-Quaù trình tieâu hoùa ñöôïc thöïc hieän nhôø hoaït ñoäng cuûa caùc cô quan trong heä tieâu hoùa vaø caùc tuyeán tieâu hoùa -Quaù trình tieâu hoùa bao goàm caùc hoaït ñoäng: aên vaø[r]
Trang 1Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tuần : 13 tiết :25
Bài 23 THỰC HÀNH : HÔ HẤP NHÂN TẠO
I.M
ức độ cần đạt:
1.KT
-Sơ cứu ngạt thở - làm hơ hấp nhân tạo Làm thí nghiệm để phát hiện ra CO2 trong khí thở ra
-Tập thở sâu
2/.KN
-Thu thập xử lí thơng tin, kĩ năng ứng phĩ với tình huống làm gián đoạn hơ hấp
-Kĩ năng hợp tác , viết bài thu hoạch, quản lý thời gian và đảm nhận trách nhiệm
II.Phương tiện:
-GV Gối bông, một chiếc chiếu, gạc,dd Ca(OH)2 , ống nghiệm, giáo án
-HS Đồ dùng học tập
III.Hoạt động dạy học
1/ Ổn định lớp: kiểm tra sỉ
số( 1’ )
2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5-8’ )
?Trồng nhiều cây xanh có
lợi gì ?
?Hút thuốc lá có hại gì cho
đường hô hấp ?
3/ Bài mới : ( 1 phút )
!Tạo môi trường không khí trong sạch…
!Gây ung thư phổi
HĐ1:Tìm hiểu TRÌNH TỰ CÁC BƯỚC CẤP CỨU(10 phút )
-GV Cho học sinh nắm
thông tin sgk theo các bước
-GV Nhấn mạnh: cần phải
tiến hành theo hai bước
+Loại bỏ các nguyên nhân
làm gián đoạn hô hấp
+Hô hấp nhân tạo nạn
nhân
-HS Thực hiện lệnh sách giáo khoa
-HS Đại diện trình bày -Nhận xét bổ sung -HS nêu được: B1: Loại bỏ nguyên nhân
làm gián đoạn hô hấp -Trường hợp chết đuối : Vừa cõng nạn nhân ở tư thế dóc ngược đầu vừa chạy để loại bỏ nước ở phổi
-Trường hợp điện giật: Đóng cầu dao, công tắc để ngắt điện
-Trường hợp bị ngạt trong môi trường thiếu khí đưa nạn nhân ra khỏi khu vực
B2 Tiến hành hô hấp nhân
Trang 2tạo HĐ2: Tìm hiểu CÁC PHƯƠNG PHÁP HÔ HẤP NHÂN TẠO(15 phút )
1/ Hà hơi thổi ngạt
-GV Yêu cầu học sinh
quan sát hình 23.1 sgk và
nắm thông tin để xác đinh
phương pháp , tập hà hơi
thổi ngạt
-GV Lưu ý về cách đặt nạn
nhân, cách hít không khí và
thổi cho nạn nhân
-GV Theo dõi giúp đỡ
những nhóm làm chưa tốt
2/ Ấn lòng ngực
-GV học sinh đọc hướng
dẫn sgk
-GV Lưu ý học sinh cách
đặt nạn nhân
-GV Theo dõi nhắc nhở,
phân tích những động tác
đúng hoặc sai khi các nhóm
thực hiện
-GV Đánh giá chung
+Nhận xét buổi thực hành
của các nhóm
-Cho điểm các nhóm làm tốt
-HS Thực hiện lệnh của giáo viên theo dõi những gợi ý của GV
-Thảo luận nhóm xác định rõ các động tác cần thực hiện trong hà hơi thổi ngạt
-HS Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
-HS Nắm thông tin sgk xác định rõ các động tác ấn lồng ngực và thực hiện ấn lồng ngực
-Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm
-Học sinh viết tường trình về các bước và phương pháp hô hấp nhân tạo
-Học sinh báo cáo bài thu hoạch theo mẫu sgk -Đảm bảo nêu đủ hai phần: + Kiến thức
+ Kỹ năng
Hoạt động 3: THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH KHÍ CO2 TRONG KHÍ THỞ
-Y/c dùng ống hút thổi vào
ống nghiệm chứa dd
Ca(OH)2 quan sát hiện tượng
rút ra kết luận
-nhận xét
4/ Củng cố:
-Đại diện các nhĩm trình bày
cách sơ cứu - hơ hấp nhân
tạo
-Vệ sinh dọn dẹp dụng cụ thí
-Các nhĩm thực hiện thí nghiệm và ghi nhận hiện tượng
! Nước vơi (dd Ca(OH)2) vẫn đục => trong khí thở cĩ khí cacbonic
trong khí thở cĩ khí cacbonic
Trang 35/.Dặn dị:
-Làm bài thu hoạch vào vở
-Soạn trước bài 24
-Ngày soạn :
-Ngày dạy :
-Tuần : 13 tiết :26
Chương IV TIÊU HÓA Bài 24: TIÊU HÓA VÀ CÁC CƠ QUAN TIÊU HÓA
I.M
ức độ cần đạt
1.KT
-Trình bày vai trị của các cơ quan tiêu hĩa trong sự biến đổi thức ăn về hai mặt lí học và hĩa học
2.KN
-Rèn kỹ năng quan sát phân tích các hình vẽ
II.Phương tiện:
-GV tranh phóng to, mô hình hệ tiêu hóa người, tranh, giáo án
-HS Đồ dùng học tập
III.Tiến trình lên lớp
1/ Ôån định lớp: kiểm tra sỉ
số ( 1 phút )
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới ( 1 phút )
HĐ1:Tìm hiểu VỀ THỨC ĂN VÀ SỰ TIÊU HÓA(18 phút ) -GV Treo tranh phóng to
hình 24.1 sgk
-GV Cho học sinh thảo
luận các câu hỏi trong sách
giáo khoa
?Các chất nào trong thức ăn
không bị biến đổi về mặt
hóa học qua quá trình tiêu
hóa ?
