II. Giới thiệu bài. HS tự vận dụng trực tiếp công thức tính chu vi hình tròn và củng cố kĩ năng nhân các số thập phân. Lớp làm vở. + Lớp nhận xét bài của bạn, hai HS đổi vở kiểm tra [r]
Trang 1I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết tính chu vi hình tròn, đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hình tròng đó
2 Kĩ năng: HS vận dụng quy tắc tính chu vi hình tròn, rèn kĩ năng tính bán kính hình
tròn, đường kính hình tròn khi biết chu vi
3 Thái độ: HS có ý thức tự giác học bài và làm bài
1 Giới thiệu bài 1’
- GV nêu mục đích yêu cầu giờ học
2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 (9')
- Gọi HS nêu yêu cầu đề bài HS tự vận dụng
trực tiếp công thức tính chu vi hình tròn và
củng cố kĩ năng nhân các số thập phân
+ 3 HS lên bảng làm Lớp làm
vở
+ Lớp nhận xét bài của bạn, hai
HS đổi vở kiểm tra bài cho nhau
- Kết quả lần lượt các phép tính
là :
a C = 18 ¿ 2 ¿ 3,14 = 113,04 (cm)
b C = 40,4 ¿ 2 ¿ 3,14 = 253,712(dm)
c C= 1,5 ¿ 2 ¿ 3,14 = 9,42(m)
Trang 2Bài 2:(5’)
- Gọi HS đọc đề bài GV hướng dẫn HS dựa
vào công thức tính chu vi hình tròn để tìm cách
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài, HS trao đổi nhóm
cách thực hiện sau đó mỗi HS tự làm bài vào
vở
- GV gợi ý cho các nhóm thảo luận: Khi bánh
xe lăn được một vòng thì người đi xe đạp đi
được một quãng đường tương ứng với độ dài
nào
- HS lên bảng làm bài, lớp nhận xét sửa bài
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài 4: 4’
- Gọi HS nêu yêu cầu đề bài
- GV hướng dẫn HS lần lượt thực hiện
+ Tính chu vi hình tròn
+ Tính nửa chu vi hình tròn
- 1 HS nêu yêu cầu đề
- HS theo dõi gợi ý của Gv
+ HS tự làm bài, 2 HS lên bảng làm
+ Lớp nhận xét sửa bài Ghi côngthức tính bán kính, đường kính vào vở Bài giải a) Đường kính hình tròn đó là :
15,7 : 3,14 = 5 (m)b) Bán kính của hình tròn đó là :18,84 : ( 2x 3,14 ) = 3 (dm) Đáp số: a) 5 m; b) 3 dm+ HS nêu yêu cầu bài tập
+ HS trao đổi cách thực hiện
+ Cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm, lớp nhận xét sửa bài
Bài giải a) Chu vi của bánh xe là :0,65 x 3,14 = 2,041 (m)b) Số mét mà người đi xe đạp đó
sẽ đi được khi bánh xe lăn 10 vòng là :
+ 1HS đọc đề, lớp đọc thầm.+ HS thực hiện làm bài theo hướng dẫn
+ 1 HS nêu miệng, lớp đối chiếu
và nhận xét kết quả
Trang 3+ Chu vi của hình H là nửa chu vi hình tròn
cộng với độ dài đường kính Từ đó tính chu vi
hình H
- GV nhận xét
C Củng cố- dặn dò: (5’)
- Nhắc lại nội dung bài luyện tập
- GV nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau “ Diện
tích hình tròn”
Bài giải Chu vi hình tròn là:
6 x 3,14 = 18,84 (cm) Nửa chu vi hình tròn là:18,84 : 2 = 9,42 ( cm )
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn Biết đọc phân biệt lời các nhân vật.
