1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Giáo án lớp 2 - Tuần 8 - Tài liệu học tập - Hoc360.net

31 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 166,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chöõ hoa G (1 doøng côõ vöøa, côõ nhoû).. - GV theo doõi, giuùp ñôõ HS yeáu keùm. - GV ghi ñieåm nhaän xeùt cuï theå töøng HS. Neâu laïi noäi dung caâu öùng duïng. - GV nhaän xeùt t[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2010

Môn: Tập đọc Tiết : 22, 24

Bài:NGƯỜI MẸ HIỀN I.Mục tiêu

- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng ; bước đầu đọc lời nhân vật trong bài

- Hiểu ND : Cô giáo như người mẹ hiền , vừa yêu thương , vừa nghiêm khắc dạybảo các em HS nên người ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

* HS thích học tập đọc, thích đọc bài và tìm hiểu bài trước ở nhà

II Chuẩn bị

- GV: Tranh, từ khó, câu, đoạn, bút dạ

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động

2 Bài cũ “ Thời khóa biểu”

- Gọi 2 HS đọc bài, trả lời câu hỏi

+ Số tiết học chính ( ô màu hồng) số tiết bổ

sung (ô màu xanh) số tiết tự chọn (ô màu

vàng) ghi lại vào vở.

+ Em cần TKB để làm gì?

- Gọi HS nhận xét bạn

- GV nhận xét ghi điểm

III.-Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài:

- GV treo tranh minh họa gọi HS khai thác

nội tranh

- Hỏi qua bức tranh các em thấy những gì?

- Trong bài hát “ Cô và mẹ ” của nhạc sĩ

Phạm Tuyên có 2 câu rất hay: “ Lúc ở nhà

mẹ cũng là cô giáo , khi đến trường cô giáo

như mẹ hiền ” Cô và mẹ có điểm gì giống

nhau ? Đọc truyện Người mẹ hiền các em

- HS chú ý lắng nghe hướng dẫn

Tuần 8

Trang 2

sẽ hiểu điều đó

- GV ghi tựa bài lên bảng lớp

2 Luyện đọc:

2.1 GV đọc mẫu toàn bài:

* GV đọc mẫu toàn bài chú ý phát âm rõ ràng

chính xác, phân biệt được lời kể và lời nhân

vật Dặn:

- Lời kể chậm rãi từ tốn

- Lời Minh đoạn đầu háo hức

- Lời 2 bạn đoạn cuối rục rè, hói lỗi

- Lời cô giáo khi trìu mếm, khi nghiêm khắc

- Gọi 2 HS đọc lại theo yêu cầu

* Từ khó ghi bảng lớp:

- GV theo dõi ghi lại các tiếng, từ khó HS

phát âm sai ghi bảng lớp, hướng dẫn HS đọc

lại đúng yêu cầu.GV đọc mẫu:

- Yêu cầu HS đọc các tiếng, từ vừa viết.

+ gánh xiếc, nén nổi , lỗ tường thủng, đến lượt

Nam, cố lách, lắm lem, hài lòng…

* GV chú ý theo dõi sưả sai, cách phát âm của

HS

2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ:

a) Đọc từng câu.

- Gọi HS đọc từng câu nối tiếp đến hết bài.

- GV chú ý theo dõi sưả sai, cách phát âm của

HS

* Câu khó treo bảng phụ:

- GV hướng dẫn HS cách ngắt, nghỉ hơi sau

dấu câu và giữa cụm từ dài.GV đọc mẫu:

- Gọi vài HS đọc câu khó bảng lớp.

