Dạy học bài mới: Hoạt động 1: Những kiến thức cần nhớ Gọi hs nêu các đặc điểm về cạnh và góc của hình tam giác -Gv chốt ý chính: Hình tam giác là hình có 3 cạnh, 3 đỉnh đỉnh là điểm hai
Trang 1Tuần 19
Thứ hai ngày 9 tháng 1 năm 2012
Toán
Luyện tập về diện tích hình tam giác, hình thang
I Mục tiêu:
- Hs nhắc lại đặc điểm của hình tam giác
- Nhận biết, phân biệt đợc ba dạng tam giác Nhận biết đợc đáy và đờng cao trong tam giác Nhận biết đợc hai dạng hình thang.Vẽ đợc các đờng cao tơng ứng trong tam giác.Tính đợc diện tích hình tam giác và diện tích hình thang
- Phát triển t duy, nhận dạng hình cho hs
II Đồ dùng dạy học: Hệ thống bài tập
III Hoạt động dạy học:
1 Tổ chức:
2 Dạy học bài mới:
Hoạt động 1: Những kiến thức cần nhớ
Gọi hs nêu các đặc điểm về cạnh và góc của hình
tam giác
-Gv chốt ý chính: Hình tam giác là hình có 3
cạnh, 3 đỉnh( đỉnh là điểm hai cạnh tiếp giáp
nhau) cả ba cạnh có thể lấy làm đáy của hình
tam giác
- Chiều cao của tam giác là đoạn thẳng hạ từ
xuống đáy và vuông góc với đáy, nh vậy mỗi
tam giác có ba chiều cao
Hoạt động 2: Giới thiệu các dạng tam giác:
Gv vẽ hình nh sách toán nâng cao lớp 5( NXB
giáo dục( năm 2000) và giới thiệu:
a, Các tam giác đặc biệt:
+ Tam giác cân: Có số đo hai cạnh bằng nhau và
khác với số đo của cạnh còn lại
+ Tam giác đều: cả ba cạnh có số đo bằng nhau
+ Tam giác vuông: Có một góc vuông
b, Tam giác thờng:
+ Tam giác có ba góc nhọn
+ Tam giác có góc tù
*Công thức tính diện tích hình tam giác:
S=a x h :2 (cùng một đơn vị đo)
a =S x 2 :h h=S x 2 :a
Hoạt động 3: Giới thiệu về hình thang
Hinh thang có hai cạnh đáy songsong với nhau
còn hai cạnh bên không song song với nhau.
Trong hình thang vuông thì cạnh bên vuông
góc với hai đáy cũng là chiều cao của hình
thang.
S =(a +b) x h : 2 h= S x 2 : (a + b)
(a + b) = S x 2 : h
Trang 2
*Hoạt động 4: Bài tập
Bài 1: Cho hình tam giác có chiều cao là 6,5dm
và bằng đáy Tính diện tích hình tam giác đó
Bài 2: Cho hình tam giác có đáy là 12,5cm Tính
chiều cao hình tam giác đó, biết diện tích hình là
55,625cm2
Bài 3:Một hình tam giác có diện tích là 45m2,
chiều cao là 7,5 m Tính đáy của hình tam giác
đó
Bài 4:Một mảnh ruộng hình tam giác có đáy là
18,3m Ngời ta mở rộng thêm đáy 5m thì diện
tích thửa ruộng tăng thêm 45,75m2 Tính diện tích
thửa ruộng ban đầu
Bài 5:Một hình tam giác có đáy 25dm, diện tích
52,5dm2 Hỏi phải mở rộng đáy thêm bao nhiêu
đẻ diện tích tăng thêm 11,55dm2
Bài 6: Cho hình tam giác ABC có cạnh C=15cm
Trên AC lấy điểm K sao cho AK= AC nối B với
K, chiều cao KH của hình tam giác BKC là 8cm
Tính diện tích hình tam giác ABC
Bài 7: Một hình thang có diện tích là 163 cm2,
