1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Giáo án lớp 2 - Tuần 17 - Tài liệu học tập - Hoc360.net

38 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 187,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Giöõ traät töï veä sinh nôi coâng coäng laø goùp phaàn baûo veä laøm saïch ñeïp, an toaøn moâi tröôøng ôû lôùp, tröôøng vaø nôi coâng coäng, goùp phaàn giaûm thieåu caùc chi phí (coù[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2011

Môn: TẬP ĐỌC Tiết : 49, 50

Bài: TÌM NGỌC (2 Tiết) IMục tiêu

- Biết ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu ; Biết đọc với giọng kể chậm rãi

- Hiểu ND câu chuyện kể về những con vật nuơi trong nhà rất tình nghĩa , thơng minh , thực

sự là bạn của con người ( trả lời được CH 1,2,3)

- HS khá giỏi trả lời được CH 4)

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn các câu cần luyện đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động

2 Bài cu õ “ Thời khóa biểu”.

- Gọi 3 HS đọc bài, trả lời câu hỏi

- Đây là lịch làm việc của ai?

- Hãy kể các việc Phương Thảo làm hàng ngày.

(Buổi sáng Phương Thảo làm những việc gì, từ

mấy giờ đến mấy giờ?…)

- Phương Thảo ghi các việc cần làm vào thời

gian biểu để làm gì?

- Gọi HS nhận xét bạn

- GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới

Giới thiệu:

- Treo bức tranh và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?

- Thái độ của những nhân vật trong tranh ra

sao?

- Chó và Mèo là những con vật rất gần gũi với

cuộc sống Bài học hôm nay sẽ cho các em

thấy chúng thông minh và tình nghĩa ntn?

- Ghi tên bài và đọc mẫu: Chú ý giọng nhẹ

- Hát -3 HS đọc bài, trả lời câu hỏi

- HS nhận xét bạn

- Chó và Mèo đang âu yếmbên cạnh một chàng trai

- Rất tình cảm

- Mở SGK trang 138

Trang 2

nhàng, tình cảm.

- GV ghi tựa bài bảng lớp

2 Luyện đọc:

2.1 GV đọc mẫu toàn bài:

- Thầy đọc mẫu toàn bài, tóm nội dung

- Gọi 2 HS đọc lại theo yêu cầu

* Từ khó ghi bảng lớp:

- GV theo dõi ghi lại các tiếng, từ khó HS phát

âm sai ghi bảng lớp, hướng dẫn HS đọc lại đúng

yêu cầu.GV đọc mẫu:

- Yêu cầu HS đọc các tiếng, từ vừa viết.

+ rắn nước, liền, Long Vương, đánh tráo…

* GV chú ý theo dõi sưả sai, cách phát âm của

HS

2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ:

a) Đọc từng câu.

- Gọi HS đọc từng câu nối tiếp đến hết bài.

- GV chú ý theo dõi sưả sai, cách phát âm của

HS

* Câu khó treo bảng phụ:

- GV hướng dẫn HS cách ngắt, nghỉ hơi sau dấu

câu và giữa cụm từ dài.GV đọc mẫu:

- Gọi vài HS đọc câu khó bảng lớp.

+ Xưa/ có chàng trai/ thấy một bọn trẻ định giết

con rắn nước/ liền bỏ tiền ra mua,/ rồi thả rắn

đi.// Không ngờ/ con rắn ấy là con của Long

Vương.

- GV theo dõi HS đọc và sửa sai.

b Đọc từng đoạn trước lớp.

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn đêùn

hết bài

- GV theo dõi HS đọc và sửa sai.