- Hiểu được nội dung các từ ngữ khó và nội dung ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi thái sư
Trần Thủ Độ - một người cư xử gương mẫu, nghiêm minh, không vì tình riêng màlàm sai phép nước
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng đọc diễn cảm
3 Thái độ: Kính trọng, biết ơn và học tập đức tính tốt của ông
* QTE: Giáo dục HS quyền được tự do phát biểu ý kiến và tiếp nhận thông tin.
II ĐỒ DÙNG DH: Máy tính, máy chiếu, bảng tương tác
III CÁC HĐ DH:
A Kiểm tra bài cũ.(5')
- Kiểm tra 2 nhóm đọc phân vai trích đoạn
kịch “Người công dân số Một”(Phần 2 )
và trả lời một số câu hỏi trong sgk
- GV nhận xét, tuyên dương
B Bài mới (30')
a) Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu
cầu của giờ học
b) Hướng dẫn HS luyện đọc (10')
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV HD HS chia đoạn: 3 Đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ông mới tha cho
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến thưởng cho
+ Đoạn 3: Còn lại
- Hướng dẫn HS đọc nối tiếp
- GV ghi nhận phát âm sai của HS để sửa
- HS thực hiện yêu cầu
Trang 4- Luyện đọc từ khó: GV đọc mẫu, 1- 2 HS/
1từ: thái sư, câu đương, kiệu, Linh Tử
Quốc Mẫ , chuyên quyền
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- Giúp HS hiểu nghĩa từ khó hiểu
- YC HS luyện đọc theo nhóm bàn
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài.(12')
- Đoạn1: Cho HS đọc thầm và trả lời câu
+ Khi biết có viên quan tâu với vua rằng
mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ nói thế
nào ?
+ Những lời nói và việc làm của Trần Thủ
Độ cho thấy ông là người như thế nào ?
Ý chính : Thái sư Trần Thủ Độ là người
gương mẫu, nghiêm minh, công bằng,
không vì tình riêng mà làm sai phép
nước
- Gọi HS nhắc lại
d) Hướng dẫn đọc diễn cảm.(8')
- Gv gọi Hs đọc nối tiếp cả bài
- GV đưa bảng phụ chép đoạn văn cần
luyện đọc lên bảng dùng phấn màu đánh
dấu ngắt giọng, gạch dưới những từ cần
nhấn giọng
- Gọi HS đọc to đoạn văn luyện đọc
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm (chú ý
giọng đọc, nhấn giọng)
- GV đọc mẫu đoạn văn một lần
- GV cho đọc phân vai theo nhóm 3 đoạn
+ Đồng ý nhưng phải chặt một ngóntay để phân biệt với người câu đương khác …
+ Có ý răn đe những kẻ có ý địnhmua quan bán tước, làm rối loạnphép nước
- HS đọc lướt đoạn 2, tiếp tục trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Không những không trách móc
mà còn thưởng cho vàng, lụa…
- 1HS đọc, lớp đọc thầm + Nhận lỗi và xin vua ban thưởngcho viên quan dám nói thẳng …
+ Một người cư xử gương mẫu,
nghiêm minh, không vì tình riênglàm sai phép nước
- HS lắng nghe
- 3HS phân các vai (Người dẫn
Trang 5nghiêm túc trong công việc.
- Nhận xét tiết học Dặn HS học bài, chuẩn
bị bài sau “Nhà tài trợ đặc biệt của Cách
- HS trả lời
- HS lắng nghe
Khoa học TIẾT 39: SỰ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC ( TIẾP THEO) I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nêu được một số ví dụ về biến đổi hóa học xảy ra do tác dụng của
nhiệt hoặc tác dụng của ánh sáng
2 Kĩ năng: Thực hiện được một số trò chơi có liên quan đến vai trò của ánh sáng và
nhiệt trong biến đổi hóa học
3 Thái độ: Nêu cao tính tự giác, tự tìm hiểu trong học tập.
II/ CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI.
