu giờ?
+Rèn KN trình bày bài toán có lời văn bằng
một phép tính nhân.
* Bài 5: Số?
+ Rèn KN: Nhận biết đợc đặc điểm của dãy
số để viết số còn thiếu của dãy số đó.
3.Củng cố, dặn dò: Củng cố KT đã học
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài: Đờng gấp
khúc- độ dài đờng gấp khúc.
- 1 HS đọc đề, nêu cách tính nhẩm
- Làm bài vào SGK.(HS đại trà làm phầna; HSG làm thêm phần b) Nối tiếp nhau nêu phép tính và kết quả của phép tính
- CN nêu
- 1 HS nêu yêu cầu đề, lớp đọc thầm
* HSG nêu cách thực hiện phép tính
- HS làm các phép tính tiếp theo vào vở;
đổi vở chữa bài, nhận xét
- 1HS đọc đề, lớp đọc thầm.Phân tích đề,nhận dạng bài toán theo nhóm đôi
- HS tóm tắt và giải vào vở; đổi vở chữa bài nhận xét
*HSG đọc đề nêu yêu cầu
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rành mạch đợc toàn bài
- Hiểu đợc lời khuyên từ câu chuyện: Hãy để cho chim dợc tự do ca hát bay lợn; để cho hoa đợc tự do tắm nắng mặt trời (trả lời đợc câu hỏi 1, 2, 4, 5) HSG trả lời đợc câu hỏi 3
HS hiểu nghĩa các từ: Sơn ca, khôn tả, véo von, bình minh, cầm tù, long trọng
- Biết yêu thơng các loài chim, không nên bắt chim
* Rèn KN sống: Xác định giá trị; thể hiện sự cảm thông; T duy phê phán
II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi câu văn dài.
*Phơng pháp : Đặt câu hỏi; Trình bày ý kiến cá nhân; Bài tập tình huống
III.Hoạt động dạy học:
III Hoạt động dạy học:
Tiết 1
1.Kiểm tra:- Gọi 1 HS chọn đoạn đọc, 1 HSG đọc diễn cảm toàn bài : Mùa nớc nổi và trả
lời câu hỏi sau: Bài văn tả mùa nớc nổi ở vùng nào?
- GV và HS nhận xét cho điểm
Trang 332.Bài mới: a)Giới thiệu bài:
b) Luyện đọc:
Hoạt động dạy
- Hớng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ khó ở SGK
+Dự kiến: sơn ca, sung sớng,véo von,
long trọng, lồng, lìa đời, héo lả
- Đa bảng phụ ghi câu: Tội nghiệp con
chim! // Khi nó…ca hát,/ các câu…đói
Trớc khi bỏ vào lồng chim và hoa sống
rất tự do Khi bị bắt nhốt vào lồng tiếng
hót của chim sơn ca trở nên buồn thảm.
Điều em muốn nói với cậu bé.
*Chốt nội dung bài : Câu chuyện khuyên
chúng ta phải biết yêu thơng các loài
chim Chim chóc không sống đợc nếu
chúng không đợc bay lợn trên bầu trời
*HSG nhắc lại nội dung bài
- Tiếp nối đọc 4 đoạn
- Luyện đọc theo nhóm
- HSG thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, đánh giá
3 Củng cố- dặn dò:
? Em hãy nêu những điều rút ra từ câu chuyện?
- GV nhận xét, đánh giá giờ học; Dặn HS chuẩn bài sau: Vè chim.
Buổi chiều Tiết 5: Tiếng Việt *
mở rộng vốn từ về thời tiết- n đặt và trả lời câu hỏi: Khi nào?Ô
n dấu chấm, dấu chấm than- viết một đoạn văn về mùa thu.Ô
I.Mục tiêu
- Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ về thời tiết (HS đại trà làm bài 1a, HSG làm bài 1b) Củng cố kĩ năng đặt và trả lời câu hỏi Khi nào? (Bài 2) Củng cố cách dùng dấu chấm, dấu chấm than ( Bài 3)
-Rèn kĩ năng viết đoạn văn ngắn tả về mùa thu.(Bài 4: HSG viết đoạn văn hay, câu văn có hình ảnh so sánh )
Trang 34- Thói quen: dùng từ đúng, sử dụng dấu câu đúng.