+ Giờ ra chơi / Minh thầm thì với Nam /

“Ngoài phố có gánh xiếc// Bọn nình / ra xem

đi”.//

- Đến lượt Nam cố lách ra / thì bác bảo vệ vừa

- HS nhắc lại tựa bài

- Theo dõi và đọc thầm theo Chú

ý theo dõi lời hướng dẫn của GV

- 2HS đọc theo yêu cầu Lớp mở

SGK trang 63 theo dõi bạn đọc

- HS đọc cá nhân nhiều, sau đó cảlớp đọc đồng thanh

- HS đọc thành tiếng.Mỗi HS đọc 1câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đếnhết bài

- HS đọc cá nhân nhiều, đọc đồngthanh một lần

Trang 3

tới,/ nắm chặt 2 chân em:// “Cậu nào đây? /

Trốn học hở ? ”//

- Cô xoa đầu Nam/ và gọi Minh đang thập thò

ở cửa lớp vào,/nghiêm giọng hỏi:// Từ nay các

em còn trốn học đi chơi nữa không?//

- GV theo dõi HS đọc và sửa sai.

b Đọc từng đoạn trước lớp.

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn đêùn

hết bài

- GV theo dõi HS đọc và sửa sai.

c.Đọc từng đoạn trong nhóm:

- Yêu cầu HS hợp nhóm đọc nối tiếp nhau

từng đoạn trong nhóm đoạn đêùn hết bài

- GV đến các nhóm theo dõi HS đọc và sửa

sai

d Thi đọc giữa các nhóm:

- Yêu cầu đại diện nhóm đọc thi

- Gọi lớp nhận xét các bạn đọc

- GV nhận xét biểu dương

e Đồøng thanh cả lớp:

- Yêu cầu cả lớp đồng thanh đoạn 1

- GV nhận xét, nhắc nhở

* Gọi HS đọc từ chú giải SGK:

+ gánh xiếc, Thập thò, cố lách, lắm lem, hài

lòng… lỗ tường thủng,

- Khi Nam chui ra thì gặp sự việc gì ?

- HS đọc thành tiếng.1HS đọc 1đoạn, gọi bạn đọc nối tiếp từ đoạnđến hết bài

- HS đọc thầm trong nhóm 1HSđọc 1 đoạn , gọi bạn đọc nối tiếpcho đến hết bài

- Các nhóm đại diện đọc thi theo

yc của GV

- Lớp nhận xét ý kiến

- Cả lớp đồng thanh đoạn 1

-(HS đọc từ chú giải SGK 63)

* Tìm hiểu bài các câu hỏi SGK

HS đọc đoạn 1

- Giờ ra chơi , Minh rủ Nam trốnhọc ra phố xem xiếc

- Chui qua 1 cái lỗ tường thủng

- Cạy gạch cho lỗ hổng rộng thêm

ra rồi chui đầu ra Nam đẩy phíasau

- Bị bác bảo vệ phát hiện nắm 2chân lôi trở lại Nam sợ khóctoáng lên

Trang 4

- Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại, cô giáo nói

gì , làm gì?

Câu: 4

- Cô giáo làm gì? khi Nam khóc,

- Lần trước khi bác bảo vệ giữ lại Nam

khóc vì sợ Lần này, vì sao Nam khóc?

Câu: 5

- Người mẹ hiền trong bài là ai?

4 Luyện đọc lại:

- Gọi vài HS đọc lại bài.

- GV chú ý cách phát âm, cách ngắt, nghỉ

hơi sau dấu câu, giữa cụm từ dài của HS

- Có thể cho HS hợp nhóm đọc theo đoạn,

phân theo vai nhân vâït dựng lại câu

chuyện

- Gọi HS nhận xét bạn đọc

- GV nhận xét biểu dương

5 Củng cố – Dặn do ø :

- Gọi 2 HS đọc lại toàn bài và nêu nội dung

bài

- GV tóm lại nội dung và dán bảng lớp Gọi

vài HS đọc lại : Cô giáo như người mẹ

hiền , vừa yêu thương , vừa nghiêm khắc

dạy bảo các em HS nên người

- Nhận xét tinh thần học tập của HS

- Dặn HS về nhà học bài

- Chuẩn bị : “: Bàn tay dịu dàng”

- Cô nói bác bảo vệ:“ Cháu này là

HS lớp tôi” Cô đỡ cậu dậy xoa đấtcát dính bẩn trên người cậu, đưacậu trở về lớp

- Cô xoa đầu bảo Nam nín

- Vì xấu hổ

- 3 HS đọc lại bài chú ý cách phátâm, cách ngắt, nghỉ hơi sau dấucâu, giữa cụm từ dài