chiều cao là 10cm Tính đáy lớn, đáy bé của hình
thang, biết hiệu hai đáy là 8,4cm
Bài 8:Một hình thang ABCD có diện tích là
102,41cm2, đáy lớn 12,4cm, đáy bé 8,5cm Nối A
với C, tính diện tích các hình tam giác ABC và
ACD
Bài 9:Cho hình thang ABCD có đáy nhỏ AB=6dm
và bằng đáy lớn CD Kéo dài đáy nhỏ về hai phía
để hình thang trở thành hình chữ nhật thì diện
tích tăng thêm 28,5dm2 Tính diện tích hình thang
ABCD
Bài 10:Một thửa ruộng hình thang có diện tích là
361,8m2, đáy lớn hơn đáy bé là 13,5m Hãy tính
độ dài mỗi đáy, biết rằng nếu tăng đáy lớn thêm
5,6m thì diện tích thửa ruộng tăng thêm 33,6m2
IV Hoạt động nối tiếp:
-Nhận xét giờ
- Về làm bài tập 10 vào vở và học phần lý thuyết
Thứ t ngày 11 tháng 1 năm 2012
Tiếng Việt
Luyện tập phân biệt r/d/gi
I.Mục đích yêu cầu:
- Hs tìm đợc các âm đầu r/ d/ gi thích hợp để điền vào chỗ trống trong đoạn văn, đoạn thơ
- Có ý thức viết đúng chính tả
II Đồ dùng dạy học: Hệ thống bài tập
Trang 3III Hoạt động dạy học:
1 Tổ chức:
2 Dạy học bài mới:
Giới thiệu bài mới:
Hớng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Điền vào chỗ trống các tiếng chứa
r; d hoặc gi để hoàn chỉnh đoạn thơ:
a, Quả bầu bắt chớc bóng bay
Muốn lên trời cứ loay hoay ới àn
Bờ ao, cây .áy, cây khoai
Suốt ngày chân ngứa bởi hay ẫm bùn
b, .ới chân ào chú nhái
Nhảy a tìm un ngoi
Bụi tre à không ngủ
Đa võng u măng non
ừa đuổi muỗi cho con
Phe phẩy tàu lá quạt
* Chấm, chữa bài
Bài 2: Điền vào chỗ trống d, r hoắc gi để
có nội dung câu đố rồi đi tìm lời giải cho
câu đố này: Mẹ ở ơng an
Sinh con âm phủ
Lắm kẻ ở ừng ở ú
Nhiều kẻ ở uộng, ở vờn
.a đen xấu xí, uột trong nõn nà
Bài 3: Tìm những từ ngữ chứa các tiếng
sau: rẻ; dẻ; giẻ; rây; dây; giây; ra; da; gia
* Chấm, chữa bài
3 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ
-Về làm bài tập 3
Đọc đề, làm bài tập và chép lại hai đoạn thơ vào vở:
a, Quả bầu bắt chớc bóng bay Muốn lên trời cứ loay hoay dới giàn
Bờ ao, cây ráy, cây khoai Suốt ngày chân ngứa bởi hay dẫm bùn
b, Dới chân rào chú nhái Nhảy ra tìm giun ngoi Bụi tre già không ngủ Đa võng ru măng non Dừa đuổi muỗi cho con Phe phẩy tàu lá quạt
Đọc đề; trao đổi theo cặp về âm cần điền
và lời giải cho câu đố:
Mẹ ở dơng gian Sinh con âm phủ Lắm kẻ ở rừng ở rú Nhiều kẻ ở ruộng, ở vờn
Da đen xấu xí, ruột trong nõn nà ( Củ mài)
Đọc đề; làm bài vào vở
Tiếng Việt
Luyện tập câu ghép
I.Mục tiêu
-Giúp học sinh hiểu và thực hành câu ghép
-Học sinh làm bài tập liên quan đến câu ghép
-Giáo dục học sinh nói đúng và viết đúng cấu trúc ngữ pháp câu ghép
II.Chuẩn bị:Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học.
1.Kiểm tra:Thế nào là câu ghép? Cho ví dụ.