Mùa đông gió mát, trời trong xanh
*Bài 1 b: Dựa vào cách miêu tả trong bài :
“Mùa xuân đến”, em hãy viết tiếp vào chỗ
trống một số từ ngữ để tạo thành câu diễn tả
cảnh vật khi mùa xuân về
-Bầu trời này một thêm …………
- Nắng vàng mùa xuân càng……
Củng cố, mở rộng các từ ngữ về thời tiết
*Bài 2: Dùng cụm từ Khi nào hoặc Tháng
nào, Ngày nào để đặt câu hỏi cho bộ phận
câu gạch dới trong mỗi câu sau Viết câu hỏi
*Bài 3: Điền dấu chấm hoặc dấu chấm than
vào từng chỗ chấm trong đoạn sau cho phù
hợp:
Đêm đông, trời rét cóng tay … Chú mèo
mớp nằm lì bên bếp tro ấm, luôn miệng kêu:
“ Ôi, rét quá …Rét quá ”
*Bài 4: Viết một đoạn văn ngắn tả về mùa
Trang 35- Thói quen: Tự tin kể chuyện trớc đám đông.
II.Đồ đùng dạy học: Bảng gợi ý tóm tắt của từng đoạn truyện.
III.Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ :
- HS kể nối tiếp câu chuyện Ông Mạnh thắng Thần Gió.
? Nêu nội dung ý nghĩa câu chuyện ?
- GV, HS nhận xét cho điểm
2.Bài mới: a)Giới thiệu bài
b) Hớng dẫn kể chuyện
*Bài tập 1: Dựa vào các gợi ý dới đây, kể
lại từng đoạn câu chuyện Chim sơn ca và
bông cúc trắng
- Treo các các câu hỏi gợi ý
- Nghe nhận xét
* Bài tập 2: Kể toàn bộ câu chuyện
- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện trớc lớp
- GV và HS nghe nhận xét cho điểm
3.Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học
- Câu chuyện khuyên em điều gì?
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị tập kể câu
chuyện : Một trí khôn hơn trăn trí khôn
- 4 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng yêu cầu của bài ( lệnh + gợi ý) ; lớp đọc thầm theo
*HSG kể mẫu đoạn 1 theo lời kể của mình
- HS kể theo nhóm 4; Đại diện các nhóm
kể từng đoạn trớc lớp
- 3 HSG nối tiếp nhau kể chuyện, HS khácnghe nhận xét
Tiết 7: Hoạt động ngoài giờ lên lớp
Giáo dục bảo vệ môi trờng.
I.Mục tiêu:
- Biết trao đổi, thảo luận phát biểu ý kiến về vấn đề bảo vệ môi trờng
- Nêu đợc các việc cần làm để bảo vệ môi trờng nơi mình ở
- Có ý thức nhắc nhở mọi ngời xung quanh cùng bảo vệ môi trờng
II.Hoạt động trên lớp:
1.GV nêu yêu cầu nội dung tiết học
2 Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi các câu hỏi sau :
? Kể tên một số môi trờng xung quanh em
? Môi trờng xung quanh em có gì tốt? có gì cha tốt ?
? Theo em nguyên nhân nào làm cho môi trờng bị ô nhiễm?
? Những việc làm để bảo vệ, cải tạo môi trờng là gì?
3.Gọi HS báo cáo kết quả thảo luận; lớp nghe nhận xét bổ sung Gv nhận xét chung, tuyên dơng khen thởng Hs nêu ý kiến đúng nhất
4 Củng cố: GV cho HS làm một số bài tập trắc nghiệm lựa chọn phơng án đúng để bảo vệ môi trờng
a Không vứt rác bừa bài, không xả nớc bẩn xuống ao, hồ
b Chăm quét dọn nhà cửa, ngõ xóm, trờng lớp, không bẻ cây, ngắt hoa ở nơi công cộng.c.Tuyên truyền và bảo vệ môi trờng cho ngời xung quanh
d.Cả 3 ý kể trên
Dặn dò: Kể lại nội dung đã thảo luận trong tiết học cho ngời thân nghe.
Thứ ba ngày 7 tháng 2 năm 2012 Buổi chiều Tiết 5 + 7: Đạo đức
(Tiết 5 lớp 2C- tiết 7 lớp 2A) Bài 21: BIEÁT NOÙI LễỉI YEÂU CAÀU, ẹEÀ NGHề (Tieỏt 1)
I Mục tiêu
- Biết một số câu yêu cầu, đề nghị lịch sự.
