1. Trang chủ
  2. » Đề thi

giao an chuan kien thuc bai 2030 sinh 8

18 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 24,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Quaù trình tieâu hoùa ñöôïc thöïc hieän nhôø hoaït ñoäng cuûa caùc cô quan trong heä tieâu hoùa vaø caùc tuyeán tieâu hoùa -Quaù trình tieâu hoùa bao goàm caùc hoaït ñoäng: aên vaø[r]

Trang 1

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Tuần : 13 tiết :25

Bài 23 THỰC HÀNH : HÔ HẤP NHÂN TẠO

I.M

ức độ cần đạt:

1.KT

-Sơ cứu ngạt thở - làm hơ hấp nhân tạo Làm thí nghiệm để phát hiện ra CO2 trong khí thở ra

-Tập thở sâu

2/.KN

-Thu thập xử lí thơng tin, kĩ năng ứng phĩ với tình huống làm gián đoạn hơ hấp

-Kĩ năng hợp tác , viết bài thu hoạch, quản lý thời gian và đảm nhận trách nhiệm

II.Phương tiện:

-GV Gối bông, một chiếc chiếu, gạc,dd Ca(OH)2 , ống nghiệm, giáo án

-HS Đồ dùng học tập

III.Hoạt động dạy học

1/ Ổn định lớp: kiểm tra sỉ

số( 1’ )

2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5-8’ )

?Trồng nhiều cây xanh có

lợi gì ?

?Hút thuốc lá có hại gì cho

đường hô hấp ?

3/ Bài mới : ( 1 phút )

!Tạo môi trường không khí trong sạch…

!Gây ung thư phổi

HĐ1:Tìm hiểu TRÌNH TỰ CÁC BƯỚC CẤP CỨU(10 phút )

-GV Cho học sinh nắm

thông tin sgk theo các bước

-GV Nhấn mạnh: cần phải

tiến hành theo hai bước

+Loại bỏ các nguyên nhân

làm gián đoạn hô hấp

+Hô hấp nhân tạo nạn

nhân

-HS Thực hiện lệnh sách giáo khoa

-HS Đại diện trình bày -Nhận xét bổ sung -HS nêu được: B1: Loại bỏ nguyên nhân

làm gián đoạn hô hấp -Trường hợp chết đuối : Vừa cõng nạn nhân ở tư thế dóc ngược đầu vừa chạy để loại bỏ nước ở phổi

-Trường hợp điện giật: Đóng cầu dao, công tắc để ngắt điện

-Trường hợp bị ngạt trong môi trường thiếu khí đưa nạn nhân ra khỏi khu vực

B2 Tiến hành hô hấp nhân

Trang 2

tạo HĐ2: Tìm hiểu CÁC PHƯƠNG PHÁP HÔ HẤP NHÂN TẠO(15 phút )

1/ Hà hơi thổi ngạt

-GV Yêu cầu học sinh

quan sát hình 23.1 sgk và

nắm thông tin để xác đinh

phương pháp , tập hà hơi

thổi ngạt

-GV Lưu ý về cách đặt nạn

nhân, cách hít không khí và

thổi cho nạn nhân

-GV Theo dõi giúp đỡ

những nhóm làm chưa tốt

2/ Ấn lòng ngực

-GV học sinh đọc hướng

dẫn sgk

-GV Lưu ý học sinh cách

đặt nạn nhân

-GV Theo dõi nhắc nhở,

phân tích những động tác

đúng hoặc sai khi các nhóm

thực hiện

-GV Đánh giá chung

+Nhận xét buổi thực hành

của các nhóm

-Cho điểm các nhóm làm tốt

-HS Thực hiện lệnh của giáo viên theo dõi những gợi ý của GV

-Thảo luận nhóm xác định rõ các động tác cần thực hiện trong hà hơi thổi ngạt

-HS Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

-HS Nắm thông tin sgk xác định rõ các động tác ấn lồng ngực và thực hiện ấn lồng ngực

-Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm

-Học sinh viết tường trình về các bước và phương pháp hô hấp nhân tạo

-Học sinh báo cáo bài thu hoạch theo mẫu sgk -Đảm bảo nêu đủ hai phần: + Kiến thức