- Kĩ năng ứng phó với những tình huống không mong đợi xảy ra trong khi tiến hành
thí nghiệm( của trò chơi)
III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình 80,81 SGK
- 1 thìa nhôm cán dài, 1 đèn cây, 1 ít đường trắng, giấm, que tăm
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A/ Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Thế nào là sự biến đổi hóa học? Cho ví
dụ
- GV nhận xét
B/ Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: (1’)
2 Nội dung:
a) Hoạt động 3: Trò chơi: chứng minh
vai trò của nhiệt trong biến đổi hóa học
(15’)
* Cách tiến hành :
- Bước 1: Làm việc theo nhóm
+ Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình
chơi trò chơi được giới thiệu ở trang 80
SGK
- 2 hs trình bày
- Lớp nhận xét
+ HS làm việc theo nhóm cùng làm thínghiệm như SGK hướng dẫn
Trang 6- Bước 2: Làm việc cả lớp.
+ Từng nhóm lần lượt giới thiệu bức thư
của nhóm mình với các bạn trong nhóm
khác Rút ra nhận xét
=>Kết luận : Sự biến đổi hóa học có thể
xảy ra dưới tác dụng của ánh sáng
b) Hoạt động 2: Thực hành xử lí thông
tin trong SGK (15')
- Cho HS làm việc theo nhóm bàn
+ GV giao việc: Yêu cầu các nhóm trưởng
điều khiển nhóm mình đọc thông tin, quan
sát hình vẽ để trả lời các câu hỏi ở mục
thực hành trang 80, 81 SGK
- Đại diện từng nhóm trình bày Mỗi nhóm
chỉ trả lời câu hỏi của một bài tập Nhóm
khác nhận xét, bổ sung
=>Kết luận: Sự biến đổi học có thể xảy ra
dưới tác dụng của ánh sáng.
C Củng cố- dặn dò:(5’)
- Thế nào là sự biến đổi hóa học?
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những
em học tốt Dặn HS chuẩn bị bài : “Năng
+ Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
1 Kiến thức: Biết sau Cách mạng tháng Tám nhân dân ta phải đương đầu với ba thứ
“giặc”: “giặc đói”, “giặc dốt” , “giặc ngoại xâm”
2 Kĩ năng: Thống kê những sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất trong chín năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược:
+ 19/12/1946: toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp
+ Chíên dịch Việt Bắc thu - đông 1947
+ Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950
+ Chiến dịch Điện Biên Phủ
3 Thái độ: Yêu thích môn học
A/ Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Kiểm tra bài: Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ
Trang 7+ Nêu ý nghĩa lịch sử chiến thắng Điện Biên Phủ?
- GV nhận xét, đánh giá.
B/ Bài mới
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Giới thiệu bài - ghi đề bài.
2 Nội dung
a/ Hoạt động 1: (15’) Thảo luận nhóm.
Ôn tập: chín năm kháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc (
1945 – 1954 )
- GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi SGK.
- GV cho hs thảo luận theo nhóm và phát phiếu học tập
cho các nhóm, yêu cầu mỗi nhóm thảo luận 4 câu hỏi trong
SGK.
- Cho các nhóm làm việc, sau đó cử đại diện trình bày kết
quả, thảo luận, cho các nhóm khác bổ sung.
danh tiêu biểu, cho HS dựa vào kiến thức đã học kể lại sự
kiện, nhân vật lịch sử ứng với những địa danh đó.
- Cho HS chơi.
- Nhận xét, tuyên dương Hs chơi tốt.
C Củng cố- dặn dò: (5’)
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị bài
- Chơi trò chơi như hướng dẫn.
( HS dưới lớp có thể nhận xét, bổ sung cho bạn ).
- Lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Chính tả (nghe – viết) Tiết 20 CÁNH CAM LẠC MẸ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:viết đúng chính tả của bài thơ Cánh cam lạc mẹ.