-HS nhắc lại tựa bài

- Theo dõi và đọc thầm theo.Chú ý theo dõi lời hướng dẫncủa GV

- 2HS đọc theo yêu cầu Lớp

mở SGK trang 138 theo dõibạn đọc

- HS đọc cá nhân nhiều, sau đócả lớp đọc đồng thanh

- HS đọc thành tiếng.Mỗi HSđọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầucho đến hết bài

- HS đọc cá nhân nhiều, đọcđồng thanh một lần

- HS đọc thành tiếng.1HS đọc

1 đoạn, gọi bạn đọc nối tiếp từđoạn đến hết bài

Trang 3

c.Đọc từng đoạn trong nhóm:

- Yêu cầu HS hợp nhóm đọc nối tiếp nhau từng

đoạn trong nhóm đoạn đêùn hết bài

- GV đến các nhóm theo dõi HS đọc và sửa

sai

d Thi đọc giữa các nhóm:

- Yêu cầu đại diện nhóm đọc thi

- Gọi lớp nhận xét các bạn đọc

- GV nhận xét biểu dương

e Đồøng thanh cả lớp:

- Yêu cầu cả lớp đồng thanh đoạn 1

- GV nhận xét, nhắc nhở

* Gọi HS đọc từ chú giải SGK:

- Long Vương, thợ kim hoàn, đánh tráo, ngọc

- Con rắn đó là con của ai ?

- Do đâu chàng trai có viên ngọc quý ?

Câu: 2

- Ai đánh tráo viên ngọc?

- Vì sao anh ta lại tìm cách đánh tráo viên

ngọc?

Câu: 3

- Chó, Mèo đã làm cách nào để lấy lại được

ngọc ?

a) Ở nhà người thợ kim hoàn

b) Khi ngọc bị cá đớp mất

c) Khi ngọc bị quạ cướp mất

Câu: 4 (HS khá – G)

4 Luyện đọc lại:

- Gọi 3 HS đọc lại bài.

- GV chú ý cách phát âm, cách ngắt, nghỉ

hơi sau dấu câu, giữa cụm từ dài của

- HS đọc thầm trong nhóm.1HS đọc 1 đoạn , gọi bạn đọcnối tiếp cho đến hết bài

- Các nhóm đại diện đọc thitheo yc của GV

- Lớp nhận xét ý kiến

- Cả lớp đồng thanh đoạn 1

- HS đọc chú giải (SGK 127)

* Tìm hiểu bài các câu hỏiSGK

- Bỏ tiền ra mua rắn rồi thảrắn đi

- Nó là con của Long Vương

- Người thợ kim hoàn

- Vì anh ta biết đó là viênngọc quý

- Mèo bắt chuột tìm, nó sẽkhông ăn thịt nếu chuột tìmđược ngọc

- 3 HS đọc lại bài chú ý cách phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi

Trang 4

HS.

- Có thể cho HS hợp nhóm đọc theo đoạn, phân

theo vai nhân vâït dựng lại câu chuyện

- Gọi HS nhận xét bạn đọc

- GV nhận xét biểu dương

5 Củng cố – Dặn do ø :

- Gọi 2 HS đọc lại toàn bài và nêu nội dung

bài

- GV tóm lại nội dung và dán bảng lớp Gọi vài

HS đọc lại : câu chuyện kể về những con vật

nuơi trong nhà rất tình nghĩa , thơng minh , thực

sự là bạn của con người

- Nhận xét tinh thần học tập của HS

- Dặn HS về nhà học bài

- Chuẩn bị : “Gà tỉ tê với gà”

sau dấu câu, giữa cụm từ dài

- (HS khá – G)HS hợp nhómđọc theo đoạn, phân theo vainhân vâït dựng lại câu chuyện

- HS nhận xét ý kiến

-2 HS đọc lại toàn bài và nêunội dung bài

-Vài HS đọc lại nội dung bàibảng lớp

- Chuẩn bị : “Gà tỉ tê với gà”

Môn: ĐẠO ĐỨC Tiết : 17

Bài :GIỮ TRẬT TỰ, VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG (T2)

I Mục tiêu

- Nêu được ích lợi của việc giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ trật tự , vệ sinh nơi công cộng

- Thực hiện giữ trật tự vệ sinh ở trường, lớp, đường phố , ngõ xóm, nơi công cộng

* Kĩ năng sống:

- Kĩ năng hợp tác với mọi người trong những việc giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công cộng.