Trang 36- Bớc đầu biết đợc ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự.
- Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản, thờng gặp
hằng ngày
* Rèn KNS: KN nói lời yêu cầu , đề nghị lịch sự trong giao tiếp với ngời khác KN thể hiện sự tôn trọng ngời khác
II Đồ dùng dạy học: Phiếu học tập hoạt động 2 tiết 1.
III Hoạt động dạy - học
1 Khám phá: ? Hằng ngày khi muốn yêu cầu, đề nghị ai một việc gì đó, em nói nh thế
nào? - HS nêu ý kiến - GV ghi tóm tắt ý kiến của HS lên bảng và tổng hợp, phân loại các
ý kiến GV chốt lại
2 Kết nối
Hoạt động 1: Thảo luận, nhận xét hành vi việc làm trong tình huống.
* Mục tiêu: HS biết đợc một số câu yêu cầu, đề nghị phù hợp và ý nghĩa của việc sử
dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp
*Cách tiến hành
- GV nêu yêu cầu: Hãy nhận xét về lời nói,
việc làm của các bạn trong một số tình
Kết luận: Các bạn nhỏ trong ba tình huống đó biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch s
Những lời đề nghị nh vậy thể hiện sự tôn trọng, khiến ngời đợc đề nghị cảm thấy hài lòng.
3 Thực hành luyện tập
Hoạt động 2: Bài tập cá nhân
*Mục tiêu: HS biết lựa chọn một số yêu cầu, đề nghị phù hợp với từng tình huống cụ thể
* Cách tiến hành
- GV phát phiếu học tập cho HS và nêu yêu
cầu: em hãy nối 1 lời yêu cầu, đề nghị ở cột
phải với 1 TH ở cột trái cho phù hợp
- GV mời một số HS lên chữa bài
- HS làm việc CN
- Lớp nhận xét bổ sung
Kết luận: Cần nói lời yêu cầu đề nghị phù hợp trong từng tình huống : Nối (a) với 3
Nối (b) với 2; Nối (c) với 4 Nói (d) với 1.
Hoạt động 3: đóng vai
* Mục tiêu: Hs có kĩ năng sử dụng lời yêu cầu đề nghị trong một số tình huống cụ thể *Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS thực hành đóng vai theo
nhóm đôi, mỗi nhóm đóng vai 1 TH ở HĐ 2
- GV hỏi những HS đóng vai ngời đợc đề
nghị Em cảm thấy hài lòng không khi đợc
nghe những lời yêu cầu, đề nghị nh vậy?
- HS thực hành đóng vai
- Một số nhóm đóng vai trớc lớp, lớp NX
- HS phát biểu ý kiến
+ Kết luận: GV khen những HS biết nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp HS cần có hành
động, cử chỉ, điệu bộ phù hợp với lời yêu cầu, đề nghị.
4.Củng cố, dặn dò: *Vì sao cần phải nói lời yêu cầu, đề nghị?
* Nhận xét tiết học Chuẩn bị cho tiết 2 của bài: thực hành nói lời yêu cầu, đề nghị
Tiết 6 : Toán
Đờng gấp khúc- Độ dài đờng gấp khúc (trang 103)
I.Mục tiêu:
- Nhận dạng đợc và gọi đúng tên đờng gấp khúc Nhận biết độ dài đờng gấp khúc
- Biết tính độ dài đờng gấp khúc khi biết độ dài mỗi đoạn thẳng của nó
- Thói quen: Tự tin khi làm bài
* Bài tập cần làm: Bài 1(a; HSG làm thêm phần b); Bài 2; Bài 3
II.Đồ dùng: Vẽ sẵn đờng gấp khúc ABCD nh phần bài học lên bảng.
Trang 37III.Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra: -Yêu cầu HS tự lập một phép tính có 2 dấu tính, sau đó tính kết quả.
- GV và HS nhận xét, cho điểm
2.Bài mới: a)Giới thiệu bài
b)Giới thiệu đờng gấp khúc và cách tính độ dài đờng gấp khúc
- Chỉ vào đờng gấp khúc và nêu: Đây là
đ-ờng gấp khúc ABCD
? Đờng gấp khúc ABCD gồm những đoạn
thẳng nào? điểm nào? Những đoạn thẳng
nào có chung 1 điểm đầu?