- Luyện viết đúng các tiếng chứa âm đầu r/ d/ gi hoặc o, ô dễ lẫn
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng viết đúng, víêt đẹp
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở
* QTE: GDHS quyền được sống trong môi trường gia đình được yêu thương chăm
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- HS viết: nổi dậy, vang dội
- GV nhận xét bài viết trước
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài (1’)
- Giới thiệu bài – ghi đầu bài
2 Luyện viết chính tả.(20’)
- HS viết
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Trang 8- GV đọc bài chính tả một lượt.
- GV đặt câu hỏi giúp HS hiểu ND bài
+ Bài chính tả cho em biết điều gì?
+ Chúng ta cần có thái độ như thế nào
đối với các loài vật
*GDBVMT: Giáo dục tình cảm yêu quý
các loại vật trong môi trường thiên niên,
nâng cao ý thức BVMT
- GV ghi bảng
- GV nhắc lại và lưu ý chỗ viết hoa
- Luyện viết từ khó: xô vào, khản đặc,
râm ran, …
- GV nhắc cách để vở, cầm bút
- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận
trong câu cho HS viết
- GV đọc lại cả bài 1 lượt cho HS dò
Cho HS đọc yêu cầu bài, làm bài cá
nhân, một số em làm trên phiếu, chữa
bài
- Nhận xét, chốt kết quả đúng
4 Củng cố - dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại lỗi sai chính tả
- Chuẩn bị bài sau
- HS đọc bài
- HS trả lời câu hỏi về nội dung bài
+ Cánh cam lạc mẹ vẫn được sự che chở, yêu thương của bạn bè
- HS viết từ khó vào bảng con
- HS viết bài chính tả vào vở
- HS cầm bút chì tự bắt lỗi
- Từng cặp HS đổi vở kiểm tra
- HS sửa lỗi
- Đọc yêu cầu bài tập
- Làm bài cá nhân vào vở, một số emlàm bài vào phiếu, chữa bài
a) Các tiếng điền: ra, giữa, dòng, rò,
ra, duy, ra, giấu, giận, rồi.
b) Các tiếng điền: đông, khô, hốc,
gõ, ló, trong, hồi, tròn, một.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe và ghi nhớ
Đạo đức TIẾT 20: EM YÊU QUÊ HƯƠNG (Tiết 2) I/ MỤC TIÊU Học xong bài này HS biết:
1 Kiến thức:Yêu quí, tôn trọng những truyền thống tốt đẹp của quê hương
2 Kĩ năng: Đồng tình với những việc làm góp phần vào việc xây dựng, bảo vệ quêhương, đất nước
3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường ở làng xóm quê hương, góp phần
bảo vệ môi trường và tuyên truyền với mọi người cùng thực hiện
Trang 9II/ CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- KN xác định giá trị ( yêu quê hương)
- KN tư duy phê phán ( biết phê phán đánh giá những quan điểm, hành vi, việc làm không phù hợp với quê hương)
- KN tìm kiếm và xử lý thông tin về truyền thống văn hóa, truyền thống cách mạng,
về danh lam thắng cảnh, con người của quê hương
- KN trình bày những hiểu biết của bản thân về quê hương mình
III/ ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
- Tranh ảnh về cây đa quê hương, phiếu học tập
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- Cần làm gì để tỏ lòng yêu quê hương?
+ GV yêu cầu hs trưng bày và giới thiệu
tranh đã sưu tầm của nhóm
- Kết luận:
+ GV nhận xét về tranh ảnh hs đã chuẩn bị
và bày tỏ niềm tin rắng các em sẽ làm được
những công việc thiết thực để bày tỏ lòng
yêu quê hương
* Hoạt động 2: Làm bài tập 2- SGK ( 9’)
- Tiến hành:
+ Gv yêu cầu hs giơ thẻ màu để bày tỏ ý
kiến của mình trong từng tình huống cụ thể
+ Gv yêu cầu hs giải thích lí do lựa chọn
- HS trưng bày theo nhóm 6 em
- HS quan sát, trao đổi về nội dungcác tranh
- Đại diện các nhóm báo cáo
Trang 10+ Tình huống b: Hằng cần tham gia vệ sinh
cùng các bạn trong đội vì đó là việc làm
góp phần làm sạch đường xóm
* Tấm gương đạo đức HCM: Giáo dục
cho hs lòng yêu quê hương, đất nước theo
tấm gương Bác Hồ.