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm để giữ gìn, vệ sinh nơi công cộng.

+ Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng là góp phần bảo vệ làm sạch đẹp, an toàn môi trường ở lớp, trường và nơi công cộng, góp phần giảm thiểu các chi phí (có liên quan tới năng lượng) cho việc bảo vệ, giữ gìn môi trường, bảo vệ sức khỏe con người

+ Một trong các yêu cầu giữ gìn vệ sinh nơi công cộng là giảm thiểu việc sử dụng các

phương tiện giao thông

* HSKG hiểu được lợi ích của việc giữ trật tự , vệ sinh nơi công cộng

Trang 5

II Chuẩn bị

- GV: Nội dung các ý kiến cho Hoạt động 2 – Tiết 2

- HS: Vở bài tập

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động

2 Bài cu õ Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng.

- Em phải làm gì để giữ trật tự nơi công

Phát triển các hoạt động

v Hoạt động 1: Báo cáo kết quả điều tra

Ÿ Phương pháp: Trực quan, thực hành, vấn

đáp

ị ĐDDH: Phiếu học tập

- Yêu cầu một vài đại diện HS lên báo

cáo kết quả điều tra sau 1 tuần

- GV tổng kết lại các ý kiến của các HS

lên báo cáo

- Nhận xét về báo cáo của HS và những

đóng góp ý kiến của cả lớp

- Khen những HS báo cáo tốt, đúng hiện

thực

v Hoạt động 2: Trò chơi “Ai đúng ai sai”

Ÿ Phương pháp: Thực hành, thi đua

ị ĐDDH: Hệ thống câu hỏi

- GV phổ biến luật chơi:

+ Mỗi dãy sẽ thành một đội chơi Mỗi dãy

phải cử ra đội trưởng để điều khiển đội

- Hát

- HS trả lời Bạn nhận xét

- Một vài đại diện HS lên báocáo

Chẳng hạn:

TT

Nơicôngcộng

ở khuphố …

Vị trí

Tìnhtrạnghiệnnay

Nhữngviệccầnlàm …

1 Côngviên

GầnhồThànhCông

Bồnhoagiữacôngviên

bị phá

do trẻemvàonghịch

Cử rađộibảo vệcôngcộng

2 Bể Dưới Bị tràn Báo

Trang 6

của mình.

+ Nhiệm vụ của các đội chơi: Sau khi

nghe GV đọc các ý kiến, các đội chơi phải

xem xét ý kiến đó đúng hay sai đưa ra tín

hiệu (giơ tay) để xin trả lời

+ Mỗi ý kiến trả lời đúng – đội ghi được 5

điểm

- GV tổ chức cho HS chơi mẫu

- GV tổ chức cho HS chơi

- GV nhận xét HS chơi

- GV phát phần thưởng cho các đội thắng

cuộc

PHẦN CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN

1 Người lớn mới phải giữ trật tự, vệ sinh

nơi công cộng

2 Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng là

góp phần bảo vệ môi trường

3 Đi nhẹ, nói khẽ là giữ trật tự nơi công

cộng

4 Không được xả rác ra nơi công cộng

5 Xếp hàng trật tự mua vé vào xem

phim

6 Bàn tán với nhau khi đang xem trong

rạp chiếu phim

7 Bàn bài với nhau trong giờ kiểm tra

v Hoạt động 3: Tập làm người hướng dẫn

viên

Ÿ Phương pháp: Trực quan, vấn đáp

ị ĐDDH: Tình huống

- GV đặt ra tình huống

Là một hướng dẫn viên dẫn khách vào

thăm Bảo tàng, để giữ gìn trật tự, vệ sinh,

em sẽ dặn khách phải tuân theo những

điều gì?

