1. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới 2. Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học.. - Cho HS làm việc cá nhân. - Mời một số học sinh trình bày. * Bài tập 3: Xác định nghĩa của từ công [r]
Trang 1TUẦN 20 Thứ hai ngày 15 tháng 1 năm 2018
- Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn Biết đọc phân biệt lời các nhân vật
- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong truyện (thái sư, câu đương, kiệu, quân hiệu,
…)
- Hiểu ý nghĩa truyện: Ca ngợi thái sư Trần Thủ Độ – một người cư xử gương mẫu, nghiêm minh, không vì tình riêng mà làm sai phép nước
II Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- HS đọc và trả lời các câu hỏi về phần hai của vở kịch: Người công dân số Một
2 Dạy bài mới:(29’)
2.1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Mời 1 HS giỏi đọc
- Chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Mời 1 - 2 HS đọc toàn bài
- Đọc diễn cảm toàn bài
- Đoạn 1: Từ đầu đến ông mới tha cho
- Đoạn 2: Tiếp cho đến Nói rồi, lấy vàng, lụa thưởng cho
- Đoạn 3: Đoạn còn lại
- Trần Thủ Độ đồng ý, nhưng yêu cầu chặt một ngón chân người đó để phân biệt với những…
- Không những không trách móc mà còn thưởng cho vàng, lụa
+) Trần Thủ Độ nghiêm minh, không
vì tình riêng
- Trần Thủ Độ nhận lỗi và xin vua banthưởng cho viên quan dám nói thẳng.-Trần Thủ Độ nghiêm khắc với bản thân, luôn đề cao kỉ cương phép nước.-Trần Thủ Độ nghiêm minh, không vì tình riêng, nghiêm khắc với bản thân,
Trang 2- Những lời nói và việc làm của Trần
Thủ Độ cho ta thấy ông là người như
thế nào?
- Chốt ý đúng, ghi bảng
- Cho 1-2 HS đọc lại
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Mời 3 HS nối tiếp đọc bài
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
- Giúp HS rèn luyện kĩ năng tính chu vi hình tròn
- Rèn kĩ năng tính toán cho HS
- Giáo dục HS yêu thích môn học, làm bài có sáng tạo
II Đồ dùng dạy học:
Bảng nhóm, bút dạ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: (3’)
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính chu vi hình tròn.
*Bài giải:
a) d = 5 mb) r = 3 dm
Bài giải:
a) Chu vi của bánh xe đó là:
0,65 × 3,14 = 2,041 (m)b) Nếu bánh xe lăn trên mặt đất được
Trang 3- Cho HS làm vào vở, hai HS làm vào
* Kết quả: Khoanh vào A
I Mục tiêu: Học xong bài này HS biết:
- Những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1945 đến năm 1954 ; lập được bảng
thống kê một số sự kiện theo thời gian (gắn với các bài đã học)
- Kĩ năng tóm tắt các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong giai đoạn lịch sử này
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu học tập của HS
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Cho HS nêu phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi của bài Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ
2 Bài mới:(30’)
2.1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2 Hoạt động 1: (Làm việc theo nhóm)
- GV chia lớp thành 4 nhóm và phát phiếu học tập cho các nhóm, yêu cầu mỗi nhóm thảo luận một câu hỏi trong SGK
+ Nhóm 1: Tình thế hiểm nghèo của nước ta sau Cách mạng tháng Tám thường được diễn tả bằng cụm từ nào? Em hãy kể tên 3 loại “giặc” mà cách mạng nước
ta phải đương đầu từ cuối năm 1945?
+ Nhóm 2: “Chín năm làm một Điện Biên,
Lên vành hoa đỏ, nên trang sử vàng!”
Em hãy cho biết: Chín năm đó được bắt đầu và kết thúc vào thời gian nào?
Trang 4+ Nhóm 3: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định điều gì? Lời khẳng định ấy khiến em liên tưởng tới bài thơ nào ra đời trong cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ hai (đã học ở lớp4)?
+ Nhóm 4: Hãy thống kê một số sự kiện mà cho em là tiêu biểu nhất trong chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược?
2.2 Hoạt động 2: (Làm việc cả lớp)
- Cho HS thực hiện trò chơi theo chủ đề “Tìm địa chỉ đỏ”
- Cách thực hiện: GV dùng bảng phụ có đề sẵn các địa danh tiêu biểu, HS dựa vào kiến thức đã học kể lại sự kiện, nhân vật lịch sử tương ứng với các địa danh đó
- GV tổng kết nội dung bài học
SỰ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Phát biểu định nghĩa về sự biến đổi hoá học
- Phân biệt sự biến đổi hoá học và sự biến đổi lí học
- Thực hiện một số trò chơi có liên quan đến vai trò của ánh sáng và nhiệt trong biến đổi hoá học
- Giáo dục KNS: Hiểu sự biến đổi hóa học trong môi trường sống và có ý thức bảo vệ môi trường
II Đồ dùng dạy học: - Hình 80 – 81, SGK.