+ Kỹ năng

Hoạt động 3: THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH KHÍ CO2 TRONG KHÍ THỞ

-Y/c dùng ống hút thổi vào

ống nghiệm chứa dd

Ca(OH)2 quan sát hiện tượng

rút ra kết luận

-nhận xét

4/ Củng cố:

-Đại diện các nhĩm trình bày

cách sơ cứu - hơ hấp nhân

tạo

-Vệ sinh dọn dẹp dụng cụ thí

-Các nhĩm thực hiện thí nghiệm và ghi nhận hiện tượng

! Nước vơi (dd Ca(OH)2) vẫn đục => trong khí thở cĩ khí cacbonic

trong khí thở cĩ khí cacbonic

Trang 3

5/.Dặn dị:

-Làm bài thu hoạch vào vở

-Soạn trước bài 24

-Ngày soạn :

-Ngày dạy :

-Tuần : 13 tiết :26

Chương IV TIÊU HÓA Bài 24: TIÊU HÓA VÀ CÁC CƠ QUAN TIÊU HÓA

I.M

ức độ cần đạt

1.KT

-Trình bày vai trị của các cơ quan tiêu hĩa trong sự biến đổi thức ăn về hai mặt lí học và hĩa học

2.KN

-Rèn kỹ năng quan sát phân tích các hình vẽ

II.Phương tiện:

-GV tranh phóng to, mô hình hệ tiêu hóa người, tranh, giáo án

-HS Đồ dùng học tập

III.Tiến trình lên lớp

1/ Ôån định lớp: kiểm tra sỉ

số ( 1 phút )

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Bài mới ( 1 phút )

HĐ1:Tìm hiểu VỀ THỨC ĂN VÀ SỰ TIÊU HÓA(18 phút ) -GV Treo tranh phóng to

hình 24.1 sgk

-GV Cho học sinh thảo

luận các câu hỏi trong sách

giáo khoa

?Các chất nào trong thức ăn

không bị biến đổi về mặt

hóa học qua quá trình tiêu

hóa ?

?Các chất nào trong thức ăn

được biến đổi về mặt hóa

học qua quá trình tiêu hóa ?

?Quá trình tiêu hóa gồm

những hoạt động nào?

-GV Lưu ý khi quan sát

hình 24.1 phải nhận ra được

các chất biến đổi

-GV Theo dõi học sinh trả

-HS quan sát tranh, và tìm hiểu thông tin sgk

-HS Thảo luận thống nhất

ý kiến -HS Cử đại diện nhóm trình bày

-Nhận xét bổ sung

-HS Nêu được:

+Vitamin, nước, và muối khoáng

+Gluxít,lipít, prôtêin, axítnuclếic

+Các hoạt động: ăn, đẩy các chất trong ống tiêu hóa, tiêu hóa thức ăn, hấp thụ chất dinh dưỡng và chất

Trang 4

lời các câu hỏi chỉnh lí bổ

sung

-GV Chốt lại ý

-Quá trình tiêu hóa được thực hiện nhờ hoạt động của các cơ quan trong hệ tiêu hóa và các tuyến tiêu hóa -Quá trình tiêu hóa bao gồm các hoạt động: ăn và uống đẩy thức ăn vào ống tiêu hóa, tiêu hóa thức ăn, hấp thụ các chất dinh dưỡng, thải phân

HĐ2: Tìm hiểu CÁC CƠ QUAN TRONG HỆ TIÊU HÓA(12 phút )

-GV Treo tranh hình 24.3

sgk ( mô hình)

-GV Hướng dẫn học sinh

quan sát thật kỹ mô hình

-GV Yêu cầu học sinh

hoàn thành bảng sgk

-GV Chuẩn bị kẻ nội

dung vào bảng phụ

-GV Đưa ra kết quả:

4/ Củng cố: ( 4 phút )

-Học sinh đọc kết luận

chung sgk

?Vai trò của tiêu hóa đối

với cơ thể người là gì?

?Kể tên các cơ quan trong

ống tiêu hóa

5/ Dặn dò: ( 1 phút )

-Về nhà học bài

-Soạn trước bài 25

-Đọc phần “Em có biết ”

-HS Quan sát và đọc thông tin sgk

-HS Thảo luận nhóm lên ghi kết quả

-HS Lên ghi kết quả -Cả lớp nhận xét, bổ sung

-Học sinh đọc kết luận chung sgk

!Biến đổi các chất trong thức ăn thành các chất dinh dưỡng cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của con người

!-Khoang miệng (răng, lưỡi ) hầu,thực quản,dạ dày,ruột non,ruột già

Kết luận:

Các cơ quan trong ống tiêu hóa

Các tuyến tiêu

-Khoang miệng (răng, lưỡi )

-Hầu -Thực quản -Dạ dày -Ruột non -Ruột già

-Tuyến nước bọt

-Tuyến gan -Tuyến tụy -Tuyến vị -Tuyến ruột

Trang 5

-Ngày soạn :

-Ngày dạy :

-Tuần : tiết :27

Bài 25 TIÊU HÓA THỨC ĂN Ở KHOANG MIỆNG

I.M

ức độ cần đạt

1.KT

-Trình bày sự biến đổi của thức ăn về mặt cơ học và sự biến đổi hĩa học ở khoang miệng 2.KN

-Rèn kỹ năng hợp tác, lắng nghe tích cực

-Tìm kiếm và xử lí thơng tin khi đọc sách, quan sát tranh

II.Phương tiện:

-GV Tranh hình 25.1-25.3 sgk, giáo án

-HS Đồ dùng học tập

III.Hoạt động dạy học

1/ Oån định lớp: kiểm tra sỉ

số:( 1phút )

2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5-8

phút)

?Vai trò của tiêu hóa đối

với cơ thể người là gì?

?Kể tên các cơ quan trong

ống tiêu hóa

3/ Bài mới: ( 1phút )

!Biến đổi các chất trong thức ăn thành các chất dinh dưỡng cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của con người

!-Khoang miệng (răng, lưỡi) hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già

HĐ1: Tìm hiểu SỰ TIÊU HÓA Ở KHOANG MIỆNG (20 phút ) -GV Treo tranh hình 25.1

-GV Cho học sinh thảo

luận theo nhóm

-GV Gợi ý :

+Biến đổi thức ăn ở

khoang miệng là biến đổi

lí học và hóa học

-GV Cho học sinh đọc

phần thông tin enzim là

chất xúc tác

-GV Yêu cầu học sinh

làm bài tập ( kẻ bảng sgk

vào bảng phụ )

-HS Quan sát và nắm thông tin sgk

-HS Thảo luận thống nhất

ý kiến, đại diện nhóm phát biểu

-HS Nhóm khác nhận xét bổ sung

-HS Hoàn thành bảng sgk -Đại diện của từng nhóm lên

Trang 6

-GV Chốt lại ý : ( bảng

kiến thức chuẩn )

bảng ghi kết quả: Kết quả bảng sau:

Biến đổi thức ăn

ở khoang miệng

Các hoạt động tham

gia

Các cơ quan thực hiện hoạt động

Tác dụng của hoạt

động

Biến đổi lí học -Tiết nước bọt-Nhai

-Đảo trộn thức ăn -Tạo viên thức ăn

-Các tuyến nước bọt -Răng

-Răng, lưỡi, các cơ môi và má

-Răng, lưỡi, các cơ môi và má

-Làm ước và mềm thức ăn

-Làm mềm và nhuyễn thức ăn -Làm thức ăn thấm nước bọt , tạo viên thức ăn

Biến đổi hóa

học amilaza trong nước bọt -Enzim amilaza-Hoạt động của men

-Biến đổi một phần tinh bột trong thức ăn thành đường mantôzơ

-Nhờ phối hợp hoạt động của răng lưỡi, các cơ môi và má cùng các tuyến nước bọt làm cho thức ăn vào khoang miệng trở thành viên thức ăn mềm nhuyễn, thấm đẫm nước bọt và dễ nuốt

-Một phần tinh bột được enzim amilaza biến đổi thành đường mantôzơ

HĐ2: NUỐT VÀ ĐẨY THỨC ĂN QUA THỰC QUẢN(10 phút )

-GV Yêu cầu học sinh

quan sát tranh , nắm thông

tin sgk

?Nuốt diễn ra nhờ hoạt

động của cơ quan là chủ

yếu và có tác dụng gì?

?Lực đẩy viên thức ăn qua

thực quản xuống dạ dày đã

được tạo ra như thế nào?

?Thức ăn qua thực quản có

được biến đổi về mặt lí học

và hóa học không?

-GV Chốt lại ý

- Thực hiện lệnh của giáo viên

-Thảo luận, thống nhất ý kiến

-Đại diện nhóm phát biểu ý kiến

!Thức ăn đi qua thực quản nhanh nên có thể coi như không có biến đổi

-Nhận xét bổ sung Kết luận:

-Thức ăn xuống thực quản nhờ hoạt động chủ yếu của lưỡi và được đẩy qua thực quản xuống

Trang 7

4 Củng cố: ( 4 phút )

-HS đọc kết luận chung

sgk

?Thực chất biến đổi lí học

của thức ăn trong khoang

miệng là gì ?

?Nuốt và đẩy thức ăn qua

thực quản như thế nào

5 Dặn dò: ( 1 phút )

-Về nhà học bài

-Đọc phần “ Em có biết ”

-Soạn trước bài 26

-HS đọc kết luận chung sgk

!là sự cắt nhỏ, nghiền,đảo trộn thức ăn thấm nước bọt

!Thức ăn xuống thực quản nhờ hoạt động chủ yếu của lưỡi và được đẩy qua thực quản xuống dạ dày nhờ hoạt động của các cơ thực quản

dạ dày nhờ hoạt động co dãn của các cơ thực quản

-Ngày soạn :

-Ngày dạy :

-Tuần : 14 tiết :28

Bài 26 THỰC HÀNH :

TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG CỦA ENZIM TRONG NƯỚC BỌT

I.M

ức độ cần đạt

1.KT

-Học sinh biết đặt các thí nghiệm để tìm hiểu những điều kiện đảm bảo cho hoạt động của en zim

-Học sinh biết rút ra kết luận từ kết quả so sánh giữa thí nghiệm với đối chứng

2.KN

-Phân tích kết quả thí nghiệm về vai trị và tính chất của enzim trong quá trình tiêu hĩa qua thí nghiệm

-Thu thập xử lí thơng tin, kĩ năng ứng phĩ với tình huống làm gián đoạn hơ hấp

-Kĩ năng hợp tác , viết bài thu hoạch, quản lý thời gian và đảm nhận trách nhiệm

II.Phương tiện:

-GV Dụng cụ, giáo án

-HS Đồ dùng học tập

III.Hoạt động dạy học

1- Oån định lớp: kiểm tra sỉ

số ( 1 phút )

2- Kiểm tra bài cũ:

3- Bài mới ( 1 phút )

HĐ1: CHUẨN BỊ THÍ NGHIỆM ( 5 phút )

Trang 8

-GV Yêu cầu học sinh đọc

nội dung bài thực hành

-GV Chia ra các nhóm 6-8

học sinh / 1 tổ

-HS thực hiện theo lệnh giáo viên:

+Đọc trước bài 26 sgk +Các tổ trưởng phân công các thành viên trong tổ

HĐ2: TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM (25 phút ) -GV Yêu cầu học sinh

chuẩn bị vật liệu các ống

nghiệm trước giờ lên lớp

-GV Cho học sinh đặt giá

ống nghiệm chứa các vật

liệu vào bình thủy tinh nước

ấm 370c trong 15 phút, rồi

quan sát xem có hiện tượng

gì xảy ra và giải thích

-GV Theo dõi nhận xét

đánh giá và nêu ra đáp án

đúng

-HS Tiến hành theo các nhóm

+ Rót hồ tinh bột vào các ống nghiệm

+Dùng các ống hút lấy các vật liệu khác

+Lấy giọt HCL

Kết luận:

Ống A Không đổi Nước lã không có enzim biến đổi tinh bột

Ống B Tăng lên Nước bọt có enzim biến đổi tinh bột

Ống C Không đổi Nước bọt đun sôi làm hỏng enzim

Ống D Không đổi Do HCL đã hạ thấp pH nên enzim trong nước bọt

HĐ 3:KIỂM TRA KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM VÀ GIẢI THÍCH (8 phút ) -GV Yêu cầu học sinh chia

phần dung dịch trong mỗi

ống nghiệm thành 2 ống xếp

thành 2 lô ( lố và lô 2 )

-GV Lưu ý : Tinh bột + Iốt

–Cho ra màu xanh

-Đường + Thuốc thử strôme

– Cho ra đỏ nâu

-HS.Học sinh tiến hành theo yêu cầu của giáo viên

-HS theo dõi kết quả ghi vào bảng sgk Kết luận:

Các ống nghiệm

Hiện tượng

Giải thích Ống A1

Ống A 2 Ống B 1 Ống B 2 Ống C 1 Ống C 2 Ống D 1 Ống D 2

Trang 9

4/ Củng cố : ( 4 phút )

-GV Yêu cầu học sinh viết

bài tường trình theo yêu cầu

như sgk

5/ Dặn dò: ( 1 phút )

-Về nhà ôn tập phần tiêu

hóa thức ăn ở khoang miệng

-Soạn trước bài 27

-Ngày soạn :

-Ngày dạy :

-Tuần : 15 tiết :29

Bài 27 – 28: TIÊU HÓA Ở DẠ DÀY, TIÊU HÓA Ở RUỘT NON

I.M

ức độ cần đạt

1.KT

- Trình bày sự biến đổi của thức ăn trong ống tiêu hĩa về mặt cơ học và sự biến đổi hĩa học nhờ các dịch tiêu hĩa do các tuyến tiêu hĩa tiết ra, đặc biệt ở ruột

- Nêu đặc điểm cấu tạo của ruột phù hợp chức năng hấp thụ, xác định con đường vận

chuyển các chất dinh dưỡng đã hấp thụ

2.KN

-Thu thập xử lí thơng tin, kĩ năng ứng phĩ với tình huống làm gián đoạn hơ hấp

-Kĩ năng hợp tác , lắng nghe tích cực

-Kĩ năng ra quyết định

II.Phương tiện

-GV Giáo án, tranh hình 27.1 – 3 sgk …

-HS Đồ dùng học tập

III.Hoạt động dạy học

1/ Oån định lớp: kiểm tra sỉ

số ( 1 phút )

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Bài mới ( 1 phút )

HĐ1: Tìm hiểu CẤU TẠO CỦA DẠ DÀY ( 9 phút ) -GV Treo tranh phóng to

hình 27.1 sgk cho học sinh

cho học sinh quan sát và đọc

thông tin sgk và thực hiện

lệnh

-GV Học sinh quan sát cần

nắm được các lớp, các tuyến

của dạ dày

-GV Theo dõi cách trả lời

của học sinh phân tích đúng,

-HS Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến đại diện phát biểu

+ Nêu được đặc điểm chính của dạ dày

-HS Trình bày các ý trả lời Kết luận:

-Có 3 lớp cơ dày khỏe ( cơ

Trang 10

sai

-GV Chốt lại ý

dọc, cơ vòng, cơ chéo ) -Có lớp niêm mạc chứa nhiều tuyến tiết dịch vị

HĐ 2: Tìm hiểu SỰ TIÊU HÓA Ở DẠ DÀY ( 11 phút ) -GV Yêu cầu học sinh hoàn

thành các bài tập của lệnh

sgk

-GV Cần nhấn mạnh: thành

phần của dịch vị: 95% nước,

5 % còn lại là enzim

pepsin , HCL và chất nhày:

Prôtêin pepsin axitamin

-GV Theo dõi nhận xét

hướng dẫn , đưa ra đáp án

-HS Quan sát tranh phóng to hình 27.2-27.3 sgk và nắm thông tin

-HS Điền các cụm từ vào bảng 27

-HS Lên bảng ghi vào bảng sgk mà giáo viên đã chuẩn

bị sẳn -HS khác nhận xét bổ sung Kết luận: Bảng hoàn chỉnh

Biến đổi thức ăn

ở dạ dày

Các họat động tham gia Cơ quan hay tế

bào thực hiện

Tác dụng của hoạt

động -Sự biến đổi lí

học

-Sự tiết dịch vị -Sự co bóp của dạ dày -Tuyến vị -Các lớp cơ

của dạ dày

-Hòa loãng thức ăn -Đảo trộn thức ăn cho thấm đều dịch vị

-Sự biến đổi hóa

học

-Hoạt động của enzim pepsin -Enzim pepsin -Phân cắt prôtêin,

chuỗi dài thành các chuỗi ngắn gồm 3_ 10 aa

HĐ3: Tìm hiểu RUỘT NON ( 8 phút ) -GV Yêu cầu học sinh nắm

thông tin

-Trình bày cấu tao của ruột

non ?

-Ơû ruột non có thể xảy ra

các hoạt động tiêu hóa nào?

-GV Ruột non có cấu tạo

giống dạ dày và lớp nhưng

thành mõng hơn ( chỉ có cơ

dọc và cơ vòng ) ruột non có

nhiều tuyến ruột

-Cho học sinh tự dự đoán

chứng năng tiêu hóa ruột

non

-GV Chốt lại ý

-HS Tự nắm thông tin sgk và quan sát tranh

-HS Thảo luận nhóm ( 2-4

HS ) -Đại diện nhóm trình bày -Nhận xét bổ sung

-HS Dự đoán

Kết luận:

-Ruột non có cấu tạo gồm có 4 lớp như dạ dày nhưng thành mõng hơn gồm cơ

Trang 11

dọc và cơ vòng, ruột non có nhiều tuyến ruột và tế bào tiết chất nhày

-Dịch tụy, dịch ruột, có vai trò tiêu hóa thức ăn HĐ4: SỰ TIÊU HÓA Ở RUỘT NON ( 7 phút )

-GV Treo tranh phóng to

hình 28.1-28.3 sgk cho học

sinh quan sát và kết hợp đọc

thông tin

-GV Nhấn mạnh :

+ Tinh bột Enzim

đường đơn

+Prôtêin Enzim axít amin

+Lipít Enzim glixêrin

và axít béo

-GV Chú ý nội dung trả lời

của học sinh, phân tích và

giúp học sinh trả lời tốt

-GV Chốt lại ý

4/ Củng cố: ( 4 phút )

- HS đọc kết luận chung sgk

?Ơû dạ dày có các hoạt động

tiêu hóa nào ?

?Biến đổi lí học và hóa học

diễn ra như thế nào?

?Hoạt động tiêu hóa ở ruột

non là gì?

-HS Thực hiện lệnh của giáo viên

-HS Thỏa luận nhóm -Đại diện nhóm trình bày theo gợi ý câu hỏi sgk mục

II

-HS nhận xét bổ sung : +Vẫn còn biến đổi lí học:

Biểu hiện: dịch tụy,dịch mật,dịch ruột

Giọt lipít trở thành nhủ tương hóa

+Sơ đồ: hình 28.3 sgk +Ruột nhào trộn thức ăn , đẩy thức ăn xuống phần ruột tiếp theo

-HS đọc kết luận chungsgk

!-Sự biến đổi lí học và hoá học

!-Sự tiết dịch vị,Sự co bóp

của dạ dày:Hòa loãng thức ăn Đảo trộn thức ăn cho thấm đều dịch vị

-Hoạt động của enzim pepsin :Phân cắt prôtêin, chuỗi dài thành các chuỗi ngắn gồm 3_ 10 aa

!Sự biến đổi lí học và hoá

Kết luận:

-Thức ăn xuống tới ruột non vẫn còn biến đổi về mặt lí học: như hòa loãng trộn thức ăn với dịch mật,dịch ruột, dịch tụy

+Những giọt lipít nhỏ biệt lập tạo dạng nhủ tưởng -Biến đổi hóa học: ( 3 sơ đồsgk )

Vai trò: nhào trộn thức ăn , thức ăn thấm dịch tiêu hóa, tạo lực đẩy thức ăn dần xuống các phần tiếp theo của ruột

Ngày đăng: 19/05/2021, 22:49

w