- GV yêu cầu HS suy nghĩ sau 2 phút,

một số đại diện HS lên trình bày

nướccôngcộng sân nước

vớibác tổtrưởng

- Trao đổi, nhận xét, góp ý kiến của

HS cả lớp

- Đội nào ghi được nhiều điểm nhất –sẽ trở thành đội thắng cuộc trong tròchơi

- Hết thời gian, một số đại diện HS lêntrình bày Chẳng hạn: Kính mời quýkhách thăm Viện Bảo tàng Hồ ChíMinh Để giữ gìn trật tự, vệ sinh củaViện Bảo tàng, tôi xin nhắc nhở các

Trang 7

GV nhận xét.

- GV khen những HS đã đưa ra những lời

nhắc nhở đúng

4 Củng cố – Dặn do ø

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị:

quý khách những vấn đề sau:

1/ Không vứt rác lung tung ở ViệnBảo tàng

2/ Không được sờ vào hiện vật trưngbày

3/ Không được nói chuyện trong khiđang đi tham quan

- Trao đổi, nhận xét, bổ sung của các

HS trong lớp

Thứ ba ngày 14 tháng 12 năm 2010

Trang 8

Môn: Chính tả (N/V) Tiết : 33

- GV: Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần chép Nội dung 3 bài tập chính tả

- HS: Vở bài tập Bảng con

III Các hoạt độ ng dạy học:

1 Khởi động

2 Bài cu õ Trâu ơi!

- Gọi 2 HS lên bảng viết các từ do GV

đọc

- Nhận xét từng HS

3 Bài mới

Giới thiệu:

- Trong bài Chính tả hôm nay lớp mình sẽ

nghe viết đoạn tóm tắt nội dung câu

chuyện Tìm ngọc và làm các bài tập

chính tả

- GV ghi tựa bài bảng lớp

v Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn chính tả.

- Thầy đọc đoạn chính tả

- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả

* Giúp HS nắm nội dung:

- Đoạn trích này nói về những nhân vật

nào?

- Ai tặng cho chàng trai viên ngọc?

- Nhờ đâu mà Chó và Mèo lấy lại được

ngọc quý?

- Hát

- 3 HS lên bảng viết: trâu, ra ngoài, ruộng, nối nghiệp, nông gia, quản công.

- HS dưới lớp viết vào nháp

- Chó, Mèo và chàng trai

Trang 9

- Chó và Mèo là những con vật thế nào?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Trong bài những chữ nào cần viết hoa?

Vì sao?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Gọi HS đọc đoạn văn và tìm từ khó

- Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm được

(cất bảng phụ)

2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả :

Bài 2 (Bảng lớp)

- GV dán yc lên bảng lớp, gọi HS đọc yc,

hướng dẫn HS làm bài

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Treo bảng phụ và yêu cầu HS thi đua

làm bài

- GV chữa và chốt lời giải đúng

Bài 3 (Bảng lớp)

- GV dán yc lên bảng lớp, gọi HS đọc yc,

hướng dẫn HS làm bài

Tiến hành tương tự bài 2

Đáp án: rừng núi, dừng lại, cây giang, rang

tôm.

lợn kêu eng éc, hét to, mũi khét.

4 Củng cố – Dặn do ø

- Gọi HS nêu lại nội dung bài

- 2 HS viết vào bảng lớp, HS dướilớp viết bảng con

- Điền vào chỗ trống vần ui hay uy.

- 3 HS lên bảng làm, HS dưới lớp

làm vào Vở bài tập.

- Chàng trai xuống thuỷ cung, đượcLong Vương tặng viên ngọc quý

- Mất ngọc chàng trai ngậm ngùi.Chó và Mèo an ủi chủ

- Chuột chui vào tủ, lấy viên ngọccho Mèo Chó và Mèo vui lắm

- HS nêu lại nội dung bài

- HS viết lại các tiếng, từ viết sai

Trang 10

- Gọi HS viết lại các tiếng, từ viết sai.