2.Bài mới:Hớng dẫn học sinh làm câc bài tập
sau:
Bài 1:Ghi tiếp vào chỗ tróng cho hoàn chỉnh:
Dựa vào cấu tạo của câu, Ngời ta phân câu
Tiếng Việt thành câu đơn và câu ghép Câu đơn
Dựa vào cấu tạo của câu, Ngời ta phân câu Tiếng Việt thành câu đơn và câu ghép Câu đơn là câu do một cụm chủ vị
Trang 4là câu do một cụm chủ vị tạo thành Câu ghép là
câu………
Bài 2:Phân các câu dới đây thành hai loại: Câu
đơn và câu ghép, rồi hi kết quả vào chỗ trống
thích hợp
a)Nuôi ý chí khôi phục non sông, Lơng Ngọc
Quyến tìm con đờng sang Nhật Bản học quân
sự, rồi qua Trung Quóc tập hợp lực lợng chống
thực dân Pháp
b)Lơng Ngọc Quyến hy sinh nhng tấm lòng
trung với nớc của ông còn sáng mãi
c)Trên các trảng rộng và chung quanh những
lùm cây thấp mọc theo cá lạch nớc, ta có thể
nghe thấy tiếng vù vù bất tận của hàng nghìn
loại côn trùng có cánh
d)Ma rào rào trên sân gạch, ma đồm độp trên
phên nứa
Bài 3:Xác định các vế câu ghép và gạch chân
d-ới chủ ngữ vị ngữ trong từng vế câu ghép ở bài
2
Bài 4:Ghi dấu X vào ô trống dới ý em lựa chọn
Viết vào chỗ trống lời giải thích
Có thể tachs mỗi vế câu ghép tìm đợc ở bài tập
2 thành một câu đơn đợc không? Vì sao?
Tách đợc
Không tách đợc
Bởi vì………
Bài 5: Ghi vào chỗ trống vế câu thích hợp để
tạo thành câu ghép:
a)Bạn Nam học bài, còn………
b)Nếu trời ma to ……
c)…… ,còn bố em là bộ đội
d)…….nhng Nam vẫn đi học
tạo thành Câu ghép là câu do nhiều cụm chủ ngữ vị ngữ bình dẳng tạo thành
Các câu a,c là câu đơn Các câu b,d là câu ghép
L ơng Ngọc Quyến hy sinh /nhng tấm lòng trung với n ớc của ông còn sáng mãi M
a rào rào trên sân gạch, m a đồm độp trên phên nứa
Không tách đợc , bởi vì mỗi vế câu thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý trong vế câu khác
a)Bạn Nam học bài, còn bạn Bắc đi đá bóng
b)Nếu trời ma to thì lớp em sẽ không đi cắm trại
c)Mẹ em là giáo viên còn bố em là bộ đội d)Tuy Nam không đợc khỏe nhng Nam vẫn đi học
IV.Củng cố dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Về nhà học bài
Thứ sáu ngày 13 tháng 1 năm 2012
Tiếng Việt:
Luyện tập xây dựng đoạn mở bài, kết bài; Viết bài văn tả ngời
I.Mục đích yêu cầu:
-Giúp học sinh phân biệt đợc các cách mở bài và kết bài
-HS viết đợc hai cách mở bài và kết bài khác nhau Vận dụng để viết bài văn tả ngời hoàn chỉnh
-GD học sinh có ý thức trình bày sạch đẹp
Trang 5II.Đồ dùng: Bảng và một số kết bài và mở bài.
III.Các hoạt động dạy học.
1.Kiểm tra bài cũ:Có mấy cách kết bài và mấy
cách mở bài?
2.Bài mới:
Giới thiệu bài
Hớng dẫn hs làm các bài tập sau:
Bài 1:Hãy đọc các mở bài và kết bài sau và cho
biết mỗi mở bài hay kết bài đợc viết theo cách
nào?