C Củng cố- Dặn dò: (3')
+ Hãy nêu những việc làm của em thể hiện
tình yêu quê hương?
* QTE: Quyền được giữ gìn bản sắc văn
hóa, truyền thống của dân tộc, quê hương.
- GV nhận xét, nhắc nhở hs biết bảo vệ môi
trường cũng là thể hiện tình yêu quê hương
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giới thiệu cách tính diện tích hình tròn.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính diện tích hình tròn khi biết bán kính hoặc đường kính.
3 Thái độ: HS có ý thức tự giác học bài và làm bài.
B Dạy – học bài mới:(30’)
1 Giới thiệu bài: : GV nêu mục đích
yêu cầu giờ học
2 Tìm hiểu nội dung bài.
- GV cho HS nêu cách tính diện tích
- Muốn tính được diện tích hình tròn
ta phải biết các yếu tố gì?
Trang 11- Cho HS đọc yêu cầu đề bài
- Yc HS làm cá nhân vào vơ nháp,
( khi biết độ dài đường kính ), sau đó
mới tính được diện tích hình tròn
- Cho HS làm bài cá nhân vào vở,
học thuộc quy tắc và công thức tính
diện tích hình tròn Chuẩn bị bài sau
S = 3,6 x 3,6 x 3,14 = 40,6944 ( dm2)c) Bán kính là:
- HS nêu quy tắc và công thức tính diệntích hình tròn
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Luyện từ và câu Tiết 20 MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN
Trang 123 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức trong việc sử dụng đúng các từ ngữ trong chủ đề
*GDHS làm theo lời Bác, mỗi công dân phải có trách nhiệm bảo vệ tổ quốc.
*GD BVMT: GD tình cảm yêu quý loài vật trong môi trường thiên nhiên, nâng cao ý thức BVMT.
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi một số HS đọc đoạn văn BT2 tiết
trước ( ghi rõ câu ghép và cách nối các vế
câu ghép trong đoạn văn.)
- GV nhận xét, đánh giá
B Dạy bài mới (30’)
1 Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2 Bài mới (10’)
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm đôi
Bài 1: Cho HS đọc yêu cầu bài tập, xác định
yêu cầu bài
- Cho HS trao đổi nhóm đôi làm bài
- Cho HS phát biểu ý kiến
- Cho lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng
* Hoạt động 2: Làm viêc cá nhân
Bài 2: Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS làm việc độc lập, viết kết quả bài
của từ công dân
- Đọc và xác định yêu cầu đề
- Làm bài cá nhân ( một số em làm bài trên phiếu)
- Dán phiếu, chữa bài
Công là
“Của nhà
nc, của chung”
Công là
“Không thiên vị”
Công là
“ Thợ, khéo tay”
Công dân, công cộng, công
Công bằng, công lí, công minh,
Công nhân, công nghiệp
Trang 13* Hoạt động 3: Làm vào vở
Bài tập 3 ( Thực hiện tương tự BT1 )
Cho HS đọc yêu cầu bài tập, xác định yêu
cầu bài
- Cho HS trao đổi nhóm đôi làm bài
- Cho HS phát biểu ý kiến
- Cho lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng
+ Đồng nghĩa với công dân: nhân dân, dân
chúng, dân
+ Không đồng nghĩa với công dân: đồng
bào, dân tộc, nông dân, công chúng
Bài 4:
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Chỉ bảng câu nói của nhân vật Thành, nhắc
HS: để trả lời đúng câu hỏi, cần thử thay thế
từ công dân trong câu nói của nhân vật
Thành lần lượt bằng những từ đồng nghĩa
với nó ( đã được nêu ở BT3 ), rồi đọc lại câu
văn xem có phù hợp không
- Cho HS trao đổi với bạn bên cạnh
- Cho HS phát biểu ý kiến, chốt lời giải
đúng
C Củng cố- dặn dò: (5’)
- Tóm tắt nội dung bài
- Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà xem lại
các bài tập Chuẩn bị bài sau
Vì từ công dân có hàm ý
“người dân một nước độc lập”,
khác với từ nhân dân, dân chúng, dân Hàm ý này của từ
công dân ngược lại với ý của từ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS biết tính chu vi và diện tích hình tròn và vận dụng để giải các bài toán liên quan đến chu vi và diện tích của hình tròn
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính diện tích và chu vi hình tròn.