- Dặn dò HS về nhà làm lại bài tập

- Nhận xét tinh thần học tập của HS

- Chuẩn bị bài :Gà “ tỉ tê” với gà

- HS về nhà xem lại BTchính tả.Chuẩn bị bài: “Gà “ tỉ tê” với gà

Dựa theo tranh , kể lại được từng đoạn của câu chuyện

HS khá giỏi biết kể lại tồn bộ câu chuyện(BT2)

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh họa trong SGK

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động

2 Bài cu õ “ Con chó nhà hàng xóm”.

- Gọi 5 HS lên kể nối tiếp câu chuyện Con

chó nhà hàng xóm

- Gọi 1 HS nói ý nghĩa của câu chuyện

- Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Bài mới

Giới thiệu:

Tuần trước các em đã kể lại câu chuyện

Con chó nhà hàng xóm Vẫn đề tài về động

vật, hôm nay lớp mình sẽ kể lại câu chuyện

Tìm ngọc.

Phát triển các hoạt động

v Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện

Ÿ Phương pháp: Trực quan, thảo luận nhóm

Trang 11

Bước 1: Kể trong nhóm.

- Treo bức tranh và yêu cầu HS dựa vào

tranh minh họa để kể cho các bạn trong

nhóm cùng nghe Mỗi nhóm 6 HS

Bước 2: Kể trước lớp.

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện kể về 1

bức tranh để 6 nhóm tạo thành 1 câu

chuyện

- Yêu cầu HS nhận xét bạn

- Chú ý khi HS kể tập thể GV có thể giúp

đỡ từng nhóm bằng các câu hỏi sau:

- Anh ta đã làm gì với viên ngọc?

- Thấy mất ngọc Chó và Mèo đã làm gì?

Tranh 3

- Tranh vẽ hai con gì?

- Mèo đã làm gì để tìm được ngọc ở nhà

người thợ kim hoàn?

Tranh 4

- Tranh vẽ cảnh ở đâu?

- HS kể theo nhóm Trong nhómmỗi HS kể về 1 bức tranh HSkhác nghe và chữa cho bạn

- Mỗi nhóm chọn 1 HS kể về 1bức tranh do GV yêu cầu

- Nhận xét bạn theo các tiêu chíđã nêu

- Cứu 1 con rắn Con rắn đó làcon của Long Vương LongVương đã tặng chàng trai viênngọc quí

- Rất vui

- Người thợ kim hoàn

- Tìm mọi cách đánh tráo

- Xin đi tìm ngọc

- Mèo và Chuột

- Bắt được chuột và hứa sẽ khôngăn thịt nếu nó tìm được ngọc

- Trên bờ sông

Trang 12

- Chuyện gì đã xảy ra với Chó và Mèo?

Tranh 5

- Chó và Mèo đang làm gì?

- Vì sao Quạ lại bị Mèo vồ?

Tranh 6

- Hai con vật mang ngọc về, thái độ của

chàng trai ra sao?

- Theo con, hai con vật đáng yêu ở điểm

nào?

v Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện

- ( HS khá – G)

4 Củng cố – Dặn do ø

- Câu chuyện khen ngợi nhân vật nào?

Khen ngợi về điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Ôn tập cuối HK1

- Ngọc bị cá đớp mất Chó vàMèo liền rình khi người đánh cámổ cá liền ngậm ngọc chạybiến

- Mèo vồ quạ Quạ lạy van và trảlại ngọc cho Chó

- Vì nó đớp ngọc trên đầu Mèo

- Mừng rỡ

- Rất thông minh và tình nghĩa

- Khen ngợi Chó và Mèo vì chúngthông minh và tình nghĩa

- Chuẩn bị: Ôn tập cuối HK1

Môn: TỰ NHIÊN XÃ HỘI

Trang 13

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động

2 Bài cu õ Các thành viên trong nhà trường.

- Nêu công việc của Cô Hiệu Trưởng?

- Nêu công việc của GV?

- Bác lao công thường làm gì?

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu:

Trò chơi bịt mắt bắt dê

- Nếu có sân trường rộng nên cho HS ra ngoài

chơi Sau khi chơi, GV nêu câu hỏi cho HS trảlời:

- Các em có vui không?

- Trong khi chơi có em nào bị ngã không?