- (HS khá – G)HS hợp nhóm đọctheo đoạn, phân theo vai nhân vâïtdựng lại câu chuyện

- HS nhận xét ý kiến

-2 HS đọc lại toàn bài và nêu nộidung bài

- HS về nhà học bài

- Chuẩn bị : “: Bàn tay dịu dàng”

Trang 5

Môn: Đạo đức Tiết : 8

Bài: CHĂM LÀM VIỆC NHÀ (Tiết 2)

I.Mục tiêu

- Trẻ em có bổn phận tham gia làm những việc nhà phù hợp với khả năng đểgiúp đỡ ông bà, cha mẹ

- Tham gia một số việc nhà phù hợp với khả năng

- HSKG nêu được ý nghĩa của làm việc nhà ; tự giác tham gia làm việc nhà phùhợp với khả năng

* Kĩ năng sống:

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm tham gia làm việc nhà phù hợp với khả năng

- Kĩ năng quản lí thời gian để thực hiện chăm làm việc nhà

* Yêu mến những người chăm làm việc nhà nêu được ý nghĩa của làm việc nhà ;tự giác tham gia làm việc nhà

II Chuẩn bị

- Thầy : SGK, tranh, phiếu thảo luận

- HS : Vật dụng: chổi, chén, khăn lau bàn………

III Các hoạt động dạy học:

I Ổn định lớp:

II.Kiểm tra bài cũ :

- GV gọi 2,3 hs lên trả bài

+ Những việc làm của bạn nhỏ trong bài

thơ thể hiện tình cảm như thế nào đối với

mẹ ?

- Hát

- 2,3 hs lên trả bài

Trang 6

+ Hãy đoán xem mẹ bạn nhỏ nghĩ gì khi

thấy việc làm của bạn?

+ Gọi lớp nhận xét ý bạn

+ Gv nhận xét ghi điểm

III.Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài;

- Gv giới thiệu và ghi tựa bài

2.Các hoạt động:

Hoạt Động 1: tự liên hệ

- Mục tiêu: Giúp hs tự nhìn nhận, đánh giá

sự tham gia làm việc nhà của bản thân

- Cách tiến hành:

+Gv nêu câu hỏi lần lượt

* Ở nhà em đã tham gia làm những việc

gì ? kết quả của những công việc đó?

* Những việc đó do bố mẹ phân công hay

tự em làm ?

+ GV gọi HS thảo luận theo cặp, lần lượt

gọi HS nêu ý kiến

- Gọi HS lớp nhận xét

- GV nhận xét biểu dương

- Gv kết luận: Hãy tìm những việc nhà phù

hợp với khả năng và bày tỏ nguyện vọng

muốn được tham gia vào công việc của cha

mẹ

Hoạt Động 2: Đóng vai

-Mục tiêu: Hs biết cách ứng xử đúng trong

các tình huống cụ thể

-Cách tiến hành

+ Gv cho các nhóm chuẩn bị đóng vai

* Tình huống 1: Hòa đang quét nhà thì bạn

đến rủ đi chơi, Hòa sẽ……

* Tình huống 2: anh ( chị) của Hòa nhờ

Hòa gánh nước, cuốc đất Hòa sẽ………

+ Gv cho hs thảo luận nhóm

+ Gv gọi các nhóm lên đóng vai theo tình

- lớp nhận xét ý bạn

-Hs nhắc lại

- HS thảo luận theo cặp, lần lượt

HS nêu ý kiến

*Tưới cây, rửa chén

- HS thảo luận theo cặp, lần lượt gọi

HS nêu ý kiến

- HS lớp nhận xét

- HS chú ý theo cách hướng dẫn

+ Nhóm thảo luận

- HS thảo luận trong nhóm

- Các nhóm lên đóng vai theo tình

Trang 7

* Tình huống 2:Cần từ chối và giải thích rõ

em còn nhỏ chưa thể làm được những việc

như vậy

Hoạt động 3: Trò chơi “Nếu ……thì ”