3 Thái độ: HS có ý thức tự giác học bài và làm bài
II ĐỒ DÙNG DH: Bảng phụ.
Trang 14III CÁC HĐ DH:
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Tính chu vi, diện tích hình tròn biết:
r = 1,5 dm; d =8,4 cm
- GV nhận xét, đánh giá
2 Dạy – học bài mới
2.1 Giới thiệu bài : (1’)
- GV nêu mục đích yêu cầu giờ học
2.2 Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1: (8’)
- GV yc học sinh đọc đề bài
- Gọi hs nêu công thức tính S hình tròn
- Yêu cầu hs tự làm bài
- 2 HS lên làm bài
- Lớp nhận xét, sửa bài
Bài 2: (10’)
- GV yêu cầu học sinh đọc đề bài
- GV gợi ý hs tính S hình tròn khi biết chu
- GV yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh làm bài
- GV hướng dẫn thêm cho hs
- Gọi 1 hs lên bảng làm bài
+ r = 6 cm S= 6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm2)+ r = 0,35 dm
S=0,35x0,35x 3,14= 0,38465 (dm2)
- Học sinh đọc đề bài, theo dõi gợi ý của GV vận dụng tính diện tích hình tròn
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài
vào vở Bài giải
Bán kính hình tròn là:
6,28 : 2 : 3,14 = 1(cm)Diện tích hình tròn là:
1 x 1 x 3,14 = 3,14 (cm2) Đáp số : 3,14 cm2
- Học sinh đọc đề bài, làm bà.i-1 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào
Diện tích thành giếng là3,14 – 1,5386 = 1,6014 (m2) Đáp số: 1,6014 m2
Trang 15- Nêu công thức tính S hình tròn, biết chu
Đề bài: Em hãy kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc về những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS kể được câu chuyện đã nghe, đã đọc về một tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh
- Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
2 Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng kể chuyện
3.Thía độ: Giáo dục HS học tập tấm gương sống và làm việc theo pháp luật
* GDBP: BP sống và làm việc teo pháp luật, giữ gìn trật tự vệ sinh, nếp sống văn
minh nơi công cộng
II ĐỒ DÙNG DH: Một số truyện đọc có liên quan.
III CÁC HĐ DH:
A/ Kiểm tra (5p)
- Gọi Hs kể lại truyện “Chiếc đồng
hồ” và nêu ý nghĩa truyện
- Nhận xét
B/ Bài mới (30p)
*HĐ1: (15p)
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Giáo viên gạch chân dưới những từ
ngữ cần chú ý và giúp học sinh xác
định đúng yêu cầu đề
- Gọi HS đọc các gợi ý trong SGK
- HD học sinh tìm truyện ngoài sgk
- Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà cho tiết
học này
*HĐ2: (15p) HD thực hành kể
chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
- Hướng dẫn kể chuyện trong nhóm
- Cho học sinh kể theo cặp để trao đổi
ý nghĩa chuyện
- Tổ chức thi kể chuyện trước lớp
- 1-2 em thực hiện theo yêu cầu
* Đọc đề và tìm hiểu trọng tâm của đề
- Xác định rõ những việc cần làm theo yêucầu
Đề bài: Em hãy kể một câu chuyện em
đã nghe hay đã đọc về những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh.