- GV phân tích cho HS: Đây là hoạt động vui

chơi, thư giãn nhưng trong quá trình chơi cầnchú ý: Chạy từ từ, không xô đẩy nhau để tránhté ngã

- Liên hệ vào bài mới: Đó cũng chính là nội

dung của bài mới mà chúng ta học hôm nay:

Phòng tránh té ngã khi ở trường

v Hoạt động 1: Nhận biết các hoạt động nguy hiểm

cần tránh

Ÿ Phương pháp: Hỏi đáp, thảo luận

ị ĐDDH: SGK

Bước 1: Động não

- GV nêu câu hỏi, mỗi HS nói 1 câu:

- Kể tên những hoạt động dễ gây nguy hiểm ở

trường?

- GV ghi lại các ý kiến lên bảng

Bước 2: Làm việc theo cặp

- Treo tranh hình 1, 2, 3, 4 trang 36, 37, gợi ý HS

- HS quan sát tranh theo gợi

ý Chỉ nói hoạt động củacác bạn trong từng hình

Trang 14

Bước 3: Làm việc cả lớp.

- Gọi 1 số HS trình bày

- Những hoạt động ở bức tranh thứ nhất?

- Những hoạt động ở bức tranh thứ hai?

- Bức tranh thứ ba vẽ gì?

- Bức tranh thứ tư minh họa gì?

- Trong những hoạt trên, những hoạt động nào

dễ gây nguy hiểm?

- Hậu quả xấu nào có thể xảy ra? Lấy VD cụ

thể cho từng hoạt động

- Nên học tập những hoạt động nào?

- Kết luận: Chạy đuổi nhau trong sân trường,

chạy và xô đẩy nhau ở cầu thang, trèo cây, với

cành qua cửa sổ là rất nguy hiểm không chỉ

cho bản thân mà có khi nguy hiểm cho người

khác

v Hoạt động 2: Lựa chọn trò chơi bổ ích

Ÿ Phương pháp: Thực hành, trò chơi

ị ĐDDH: Chuẩn bị trò chơi

Bước 1: Làm việc theo nhóm

- Mỗi HS tự chọn một trò chơi và tổ chức chơi

theo nhóm (GV có thể cho HS ra sân chơi 10

phút)

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Thảo luận theo các câu hỏi sau:

- Nhóm em chơi trò gì?

- Em cảm thấy thế nào khi chơi trò này?

- Theo em trò chơi này có gây tai nạn cho bản

thân và các bạn khi chơi không?

Hoạt động nào dễ gâynguy hiểm

- Nhảy dây, đuổi bắt, trèocây, chơi bi, …

- Nhoài người ra khỏi cửa sổtầng hai, vịn cành để háihoa

- Một bạn trai đang đẩy mộtbạn khác trên cầu thang

- Các bạn đi lên, xuống cầuthang theo hàng lối ngayngắn

- Đuổi bắt, trèo cây, nhoàingười ra cửa sổ, xô đẩy ởcầu thang, …

- Đuổi bắt dẫn đến bị ngãlàm bạn có thể bị thương

- Nhoài người vịn cành, háihoa có thể bị ngã xuốngtầng dưới (làm gẫy chân,gẫy tay, …, thậm chí gâychết người), …

- Hoạt động vẽ ở bức tranh 4

Trang 15

- Em cần lưu ý điều gì trong khi chơi trò này để

khỏi gây ra tai nạn?

v Hoạt động 3: Làm phiếu bài tập

Ÿ Phương pháp: Thi đua

ị ĐDDH: Phiếu bài tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm và phát cho mỗi

nhóm một phiếu bài tập như dưới đây Yêucầu các nhóm thi đua xem trong cùng một thờigian, nhóm nào viết được nhiều ý trong phiếubài tập là nhóm đó thắng

- Phiếu bài tập

Nên và không làm gì để phòng tránh tai nạn khi ở trường?