?Các chất nào trong thức ăn
được biến đổi về mặt hóa
học qua quá trình tiêu hóa ?
?Quá trình tiêu hóa gồm
những hoạt động nào?
-GV Lưu ý khi quan sát
hình 24.1 phải nhận ra được
các chất biến đổi
-GV Theo dõi học sinh trả
-HS quan sát tranh, và tìm hiểu thông tin sgk
-HS Thảo luận thống nhất
ý kiến -HS Cử đại diện nhóm trình bày
-Nhận xét bổ sung
-HS Nêu được:
+Vitamin, nước, và muối khoáng
+Gluxít,lipít, prôtêin, axítnuclếic
+Các hoạt động: ăn, đẩy các chất trong ống tiêu hóa, tiêu hóa thức ăn, hấp thụ chất dinh dưỡng và chất
Trang 4lời các câu hỏi chỉnh lí bổ
sung
-GV Chốt lại ý
-Quá trình tiêu hóa được thực hiện nhờ hoạt động của các cơ quan trong hệ tiêu hóa và các tuyến tiêu hóa -Quá trình tiêu hóa bao gồm các hoạt động: ăn và uống đẩy thức ăn vào ống tiêu hóa, tiêu hóa thức ăn, hấp thụ các chất dinh dưỡng, thải phân
HĐ2: Tìm hiểu CÁC CƠ QUAN TRONG HỆ TIÊU HÓA(12 phút )
-GV Treo tranh hình 24.3
sgk ( mô hình)
-GV Hướng dẫn học sinh
quan sát thật kỹ mô hình
-GV Yêu cầu học sinh
hoàn thành bảng sgk
-GV Chuẩn bị kẻ nội
dung vào bảng phụ
-GV Đưa ra kết quả:
4/ Củng cố: ( 4 phút )
-Học sinh đọc kết luận
chung sgk
?Vai trò của tiêu hóa đối
với cơ thể người là gì?
?Kể tên các cơ quan trong
ống tiêu hóa
5/ Dặn dò: ( 1 phút )
-Về nhà học bài
-Soạn trước bài 25
-Đọc phần “Em có biết ”
-HS Quan sát và đọc thông tin sgk
-HS Thảo luận nhóm lên ghi kết quả
-HS Lên ghi kết quả -Cả lớp nhận xét, bổ sung
-Học sinh đọc kết luận chung sgk
!Biến đổi các chất trong thức ăn thành các chất dinh dưỡng cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của con người
!-Khoang miệng (răng, lưỡi ) hầu,thực quản,dạ dày,ruột non,ruột già
Kết luận:
Các cơ quan trong ống tiêu hóa
Các tuyến tiêu
-Khoang miệng (răng, lưỡi )
-Hầu -Thực quản -Dạ dày -Ruột non -Ruột già
-Tuyến nước bọt
-Tuyến gan -Tuyến tụy -Tuyến vị -Tuyến ruột
Trang 5-Ngày soạn :
-Ngày dạy :
-Tuần : tiết :27
Bài 25 TIÊU HÓA THỨC ĂN Ở KHOANG MIỆNG
I.M
ức độ cần đạt
1.KT
-Trình bày sự biến đổi của thức ăn về mặt cơ học và sự biến đổi hĩa học ở khoang miệng 2.KN
-Rèn kỹ năng hợp tác, lắng nghe tích cực
-Tìm kiếm và xử lí thơng tin khi đọc sách, quan sát tranh
II.Phương tiện:
-GV Tranh hình 25.1-25.3 sgk, giáo án
-HS Đồ dùng học tập
III.Hoạt động dạy học
1/ Oån định lớp: kiểm tra sỉ
số:( 1phút )
2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5-8
phút)
?Vai trò của tiêu hóa đối
với cơ thể người là gì?
