1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an lop 5 tuan 20

16 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 55,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kể chuyện $ 20 : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I/ Mục tiêu: - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp ssống văn minh ; biết trao đổi[r]

Trang 1

TUẦN 20

Thứ hai ngày 9 tháng 1 năm 2012

Tập đọc $ 39:

Thái sư Trần Thủ Độ

I/ Mục tiêu:

1- Đọc lưu loát, trôi chảy, diễn cảm bài văn, đọc phân biệt lời các nhân vật

2- Hiểu: Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì tình riêng mà làm sai phép nước

II/Đồ dùng:- tranh SGK, bảng phụ

HS: SGK

IIICác hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra:

HS đọc và TLCH về phần hai của vở kịch Người công dân số Một.

2- Bài mới:

2.1- GTB-(Cho QS tranh)

2.2-HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

-Chia đoạn

- Sau L1GV kết hợp sửa lỗi phát âm

- Sau L2 giải nghĩa từ khó

- HD giọng đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

+Khi có người muốn xin chức câu đương,

Trần Thủ Độ đã làm gì?

+Trước việc làm của người quân hiệu,

Trần Thủ Độ xử lí ra sao?

+)Rút ý 1:

-Cho HS đọc đoạn 3:

+Khi biết có viên quan tâu với vua rằng

mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ nói thế

nào?

+)Rút ý 2:

-Những lời nói và việc làm của Trần Thủ

Độ cho ta thấy ông là người như thế nào?

-Bài văn cho ta biết điều gì?

-GV chốt ý đúng, ghi bảng

c) HD đọc diễn cảm:

-HD giọng đọc cho mỗi đoạn

-Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn

3-Củng cố, dặn dò: HT nội dung bài- NX

giờ học VN đọc bài, CB bài sau

- HS đọc

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn 2 lần

- Chú giải -Cho HS đọc đoạn trong nhóm

- HS đọc đoạn 1:

-Trần Thủ Độ đồng ý, nhưng y/c chặt một ngón chân người đó để phân biệt với những…

- HS đọc đoạn 2:

- Không những không trách móc mà còn thưởng cho vàng, lụa

+)Ý 1 :Trần Thủ Độ nghiêm minh, không

vì tình riêng

-Trần Thủ Độ nhận lỗi và xin vua ban thưởng cho viên quan dám nói thẳng

Ý 2-Trần Thủ Độ nghiêm khắc với bản thân, luôn đề cao kỉ cương phép nước -Trần Thủ Độ nghiêm minh, không vì tình riêng, nghiêm khắc với bản thân, luôn đề cao kỉ cương phép nước

Nội dung*Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì tình riêng mà làm sai phép nước

-HS đọc

Trang 2

- 3 HS nối tiếp đọc bài.

-HS tìm giọng đọc d/c cho mỗi đoạn -HS luyện đọc diễn cảm

-HS thi đọc

-Toán $ 96:

LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu:

Biết tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hình tròn đó

Yêu cầu học simh làm được bài tập 1(a,b) bài 2c bài 3/99 sgk

II/ Đồ dùng: Bảng nhóm, thước kẻ

HS: bảng con

III/Các hđ dạy học:

1-Kiểm tra:

Cho HS nêu quy tắc và công thức tính chu vi hình tròn

2-Bài mới:

2.1-GTB

2.2-Luyện tập:

*Bài tập 1 (99): Tính chu vi hình tròn

-GV nhận xét

* Củng cố cách tính chu vi hình tròn

*Bài tập 2 (99):

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 3 (99):

Đ/V lớp làm cả Bài 3

-GV hướng dẫn HS cách làm

-Chấm chữa bài

- Cho HS nêu lại cách tính CV hình tròn

3-Củng cố, dặn dò: HT nội dung

bài-HDVN bài 1a, 4- VN làm BT, ôn bài

- HS nêu y/c Làm bảng con

*Kết quả:

27,632dm Đổi 22

1

= 2,5

C = 2,5 x 2 x 3,14 = 15,7cm

- HS nêu y/c

- HS làm vào nháp Bảng nhóm

- Chữa bài

*Bài giải:

d = 5 m

r = 3 dm

- HS nêu y/c

- Làm vở + bảng nhóm

- Dán bảng chữa bài

*Bài giải:

a Chu vi của bánh xe đó là:

0,65 x 3,14 = 2,041 (m) b.Nếu bánh xe lăn trên mặt đất được 10 vòng thì người đó đi được số mét là: 2,041 x 10 = 20,41 (m) -Nếu bánh xe lăn trên mặt đất được 100 vòng thì người đó đi được số mét là: 2,041 x 100 = 204,1 (m) Đáp số: a) 2,041 m b) 20,41 m; 204,1m

-Ôn :tiếng việt

Trang 3

I Mục tiêu.

- Củng cố và nâng cao thêm cho các em những kiến thức về văn tả người

- Rèn cho học sinh kĩ năng làm văn thành thạo

- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn

II.Chuẩn bị :

Nội dung ôn tập

III.Hoạt động dạy học :

1.Ôn định:

2 Kiểm tra: Nêu dàn bài chung về văn

tả người?

3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài

Bài tập 1: Sau đây là hai cách mở đầu

bài văn tả người Theo em, cách mở bài

ở hai đoạn này có gì khác nhau?

Đề bài 1 : Tả một người thân trong gia

đình em.

Gia đình em gồm ông, bà, cha mẹ và

hai chị em em Em yêu tất cả mọi người

nhưng em quý nhất là ông nội em

4 Củng cố dặn dò

- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn

bị bài sau

- HS trình bày

- HS đọc kĩ đề bài

- HS làm bài tập

- HS lần lượt lên chữa bài

Lời giải:

- Đoạn mở bài 1 : Mở bài trực tiếp (giới thiệu luôn người em sẽ tả)

- HS lắng nghe và thực hiện

****************************************************************

Thứ ba ngày 10 tháng 1 năm 2012

Toán $ 97:

DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN

I/ Mục tiêu:

Biết quy tắc tính diện tích hình tròn

Vận dụng giải được bài toán về tính diện tích hình tròn

Yêu cầu học sinh làm được các bài tập 1(a,b ) 2(a,b) 3/99/sgk

II/ Đồ dùng dạy học

GV : Bảng nhóm

HS : Nháp, vở

III/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

- Nêu quy tắc và công thức tính chu vi hình tròn?

2-Bài mới:

*Giới thiệu bài:

GV nêu mục tiêu của tiết học

a.Kiến thức:

*Quy tắc: GV nêu cách tính diện tích

hình tròn

*Công thức:

S là diện tích , r là bán kính thì S được

tính như thế nào?

-Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán kính nhân bán kính rồi nhân 3,14

-HS nêu: S = r  r  3,14

Trang 4

*Ví dụ:

- GV nêu ví dụ

- Cho HS tính ra nháp

- Mời một HS nêu cách tính và kết quả,

GV ghi bảng

Diện tích hình tròn là:

2  2  3,14 = 12,56 (dm2) Đáp số: 12,56 dm2 b.Luyện tập:

*Bài tập 1a, b (100): Tính diện tích hình

tròn có bán kính r:

-Cho HS làm vào nháp

- GV nhận xét

*Bài tập 2 a, b (100): Tính diện tích hình

tròn có đường kính d:

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm vào PBT Sau đó cho HS

đổi phiếu chấm chéo

- GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS

*Bài tập 3 (9100):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS nêu cách làm

-Cho HS làm vào vở

-Mời 1 HS lên bảng chữa bài

- Cả lớp và GV nhận xét

3-Củng cố, dặn dò:

- Cho HS nhắc lại quy tắc và công thức

tính diện tích hình tròn

- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại

các kiến thức vừa học, làm BT1c,

BT2 c trang 100

- Nêu yêu cầu của BT

- Làm bài vào nháp

*Kết quả:

78,5 cm2

0,5024 dm2

- Nêu yêu cầu của BT

- Làm bài vào PBT

*Kết quả:

113,04 cm2

40,6944 dm2

- Làm bài vào vở Bài giải Diện tích của mặt bàn hình tròn đó là:

45  45  3,14 = 6358,5 (cm2) Đáp số: 6358,5 cm2

-

Chính tả $ 20 :

CÁNH CAM LẠC MẸ

I/ Mục tiêu:

- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ, không mắc quá 5 lỗi

- Làm được BT (2) a

II/ Đồ dùng daỵ học:

GV : - Bảng nhóm

HS :- VBT, bảng con

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ

- HS làm bài 2 trong tiết chính tả trước

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

b.Hướng dẫn HS nghe – viết:

Trang 5

+Khi bị lạc mẹ cánh cam được những ai

giúp đỡ? Họ giúp như thế nào?

- Cho HS đọc thầm lại bài

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho

HS viết bảng con: ran, khản đặc, giã gạo,

râm ran…

- Em hãy nêu cách trình bày bài?

- GV đọc từng câu cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài

- GV thu một số bài để chấm

- Nhận xét chung

-Bọ dừa dừng nấu cơm Cào cào ngưng giã gạo Xén tóc thôi cắt áo…

- HS viết bảng con

- HS viết bài

- HS soát bài

c.Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

* Bài tập 2:

Phần a:

- Mời một HS nêu yêu cầu

- Cho cả lớp làm bài cá nhân

- Cả lớp và GV nhận xét, KL nhóm thắng

cuộc

3-Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và

xem lại những lỗi mình hay viết sai

- Nêu yêu cầu

- Làm vào VBT

- 1 HS làm vào bảng nhóm

*Lời giải:

Các từ lần lượt cần điền là:

ra, giữa, dòng, rò, ra, duy, ra, giấu, giận, rồi

-Luyện từ và câu $ : 39

MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN

I/ Mục tiêu:

Hiểu nghĩa của từ công dân (BT1) ; xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2 : nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và

sử dụng phù hợp với văn cảnh (BT3, BT4) HS khá, giỏi làm được BT4 và giải thích lí

do không thay được từ khác

II/ Đồ dùng dạy học:

GV : Bảng lớp viết câu nói của nhân vật Thành ở BT4

HS :VBT

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

- HS đọc lại đoạn văn đã viết hoàn chỉnh ở nhà (BT2, phần luyện tập của tiết LTVC trước)

2- Bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học

b Hướng dẫn HS làm bài tập:

*Bài tập 1 (18):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Mời một số học sinh trình bày

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải

đúng

*Bài tập 2(18):

- Nêu yêu cầu của BT

- Trao đổi theo cặp

*Lời giải : b) Người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ với đất nước

Trang 6

-Mời 1 HS nêu yêu cầu.

-Cho HS làm bài theo nhóm 4, ghi kết

quả thảo luận vào bảng nhóm

-Mời một số nhóm trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận

*Bài tập 3 (18):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

- GV cho HS làm vào vở

- Chấm bài

- Mời một số HS trình bày kết quả

- HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét

*Bài tập 4 (18):

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- GV chỉ bảng đã viết lời nhân vật Thành,

nhắc HS: Để trả lời đúng câu hỏi, cần thử

thay thế từ công dân trong các câu nói

của nhân vật Thành bằng từ đồng nghĩa

với nó (BT 3), rồi đọc lại câu văn xem có

phù hợp không

-HS phát biểu ý kiến

-GV chốt lại lời giải đúng

3-Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà học bài và xem lại bài

tập

- Nêu yêu cầu – thảo luận theo nhóm

*Lời giải:

a) Công là “của nhà nước, của chung”:

công dân, công cộng, công chúng

b) Công là “không thiên vị”: công băng,

công lí, công minh, công tâm

c) Công là “thợ, khéo tay”: công nhân,

công nghiệp

- Nêu yêu cầu – làm bài vào vở

*Lời giải:

-Những từ đồng nghĩa với công dân: nhân dân, dân chúng, dân.

*Lời giải:

Trong câu đã nêu, không thể thay thế từ

công dân bằng những từ đồng nghĩa ở bài

tập 3 Vì từ công dân có hàm ý “người dân một nước độc lập”, khác với các từ

nhân dân, dân chúng, dân

Ôn :Toán

I.Mục tiêu

- Củng cố cách tính hình tam giác, hình thang

- Rèn kĩ năng trình bày bài

- Giúp HS có ý thức học tốt

II Đồ dùng: Hệ thống bài tập

III.Các hoạt động dạy học

1.Ôn định:

2 Kiểm tra:

3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài

Bài tập1: Khoanh vào phương án đúng:

Hình tròn có đường kính 8cm thì nửa

- HS đọc kĩ đề bài

- HS làm bài tập

- HS lần lượt lên chữa bài

Trang 7

chu vi của nó là:

A 25,12cm B 12,56cm

C 33,12cm D 20,56cm

Bài tập 2: Đường kính của một bánh xe

đạp là 0,52m

a) Tính chu vi của bánh xe đó?

b) Chiếc xe đó sẽ đi được bao nhiêu m

nếu bánh xe lăn trên mặt đất 50 vòng,

80 vòng, 300 vòng?

4 Củng cố dặn dò

- GV nhận xét giờ học và dặn HS chuẩn

bị bài sau

Khoanh vào B

Lời giải:

a) Chu vi của bánh xe đó là:

0,52 x 3,14 = 1,6328 (m) b) Quãng đường xe đạp đi trong 50 vòng là: 1,6328 x 50 = 81,64 (m)

Quãng đường xe đạp đi trong 300 vòng là: 1,6328 x 300 = 489,84(m)

Đáp số: a) 1,6328 m;

b) 81,64m; 489,84m

Thứ tư ngày 11 tháng 1 năm 2012

Tập đọc $ 40 :

NHÀ TÀI TRỢ ĐẶC BIỆT CỦA CÁCH MẠNG

I/ Mục tiêu:

- Đọc rành mạch, lưu loát, diễn cảm bài văn, nhấn giọng khi đọc các con số nói về sự đóng góp tiền của của ông Đỗ Đình Thiện cho Cách mạng

- Hiểu nội dung : Biểu dương nhà tư sản yêu nước Đỗ Đình Thiện ủng hộ và tài trợ tiền của cho Cách mạng (Trả lời được các câu hỏi 1, 2) HS khá, giỏi phát biểu được những suy nghĩ của mình về trách nhiệm công dân với đất nước (câu hỏi 3)

II/ Đồ dùng dạy học:

GV :- ảnh chân dung nhà tư sản Đỗ Đình Thiện in trong SGK

HS :SGK

III/ Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc và trả lời các câu hỏi về bài Thái sư Trần Thủ Độ

2- Dạy bài mới

a Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

- Cho HS quan sát chân dung ông Đỗ Đình Thiện trong SGK

b.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

*Luyện đọc:

-Mời 1 HS giỏi đọc

- Chia đoạn

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết

hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ

khó

- Cho HS đọc đoạn trong nhóm

-Mời 1-2 HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

*Tìm hiểu bài:

- Cho 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn đầu:

Kể lại những đóng góp to lớn và liên

- 1 HS đọc bài -Đoạn 1: Từ đầu đến tỉnh Hoà Bình

-Đoạn 2: Tiếp cho đến 24 đồng

-Đoạn 3: Tiếp cho đến phụ trách quỹ

-Đoạn 4: Tiếp cho đến cho Nhà nước

-Đoạn 5: Đoạn còn lại

- Đọc theo nhóm 2

HS đọc bài

Trang 8

tục của ông Thiện qua các thời kì:

+Trước Cách mạng

+Khi Cách mạng thành công

+Trong kháng chiến

+Sau khi hoà bình lập lại

+) Rút ý1:

- Cho HS đọc đoạn còn lại:

+Việc làm của ông Thiện thể hiện

những phẩm chất gì?

+Từ câu chuyện trên, em suy nghĩ

NTN về trách nhiệm của công dân với

đất nước?

+)Rút ý 2:

-Nội dung chính của bài là gì?

-GV chốt ý đúng, ghi bảng

-Cho 1-2 HS đọc lại

*Hướng dẫn đọc diễn cảm:

-Mời 5 HS nối tiếp đọc bài

- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi

đoạn

- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn

trong nhóm

-Thi đọc diễn cảm

3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ

học Nhắc học sinh về đọc bài và

chuẩn bị bài sau

+Năm 1943, ông ủng hộ quỹ Đảng

+Năm 1945, ông ủng hộ 64 lạng vàng, +GĐ ông ủng hộ hàng trăm tấn thóc

+Ông hiến toàn bộ đồn điền Chi Nê cho …

* Những đóng góp to lớn và liên tục của ông Thiện qua các thời kì cho Cách mạng

+Thể hiện ông là một công dân yêu nước, có tấm lòng vì đại nghĩa, sẵn sàng hiến tặng… +Người công dân phải có trách nhiệm đối với vận mệnh đất nước

*Tấm lòng yêu nước của ông Đỗ Đình Thiện

-HS nêu

Nội dung*Biểu dương nhà tư sản yêu nước

Đỗ Đình Thiện ủng hộ và tài trợ tiền của cho Cách mạng

-HS đọc

-HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi đoạn -HS luyện đọc diễn cảm

-HSKT: Không yêu cầu đọc diễn cảm -HS thi đọc

Toán $ 98:

LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu:

Biết tính diện tích hình tròn khi biết :

- Bán kính của hình tròn

- Chu vi của hình tròn

-Yêu cầu học sinh làm được các bài tập 1,2 /100 sgk

II/ Đồ dùng dạy học:

GV : Bảng nhóm

HS : Nháp, vở

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS nêu quy tắc và công thức tính chu vi, diện tích hình tròn?