? Hãy nêu độ dài các đoạn thẳng của
đ-ờng gấp khúc ABCD
? Nêu cách tính độ dài của đờng gấp khúc
* Bài 1: Nối các điểm để đợc đờng gấp
khúc : a.Hai đoạn thẳng; b.Ba đoạn thẳng
dài đoạn dây đồng đó?
? Hình tam giác có mấy cạnh? Đờng gấp
khúc này gồm mấy đoạn thẳng ghép lại
- Nghe và nhắc lại: Đờng gấp khúc ABCD
- Trả lời CN các câu hỏi:
+ Đờng gấp khúc ABCD gồm các đoạn thẳng là: AB,BC, CD Có điểm A, B, C, D
Đoạn thẳng AB, BC có chung 1 điểm B
Đoạn thẳng BC, CD có chung điểm C
+Đoạn thẳng AB dài 2cm, đoạn thẳng BC dài 4 cm, đoạn thẳng CD dài 3 cm
- HS nêu cách tính độ dài của các đoạn thẳng AB, BC, CD là:
2 cm + 4 cm + 3cm = 9 cm -Độ dài của đờng gấp khúc chính là tổng
độ dài của các đoạn thẳng AB, BC, CD
- Đờng gấp khúc ABCD dài 9 cm
- Ta tính tổng độ dài các đoạn thẳng
- 1 HS đọc đề, nêu yêu cầu, lớp đọc thầm
- HS làm bài vào SGK (HSG làm thêm phần b); đổi vở chữa bài, nhận xét
- 1HS đọc đề, nêu yêu cầu; lớp đọc thầm
*HSG nêu cách làm bài mẫu, lớp nhận xét
- Làm bài CN vào vở; đổi vở chữa bài, nhận xét
- 1HS đọc đề, nêu yêu cầu; lớp đọc thầm
- Hình tam giác có ba cạnh Đờng gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng ghép lại với nhau
- Tính bằng cách cộng độ dài 3 đoạn thẳng với nhau
- Lớp làm bài vào vở; đổi vở chữa bài nhận xét
Thứ t ngày 8 tháng 2 năm 2012 Buổi sáng Tiết 1: thể dục
Bài 42: Đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông
Trò chơi “Nhảy ô”
I Mục tiêu:
- Học đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông (dang ngang) Yêu cầu thực hiện tơng
đối đúng động tác
Trang 38- Ôn trò chơi “Nhảy ô” Yêu cầu biết cách chơi và bớc đầu biết tham gia trò chơi.
II Địa điểm và phơng tiện:- Địa điểm: Sân trờng, vệ sinh an toàn nơi tập.
- Phơng tiện: còi, kẻ sân cho trò chơi “Nhảy ô".
III.Nội dung và phơng pháp lên lớp:
Định lợng
Phơng pháp tổ chức Số
Mở
đầu
- Nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu
giờ học và kỉ luật luyện tập
2phút5phút
● ● ● ●
● ☺ ●
● ●
● ● ● ●
Cơ
bản
* Ôn đứng hai chân rộng bằng vai, hai
tay đa ra trớc - sang ngang - lên cao
chếch chữ V
* Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống
hông
* Thi một trong hai động tác trên, xem
tổ nào có nhiều ngời đi đúng
* Ôn trò chơi “Nhảy ô”: cho dọc sinh
Đ
10
8 97
5 64
2 31
XP
☺
CB
Kết
2phút1phút
● ● ● ● ● ●
● ● ☺ ● ● ● ● ● ●
● ● ● ● ● ● ● ●
● ● Tiết 2: Luyện từ và câu
Từ ngữ về chim chóc - Đặt và trả lời câu hỏi ở đâu?
I.Mục tiêu:
- Xếp đợc một số loài chim theo nhóm thích hợp (BT1) Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm
từ ở đâu? (BT 2, 3)
- Rèn kĩ năng biết cách dùng từ đặt câu
- Giáo dục HS yêu quý chim chóc
II.Đồ đùng dạy học: Bảng thống kê từ của bài tập 1
Trang 39*Bài 1: Xếp tên các loài chim cho trong
ngoặc đơn vào nhóm thích hợp ( cú mèo, gõ
kiến, chim sâu, cuốc, quạ, vàng anh)
+ Mục tiêu: HS xếp đợc 1 số loài chim theo
nhóm
- Treo bảng phụ ghi thống kê từ
- GV ghi bảng
* Bài 2: Dựa vào những bài tập đọc đã học,
trả lời các câu hỏi sau:
a Bông cúc trắng mọc ở đâu?
b Chim sơn ca bị nhốt ở đâu?
c Em làm thẻ mợn sách ở đâu?
+ Rèn KN trả lời câu hỏi.
*Bài 3: Đặt câu hỏi có cụm từ ở đâu cho
mỗi câu sau:
+ Rèn kĩ năng đặt câu hỏi có cụm từ ở đâu
cho câu văn có sẵn
- HS đọc yêu cầu
-HS thảo luận nhóm đôi
- HS đa ra đáp án; lớp bổ sung ý kiến
*HSG tìm thêm tên các loài chim xếp theo nhóm
- 1HS đọc đề, nêu yêu cầu, lớp đọc thầm
- Củng cố biểu tợng về đờng gấp khúc và cách tính độ dài đờng gấp khúc
- Biết tính độ dài đờng gáp khúc
*Bài 2: Con ốc sên bò từ A đến D Hỏi
con ốc sên phải bò đoạn đờng dài bao
nhiêu dm?
? Con ốc sên bò theo hình gì?
-Muốn biết con ốc sên phải bò bao nhiêu
đê xi met ta làm nh thế nào?
Rèn KN tính độ dài đờng gấp khúc
*Bài 3: Ghi tên các đờng gấp khúc có
- 1 HS đọc đề, lớp đọc thầm
- HS làm bài CN vào vở phần a
*HSG làm thêm phần b
-1HS đọc đề bài, lớp đọc thầm
- HS thảo luận nhóm đôi phân tích bài
- HS trả lời CN:Con ốc sên bò theo ĐGK.-Ta tính độ dài đờng gấp khúc ABCD
- HS làm bài CN vào vở, 1 HS lên bảng chữa bài; HS nhận xét
- 1 HS đọc đề, lớp đọc thầm
Trang 40trong hình vẽ sau, biết
a.ĐGK đó gồm 3 đoạn thẳng
b.ĐGK đó gồm 2 đoạn thẳng
+ Rèn KN ghi tên các ĐGK
3.Củng cố dặn dò: * Củng cố các KT đã
học NX tiết học Chuẩn bị bài: LTC
- HS quan sát hình vẽ trong SGK tự ghi tên các đờng gấp khúc có trong hình vẽ
1.Kiểm tra: - HS viết bảng con, 3 HS lên bảng viết các từ sau: sơng mù, cây xơng rồng,
đất phù sa, đờng xa. HSG viết 2 từ bắt đầu bằng l và n.
? Đoạn chép có mấy câu?
? Lời của sơn ca nói với cúc đợc viết sau
các dấu câu nào?
-Yêu cầu HS tìm từ khó luyện viết
*Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần viết cho
HS viết và soát lỗi
c) Hớng dẫn làm bài tập
*Bài 2 : a.Thi tìm từ ngữ chỉ các loài vật:
- Có tiếng bắt đầu bằng ch
- Có tiếng bắt đầu bằng tr
b.Thi tìm từ ngữ chỉ vật hay việc
- Có tiếng chứa vần uôt
- Có tiếng chứa vần uôc
+ Rèn KN viết đúng chính tả các chữ bắt
đầu bằng ch, tr và vần uôt, uôc.
3.Củng cố, dặn dò: Củng cố KT đã học
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài: Sân chim
- 1 HS đọc lại Cả lớp theo dõi
-Về cuộc sống của chim sơn ca và bông cúctrắng khi cha bị nhốt vào lồng
-Nhìn bảng phụ viết bài, đổi vở chữa lỗi
- 1 HS đọc đề, nêu yêu cầu, lớp đọc thầm
- Các đội nhận bảng nhóm và bút dạ sau đó tìm từ ghi lại các từ trong 2 phút (HSG làm thêm phần b)
- Đại diện các nhóm trình bày bài làm của nhóm
Buổi chiều Tiết 5: Toán*