a)Tả một ngời thân trong gia đình em
Mở bài 1:
Em thờng phụ bố em làm các việc ở vờn nhà
và hôm nay em theo phụ bố em chăm sóc vờn tiêu
Mở bài 2:
Con chó Mi-sa vào liếm tay đánh thức làm em
mơ màng tỉnh giấc Trời đã sáng rõ Bớc ra hàng
hiên, em thấy bố em cầm cuộn dây và xách thang
ra vờn tiêu Chắc sáng nay bố em chăm sóc cho
các nọc tiêu trong vờn nhà
b)Tả một bạn cùng lớp:
MB 1: Lớp em có đến ba bạn tên Huyền nhng
ngời đợc bạn bè quý mến hơn cả là bạn Phơng
Huyền
MB2: Trong quãng đời đi học, mỗi ngời đều có
những ngời bạn thân thiết Em cũng vậy Ngời bạn
thân nhất học cùng lớp em tên là Phơng Huyền
c)Tả một ngời thân trong gia đình em:
KB1: Đợc bố em chăm sóc suốt từ sáng tới giờ,
vờn tiêu gọn gàng hơn, tơi tỉnh hơn
KB2: Đợc bố em chăm sóc vờn tiêu gọn gàng
hơn, tơi tỉnh hơn Có bố, cả mảnh vờn rộng năm
công với tiêu, cà phê, điều cùng nhiều loại cây ăn
trái luôn tơi tốt và nhờ vậy, cuộc sống của gia đình
em ngày càng một khá hơn
d)Tả một ngời bạn cùng lớp;
KB1: Bạn Huyền học giỏi, biết chăm lo việc nhà,
hoạt bát, hòa đồng và đợc mọi ngời yêu quý
KB2: ở lớp cũng nh ở nhà Phơng Huyền luôn làm
tốt mọi công việc của mình và luôn vui vẻ, hòa
nhã với mọi ngời Bạn hoạt bát và học giỏi hơn
em Mẹ em thờng lấy gơng bạn Phơng Huyền ra
để khuyên em và không bao giờ em tự ái về điều
đó
Bài 2; Những đoạn mở bài sau đợc viết theo cách
nào? Em hãy viết lại theo cách khác
Đoạn 1: Ngời mà lớp em ai cũng quý mến là Nhật,
Vài em trả lời
Hs đọc đề và thảo luận theo nhóm Báo cáo:
a, Mở bài 1: Mở bài trực tiếp
Mở bài 2: Mở bài gián tiếp
b, Mở bài 1: trực tiếp
Mở bài 2: gián tiếp
Trang 6
tổ trởng tổ em.
Đoạn 2: Bà nội tôi thờng nói: “ Con gái thời này
hiếm có ai đợc nết ăn, nết làm, khéo léo đảm đang
nh mẹ cháu” Hôm nay có dịp đứng ngắm mẹ nấu
ăn tôi nghiệm thấy lời khen của bà quả là đúng
Đoạn 3: Đã 8 giờ rồi, hôm nay là thứ bảy Em
dọn dẹp thật nhanh để còn kịp xem chơng trình
“Đuổi hình bắt chữ” trên đài truyền hình Hà Nội
Vừa nghe thấy tiếng nhạc chơng trình quảng cáo,
em vội chạy ngay đến bên chiếc ti vi Kia rồi, anh
Xuân Bắc, ngời dẫn chơng trình quen thuộc mà em
hâm mộ đã xuất hiện
- Chấm một vài bài, nhận xét
Bài 3:Với mỗi đề sau em hãy viết hai đoạn mở bài
( kết bài) theo hai cách khác nhau:
-Tả thầy( cô) hiệu trởng đáng kính của em
-Tả một diễn viên mà em hâm mộ
-Tả một nhân vật trong phim ảnh mà em yêu thích
Bài 4: Chọn một trong ba đề trên rồi viết thành
bài văn tả ngời
* Chấm vài bài, nhận xét
3.Củng cố dặn dò:
-Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài và luyện lại hai cách mở bài và
kết bài trên
Đọc, xác định các đoạn mở bài và viết lại vào vở theo cách khác
Đọc đề và thực hiện bài tập
Chọn đề và viết bài
Toán Luyện tập về hình thang I.Mục tiêu:
Giúp học sinh tính đợc diện tích hình thang thông qua một số một số hình khác và ngợc
lại
-Vận dụng giải toán có liên quan
-Giáo dục học sinh tính toán cẩn thận
II.Chuẩn bị
-Hệ thống bài tập
III.Các hoạt động dạy học
Lịch sử
n tập bài Chiến thắng Điện Biên Phủ
Ô I.Mục tiêu:
-Giúp học sinh nắm đợc tại sao ta phải mở chiến dịch điện Biên Phủ và hiểu đợc ý nghĩa chiến dịch đó
-Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc à có trách nhiệm với đất nớc
II.Chuẩn bị
Hệ thống câu hỏi
Trang 7III.Các hoạt động dạy học.
1.Kiểm tra: Nêu ý nghĩa chiến dịch
Điện Biên Phủ
2.Bài mới:
Câu 1: Vì sao ta quyết định mở
chiế dịch Điện Biên Phủ? Quân và
dân ta đã chuẩn bị cho chiến dịch
nh thế nào?
Câu 2: Ta mở chiến dịch Điện Biên
Phủ gồm mấy đợt tấn công? Thuật
lại từng đợt tấn công?