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ (3’):
- Thế nào là sự biến đổi hoá học? cho ví dụ?
2 Bài mới:(30’)
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 Hoạt động 3: Trò chơi “chứng minh vai trò của nhiệt trong biến đổi hoá học”
* Mục tiêu: HS thực hiện một số trò chơi có liên quan đến vai trò của nhiệt trongbiến đổi hoá học”
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm:
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình
chơi trò chơi theo hướng dẫn ở trang
- Kết luận: Sự biến đổi hoá học có thể
sảy ra dưới tác dụng của nhịêt
- Chơi trò chơi theo nhóm 7
- Các nhóm giới thiệu bức thư của nhóm mình
Trang 52.3 Hoạt động 4: Thực hành xử lí thông tin trong SGK.
* Mục tiêu: HS nêu được ví dụ về vai trò của ánh sáng đối với sự biến đổi hoá học
* Cách tiến hành:
- Bước 1: Làm việc theo nhóm 4
Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình
đọc thông tin, quan sát các hình vẽ
trang 80, 81 sách giáo khoa và trả lời
các câu hỏi ở mục đó
- Bước 2: Làm việc cả lớp
+ Mời đại diện các nhóm trả lời, mỗi
nhóm trả lời một câu hỏi
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Kết luận: Sự biến đổi hoá học có thể
xảy ra dưới tác dụng của ánh sáng
- Đọc, quan sát tranh để trả lời các câuhỏi
- Đại diện các nhóm trình bày
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
- Nêu được đặc điểm về dân cư, tên một số hoạt động kinh tế của người dân châu A và ý nghĩa (ích lợi) của những hoạt động này
- Dựa vào lược đồ (bản đồ), nhận biết được sự phân bố một số hoạt động sản xuất của người dân châu Á
- Biết được khu vực Đông Nam Á có khí hậu gió mùa nóng ẩm, trồng được nhiều lúa gạo, cây công nghiệp và khai thác khoáng sản
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ các nước châu Á
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới
2 Bài mới:(33’)
2.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
a) Hoạt động 1: Cư dân châu Á (Làm việc cả lớp)
- Bước 1: Cho HS đọc bảng số liệu ở bài 17 để so
sánh
+ Dân số Châu Á với dân số các châu lục khác
+ Dân số châu Á với châu Mĩ
+ HS trình bày kết quả so sánh
+ Cả lớp và GV nhận xét
- Bước 2: HS đọc đoạn văn ở mục 3:
+ Người dân châu Á chủ yếu là người có màu da
gì? Địa bàn cư trú chủ yếu của họ ở đâu?
- So sánh
-Trình bày kết quả
+ Màu da vàng Họ sống tập trung đông đúc ở các vùng châu thổ màu mỡ
Trang 6+ Nhận xét về màu da và trang phục của người
dân sống trong các vùng khác nhau
- GV bổ sung và kết luận: (SGV – trang 119)
b) Hoạt động 2: Hoạt động kinh tế (Làm việc CN,
làm việc theo nhóm)
- B1: Cho HS quan sát hình 5, đọc bảng chú giải
- B2: Cho HS lần lượt nêu tên một số ngành sản
xuất: trồng bông, trồng lúa mì, lúa gạo, nuôi bò,
- B1:Cho HS quan sát hình 3 bài 17 và hình 5 bài 18
+ Xác định lại vị trí khu vực ĐNA
+ ĐNA có đường xích đạo chạy qua vậy khí hậu
và rừng ĐNA có gì nổi bật?
+ Cho HS đọc tên 11 quốc gia trong khu vực
- B2: Nêu địa hình của ĐNA
- B3: Cho HS liên hệ với HĐSX và các SP CN,
NN của VN
- Nhận xét Kết luận: SGV-Tr 121
+ Người dân sống ở các vùng khác nhau có màu da
và trang…
- Thảo luận nhóm 4
- Đại diện các nhóm trình bày
- Làm việc theo sự hướng dẫn của GV
3 Củng cố, dặn dò: (2’)
- GV nhận xét giờ học
- VN học bài chuẩn bị bài sau
Luyện Tiếng Việt
LUYỆN ĐỌC: THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
(Theo Đại việt sử kí toàn thư)
I Mục tiêu:
1 Đọc diễn cảm bài văn Biết đọc phân biệt lời các nhân vật
2 Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (4’)
HS đọc và trả lời các câu hỏi về phần hai của vở kịch: Người công dân số Một
2- Dạy bài mới:(29’)
2.1- Giới thiệu bài:
Trang 7- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
đoạn
- HS luyện đọc phân vai đoạn 2, 3
trong nhóm 4 -Thi đọc diễn cảm
- Nghe và viết đúng chính tả bài Cánh cam lạc mẹ
- Luyện viết đúng các tiếng chứa âm đầu r / d / gi hoặc âm chính o / ô
- Qua bài học học sinh có ý thức bảo vệ các con vật xung quanh
- GDMT: Yêu quý các loài vật trong môi trường thiên nhiên.