2-Bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học

Trang 9

b.Luyện tập:

*Bài tập 1 (100): Tính diện tích hình tròn

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

- GV nhận xét

-HSKT: Làm được phần a

*Bài tập 2 (100):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Mời HS nêu cách làm

- GV hướng dẫn HS làm bài:

+Tính bán kính hình tròn

+Tính diện tích hình tròn

- Cho HS làm vào vở, 1 HS làm vào bảng

nhóm

- Chấm bài

- Cả lớp và GV nhận xét

3-Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn

các kiến thức vừa luyện tập, làm BT3

trang 100

- Nêu yêu cầu của BT

- Làm bài vào nháp

*Kết quả:

113,04 cm2

0,38465 dm2

- Nêu yêu cầu của BT

- Làm bài vào vở- 1 HS làm bảng nhóm Bài giải

Bán kính của hình tròn là:

6,28 : (2  3,14) = 1 (cm) Diện tích hình tròn đó là:

1  1  3,14 = 3,14 (cm2) Đáp số: 3,14 cm2

Tập làm văn $ 39:

TẢ NGƯỜI (KIỂM TRA VIẾT)

I/ Mục tiêu:

- Viết được bài văn tả người có bố cục rõ ràng, đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) ; đúng ý, dùng từ, đặt câu đúng

II/ Đồ dùng dạy học:

GV : Chép đề bài lên bảng

HS : Vở tập làm văn

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra:

- Sự chuẩn bị của HS

2.Bài mới

a.Giới thiệu bài

- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

b.Hướng dẫn HS làm bài kiểm tra:

-Mời 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đề kiểm tra trong

SGK

- GV nhắc HS:

+Các em cần suy nghĩ để chọn được trong 3 đề bài

đã cho một đề hợp nhất với mình

+Nếu chọn tả một ca sĩ thì chú ý tả ca sĩ đó đang

biểu diễn Nếu tả nghệ sĩ hài thì chú ý tả tài gây

cười của nghệ sĩ đó…

+Sau khi chọn đề bài, cần suy nghĩ để tìm ý, sắp xếp

ý thành dàn ý Dựa vào dàn ý viết bài văn tả người

hoàn chỉnh

-Mời một số HS nói đề tài chọn tả

-HS nối tiếp đọc đề bài

-HS chú ý lắng nghe

-HS nói chọn đề tài nào

Trang 10

*HS làm bài kiểm tra:

-HS viết bài vào vở TLV

- GV yêu cầu HS làm bài nghiêm túc

-Hết thời gian GV thu bài

3.Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết làm bài

- Dặn HS về đọc trước nội dung tiết TLV tới Lập

chương trình hoạt động.

-HS viết bài

-HSKT: Viết được bài văn có

đủ 3 phần -Thu bài

**************************************************************** Tiếng việt: Ôn

I Mục tiêu

- Củng cố cho HS những kiến thức về chủ đề Công dân.

- Rèn cho học sinh kĩ năng làmbài tập thành thạo

- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn

II.Chuẩn bị :

Nội dung ôn tập

III.Hoạt động dạy học :

1.Ôn định:

2 Kiểm tra: Nêu dàn bài chung về văn tả

người?

3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài

- GV cho HS đọc kĩ đề bài

- Cho HS làm bài tập

- Gọi HS lần lượt lên chữa bài

- GV giúp đỡ HS chậm

- GV chấm một số bài và nhận xét

Bài tập 1 : Nối từ công dân ở cột A với

nghĩa tương ứng ở cột B

1)Người làm việc trong

cơ quan nhà nước

Công

dân 2)Người dân của mộtnước, có quyền lợi và

nghĩa vụ với đất nước

3)Người lao động chân tay làm công ăn lương

Bài tập 2: Đặt 2 câu, trong mỗi câu đều có

từ công dân.

Bài tập 3 : Tìm những từ đồng nghĩa với từ

công dân.

- HS trình bày

- HS đọc kĩ đề bài

- HS làm bài tập

- HS lần lượt lên chữa bài

L i gi i: ờ ả

1)Người làm việc trong cơ quan nhà nước

Công dân 2)Người dân của mộtnước, có quyền lợi và

nghĩa vụ với đất nước

3)Người lao động chân tay làm công ăn lương

Ví dụ:

- Bố em là một công dân gương mẫu.

- Mỗi công dân đều có quyền lợi và

nghĩa vụ đối với đất nước

Ngày đăng: 17/06/2021, 16:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w