Câu 3: Vì sao ta giành đợc thắng
lợi trong chiến dịch Điện Biên
Phủ? Thắng lợi Điện Biên Phủ có ý
nghĩa nh thế nào với lịch sử dân
tộc?
Kết luận: Sau 56 ngày đêm chiến
đấu kiên cờng, gian khổ, bộ đội ta
-Mùa đông 1953, tại chiến khu Việt Bắc, Trung
ơng Đảng và Bác Hồ đã họp và nêu quyết tâm giành thắng lợi trong chiến dịch Điện Biên Phủ
để kết thúc cuộc kháng chiến
-Quân và dân ta đã chuẩn bị kháng chiến với tinh thần cao nhất:
+Nửa triệu chiến sĩ từ các mặt trận hành quân
về Điện Biên Phủ
+Hàng vạn tấn vũ khí đợc vận chuyển vào trận
địa
+Gần ba vạn ngời từ các địa phơng tham gia vận chuyển lơng thực, thực phẩm, quần áo, thuốc men…lên Điện Biên Phủ
*Trong chiến dịch Điện Biên Phủ ta mở ba
đợt tấn công:
-Đợt 1: mở vào ngày 13-3-1954, tấn công vào phía Bắc của Điện Biên Phủ ở Him Lam, Độc Lập, Bản Kéo Sau 5 ngày chiến đấu địch bị tiêu diệt
-Đợt 2: vào ngày 30-3-1954, đồng loạt tấn công vào phân khu trung tâm của địch ở Mờng Thanh Đến 26-4-1954, ta đã kiểm soát đợc phần lớn các cứ đIểm phía Đông, riêng đồi A1, C1
địch vẫn kháng cự uyết liệt
-Đợt 3:bắt đầu vào ngày 1-5-1954 ta tấn công các cứ điểm còn lại Chiều 6-5-1954, đồi A1 bị công phá, 17h30 phút ngày 7-5-1954 Điện Biên Phủ thất thủ, ta bắt sống tớng Đờ Ca-xtơ-ri và Bộ chỉ huy của địch
-Ta giành chiến thắng trong chiến dịch là vì: +Có đờng lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng +Quân và dân ta có tinh thần bất khuất, kiên cờng
+Ta đã chuẩn bị tối đa cho chiến dịch
+Ta đợc sự ủng hộ của quốc tế
-Chiến thắng Điện Biên Phủ đã kết thúc oanh liệt cuộc tấn công đông xuân 1953-1954 của ta,
đập tan “pháo đài không thể công phá” của Pháp, buộc chúng phải kí Hiệp định Giơ-ne-vơ, rút quân về nớc, kết thúc 9 năm kháng chiến chống Pháp trờng kì gian khổ
Trang 8đã đánh sập “Pháo đài khổng lồ“
của thực dân Pháp ở ĐBP, ghi trang
sử vàng chói lọi vào lịch sử chống
giặc ngoại xâm của dân tộc ta.
IV.Củng cố dặn dò:
-Nhắc lại nội dung bài
-Về nhà học bài
Tuần 20
Thứ hai ngày 16 tháng 1 năm 2012
Toán
Luyện tập hình tròn , đờng tròn Luyện tập chu vi hình tròn
I.Mục tiêu:
-Giúp học sinh biết vẽ hình tròn cho trớc bán kính hoặc đờng kính
-Biết cách tính chu vi hình tròn
-GD học sinh có ý thức học tập
II.Đồ dùng: Com pa thớc kẻ.
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài tập làm ở
nhà
2.Bài mới:
Giơí thiệu bài
Yêu cầu học sinh tự làm các bài tập sau:
Bài 1:Vẽ hình tròn có đờng kính d:
a.d= 7cm b d=2/5 dm
Bài 2: Cho hình vuông ABCD có cạnh
4cm Hãy vẽ 4 hình tròn tâm A, tâm B,
tâm C, tâm D đều có bán kính 2cm
Bài 3: Tính chu vi hình tròn có bán kính r:
a.r=5cm b, r=1,2 dm c r =12
1
m
*Chữa bài, nhận xét
Bài 4:
Tính chu vi hình tròn có đờng kính d:
a.d= 0,8m b) d=35cm c)d=15
3
dm
*Chữa bài, nhận xét
Bài 5:
a)Tính đờng kính hình tròn có chu vi là
Vẽ hình vào vở
Đổi bài, nhận xét Làm bài vào nháp
Đổi nháp, nhận xét Làm bài bảng lớp và bảng con:
a, S = 5 x2 x 3,14= 314 ( cm)
b, S = 1,2 x2 x 3,14 = 7,536 (dm)
c, S = 1,5 x2 x 3,14 = 9,42( m)
Đọc đề, nêu cách làm(tính bán kính rồi sau đó tính diện tích )
Làm bài :
a, Bán kính là: 0,8 x 3,14= 2,512(m)
Đọc đề và làm bài:
Đọc đề và làm bài vào vở
Đờng kính là: 18,84: 3,14= 6( cm) Bán kính là: 25,12: 3,14: 2= 4( cm)
Trang 918,84 cm.