II Đồ dùng daỵ học:
- Phiếu học tập cho bài tập 2a
- Bảng phụ, bút dạ
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (3’) HS làm bài 2 trong tiết chính tả trước
2 Bài mới: (30’)
2.1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2 Hướng dẫn HS nghe – viết:
- GV Đọc bài viết
+ Khi bị lạc mẹ cánh cam được những
ai giúp đỡ? Họ giúp như thế nào?
- GDMT: Yêu quý các loài vật trong
môi trường,bảo vệ các loài vật có ích
là bảo vệ môi trường.
- Cho HS đọc thầm lại bài
- Đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS
viết bảng con: ran, khản đặc, giã gạo,
râm ran…
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- Đọc từng câu cho HS viết
- Đọc lại toàn bài
- Mời một HS nêu yêu cầu
- Cho cả lớp làm bài cá nhân
- Dán 5 tờ giấy to lên bảng lớp, chia * Lời giải:
Trang 8- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
- Cho 1-2 HS đọc lại đoạn văn
* Qua bài viết chúng ta thấy các con vật
cần được bảo vệ để cân bằng môi trường
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ gắn với chủ điểm Công dân.
- Biết cách dùng một số từ ngữ thuộc chủ điểm Công dân.
- Giáo dục HS yêu thích môn học, làm bài có sáng tạo
II Đồ dùng dạy học:
-Từ điển học sinh hoặc một vài trang phô tô phục vụ bài học
- Bảng nhóm, bút dạ…
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (3’)
- HS đọc lại đoạn văn đã viết hoàn chỉnh ở nhà (BT2, phần luyện tập của tiết LTVC trước)
2 Dạy bài mới:(30’)
2.1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học
2.2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
* Bài tập 1 (18):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm việc cá nhân
- Mời một số học sinh trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải
đúng
* Bài tập 2(18):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài theo nhóm 7, ghi kết
quả thảo luận vào bảng nhóm
- Mời một số nhóm trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận
* Lời giải : b) Người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ với đất nước
* Lời giải:
a) Công là “của nhà nước, của chung”:
công dân, công cộng, công chúng
b) Công là “không thiên vị”: công
băng, công lí, công minh, công tâm
c) Công là “thợ, khéo tay”: công nhân,
Trang 9- Mời 1 HS nêu yêu cầu.
- Chỉ bảng đã viết lời nhân vật Thành,
nhắc HS: Để trả lời đúng câu hỏi, cần
thử thay thế từ công dân trong các câu
nói của nhân vật Thành bằng từ đồng
nghĩa với nó (BT 3), rồi đọc lại câu
văn xem có phù hợp không
- HS trao đổi, thảo luận cùng bạn bên
- Những từ đồng nghĩa với công dân:
nhân dân, dân chúng, dân
- Những từ không đồng nghĩa với
công dân: đồng bào, dân tộc, nông
TUNG VÀ BẮT BÓNG TRÒ CHƠI: “ BÓNG CHUYỀN SÁU”
( GV bộ môn soạn giảng )
Tiếng Anh(GV chuyên ngành soạn – giảng)
- Luyện tập tính toán Rèn kĩ năng giải toán
- Giáo dục HS yêu thích môn học, làm bài có sáng tạo
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ (3’): Nêu quy tắc và công thức tính chu vi hình tròn?
Trang 10* Kết quả:
a) 113,04 cm2b) 40,6944 dm2c) 2,0096 m2
Bài giải:
Diện tích của mặt bàn hình tròn đó là:
45 × 45 × 3,14 = 6358,5 (cm2) Đáp số: 6358,5 cm2
- Củng cố cho HS vốn từ gắn với chủ điểm Công dân.
- Biết cách dùng một số từ ngữ thuộc chủ điểm Công dân.