- Đọc nối tiếp các gợi ý trong sgk
- Tìm hiểu và thực hiện theo gợi ý
- Một số em nối tiếp nhau nói trước lớptên câu chuyện các em sẽ kể, nói rõ đó làtruyện nói về vấn đề gì
* Học sinh kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa
- Học sinh xung phong lên kể Mỗi em kể
Trang 16- HD Hs nhận xét : nội dung chuyện có
hay có mới không ? Cách kể, giọng
điệu, cử chỉ ? Khả năng hiểu câu
chuyện của người kể
- Giáo viên nhận xét và hướng dẫn các
em bình chọn bạn có câu chuyện hay
việc theo pháp luật, giữ gìn trật tự vệ
sinh, nếp sống văn minh nơi công
cộng và ý thức chấp hành nội quy
- Nhắc Hs về nhà kể lại cho người thân
nghe và chuẩn bị giờ sau
một chuyện và nêu ý nghĩa câu chuyện đó
2 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng đọc diễn cảm
3 Thái độ: GD cho HS trách nhiệm của công dân với đất nước
*GDQTE: Quyền được có tổ quốc, quê hương.
BP yêu nước, có trách nhiệm với đất nước tuỳ theo tuổi, theo sức của mình
GD QPAN:GD về công lao to lớn của những người yêu nước trong việc đóng góp
công sức, tiền bạc cho cách mạng Việt Nam.
2/ Bài mới: Giới thiệu bài.
a) Giới thiệu bài (Trực tiếp) (1p)
b) HD luyện đọc và tìm hiểu bài.
* Luyện đọc.(12p)
- Gọi 1 Hs đọc bài
- 2 Hs thực hiện theo yêu cầu
Nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng.
- 1 Hs đọc toàn bài
Trang 17- HD chia 5 đoạn và gọi Hs đọc.
- Gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1
- Theo dõi, sửa, ghi lỗi phát âm và tiếng,
từ Hs đọc sai lên bảng
- Gọi Hs đọc tiếng, từ đã đọc sai
- 5 Hs đọc nối tiếp theo đoạn lần 2 kết
- Yêu cầu Hs đọc theo cặp (3p)
GV gọi 3 cặp đọc theo đoạn, nhận xét
- Gọi1 Hs đọc cả bài
- Đọc diễn cảm toàn bài
* Tìm hiểu bài.(8p)
- Cho học sinh đọc thầm từng đoạn, GV
nêu câu hỏi và hướng dẫn trả lời
+ Kể lại những đóng góp của ông Thiện
d Sau khi hoà bình lặp lại
+ Việc làm của ông Thiện thể hiện
những phẩm chất gì?
+ Từ câu chuyện này, em có suy nghĩ
như thế nào về trách nhiệm của công
dân đối với đất nước?
+ Nội dung chính của bài là gì?
-Đoạn 1: Từ đầu đến tỉnh Hoà Bình
-Đoạn 2: Tiếp cho đến 24 đồng.
-Đoạn 3: Tiếp cho đến phụ trách quỹ -Đoạn 4: Tiếp cho đến cho Nhà nước.
-Đoạn 5: Đoạn còn lại
+ Ông ủng hộ chính Phủ 64 lạng vàng,góp vào Quỹ Độc lập Trung ương 10vạn đồng Đông Dương
+ Gia đình ông ủng hộ hàng trăm tấnthóc
+ Ông hiến toàn bộ đồn điền Chi Nêcho Nhà nước
+ Việc làm của ông cho thấy ông làmột công dân yêu nước, có tấm lòngđại nghĩa, mong muốn góp sức mìnhcho sự nghiệp chung
+ Người công dân phải có trách nhiệmvới vận mệnh của đất nước Ngườicông dân phải biết hi sinh vì cáchmạng, vì sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc
*Biểu dương một công dân yêu nước, một nhà tư sản đã trợ giúp cách mạng rất nhiều tiền bạc, tài sản trong thời kì cách mạng gặp khó