Hãy điền vào hai cột dưới đây những hoạt động

nên và không nên làm để giữ an toàn cho mình và

cho người khác khi ở trường

Hoạt động nên

tham gia Hoạt động không nêntham gia

4 Củng cố – Dặn do ø

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Giữ trường học sạch đẹp

Thứ tư ngày 15 tháng 12 năm 2010

Môn: TẬP ĐỌC Tiết :51

Bài:GÀ “TỈ TÊ” VỚI GÀ

I Mục tiêu

Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu

Hiểu ND bài : Lồi gà cũng cĩ tình cảm với nhau : che chở , bảo vệ, Yêu thương nhau như conngười ( trả lời dược CH trong SGK)

Trang 16

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn các từ, câu cần luyệnđọc

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động

2 Bài cu õ “Tìm ngọc”

- Gọi 3 HS lên bảng đọc bài Tìm ngọc

Mỗi HS đọc 2 đoạn và trả lời 1 câu hỏi

+ Do đâu mà chàng trai có viên ngọc quý?

+ Nhờ đâu Chó và Mèo tìm lại được ngọc?

+ Qua câu chuyện em hiểu được điều gì?

- Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Bài mới

Giới thiệu:

- Chủ điểm tuần này là gì?

- Bạn trong nhà chúng ta là những con vật

nào?

- Hôm nay, chúng ta sẽ biết thêm về một

người bạn rất gần gũi và đáng yêu qua

bài Gà “tỉ tê” với gà

- Ghi tên bài lên bảng

2 Luyện đọc:

2.1 GV đọc mẫu toàn bài:

* GV đọc mẫu toàn bài chú ý phát âm

rõ ràng chính xác, Dặn:

+ Đọc bài văn với giọng kể tâm tình, nhịp

chậm rãi…

- Gọi 2 HS đọc lại theo yêu cầu

* Từ khó ghi bảng lớp:

- GV theo dõi ghi lại các tiếng, từ khó HS

phát âm sai ghi bảng lớp, hướng dẫn HS đọc

lại đúng yêu cầu.GV đọc mẫu:

- Yêu cầu HS đọc các tiếng, từ vừa viết.

+ gấp gáp, roóc roóc, nguy hiểm, nói

- Hát

- HS đọc và TLCH Bạn nhận xét

- Bạn trong nhà

- Chó, Mèo

- Mở SGK trang 141

- HS nhắc lại tựa bài

- 2HS đọc theo yêu cầu Lớp mở

SGK trang 141 theo dõi bạn đọc

- HS đọc cá nhân nhiều, sau đó cảlớp đọc đồng thanh

Trang 17

chuyện, nũng nịu, liên tục…

* GV chú ý theo dõi sưả sai, cách phát âm

của HS

2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ:

a) Đọc từng câu.

- Gọi HS đọc từng câu nối tiếp đến hết bài.

- GV chú ý theo dõi sưả sai, cách phát âm

của HS

* Câu khó treo bảng phụ:

- GV hướng dẫn HS cách ngắt, nghỉ hơi sau

dấu câu và giữa cụm từ dài.GV đọc mẫu:

- Gọi vài HS đọc câu khó bảng lớp.

+ Từ khi gà con nằm trong trứng,/ gà mẹ đã

nói chuyện với chúng/ bằng cách gõ mỏ lên

vỏ trứng,/ còn chúng/ thì phát tín hiệu/ nũng

nịu đáp lời mẹ.//

+Đàn con đang xôn xao/ lập tức chui hết vào

cánh mẹ,/ nằm im.//

- GV theo dõi HS đọc và sửa sai.

b Đọc từng đoạn trước lớp.