- Giáo dục HS yêu thích môn học, làm bài có sáng tạo
II Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới
2 Dạy bài mới:(33’)
2.1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học
2.2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
* Bài tập 1:
Trang 11- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm việc cá nhân
- Mời một số học sinh trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải
đúng
* Bài tập 2:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài theo nhóm , ghi kết
quả thảo luận vào bảng nhóm
- Mời một số nhóm trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận
* Bài tập 3: Xác định nghĩa của từ
công trong từng câu dưới đây
- Hướng dẫn HS cách làm
- Cho HS làm vào vở
- Mời một số HS trình bày kết quả
a) Kể góp của, người góp công
b) Một công đôi việc
c) Của một đồng, công một nén
d) Có công mài sắt có ngày nên kim
- Nhận xét
* Lời giải :
Từ có tiếng công có nghĩa là “thuộc
về nhà nước chung cho mọi người”: công chúng, công viên, công an, công cộng, công quỹ, công sở, công ti
* Lời giải:
Từ có tiếng công có nghĩa là “ không
thiên vị”: công bằng, công lí, công minh, công tâm
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Củng cố công thức tính diện tích hình tròn và biết tính diện tích hình tròn
- Luyện tập tính toán Rèn kĩ năng giải toán
- Giáo dục HS yêu thích môn học, làm bài có sáng tạo
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ (3’): Nêu quy tắc và công thức tính chu vi hình tròn?
Trang 123 Giáo dục HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
- Ảnh chân dung nhà tư sản Đỗ Đình Thiện in trong SGK
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:(3’)
- HS đọc và trả lời các câu hỏi về bài Thái sư Trần Thủ Độ
2 Dạy bài mới:(30’)
2.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Mời 1 HS đọc
- Chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Mời 1-2 HS đọc toàn bài
- Đoạn 1: Từ đầu đến tỉnh Hoà Bình
- Đoạn 2: Tiếp cho đến 24 đồng
- Đoạn 3: Tiếp cho đến phụ trách quỹ
- Đoạn 4: Tiếp cho đến cho Nhà nước
- Đoạn 5: Đoạn còn lại
Trang 13- Đọc diễn cảm toàn bài.
+ Sau khi hoà bình lập lại
+) Nêu nội dung ý1:
- Cho HS đọc đoạn còn lại:
+ Việc làm của ông Thiện thể hiện
những phẩm chất gì?
+ Từ câu chuyện trên, em suy nghĩ
NTN về trách nhiệm của công dân với
đất nước?
+)Nêu nội dung ý 2:
- Nội dung chính của bài là gì?
- Chốt ý đúng, ghi bảng
- Cho 1-2 HS đọc lại
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Mời 5 HS nối tiếp đọc bài
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn
trong nhóm
- Thi đọc diễn cảm
+ Năm 1943, ông ủng hộ quỹ Đảng 3 vạn+ Năm 1945, ông ủng hộ 64 lạng vàng…+ GĐ ông ủng hộ hàng trăm tấn thóc.+ Ông hiến toàn bộ đồn điền Chi Nê cho…
+) Những đóng góp to lớn và liên tục của ông Thiện qua các thời kì cho Cách mạng.+ Thể hiện ông là một công dân yêu nước, có tấm lòng vì đại nghĩa, sẵn sàng hiến tặng…
+ Người công dân phải có trách nhiệmđối với vận mệnh đất nước
+) Tấm lòng yêu nước của ông Đỗ Đình Thiện
- Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
Một số truyện, sách, báo liên quan
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (3’)
- HS kể lại chuyện Chiếc đồng hồ, trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện.
2 Bài mới:(30’)
2.1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
Trang 14trong đề bài (đã viết sẵn trên bảng lớp)
- Mời 3 HS đọc gợi ý 1, 2,3 trong
SGK
- HS đọc thầm lại gợi ý 1 GV nhắc
HS: nên kể những câu chuyện đã nghe
hoặc đã đọc ngoài chương trình
- Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
- Cho HS nối tiếp nhau nói tên câu
chuyện sẽ kể
- Cho HS gạch đầu dòng trên giấy
nháp dàn ý sơ lược của câu chuyện
b) HS thực hành kể truyện, trao đổi về
nội dung câu truyện
- Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi
về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa chuyện
- Quan sát cách kể chuyện của HS các
nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em GV
nhắc HS chú ý kể tự nhiên, theo trình
tự Với những truyện dài, các em chỉ
cần kể 1-2 đoạn
- Cho HS thi kể chuyện trước lớp:
+ Đại diện các nhóm lên thi kể
+ Mỗi HS thi kể xong đều trao đổi với
bạn về nội dung, ý nghĩa truyện
- Đọc
- Nói tên câu chuyện mình sẽ kể
- Kể chuyện theo cặp Trao đổi với vớibạn về nhận vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện
- Thi kể chuyện trước lớp
-Trao đổi với bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện
- HS viết được bài văn hoàn chỉnh và có cảm xúc