- Mục tiêu: Hs biết cần phải làm gì trong

các tình huống để thể hiện trách nhiệm của

mình với công việc gia đình

- Cách tiến hành:

+ Gv cho hs chia nhóm và phát phiếu

a).Nếu mẹ đi làm về, tay xách túi nặng…

b).Nếu em bé muốn uống nước…

c).Nếu nhà cửa bề bộn sau khi liên hoan …

- Gv kết luận: Mọi người trong gia đình

điều phải tự giác làm việc nhà, kể cả trẻ em

IV.Củng cố dặn dò:

- Đạo đức hôm nay các em rút ra bài học

gì?

- Gv liên hệ giáo dục phải thực hiện và áp

dụng vào cuộc sống

- Nhận xét tiết học

- Gọi hs nêu công việc về nhà

- Chuẩn bị bài: “Chăm chỉ học tập”

huống

+ Các nhóm nhận xét lẫn nhau

- HS chú ý theo cách hướng dẫn

- Thì em xách phân nửa

- Em lấy cho

- Thì em dọn dẹp+ HS chú ý theo cách hướng dẫn

- HS nêu ý kiến

- Chuẩn bị bài: “Chăm chỉ học tập”

Thứ ba ngày 12 tháng 10 năm 2010

Trang 8

Môn: Chính tả (T/C) Tiết : 15

Bài: NGƯỜI MẸ HIỀN I.Mục tiêu

- Chép lại chính xác bài chính tả , trình bày đúng lời nhân vật trong bài

- Làm được BT2, BT 3 a/b

* Thích viết chính tả, thích làm BT chính tả

II Chuẩn bị

- GV: Bảng chép sẵn nội dung đoạn chép, bảng phụ, bút dạ

- HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của GV

1 Khởi động

2 Bài cu õ “Cô giáo lớp em”.

- GV đọc gọi 2 HS viết bảng lớp, lớp bảng

con

Vui vẻ, tàu thủy, lũy tre, che chở…

- Gọi HS nhận xét bảng lớp

- GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới

Giới thiệu:)

- Trong giờ chính tả hôm nay, các em sẽ tập

chép đoạn cuối trong bài tập đọc: Người mẹ

hiền

- GV ghi tựa bài bảng lớp

 Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần chép:

- GV treo bảng phụ và đọc đoạn văn cần

chép

- Gọi HS đọc lại đoạn chép

* Giúp HS nắm nội dung:

- Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào?

- Vì sao Nam khóc?

- Cô giáo nghiêm giọng hỏi 2 bạn thế nào?

- 2 bạn trả lời cô ra sao?

- Hát

- 2 HS viết bảng lớp, lớp bảng con

- HS nhận xét bảng lớp

- HS nhắc lại tựa bài

ĐDDH: Bảng phụ đoạn chính tả

- 2, 3 HS nhìn bảng đọc lại bài chép

- Bài “Người mẹ hiền”

- Vì Nam thấy đau và xấu hổ

- Từ nay các em có trốn học đi chơi nữakhông?

Trang 9

* Hướng dẫn nhận xét chính tả.

- Trong bài có những dấu câu nào?

- Dấu gạch ngang đặt ở đâu?

- Dấu chấm hỏi đặt ở đâu?

b) Hướng dẫn viết từ khó

* Gọi HS nêu những từ khó khi viết dễ lẫn lộn

trong bài chính tả

-GV nêu từ khó HS viết bảng con:

-GV theo dõi, uốn nắn sửa sai

-GV nhận xét bảng con

-Gọi cả lớp đồng thanh một lần

* Hướng dẫn HS tập chép vào vở

- GV yêu cầu HS nhìn bảng viết vào

- GV quan sát theo dõi nhắc nhở

- GV đọc HS soát lại bài.

c) Chấm chữa bài:

- Gọi vài HS đem vở KT Số bài còn lại

để KT chéo

-Gọi lớp xem các BT trong SGK

-GV chấm điểm, nhận xét cụ thể

2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả :

Bài 2 :Điền vào chỗ trống ao hay au?

- GV dán yc lên bảng lớp, gọi HS đọc yc,

hướng dẫn HS làm bài

- Gọi HS làm vào vở BT, 2 HS lên bảng điền

Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.

Trèo cao , ngã đau

- Gọi HS nhận xét bảng lớp

- GV nhận xét biểu dương

Bài: 3a(Tượng tự bài 2)

- Con dao, tiếng rao hàng, giao bài tập về nhà.

Dè dặt, giặt giũ quần áo, chỉ có rặt một loại cá

- Thưa cô không ạ Chúng em xin lỗi cô

- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm,dấu gạch ngang đầu dòng, dấu chấmhỏi

- Đặt ở trước lời nói của cô giáo, củaNam và Minh

- Ơû cuối câu hỏi của cô giáo

- HS nêu các từ khó

-HS viết bảng con từ khó.

Xấu ho,å bật khóc, xoa đầu, cửa lớp , nghiêm giọng…

- HS nhận xét ý kiến

- HS đọc cá nhân, đồng thanh các từ khó

- HS nhìn bảng viết vào vở

- HS nhìn vở soát lại bài

- HS đem vở KT Số bài còn lại để KTchéo

- HS mở SGK xem trước BT

- Nêu yêu cầu của bài tập

- Cả lớp làm bài vào Vở bài tập 2 HSlên bảng điền

Một con ngựa đ…, cả tàu bỏ cỏ.

Trèo c… , ngã đ…

+ HS nhận xét bảng lớp.

- Con dao, tiếng rao hàng, giao bài tập về nhà Dè dặt, giặt giũ quần áo, chỉ có

Trang 10

- Gọi HS nhận xét bảng lớp

- GV nhận xét biểu dương

4 Củng cố – Dặn do ø

- Gọi HS nêu lại nội dung bài

- Gọi HS viết lại các tiếng, từ viết sai

- Dặn dò HS về nhà làm lại bài tập

- Nhận xét tinh thần học tập của HS

- Chuẩn bị: “: Bàn tay dịu dàng”

rặt một loại cá

- HS nêu lại nội dung bài

- HS viết lại các tiếng, từ viết sai

- HS về nhà xem lại BTchính tả

-Chuẩn bị: : “Bàn tay dịu dàng”

Môn: Kể chuyện

Tiết :8

Bài: NGƯỜI MẸ HIỀN

A.Mục đích yêu cầu:

- Dựa theo tranh minh họa, kể lại được từng đoạn của câu chuyện Người mẹ hiền BT1

- HS khá – G phân vai dựa lại chuyện BT2

* HS thích thú với môn kể chuyện, thích kể chuyện đã học cho người thân nghe

B.Chuẩn bị: Sgk

C.Các hoạt động dạy học:

Trang 11

II.Kiểm ta bài cũ: “Người thầy cũ”

- Gọi 3 hs lên kể lại từng đoạn của câu chuyện

Người thầy cũ

- Gọi lớp nhận xét bạn

+ Gv nhận xét ghi điểm

- Gv nhận xét phần kiểm tra bài cũ

III.Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài :

- Gv giới thiệu và ghi bảng

2 Hướng dẫn kể chuyện:

2.1 Dựa theo tranh vẽ, kể lại từng đoạn câu

chuyện.

-Gọi 1 hs đọc yêu cầu của bài

-Gv hướng dẫn hs kể mẫu trước lớp đoạn 1 dựa

vào tranh

+ Hai nhân vật trong tranh là ai ?

+ Hình dáng 2 bạn như thế nào ?

+ Hai bạn trò chuyện với nhau những gì ?

- Gv cho hs kể từng đoạn theo nhóm dựa vào

tranh

- Gọi HS kể trước lớp

- Gọi lớp nhận xét nhóm bạn

- GV nhận xét biểu dương

2.2Dựng lại câu chuyện theo vai.(HS khá – G)

IV.Củng cố dặn dò:

- Gọi HS kể lại câu truyện một lần Một HS nêu

lại nội dung câu chuyện

- Dặn HS về kể cho người thân nghe

- Chuẩn bị bài : “ Ôn tập”

- 3 hs nối tiếp nhau kể lạichuyện Người thầy cũ

- lớp nhận xét bạn

- Hs nhắc lại

- Hs tập kể

+ Minh và Nam+ Minh mặc áo hoa, không đội mũ,Nam đội mũ mặc áo sẫm màu

+ Minh rũ Nam xem gánh xiếc

- HS kể trong nhóm

- HS kể trước lớp

- lớp nhận xét nhóm bạn

- HS kể lại câu truyện một lần Một HS nêu lại nội dung

Trang 12

Bài: ĂN, UỐNG SẠCH SẼ I.Mục tiêu

- Nêu được một số việc cần làm để giữ vệ sinh ăn uống như : Ăn chậm nhai kỹ, không uống nước lã, rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi đại tiện

* HS biết ăn uống sạch sẽ, biết áp dụng trong cuộc sống hàng ngày

II Chuẩn bị

- GV: Hình vẽ trong SGK, giấy, bút, viết, bảng, phiếu thảo luận

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Khởi động

2 Bài cu õ “Aên, uống đầy đủ”

- Thế nào là ăn uống đầy đủ (ăn đủ 3

bữa: thịt, trứng, cá, cơm canh, rau, hoa

quả

- Không những ăn đủ 1 bữa, em cần uống

nước ntn?

- Gọi lớp nhận xét bạn

- GV nhận xét biểu dương

3 Bài mới

Giới thiệu:

- GV yêu cầu HS kể tên các thức ăn,

nước uống hằng ngày Mỗi HS nói tên

một đồ ăn, thức uống và GV ghi nhanh

các ý kiến (không trùng lặp) trên bảng

- Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét xem các

thức ăn, nước uống trên bảng đã là thức

ăn, nước uống sạch chưa

- Nhận xét: Hôm nay chúng ta học bài

ăn, uống sạch sẽ

- Gv ghi bảng tựa bài.

 Hoạt động 1: Biết cách thực hiện ăn sạch

 Mục tiêu: Làm thế nào để ăn sạch

 Phương pháp: Trực quan, thảo luận

 ĐDDH: Phiếu thảo luận

- HS nhắc lại bài

- HS thảo luận nhóm

Trang 13

- Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:

- Muốn ăn sạch ta phải làm ntn?

Bước 2: Nghe ý kiến trình bày của các

nhóm GV ghi nhanh các ý kiến (không

trùng lặp) lên bảng

Bước 3: GV trên các bức tranh trang 18

và yêu cầu HS nhận xét: Các bạn trong

bức tranh đang làm gì? Làm như thế nhằm

mục đích gì?

* Hình 1:

- Bạn gái đang làm gì?

- Rửa tay ntn mới được gọi là hợp vệ

sinh?

- Những lúc nào chúng ta cần phải rửa

tay?

* Hình 2:

- Bạn nữ đang làm gì?

- Theo em, rửa quả ntn là đúng?

* Hình 3:

- Bạn gái đang làm gì?

- Khi ăn, loại quả nào cần phải gọt vỏ?

* Hình 4:

- Bạn gái đang làm gì?

- Tại sao bạn ấy phải làm như vậy?

- Có phải chỉ cần đậy thức ăn đã nấu chín

thôi không?

* Hình 5:

- Bạn gái đang làm gì?

- Bát, đũa, thìa sau khi ăn, cần phải làm

gì?

Bước 4:

- Đưa câu hỏi thảo luận: “Để ăn sạch,

- Hình thức thảo luận: Mỗi nhómchuẩn bị trước 1 tờ giấy, lần lượttheo vòng tròn, các bạn trong nhómghi ý kiến của mình

- Các nhóm HS trình bày ý kiến

- HS quan sát và lý giải hành động của các bạn trong bức tranh

- Đang rửa tay

- Rửa tay bằng xà phòng, nước sạch

- Sau khi đi vệ sinh, sau khi nghịch bẩn,

- Đang rửa hoa, quả

- Rửa dưới vòi nước chảy, rửa nhiềulần bằng nước sạch

- Đang gọt vỏ quả

- Quả cam, bưởi, táo

- Đang đậy thức ăn

- Để cho ruồi, gián, chuột không bò,đậu vào làm bẩn thức ăn

- Không phải Kể cả thức ăn đã hoặcchưa nấu chín, đều cần phải đượcđậy

- Đang úp bát đĩa lên giá

- Cần phải được rửa sạch, phơi khônơi khô ráo, thoáng mát

- Các nhóm HS thảo luận

- 1 vài nhóm HS nêu ý kiến

Trang 14

các bạn HS trong tranh đã làm gì?”.

- Hãy bổ sung thêm các hoạt động, việc

làm để thực hiện ăn sạch

Bước 5:

- GV giúp HS đưa ra kết luận: Để ăn

sạch, chúng ta phải:

+ Rửa tay sạch trước khi ăn

+ Rửa sạch rau quả và gọt vỏ trước khi

ăn

+ Thức ăn phải đậy cẩn thận, không để

ruồi, gián, chuột đậu hoặc bò vào

+ Bát đũa và dụng cụ nhà bếp phải

sạch sẽ

(Trình bày trước nội dung này trên bảng

phụ)

 Hoạt động 2: Làm gì để uống sạch

 Mục tiêu: Biết cách để uống sạch

 Phương pháp: Hỏi đáp

 ĐDDH: Tranh

Bước 1: Yêu cầu thảo luận cặp đôi câu hỏi

sau: “Làm thế nào để uống sạch?”

Bước 2: Yêu cầu HS thảo luận để thực

hiện yêu cầu trong SGK

Bước 3: Vậy nước uống thế nào là hợp vệ

sinh?

 Hoạt động 3: Ích lợi của việc ăn, uống sạch

sẽ

 Mục tiêu: Tự giác thực hiện ăn, uống sạch

- 1, 2 HS đọc lại phần kết luận Cảlớp chú ý lắng nghe

- HS thảo luận cặp đôi và trình bàykết quả: Muốn uống sạch ta phảiđun sôi nước

- Hình 6: Chưa hợp vệ sinh Vì nướcmía ép bẩn, có nhiều ruồi, nhặng

- Hình 7: Không hợp vệ sinh Vìnước ở chum là nước lã, có chứanhiều vi trùng

- Hình 8: Đã hợp vệ sinh Vì bạnđang uống nước đun sôi để nguội

- Trả lời: Là nước lấy từ nguồn nướcsạch đun sôi Nhất là ở vùng nôngthôn, có nguồn nước không đượcsạch, cần được lọc theo hướng dẫncủa y tế, sau đó mới đem đun sôi

Trang 15

 Phương pháp: Thảo luận, sắm vai.

ĐDDH: Tranh, sắm vai

- GV yêu cầu các nhóm HS thảo luận

- GV chốt kiến thức

- Chúng ta phải thực hiện ăn, uống sạch

sẽ để giữ gìn sức khoẻ, không bị mắc 1

số bệnh như: Đau bụng, ỉa chảy, để

học tập được tốt hơn

4 Củng cố – Dặn do ø

- Qua bài học này, em rút ra được điều

gì?

- Nêu các cách thực hiện ăn sạch, uống

sạch

- HS biết ăn uống sạch sẽ, biết áp dụng

trong cuộc sống hàng ngày

- Chuẩn bị: Đề phòng bệnh giun

- HS thảo luận, sau đó cử đại diệnlên trình bày

- HS nghe, ghi nhớ

- Phải ăn, uống sạch sẽ

- 1, 2 HS nêu

- Chuẩn bị: “Đề phòng bệnh giun”

Thứ tư ngày 13 tháng 10 năm 2010

Môn: Tập đọc

* HS thích học tập đọc, thích đọc bài và tìm hiểu bài trước ở nhà

Ngày đăng: 19/12/2020, 23:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w