C¸c em nh×n thÕ giíi xung quanh, gi¶i thÝch vÒ thÕ giíi xung quanh rÊt kh¸c víi ngêi lín.. Bµi cò:.[r]
Trang 1Tuần 17
Thứ 2 ngày 217 tháng 12 năm 2010
Toán Luyện tập
I Mục tiêu:
- thực hiện đợc phép chia phép chia số có nhiều chữ số cho số có 3 chữ số
- Giải bài toán có lời văn
II Hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2HS lên bảng làm bài tập luyện thêm
- GV nhận xét - ghi điểm
B Dạy học bài mới
*HĐ1: Giới thiệu bài
*HĐ2: Hớng dẫn luyện tập
- Yêu cầu HS làm bài tập 1,2,3,4
Bài 1: Đặt tính rồi tính
109408: 526 =208 658585 : 349 =
Bài 2: Tìm x ( HS khá giỏi )
- Gọi HS lên bảng làm
517 x X = 151481 195906 : X = 634
X = 151481 : 517 X = 195906 : 634
X = 293 X = 309
Bài 3: Phân xởng B dệt đợc là: 144 x 84 = 12096 (cái áo)
Trung bình mỗi ngời ở xởng B dệt đợc là: 12096 : 112 = 108 (cái áo) ĐS: 108 cái áo
*HĐ3: Củng cố, dặn dò:Về nhà làm bài tập luyện thêm và chuẩn bị bài sau.
-Tập đọc Rất nhiều mặt trăng
I Mục tiêu :
- Đọc rành mạch, trôi chảy; Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi nhấn giọng ở những từ thể hiện sự bất lực của các vịt quan, sự buồn bực của nhà vua
- Đọc đúng các từ: Vơng quốc, xinh xinh, lại là, miễn là, chủ nhỏ, cửa sổ, giờng bệnh
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ: vời
- Hiểu nội dung bài: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, rất khác với ngời lớn
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 163 sgk Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III Hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc phân vai truyện “Trong quán ăn “Ba cá bống” và em thích hình ảnh nào chi tiết trong chuyện
B Dạy học bài mới:
*HĐ1: Giới thiệu bài
*HĐ2: Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
a Luyện đọc:
- Gọi HS đọc bài
- GVnhận xét, chữa đoạn cho bài: 4 đoạn
- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn
- GVnhận xét cách đọc và HD HS đọc
* Vời có ý nghĩa là gì? ( Vời có nghĩa là cho mời ngời chức quyền)
- GV đọc mẫu
b Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi
Trang 2- Đoạn 1 nói lên điều gì? (- Đoạn1: Công chúa muốn có mặt trăng; triều đình không biết làm cách nào để tìm đợc mặt trăng cho công chúa.)
- Gọi HS đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi
- Đoạn 2 nói lên điều gì? (Nói về mặt trăng của nàng công chúa )
- Gọi HS đọc đoạn 3, trả lời câu hỏi
- Đoạn 3 nói lên điều gì? (- Chú hề đã mang đến cho công chúa nhỏ một mặt“
trăng nh” cô mong muốn.)
- Qua câu chuyện cho em hiểu điều gì? (- Câu chuyện cho em hiểu rằng suy nghĩ của trẻ em rất khác suy nghĩ của ngời lớn)
c Đọc diễn cảm:
- Yêu cầu HS đọc phân vai- thi đọc phân vai đoạn văn
*HĐ3:Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét - ghi điểm
- Gọi học sinh đọc toàn bài (cả lớp đọc thầm và nhận xét)
- Khi đọc truyện em thích nhân vật nào trong trong truyện? Vì sao ?
- Nhận xét tiết học - về nhà đọc lại truyện
-Luyện Toán Luyện tập chia cho số có 3 chữ số
I mục tiêu:
- Rèn kĩ năng thực hiện chia cho số có 3 chữ số
- Giải toán về phép nhân , chia
II hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: HS làm các bài tập sau vào vở
Bài 1: Khoanh vào chữ đặt trớc câu trả lời đúng
A 12340 : 500 = 24 d 34 B 12340 : 500 = 240 d 34
C 12340 : 500 = 24 d 340 D 12340 : 500 = 240 d 340
Bài 2: Tính
33592 : 247 80080 : 157 51685 : 253
Bài 3:( khá , giỏi ) : Tìm một số tự nhiên biết rằng nếu viết thêm 1 chữ số 6 vào
bên phải nó thì số đó tăng 3228 đơn vị
Giải:
Khi viết thêm chữ số 6 vào bên phải số đó thì số đó đợc gấp lên 10 lần và thêm 6 đơn vị
Số cũ: ?
3228
Số đó là: ( 3228 – 6 ) : ( 10 – 1 ) = 358
Đáp số : 358
*Hoạt động 3: GV chữa bài và nhận xét giờ học.
-Thứ 3 ngày 28 tháng 12 năm 2010
Khoa học
Ôn tập học kỳ I
I Mục tiêu:
- Củng cố: + Tháp dinh dỡng cân đối
+ Tính chất của nớc + T/c thành phần của không khí + Vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên + Vai trò của nớc và không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất, vui chơi giải trí
- Luôn có ý thức bảo vệ môi trờng nớc, không khí và vận động mọi ngời cùng thực hiện
II Đồ dùng dạy học:
Trang 3- Tranh ảnh về việc sử dụng nớc, không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất, vui chơi giải trí
III Hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng: Nêu không khí gồm những thành phần nào?
B Dạy học bài mới
*Hoạt động 1: Ôn tập về phần vật chất
- Yêu cầu HS làm bài tập vào phiếu
- GV thu bài - chấm
*Hoạt động 2: Vai trò của nớc, không khí trong đời sống sinh hoạt
- HS thảo luận, thảo luận nêu câu hỏi (không khí - nớc)
- Các nhóm thảo luận và các nhóm nêu câu hỏi lẫn nhau
* Hoạt động 3: Cuộc thi tuyên truyền viên xuất sắc
- Yêu cầu HS giới thiệu: Môi trờng nớc, không khí của chúng ta ngày càng bị tàn phá
+ Bảo vệ nguồn nớc
+ Bảo vệ môi trờng, không khí
- GV cho HS vẽ tranh
C Củng cố- dặn dò
- Ôn lại những kiến thức đã học và chuẩn vị cho bài kiểm tra học kỳ I
-Toán Luyện tập chung
I Mục tiêu:
- HS rèn luyện kỹ năng thực hiện phép nhân, chia với số có nhiều chữ số
- Tìm các thành phần chia hết của phép nhân, phép chia
- Biết đọc thông tin trên biểu đồ
II Hoạt động dạy - học:
A-Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm bài tập luyện thêm
- GV nhận xét - ghi điểm
B Dạy học bài mới
*HĐ1: Giới thiệu bài
*HĐ2: Hớng dẫn luyện tập
- Yêu cầu HS làm bài tập 1,2,3,4
- GV giúp đỡ HS yếu và chấm 1số bài
Bài 1: Điền số thích hợp vào ô trống
- Yêu câu HS kẻ 2 bảng nh ở SGK vào vở sau đó tìm và điền số vào những ô cha biết
- GV giúp đỡ học sinh yếu
Bài 2 ( HS khá giỏi) Đặt tính rồi tính
- HS tự làm bài vào vở
Bài 3: ( HS khá giỏi) Giải
Số bô đồ dùng nhận về là: 40 x 468 = 18720 (kg)
Mỗi trờng nhận đợc số bộ đồ dùng là: 18720 : 156 = 120 ( bộ)
ĐS: 120 bộ
Bài 4: Yêu cầu HS quan sát biểu đồ và làm vào vở
- Chữa bài:
*HĐ3:Củng cố - dặn dò:
Về nhà làm bài tập luỵên thêm ở phần luyện tập chung tiếp theo
-Đạo đức Yêu lao động (T2)
I Mục tiêu:
(Đã soạn T1)
Trang 4III Hoạt động dạy - học:
*Hoạt động 1: Kể chuyện tấm gơng yêu lao động
+ Yêu cầu HS kể các tấm gơng lao động của Bác Hồ, các anh hùng lao động hoặc các bạn trong lớp
- Những biểu hiện yêu lao động là gì? (Yêu lao động là tự làm lấy công việc, theo
đuổi công việc từ đầu đến cuối đó là những biểu hiện rất đáng trân trọng và học tập )
*Hoạt động 2: Trò chơi “hãy nghe và đoán”
- GV phổ biến trò chơi - phân chia nhóm
- GV nêu câo ca dao - HS nêu ý nghĩa
* Hoạt động 3: Liên hệ bản thân
- Hãy viết 1 đoạn văn hay vẽ kể về công việc trong tơng lai mà em yêu thích
- Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học.
-Luyện từ và câu Câu kể ai làm gì?
I Mục tiêu:
- Hiểu đợc cấu tạo cơ bản của câu kể ai làm gì?
- Tìm đơc bộ phận chủ ngữ và vị ngữ trong câu kể ai làm gì
- Sử dụng linh hoạt, sáng tạo câu kể ai àm gì? Khi nói hoặc viết văn bản
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết bài tập 1 1uyện tập
- Giấy bút dạ
III Hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng đọc bài tập, 0
- GV nhận xét - ghi điểm
B Dạy học bài mới:
*HĐ1:Giới thiệu bài
*HĐ2: Tìm hiểu ví dụ:
Bài tập: 1,2
- Gọi HS đọc nội dung của BT 1,2,
- Yêu cầu viết câu: Ngời lớn đánh trâu ra cày;
- Đây là từ chỉ hoạt động của ai
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm bài tập
Câu: Các cụ già nhặt cỏ đốt rác, (từ chỉ hoạt động: nhặt cỏ, đốt rác(từ chỉ ngời họat động của cụ già)
+ Mấy chú bé bắc bếp thổi cơm Các bà mẹ tra ngô
Từ chỉ HĐ: Bắc bếp thổi cơm
Ngời HĐ: Mấy chú bé
Từ chỉ HĐ tra ngô - ngời HĐ là các bà mẹ
+ Trên nơng mỗi ngời một việc ( Đây là câu không có từ chỉ HĐ vị ngữ là 1 cụm danh từ.)
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu nội dung bài tập
- Câu hỏi cho từ chỉ hoạt động là gì? ( Ngời lớn làm gì?)
-Muốn hỏi cho từ chỉ hoạt động của ngời ta đặt câu hỏi nh thế nào? (Ai đánh
trâu ra cày?)
- Yêu cầu HS dựa vào bài tập 1,2 và nêu câu hỏi
- Các câu hỏi trên thuộc kiểu câu kể gì?
- Có 2 bộ phận, bộ phận trả lời câu hỏi ai (cái gì, con gì) gọi là chủ ngữ Bộphận trả lời câu hỏi làm gì? Gọi là vị ngữ
- Yêu cầu HS nhắc lại
*HĐ3:Ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
Trang 5- Gọi 1 số em đặt câu kể theo kiểu ai làm gì?
*HĐ4:Luyện tập
- Yêu cầu HS làm bài tập 1,2,3
- GV giúp đỡ HS yếu, chấm một số bài
- Chữa bài
Bài 1,2: các câu kể ai làm gì? Chủ ngữ - vị ngữ
- Cha tôi làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân
- Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ để gieo cấy mùa sau
- Chị tôi đan nón lá cọ, đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu
- GV cho HS tìm câu, sau đó tìm chủ ngữ - vị ngữ
Bài 3: Viết 1 đoạn văn kể công việc trong buổi sáng của em.
C Củng cố, dặn dò:
- Câu kể là gì? Có những bộ phận nào? Cho ví dụ
- Về nhà làm lại bài tập 3- chuẩn bị bài sau
-Luyện toán
ôn tập chia cho số có ba chữ số
I mục tiêu:
- Giúp HS thực hiện chia cho số có 2, 3 chữ số thành thạo
- Giải toán có liên quan
II hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Yêu cầu HS làm các bài tập sau
Bài 1: đặt tính rồi tính
13104 : 56 25500 : 72 60780 : 135 48450 : 234
Bài 2: Tính giá trị biểu thức:
a, 34 : 5 + 66 :5 b, 3500 : 123 + 2035 : 123
= ( 34 + 66 ) : 5 = ( 3500 + 2035 ) : 123
= 100 : 5 = 20 = 5535 : 123 = 45
Bài 3: Tính bằng 2 cách
a, ( 5544 + 3780 ) : 252 b, 2555 : 365 + 1825 : 365
Bài 4: Một phân xởng làm 23 ngày 10350 cáI áo Hỏi trung bình mỗi ngày phân
xởng làm đợc bao nhiêu cái áo?
* Hoạt động 2: Chấm, chữa bài
- GV chấm một số vở
- Gọi HS lên bảng làm, GV nhận xét
-Luyện Tiếng Việt Câu kể
I- mục tiêu:
Giúp HS cũng cố kiến thức, kĩ năng về câu kể và tác dụng của câu kể
II- hoạt động dạy học:
1- GV ghi các bài tập lên bảng:
Bài 1: Tìm câu kể trong đọan văn dới đây, nói rõ tác dụng của các câu kể tìm
đ-ợc
Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sơng thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn tôi đi trên con đờng làng dài và hẹp Con đờng này tôi đã quen đi lại nhiều lần, nhng lần này tôi tự nhiên thấy lạ Cảnh vật chung quanh tôi đều thay
đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi học Cũng nh tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên ngời thân, chỉ dám nhìn một nứa hay dám đi từng bớc nhẹ
Bài 2: Trong các câu dới đây câu nào là câu kể:
a, Có một lần, trong giờ tập đọc, tôi nhét tờ giấy thấm vào mồm
Trang 6b, Răng em đau phải không?
c, Ôi, răng em dau quá!
d, Em về nhà đi
Bài 3: Viết một đoạn văn ngắn kể lại nhứng ngày đầu em đi học Viết xong, gạch
dới những câu kể trong đoạn văn
2- GV hớng dẫn học sinh làm vào vở
3- Chấm chữa bài
-Thứ 4 ngày 29 tháng 12 năm 2010
Toán Dấu hiệu Chia hết cho 2
I Mục tiêu:
- HS biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2
- Nhận biết số chẵn, số lẻ
-Vận dụng để giải các bài tập liên quan đến chia hết cho 2 và không chia hết cho 2
II Hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài
2 Dạy bài mới
a Trò chơi “Tìm số chia hết cho 2”
- HS chơi theo dãy, mỗi HS tìm 5 số tự nhiên chia hết cho 2
- GV chỉ bất kỳ HS nào ở đội A đọc nhanh 5 số vừa tìm nếu đội A đọc đúng thì
đợc chỉ 1 bạn ở đội B (nếu đội A đọc không đúng thì GV chỉ định)
- GV ghi các số HS vừa tìm đợc lên bảng
b Dấu hiệu chia hết cho 2
- Yêu cầu HS nhận xét các số chia hết cho 2 (Các số chia hết cho 2 có tận dùng là các số 2,4,6,8,0)
- Vậy 2,4,6,8,0 chính là dấu hiệu chia hết cho 2
* Những số có chữ số tận cùng là những chữ số nào thì không chi hết cho 2? (Những số có chữ số tận cùng là 1,3,5,7,9 thì không chia hết cho 2)
* KL : Vậy, để biết đợc một số có chia cho hết cho 2 hay không chúng ta chỉ việc nhìn vào số tận cùng của số đó
c Số chẵn, số lẻ
- Số chia hết cho 2 gọi là số gì? (Số chia hết cho 2 gọi là số chẵn )
+ Yêu cầu HS nêu ví dụ
+ Các số chẵn là các số có số tận cùng nh thế nào?
- Số chia hết cho 2 đợc gọi là số chẵn, ta cũng có thể nói cách khác: các số tận cùng là 0,2,4,6,8 đợc gọi là số chẵn
- Số không chia hết cho 2 gọi là số lẻ hay số có số tận cùng là 1,3,5,7,9 đợc gọi
là số lẻ
3 Luyện tập thực hành
- Yêu cầu HS làm bài tập 1,2, HS khá giỏi làm thêm bài 3, 4
- GV giúp đỡ HS yếu Chấm 1 số bài
- Chữa bài
4 Củng cố,dặn dò
- Về nhà học thuộc dấu hiệu chia hết cho 2
-Chính tả
Nghe – viết : Mùa đông trên rẻo cao
I Mục tiêu:
- Nghe, viết chính xác, đẹp đoạn văn “Mùa đông trên rẻo cao”
- Làm đúng bài tập chính tả phân biêt l/n hoặc ât/âc
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu ghi nội dung bài tập 3
III Hoạt động dạy - học:
Trang 7A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng đọc bài tập, viết các từ: Gia đình, cây đa, cái gốc, rung rinh, cái bấc, tất bật, lật đật
- GV nhận xét - ghi điểm
B Dạy học bài mới:
*HĐ1:Giới thiệu bài
*HĐ2:Hớng dẫn viết chính tả
a Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn
Những dấu hiệu nào cho biết mùa đông đã về với rẻo cao?
b Hớng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm, viết các từ khó
c Nghe - viết chính tả
d Soát lỗi và chấm bài
*HĐ3: Hớng dẫn làm bài tập chính tả
*HĐ4: Củng cố, dặn dò Về nhà làm bài tập 3 và chuẩn bị bài sau.
-Tập làm văn
Đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật
I Mục tiêu:
- Hiểu đợc cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tảđồ vật, hình thức nhận biết mỗi đoạn văn
- Xây dựng đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật
- Đoạn văn miêu tả chân thực, giàu cảm xúc, sáng tạo khi dùng từ
II Đồ dùng dạy học:
- Bài văn miêu tả cây bút máy viết sẵn
III Hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ
- Trả bài viết: tả đồ chơi mà em thích
- GV nhận xét - ghi điểm
B Dạy bài mới
*HĐ1:Giới thiệu bài
*HĐ2: Tìm hiểu ví dụ
Bài tập : 1,2,3
- Gọi HS dọc bài tập
- Gọi HS đọc bài “cái cối tân” tr 143, 144 sgk
- HS tìm hiểu bài chia làm mấy đoạn, nội dung của từng đoạn trong bài
- Đoạn văn miêu tả đồ vật có ý nghĩa nh thế nào? (Đoạn văn miêu tả đồ vật th-ờng giới thiệu về đồ vật đợc tả, tả hình dáng, hoạt động của đồ vật đó hay nêu cảm nghĩ của tác giả về đồ vật đó.)
-Nhờ đâu em nhận biết đợc bài văn có mấy đoạn ( Nhờ dấu chấm xuống dòng để biết đợc số đoạn trong bài văn)
*HĐ3: Ghi nhớ
- Gọi HS đọc ghi nhớ
*HĐ4:Luyện tập
- Yêu cầu HS làm bài tập 1,2, chấm, chữa bài
*HĐ5: Củng cố, dặn dò
- Mỗi đoạn văn miêu tả có ý nghĩa gì? Khi viết mỗi đoạn văn cần chú ý điều gì?
-Thứ 5 ngày 30 tháng 12 năm 2010
Tập đọc Rất nhiều mặt trăng ( tiếp theo )
I Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy toàn bài; Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi; bớc đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật và lời ngời dẫn chuyện
Trang 8- Đọc đúng các từ: Lo lắng, nhô lên, nâng niu, rón rén, vằng vặc, cửa sổ, vầng trăng
- Hiểu nội dung bài: Trẻ em rất ngộ nghĩnh, dáng yêu Các em nghĩ về đồ chơi
nh về các con vật có thật trong cuộc sống Các em nhìn thế giới xung quanh, giải thích về thế giới xung quanh rất khác với ngời lớn
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 168 sgk
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III Hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn truyện và trả lời câu hỏi
B Dạy học bài mới:
*HĐ1: Giới thiệu bài
*HĐ2: Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
a Luyện đọc
- Gọi HS đọc, GV đọc nối tiếp đoạn, HS đọc toàn bài
- GV nhận xét - ghi điểm
- GV HD luyện đọc
b Tìm hiểu bài:
Đoạn 1: Yêu cầu 1 em đọc to đoạn 1- cả lớp đọc thầm.
- Nhà vua mừng vì con gái khỏi bệnh, nhng ngài lo lắng về điều gì?
- Vì sao một lần nữa các vị đại thần và các nhà khoa học lại không giúp đợc nhà vua?
- HS nêu nội dung đoạn 1
Đoạn 2: HS đọc thầm đoạn 2
- Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về hai mặt trăng để làm gì?
- Gọi một em đọc to câu hỏi 4 – Yêu cầu các em thảo luận nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến
- Nêu nội dung của bài?
c Đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS đọc phân vai
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
- Thi đọc phân vai
- GV nhận xét ghi điểm
*HĐ3: Củng cố ,dặn dò
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Em thích nhân vật nào trong trong truyện? Vì sao
-Toán Dấu hiệu chia hết cho 5
I Mục tiêu:
- HS biết dấu hiệu chia hết cho 5 và không chia hết cho 5
- áp dụng dấu hiệu chia hết cho 5 và không chia hết cho 5 để giải các bài toán có liên quan
- Củng cố dấu hiệu chia hết ho 2, kết hợp dấu hiệu chia hết cho 2 và dấu hiệu chia hết cho 5
II Hoạt động dạy – học: học:
A Bài cũ:
- Gọi HS lên bảng nêu dấu hiệu chia hếtcho 2 và làm bài tập
- GV nhận xét - Ghi điểm
- GV nhận xét - Ghi điểm
B.Bài mới:
1.Các số chia hết cho 5
- Yêu cầu HS tìm các số chia hết cho 5 (dựa vào dấu hiệu để tìm)
- HS tìm các số chia hết cho 5 và các số không chia hết cho 5
Trang 9+ GV ghi các ý kiến của HS thành 2 cột - gọi HS nhận xét
- Học sinh tìm đợc các số tận cùng là 0 hoặc 5 đều chia hết cho 5
2 Dấu hiệu chia hết cho 5
- Học sinh rút ra dấu hiệu chia hết cho 5
3 Luyện tập, thực hành
- Yêu cầu HS làm bài tập 1, 4 HS khá giỏi làm thêm bài 2, 3
- GV chấm một số bài
- Chữa bài
Bài 1: Các số chia hết cho 5: 540, 3625, 10950
Bài 2: Các số không chia hết cho 5 : 612, 7363, 421161
Bài 3: Điền các số thích hợp vào
Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống đợc số chia hết cho 2 nhng không chia hết cho 5 : 472, 604, 3146, 8316
C Củng cố - dặn dò
- Yêu cầu học sinh nêu dấu hiệu chia hết cho 2 - yêu cầu học sinh làm bài luyện tập thêm
-Luyện từ và câu
Vị ngữ trong câu kể ai làm gì?
I Mục tiêu:
- Hiểu ý nghĩa của vị ngữ trong câu kể ai làm gì?
- Hiểu đợcvị ngữ trong câu kể ai làm gì? thờng do động từ hay cụm động từ đảm nhiệm
- Sử dụng câu kể ai làm gì? một cách linh hoạt, sáng tạo khi nói hoặc viết
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết sẵn bài tập 1
- Bảng phụ viết sẵn bài tập 1
III Hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng đặt câu kể theo kiểu ai là gì?
- Câu kể ai làm gì thờng có những bộ phận nào?
B Dạy bài mới:
*HĐ1: Giới thiệu bài
*HĐ2: Tìm hiểu ví dụ
Bài 1:
- Gọi HS đọc bài 1 và trả lời câu hỏi
Bài 2: Các câu kể Ai làm gì? có trong đoạn văn là
- Hàng trăm con voi đang tiến về bãi
- Ngời các buôn làng kéo về nờm nợp
- Mấy thanh niên khua chiêng rộn ràng
- Hàng trăm con voi đang tiến về bãi
- Ngời các buôn làng kéo về nờm nợp
- Mấy thanh niên khua chiêng rộn ràng
Bài 3: Vị ngữ trong các câu trên có ý nghĩa gì?
- Vị ngữ trong câu nêu lên hoạt động của ngời, vật trong câu đợc nhân hoá
Bài 4: Vị ngữ trong câu trên do những từ ngữ nh thế nào tạo thành?
- Vị ngữ trong câu trên do động từ hoặc động từ kèm theo một số từ phụ thuộc gọi là cụm từ
*HĐ3: Ghi nhớ
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Yêu cầu HS đặt câu hỏi kể ai làm gì
*HĐ4: Luyện tập
- Yêu cầu HS làm bài tập 1,2, 3
- GV chấm 1 số bài
- Chữa bài
Trang 10*HĐ5:Củng cố, dặn dò
- Trong câu kể ai làm gì? Vị ngữ do loại nào tạo thành? Nó có ý nghĩa nh thế nào?
- Về nhà viết lại bài tả chiếc cặp sách của em
-Kể chuyện Một phát minh nho nhỏ
I Mục tiêu:
- Dựa vào tranh minh hoạ và lời kể của giáo viên HS kể lại đợc câu chuyện
- Hiểu đợc nội dung truyện: Cô bé Ma Ra A ham thích quan sát, chịu suy nghĩ nên đã phát hiện ra một quy luật của tự nhiên
- Hiểu ý nghĩa truyện: Nếu chịu khó tìm hiểu thế giới xung quanh, ta sẽ phát hiện
ra một quy luật của tự nhiên
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn theo
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ sgk trang 167
II Hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS kể chuyện luiên quan đến trò chơi
- GV nhận xét - ghi điểm
B Dạy học bài mới:
- Tranh minh hoạ sgk trang 167
1 Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn kể chuyện
a Giáo viên kể (thong thả, chậm rãi, phân biệt đợc lời nhân vật)
+ GV vừa chỉ tranh vừa kể
b Học sinh kể
- HS kể trong nhóm
- HS thi kể trớc lớp
- 1HS khá giỏi kể
+HS nêu câu hoỉ, các bạn vừa kể
- GV nhận xét kể chuyện - trả lời - ghi điểm
3 Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện giúp em hiểu đợc điều gì?
- Về nhà kể lại câu chuyện
-Thứ 6 ngày 31 tháng 12 năm 2010
Tập làm văn Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả đồ vật
I mục tiêu:
- HS tiếp tục tìm hiểu về đoạn văn : biết xác định mỗi đoạn văn thuộc phần nào trong văn miêu tả , nội dung miêu tả của từng đoạn , dấu hiệu mở đầu doạn văn
- Biết viết các đoạn văn trong một bài văn miêu tả đồ vật
II hoạt động dạy học:
A.Bài cũ:
- Gọi HS nhắc lại kiến thức trong bài : đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn HS luyện tập:
Bài 1: a, Các đoạn văn trên thuộc phần nào trong bài văn miêu tả?
- Cả 3 đoạn đều thuộc phần thân bài
b, xác định nội dung miêu tả của từng đoạn
- Đoạn 1: tả hình dáng bên ngoài của chiếc cặp
- Đoạn 2:Tả quai đeo và dây đeo
- Đoạn 3: Tả cấu tạo bên trong của chiếc cặp