Đoạn 1: Từ đầu đến lời mẹ

Đoạn 2: “Khi gà mẹ… mồi đi”

Đoạn 3: “Gà mẹ vừa bới… nấp mau”

Đoạn 4: Phần còn lại

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn

đêùn hết bài

- GV theo dõi HS đọc và sửa sai.

c.Đọc từng đoạn trong nhóm:

- Yêu cầu HS hợp nhóm đọc nối tiếp nhau

từng đoạn trong nhóm

đoạn đêùn hết bài

- GV đến các nhóm theo dõi HS đọc và

- HS đọc thành tiếng.Mỗi HS đọc 1câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hếtbài

- HS đọc cá nhân nhiều, đọc đồngthanh một lần

- HS chia đoạn vào SGK

- HS đọc thành tiếng.1HS đọc 1đoạn, gọi bạn đọc nối tiếp từ đoạnđến hết bài

- HS đọc thầm trong nhóm 1HS đọc

1 đoạn , gọi bạn đọc nối tiếp chođến hết bài

Trang 18

sửa sai

d Thi đọc giữa các nhóm:

- Yêu cầu đại diện nhóm đọc thi

- Gọi lớp nhận xét các bạn đọc

- GV nhận xét biểu dương

e Đồøng thanh cả lớp:

- Yêu cầu cả lớp đồng thanh đoạn 1

- GV nhận xét, nhắc nhở

* Gọi HS đọc từ chú giải SGK:

+ tỉ tê, tín hiệu, xôn xao, hớn hở…

- Gà con đáp lại mẹ thế nào?

- Từ ngữ nào cho thấy gà con rất yêu mẹ?

- Gà mẹ báo cho con biết không có

chuyện gì nguy hiểm bằng cách nào?

- Gọi 1 HS bắt chước tiếng gà?

- Cách gà mẹ báo tin cho con biết “Tai

họa! Nấp mau!”

- Khi nào lũ con lại chui ra?

4 Củng cố – Dặn do ø

- Gọi 1 HS đọc toàn bài và hỏi nhiều HS:

- Qua câu chuyện, con hiểu điều gì?

-Loài gà cũng có tình cảm, biết yêu thương

đùm bọc với nhau như con người

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà quan sát các con vật nuôi

trong gia đình

- Chuẩn bị: Ơn tập

- Các nhóm đại diện đọc thi theo yccủa GV

- Lớp nhận xét ý kiến

- Cả lớp đồng thanh đoạn 1

-(HS đọc từ chú giải SGK 141)

- Từ còn khi nằm trong trứng

- Gõ mỏ lên vỏ trứng

- Phát tín hiệu nũng nịu đáp lại

- Nũng nịu

- Kêu đều đều “cúc… cúc… cúc”

- Cúc… cúc… cúc.

- Xù lông, miệng kêu liên tục, gấp

gáp “roóc, roóc”.

- Khi mẹ “cúc… cúc… cúc” đều đều

- Đọc bài

- Mỗi loài vật đều có tình cảmriêng, giống như con người./ Gàcũng nói bằng thứ tiếng riêng củanó/…

Trang 19

* Viết đúng chữ hoa Ô, Ơ ( 1 dòng cỡ vừa và nhỏ), chữ va øcâu ứng dụng:

Viết chữ Ơn ( 1 dòng cỡ vừa và nhỏ), Câu Ơn sâu nghĩa nặng ( lần cỡ nhỏ), chữ viết rõ

ràng, tương đối đều nét thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ hoa với chữ thường trong chữ ghi tiếng

- HS khá – G viết đúng và đủ các dòng( Tâïp viết ở lớp).Trên trang vở TV 2

* Ham thích môn học Thích viết chữ trình bày đúng , đẹp Góp phần rèn

luyện tính cẩn thận

II Chuẩn bị

- GV: Chữ mẫu Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.

- HS: Bảng, vở

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động

2 Bài cu õ

- Gọi HS nhắc lại bài và từ ứng dụng

- Kiểm tra vở viết

- Yêu cầu viết: O - Ong

- Gọi lớp nhận xét bảng con

- GV nhận xét, biểu dương

3 Bài mới

Giới thiệu:

- GV nêu mục đích và yêu cầu

- Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết

hoa sang chữ cái viết thường đứng liền sau chúng

- Gv ghi bảng tựa bài bảng lớp.

v Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa

- Hát

- HS nêu câu ứng dụng

- 3 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con

O - Ong

- lớp nhận xét bảng con

- Hs nhắc lại tựa bài

Ngày đăng: 20/12/2020, 00:41

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w