b) Tính bán kính hình tròn có chu vi là
25,12 cm
*Chấm, chữa bài
Bài 6 :Bánh xe bé của một máy kéo có
bán kính 0,5m bánh xe lớn của máy kéo
đó có bán kính 1m Hỏi khi bánh xe bé
lăn đợc 10 vòng thì bánh xe lớn lăn đợc
mấy vòng?
Chữa bài(Hs có thể dùng phơng pháp tìm
tỉ số)
Tự đọc đề và làm bài:
Chu vi của bánh xe nhỏ là:
0,5 x2 x 3,14= 3,14 (m) Mời vòng bánh xe nhỏ lăn đợc đoạn đờng là: 3,14 x10 = 31,4(m)
Chu vi bánh xe lớn là:
1 x 2 x 3,14 = 6,28( m) khi bánh xe bé lăn đợc 10 vòng thì bánh
xe lớn lăn đợc là: 31,4: 6,28 = 5 ( vòng)
IV Hoạt động nối tiếp:
-Nhận xét tiết học
-Về nhà làm bài tập ở bài tập toán nâng cao
Thứ t ngày 18 tháng 1 năm 2012
Tiếng Việt
Luyện tập về Câu ghép, cách nối các vế câughép
I.Mục đích yêu cầu:
-Học sinh phân biệt đợc câu đơn và câu ghép
-Biết xác định đợc chủ ngữ vị ngữ trong mỗi vế câu Biết xác đình đợc từ nối trong câu ghép; Biết thêm vế câu ghép (hoặc các từ nối )để trở thành câu ghép hoàn chỉnh
-GD học sinh có ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
II.Đồ dùng dạy học: Nháp, thớc kẻ.
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: Thế nào là câu ghép?
Cho ví dụ minh họa
2.Bài mới:
Giới thiệu bài
Hớng dẫn học sinh làm các bài tập sau:
Bài 1: Phân các câu dới đây thành hai
loại: Câu đơn và câu ghép Em dựa vào
đâu để phân chia nh vậy?
a)Mùa thu năm 1929, Lí Tự Trọng về
nớc, đợc giao nhiệm vụ làm liên lạc,
chuyển và nhận th từ tài liệu trao đổi với
các đảng bạn qua đờng tàu biển
b)Lơng Ngọc Quyến hi sinh nhng tấm
lòng trung với nớc của ông còn sáng mãi
c)Mấy con chim chào mào từ hốc cây
nào đó bay ra hót râm ran
d)Ma rào rào trên sân gạch, ma đồm
độp trên phên nứa
Vài em nêu
Đọc đề và trao đổi theo căp nội dung bài tập
Báo cáo: Các câu a, c là câu đơn ; các câu
Trang 10*Nhận xét, chữa bài đúng
Bài 2:a)Vạch ranh giới giữa các vế câu
trong từng câu ghép tìm đợc ở bài tập 1
Xác định chủ ngữ vị ngữ trong từng vế
câu
b)Có thể tách mỗi vế câu ghép tìm đợc ở
bài tập 1 thành một câu đơn đợc hay
không? Vì sao?
*Chấm, chữa bài
Bài 3: Điền vế câu còn thiếu vào chỗ
trống để hoàn chỉnh các câu ghép sau;
a.Bích Vân học bài, còn……
b.Nếu trời ma to thì……
c…… còn bố em là bộ đội
d…….nhng Nam vẫn đến lớp
Chấm, chữa bài
4 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ
-Về ôn lại bài
b,d là câu ghép
Làm bài vào vở: