- … Ñeå ñaït keát quaû cuûa buoåi lieân hoan toát ñeïp nhö trong maãu chuyeän Moät buoåi sinh hoaït taäp the å, chaéc lôùp tröôûng ñaõ cuøng caùc baïn laäp moät CTHÑ raát cuï theå, [r]
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 20 Từ / /2010 Đến / /2010
Tập đọcChính tảToánThể dụcSHTT
3920963920
(Thầy Vượng dạy)Đầu tuần
Thứ ba
/ / 10
12345
L từ & câuÂm nhạcKể chuyệnToán
Khoa học
3920209739
Tập đọcTập làm vănĐạo đứcToánThể dục
4039209840
L từ & câuMỹ thuậtKhoa họcToán
Kĩ thuật
4020409920
Thứ sáu
/ / 10
12345
Tập làm vănLịch sửĐịa lýToánSHTT
40202010020
Thứ hai ngày tháng năm 2010
Trang 2A-KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Tiết 1 Tập đọc Bài 39 40 phút Thái sư Trần Thủ Độ
Tiết 2 Chính tả Bài 20 40 phút Cánh cam lạc mẹ
Tiết 3 Toán Bài 96 40 phút Luyện tập
Tiết 4 Thể dục Bài 39 40 phút (Thầy Vượng dạy)
Tiết 5 Sinh hoạt Bài 20 40 phút Đầu tuần
B- NỘI DUNG GIẢNG DẠY
Tiết 39 : TẬP ĐỌC
THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
I MĐYC:
+ Học sinh:
- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt được lời các nhân vật
- Hiểu: Thái sư Trần Thủ Độ là người gươnhg mẫu, nghiêm minh, công bằng, không
vì tình riêng mà làm sai phép nước
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK )
II Chuẩn bị:
+ GV: - Hình minh hoạ trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn câu văn luyện đọc cho học sinh
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Khởi động:
- Bài cũ:
- Cho học sinh đọc bài 38:
- Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay chúng ta học bài
- “Thái sư Trần Thủ Độ”
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
luyện đọc
- Cho HS khá giỏi đọc cả bài
- Bài văn được chia thành mấy đoạn?
- Cho từng tốp 3 HS nối tiếp nhau đọc
cả bài
- Cho HS đọc chú giải SGK
- Rèn đọc những từ khó
- Cho học sinh luyện đọc cặp đôi
- Hát
- HS đọc bài và TLCH
- Học sinh nghe và động não
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh đọc
- 3 đoạn
- Đoạn 1: “Từ đầu … tha cho”
- Đoạn 2: “ Một lần … thưởng cho”
- Đoạn 3: Phần còn lại
- Học sinh đọc
- Học sinh đọc
- Học sinh đọc, chú ý phát hiện và đọc đúng các từ khó, câu, đoạn; chú ý đọc đúng lời nhân vật
- Học sinh luyện đọc theo cặp
Trang 3- Cho 3 HS nối tiếp nhau đọc cả bài
- Giáo viên đọc mẫu
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
+ Khi có người muốn xin chức câu
đương, Trần Thủ Độ đã làm gì ?
+ Cách cư xử này của Trần Thủ Độ có
ý gì ?
+ Trước việc làm của người quân hiệu,
Trần Thủ Độ xử trí ra sao ?
+ Khi biết có viên quan tâu với vua
rằng mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ
nói thế nào ?
+ Những lời nói và việc làm của Trần
Thủ Độ cho thấy ông là người như thế
nào ?
* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh đọc
diễn cảm, rút đại ý
- Cho từng tốp 3 HS nối tiếp nhau đọc
cả bài
- Cho học sinh luyện đọc cặp đôi diễn
cảm đoạn 1-2
- Cho học sinh thi đọc phân theo vai
- Cho học sinh nêu đại ý bài.(HS Khá)
- Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà tập đọc diễn cảm
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: “Người công dân số 1 (tt)”
- Học sinh đọc
- Học sinh nghe
- Hoạt động nhóm, lớp
- Ôâng đã đồng ý nhưng yêu cầu chặt một ngón chân để phân biệt với những người câu đương khác
- Có ý răn đe những kẻ có ý định mua quan bán tước, làm rối loạn phép nước
- … không những không trách móc mà còn thưởng cho vàng, lụa
- Trần Thủ Độ nhận lỗi và xin vua ban thưởng cho viên quan dám nói thẳng
- Ôâng cư xử nghiêm minh, không vì tình riêng, nghiêm khắc với bản thân, luôn đề cao kỉ cương, phép nước
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh đọc
- Học sinh luyện đọc theo cặp
….Chú ý ngắt câu dài, thể hiện đúng lời nói của các nhân vật trong bài
- Học sinh đọc thi
- Học sinh nêu :
- … Trần Thủ Độ là người cư xử gương mẫu, nghiêm minh, không vì tình riêng mà làm sai phép nước
- Học sinh nghe và động não
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ
- Làm được BT2 a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II Chuẩn bị:
Trang 4+ GV: Bút dạ và giấy khổ to phô tô phóng to nội dung bài tập 2.
+ HS: SGK, vở
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Khởi động:
- Bài cũ:
- Cho học sinh đọc bài 19:
- Giới thiệu bài mới:
“Cánh cam lạc mẹ”
Hoạt động 1: Nghe – viết bài chính tả
- Đọc mẫu bài chính tả
- Nội dung bài chính tả nói gì?
* Tích hợp GDBVMT Mức độ: Khai
thác trực tiếp nội dung bài
- Qua nội dung bài khuyên chúng ta cần
làm gì để BVMT?
- Nêu các từ khó viết trong bài?
- Đọc cho học sinh viết bài chính tả
- Cho học sinh soát bài
- Chấm vài bài và nhận xét
Hoạt động 2 : Làm bài tập
- Bài 2 cho học sinh đọc và giải bảng
(HS TB )
- Tổng kết - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: “Trí dũng song toàn”
- Hát
- HS đọc bài và TLCH
- Học sinh nghe và động não
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh nghe
- … cánh cam lạc mẹ vẫn được sự che chở của bạn bè …
- Học sinh nêu theo hiểu biết của mình
- xô vào, khản đặc, râm ran …
- Học sinh viết vào vở
- Học sinh soát bài
- Học sinh nghe Hoạt động cá nhân, nhóm
- Học sinh đọc và giải bảng, kết quả:a) ra - giữa - dòng – rò – ra – duy –
ra – giấy – giận – gi – rồi …b) đông – khô – hốc – gõ – lò – trong – hồi – một
- Học sinh nghe và động não
Trang 5+ GV: Bảng phụ.
+ HS: SGK, vở bài tập
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Khởi động:
- Bài cũ:
- Cho học sinh đọc bài 95:
- Giới thiệu bài mới:
“Luyện tập “
* Hướng dẫn học sinh luyện tập
- Bài 1 cho học sinh đọc và giải bảng
(HS TB),(phần còn lại còn thời gian thì
cho làm ở lớp để bồi dưỡng học sinh khá
giỏi, không thì làm thêm ở nhà để luyện
tập)
- Bài 2 cho học sinh đọc và giải bảng
(HS TB)
- Bài 3 a cho học sinh đọc và giải bảng
(phần còn lại còn thời gian thì cho làm ở
lớp để bồi dưỡng học sinh khá giỏi,
không thì làm thêm ở nhà để luyện tập)
- Hát
- HS đọc bài và TLCH
- Học sinh nghe và động não
- Học sinh đọc và giải bảng, kết quả: a) 56,52 m
b) 27,632dm
c) 15,7 cm
- Học sinh đọc và giải bảng, kết quả:Biết chu vi, tính đường kính (hoặc bán kính)
- C= d x 3,14Suy ra
d = C : 3,14
C = r x 2 x 3,14Suy ra :
Trang 6- Bài 4 cho học sinh đọc và giải bảng
(còn thời gian thì cho làm ở lớp để bồi
dưỡng học sinh khá giỏi, không thì làm
thêm ở nhà để luyện tập)
- Tổng kết - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: “Diện tích hình tròn”
+ Khi bánh xe lăn 100 vòng là:
2,041 x 100 = 204,1 (m)
b) 20,41m 204,1m
- Học sinh đọc và giải bảng, kết quả: Chu vi hình tròn:
6 x 3,14 = 18,84(cm) Nửa chu vi là:
(6 x 3,14) : 2 = 9,42 (cm) Chu vi hình H là :
9,42 + 6 = 15,42 (cm)
* Vậy khoanh vào D
- Học sinh nghe và động não
Thứ ba ngày tháng năm 2010A-KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Tiết 1 Luyện tư ø& câu Bài 39 40 phút Mở rộng vốn từ: Công dân
Tiết 2 Âm nhạc Bài 20 40 phút (Cô Nhi dạy)
Tiết 3 Kể chuyện Bài 20 40 phút Kể chuyện đã nghe đã đọc
Tiết 4 Toán Bài 97 40 phút Diện tích hình tròn
Tiết 5 Khoa học Bài 39 40 phút Sự biến đổi hóa học (TT)
B- NỘI DUNG GIẢNG DẠY
Tiết 39 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN
I MĐYC:
+ Học sinh:
- Hiểu nghĩa của từ công dân(BT1); xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhómthích hợp theo yêu cầu của BT2; nắm được một số từ đồng nghiã với từ công dân vàsử dụng phù hợp với văn cảnh( BT3,4)
- Học sinh khá, giỏi làm được BT4 và giải thích lí do không thay được từ khác
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy to, bút dạ
+ HS: VBT
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Trang 7- Bài cũ:
- Cho học sinh đọc bài 38:
- Giới thiệu bài mới:
MRVT: Công dân
* Hướng dẫn học sinh làm bài tập
- Bài 1 cho học sinh đọc và giải bảng
(HS TB)
- Bài 2 cho học sinh đọc và xếp (HS TB)
(HS làm vào giấy to)
- Bài 3 cho học sinh đọc và tìm từ đồng
nghĩa (HS TB)
- Bài 4 cho học sinh đọc và thay (HS Khá)
(và giải thích lí do không thay được từ
khác)
- Tổng kết - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: “Nối các vế câu ghép bằng
quan hệ từ”
- HS đọc bài và TLCH
- Học sinh nghe và động não
- Học sinh đọc và nêu:
- dòng b : công dân là người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ đối với đất nước
- Học sinh đọc và xếp:
a) Công dân Công cộng Công chúngb) Công bằng Công lý Công minh Công tâmc) Công nhân Công nghiệp
- Học sinh đọc và giải bảng, kết quả:
- Đồng nghĩa với từ công dân, nhân
dân, dân chúng, dân
- Không đồng nghĩa với từ công dân,
đồng bào, dân tộc nông nghiệp, công chúng
- Học sinh đọc và nêu, kết quả:
- Các từ đồng nghĩa với tìm được ở bài
tập 3 không thay thế được tử công dân
- Lý do: Khác về nghĩa các từ: “nhân
dân, dân chúng …, từ “công dân” có hàm ý này của từ công dân ngược lại với nghĩa của từ “nô lệ” vì vậy chỉ có từ “công dân” là thích hợp
- Học sinh nghe và động não
Tiết 20 : KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC
Trang 8Đề bài : Kể một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc nói về những tấm gương
sống , làm việc theo pháp luật , theo nếp sống văn minh
+ HS : Vỡ bài tập
III Các hoạt động:
Khởi động: Ổn định
Bài cũ: “ Chiếc đồng hồ “
- Nội dung kiểm tra: Giáo viên gọi 2 học
sinh tiếp nối nhau kể lại câu chuyện và
trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện
Giới thiệu bài mới:
- Tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ tự
kể những câu chuyện mình được nghe,
được đọc về những tấm gương sống , làm
việc theo pháp luật, theo nếp sống văn
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- Em hãy gạch dưới những từ ngữ cần
chú ý trong đề tài?
- Giáo viên treo sẵn bảng phụ đã viết đề
bài, gạch dưới những từ ngữ học sinh nêu
đúng để giúp học sinh xác định yêu cầu
của đề
- Cho học sinh nối tiếp nhau đọc gợi ý
- Giáo viên gọi học sinh nêu tên câu
- Hát
- Học sinh kể lại câu chuyện và trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện
- Học sinh nghe và động não
Hoạt động cá nhân, lớp
- Học sinh nghe và động não
- Học sinh đọc
- Học sinh gạch
- Kể một câu chuyện em đã được nghe
và được đọc về những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống
văn minh
- 1 học sinh đọc lại toàn bộ đề bài và gợi ý cả lớp đọc thầm, suy nghĩ tên chuyện đúng đề tài, đúng yêu cầu “đã nghe, đọc”
- Nhiều học sinh nói trước lớp tên câu
chuyện
- 1 học sinh đọc gợi ý 2.
- Học sinh nêu
Trang 9chuyện các em sẽ kể.
- Cho học sinh nhắc lại các bước kể
chuyện theo trình tự đã học
Hoạt động 2: Thực hành, kể chuyện
- Giáo viên yêu cầu học sinh kể chuyện
trong nhóm và trao đổi với nhau về ý
nghĩa câu chuyện
- Cho học sinh thi kể chuyện theo nhóm
- Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà kể lại câu
chuyện vào vở
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: “Kể chuyện được chứng kiến
hoặc tham gia”
- Lập dàn ý câu chuyện
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý kể
chuyện theo trình tự đã học
- Giới thiệu tên các chuyện.
- Kể chuyện đủ 3 phần: mở đầu, diễn
biến, kết thúc
- Kể tự nhiên, sinh động.
Hoạt động cá nhân, lớp
- Học sinh các nhóm kể chuyện và cùng trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện
- Đại diện các nhóm thi kể chuyện và nêu ý nghĩa câu chuyện
- Học sinh nghe và động não
Tiết 97 : TOÁN
DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN
I Mục tiêu:
+ Học sinh:
- Biết quy tắc tính diện tích hình tròn
- Bài tập cần làm: Bài 1(a, b), Bài 2(a, b), Bài 3
II Chuẩn bị:
+ HS: Chuẩn bị bìa hình tròn bán kính 3cm, kéo, hồ dán, thước kẻ
+ GV: Chuẩn bị hình tròn và băng giấy mô tả quá trình cắt dán các phần củahình tròn
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Khởi động:
- Bài cũ:
- Cho học sinh đọc bài 96:
- Giới thiệu bài mới:
“ Diện tích hình tròn “
Hoạt động 1: Giới thiệu công thức tính
- Cho học sinh quan sát mô hình SGK
- Hát
- HS đọc bài và TLCH
- Học sinh nghe và động não
Hoạt động cá nhân, lớp
- Học sinh quan sát và động não
Trang 10- Cho học sinh đọc thông tin SGK
- Cho học sinh tính diện tích hình tròn có
bán kính là 2 dm
- Cho học sinh lần lượt phát biểu cách
tính diện tích hình tròn
- Cho học sinh nêu công thức tính
Hoạt động 2: Thực hành
- Bài 1 a, b cho học sinh đọc và giải
bảng, đổi phân số thành số thập phân rồi
tính(HS TB), (phần còn lại còn thời gian
thì cho làm ở lớp để bồi dưỡng học sinh
khá giỏi, không thì làm thêm ở nhà để
luyện tập)
- Bài 2 a, b cho học sinh đọc và giải
bảng, tính bán kính rồi tính diện tích(HS
TB), (phần còn lại còn thời gian thì cho
làm ở lớp để bồi dưỡng học sinh khá
giỏi, không thì làm thêm ở nhà để luyện
tập)
- Bài 3 cho học sinh đọc và giải bảng(HS
TB)
- Tổng kết – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: “Luyện tập “
- Học sinh đọc
- Học sinh tính, kết quả:
- 2 x 2 3,14 = 12,56 ( dm2)
- Học sinh nêu:
- Lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với số 3,14
S = r x r x 3,14 Hoạt động cá nhân, lớp
- Học sinh đọc và giải bảng, kết quả:
a) 78,5 cm2 b) 0,5024 dm2
c) 1,1304 m2
- Học sinh đọc và giải bảng, kết quả:
a) 113,04 cm2b) 40,6944 dm2
c) 0,5024 m2
- Học sinh đọc và giải bảng, kết quả Diện tích của mặt bàn đó :
45 x 45 x 3,14 = 6358,5 (cm2) Đáp số: 6358,5 cm2
- Học sinh nghe và động não
Tiết 39 KHOA HỌC
SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC ( Tiết 2 )
- Giáo viên: - Hình vẽ trong SGK trang 78 81 SGK
- Một ít đường kính trắng, lon sửa bò sạch
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Trang 11- Bài cũ:
- Cho học sinh đọc bài 38:
- Giới thiệu bài mới:
“Sự biến đổi hoá học”.(Tiết 2)
Hoạt động 1: Trò chơi: Vai trò của nhiệt
- Thế nào gọi là sự biến đổi hóa học ?
- Chia nhóm và cho học sinh chơi trò chơi
“ bức thư bí mật” thực hiện như phần a -
b SGK hình 8 và nêu sự biến đổi hóa học
Hoạt động 2: Xử lý thông tin
- Cho các nhóm đọc thông tin, quan sát
hình SGK, trao đổi để trả lời câu hỏi SGK
- Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + Học ghi nhớ.
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Năng lượng
- HS đọc bài và TLCH
- Học sinh nghe và động não
Hoạt động nhóm, lớp
- … Biến đổi từ chất nầy sang chất khác …
- Học sinh thực hiện và giới thiệu cho nhóm khác biết bức thư của nhóm mình …
- … Có thể xảy ra dưới tác dụng của nhiệt …
Hoạt động nhóm, lớp
- …… sự biến đổi hóa học có thể xảy ra dưới tác dụng của ánh sáng …
- Sự biến đổi từ chất này sang chất khác gọi là sự biến đổi hoá học, xảy
ra dưới tác dụng của nhiệt, ánh sáng nhiệt độ bình thường
- Học sinh nghe và động não
Thứ tư ngày tháng năm 2010A-KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Tiết 1 Tập đọc Bài 40 40 phút Nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng
Tiết 2 Tập làm văn Bài 39 40 phút Kiểm tra viết
Tiết 3 Đạo đức Bài 20 40 phút Em yêu quê hương ( T 2)
Tiết 4 Toán Bài 98 40 phút Luyện tập
Tiết 5 Thể dục Bài 40 40 phút (Thầy Vượng dạy)
B- NỘI DUNG GIẢNG DẠY
Tiết 40 : TẬP ĐỌC
NHÀ TÀI TRỢ ĐẶC BIỆT CỦA CÁCH MẠNG
Trang 12- Trả lời được các câu hỏi 1,2 trong SGK.
- Học sinh khá, giỏi phát biểu được những suy nghĩ của mình về trách nhiệm côngdân với đất nước (câu hỏi 3)
II Chuẩn bị:
+ GV: - Ảnh chân dung nhà tư sản Đỗ Đình Thiện in trong SGk
- Bảng phụ ghi sẵn câu văn luyện đọc cho học sinh
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Khởi động:
- Bài cũ:
- Cho học sinh đọc bài 39:
- Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay chúng ta học bài:
“Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng”
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
luyện đọc
- Cho HS khá giỏi đọc cả bài
- Bài văn được chia thành mấy đoạn?
- Cho từng tốp 5 HS nối tiếp nhau đọc cả
bài
- Cho HS đọc chú giải SGK
- Rèn đọc những từ khó
- Cho học sinh luyện đọc cặp đôi
- Cho 5 HS nối tiếp nhau đọc cả bài
- Giáo viên đọc mẫu
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Vì sao nhà tư sản Đỗ Đình Thiện được
gọi là nhà tài trợ của Cách mạng?
- Em hãy kể lại những đóng góp to lớn
và liên tục của ông Đỗ Đình Thiện qua
các thời kỳ cách mạng
- Hát
- HS đọc bài và TLCH
- Học sinh nghe và động não
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh đọc
- 5 đoạn
- Xem mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn
- Đoạn 1: “Từ đầu … hoà bình”
- Đoạn 2: “Với lòng … 24 đồng”
- Đoạn 3: “Kho CM … phụ trách quỹ”
- Đoạn 4: “Trong thời kỳ … nhà nước”
- Đoạn 5: Đoạn còn lại
- Học sinh đọc
- Học sinh đọc
- Học sinh đọc, chú ý phát hiện và đọc đúng các từ khó, câu, đoạn; chú ý đọc đúng câu dài
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Học sinh đọc
- Học sinh nghe
- Hoạt động nhóm, lớp
- Vì ông Đỗ Đình Thiện đã trợ giúp
nhiều tiền bạc cho cách mạng
- Vì ông Đỗ Đình Thiện đã giúp tài sản
cho cách mạng trong lúc cách mạng khó khăn
- Năm 1943: ủng hộ quỹ Đảng 3 vạn
đồng Đông Dương
- Năm 1945: tuần lễ vàng: ủng hộ
Trang 13a/ Trước Cách mạng
b/ Khi Cách mạng thành công
c/ Trong kháng chiến
d/ Sau khi hòa bình lập lại
- Việc làm của ông Thiện thể hiện phẩm
chất gì ở ông?(Học sinh khá, giỏi phát
biểu được những suy nghĩ của mình về
trách nhiệm công dân với đất nước)
* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh đọc
diễn cảm, rút đại ý
- Cho từng tốp 5 HS nối tiếp nhau đọc cả
bài
- Cho học sinh luyện đọc cặp đôi diễn
cảm đoạn 2 - 3
- Cho học sinh thi đọc vai
- Cho học sinh nêu đại ý bài.(HS Khá)
- Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà tập đọc diễn cảm
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: “Trí dũng song toàn”
chính phủ 64 lạng vàng, quỹ độc lập Trung ương: 10 vạn đồng Động Dương
- Trong kháng chiến chống Pháp: ủng
hộ cán bộ khu 2 hàng trăm tấn thóc
- Sau hoà bình hiến toàn bộ đồn điền
cho nhà nước
- Ông đã hiểu rõ trách nhiệm nghĩa vụ
của một người dân đối với đất nước Ông xứng đáng được mọ người nể phụcvà kính trọng
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh đọc
- Học sinh luyện đọc theo cặp
….Chú ý ngắt câu dài, thể hiện đúng giọng kể trong bài
- Học sinh đọc thi
- Học sinh nêu :
- … Biểu dương nhà tư sản yêu nướcĐỗ Đình Thiện ủng hộ và tài trợ tiềncủa cho CM
- Học sinh nghe và động não
Tiết 39 : TẬP LÀM VĂN
TẢ NGƯỜI ( Kiểm tra )
I MĐYC:
- Viết được bài văn tả người có bố cục rõ ràng, đủ 3 phần ( mở bài, thân bài, kếtbài); đúng ý, dùng từ, đặt câu đúng
II Chuẩn bị:
+ GV: Một số tranh ảnh về nội dung bài văn
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Khởi động:
Bài cũ: Luyện tập dựng đoạn kết bài
trong đoạn văn tả người
- Hát
Trang 14- Giáo viên nhắc lại một số nội dung
chính để dựng đoạn kết bài và nhắc nhở
điểm lưu ý khi viết đoạn kết bài
Giới thiệu bài mới: Viết bài văn tả
người
- Tiết học hôm nay các em sẽ viết toàn
bộ một bài văn tả người theo một trong
3 đề đã nêu trong SGK
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
làm bài
- Giáo viên mời học sinh đọc 4 đề bài
trong SGK
- Giáo viên gợi ý: Em cần suy nghĩ để
chọn được trong bốn đề văn đã cho một
đề hợp nhất với mình Em nên chọn một
nghệ sĩ nào mà em hâm mộ nhất và đã
được xem người đó biểu diễn nhiều lần,
nên chọn nhân vật em yêu thích trong
các truyện đã đọc
- Sau khi chọn đề bài em suy nghĩ, tự
tìm ý, sắp xếp thành dàn ý, rồi dựa vào
dàn ý đã xây dựng được em viết hoàn
chỉnh bài văn tả người
Hoạt động 2: Học sinh làm bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài
văn
- Giáo viên thu bài cuối giờ
Tổng kết - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Lập chương trình hoạt động
- Học sinh nghe và động não
- Học sinh nghe và động não
Hoạt động lớp
- 1 học sinh đọc
- Học sinh theo dõi lắng nghe
- Học sinh theo dõi lắng nghe và độngnão
Hoạt động cá nhân
- Học sinh viết bài văn và trình bày
- Đọc bài văn tiêu biểu và phân tích ý