?Kể tên các cơ quan trong
ống tiêu hóa
3/ Bài mới: ( 1phút )
!Biến đổi các chất trong thức ăn thành các chất dinh dưỡng cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của con người
!-Khoang miệng (răng, lưỡi) hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già
HĐ1: Tìm hiểu SỰ TIÊU HÓA Ở KHOANG MIỆNG (20 phút ) -GV Treo tranh hình 25.1
-GV Cho học sinh thảo
luận theo nhóm
-GV Gợi ý :
+Biến đổi thức ăn ở
khoang miệng là biến đổi
lí học và hóa học
-GV Cho học sinh đọc
phần thông tin enzim là
chất xúc tác
-GV Yêu cầu học sinh
làm bài tập ( kẻ bảng sgk
vào bảng phụ )
-HS Quan sát và nắm thông tin sgk
-HS Thảo luận thống nhất
ý kiến, đại diện nhóm phát biểu
-HS Nhóm khác nhận xét bổ sung
-HS Hoàn thành bảng sgk -Đại diện của từng nhóm lên
Trang 6-GV Chốt lại ý : ( bảng
kiến thức chuẩn )
bảng ghi kết quả: Kết quả bảng sau:
Biến đổi thức ăn
ở khoang miệng
Các hoạt động tham
gia
Các cơ quan thực hiện hoạt động
Tác dụng của hoạt
động
Biến đổi lí học -Tiết nước bọt-Nhai
-Đảo trộn thức ăn -Tạo viên thức ăn
-Các tuyến nước bọt -Răng
-Răng, lưỡi, các cơ môi và má
-Răng, lưỡi, các cơ môi và má
-Làm ước và mềm thức ăn
-Làm mềm và nhuyễn thức ăn -Làm thức ăn thấm nước bọt , tạo viên thức ăn
Biến đổi hóa
học amilaza trong nước bọt -Enzim amilaza-Hoạt động của men
-Biến đổi một phần tinh bột trong thức ăn thành đường mantôzơ
-Nhờ phối hợp hoạt động của răng lưỡi, các cơ môi và má cùng các tuyến nước bọt làm cho thức ăn vào khoang miệng trở thành viên thức ăn mềm nhuyễn, thấm đẫm nước bọt và dễ nuốt
-Một phần tinh bột được enzim amilaza biến đổi thành đường mantôzơ
HĐ2: NUỐT VÀ ĐẨY THỨC ĂN QUA THỰC QUẢN(10 phút )
-GV Yêu cầu học sinh
quan sát tranh , nắm thông
tin sgk
?Nuốt diễn ra nhờ hoạt
động của cơ quan là chủ
yếu và có tác dụng gì?
?Lực đẩy viên thức ăn qua
thực quản xuống dạ dày đã
được tạo ra như thế nào?
?Thức ăn qua thực quản có
được biến đổi về mặt lí học
và hóa học không?
-GV Chốt lại ý
- Thực hiện lệnh của giáo viên
-Thảo luận, thống nhất ý kiến
-Đại diện nhóm phát biểu ý kiến
!Thức ăn đi qua thực quản nhanh nên có thể coi như không có biến đổi
-Nhận xét bổ sung Kết luận:
-Thức ăn xuống thực quản nhờ hoạt động chủ yếu của lưỡi và được đẩy qua thực quản xuống
Trang 74 Củng cố: ( 4 phút )
-HS đọc kết luận chung
sgk
?Thực chất biến đổi lí học
của thức ăn trong khoang
miệng là gì ?
?Nuốt và đẩy thức ăn qua
thực quản như thế nào
5 Dặn dò: ( 1 phút )
-Về nhà học bài
-Đọc phần “ Em có biết ”
-Soạn trước bài 26
-HS đọc kết luận chung sgk
!là sự cắt nhỏ, nghiền,đảo trộn thức ăn thấm nước bọt
!Thức ăn xuống thực quản nhờ hoạt động chủ yếu của lưỡi và được đẩy qua thực quản xuống dạ dày nhờ hoạt động của các cơ thực quản
dạ dày nhờ hoạt động co dãn của các cơ thực quản
-Ngày soạn :
-Ngày dạy :
-Tuần : 14 tiết :28
Bài 26 THỰC HÀNH :
TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG CỦA ENZIM TRONG NƯỚC BỌT
I.M
ức độ cần đạt
1.KT
-Học sinh biết đặt các thí nghiệm để tìm hiểu những điều kiện đảm bảo cho hoạt động của en zim
-Học sinh biết rút ra kết luận từ kết quả so sánh giữa thí nghiệm với đối chứng
2.KN
-Phân tích kết quả thí nghiệm về vai trị và tính chất của enzim trong quá trình tiêu hĩa qua thí nghiệm
-Thu thập xử lí thơng tin, kĩ năng ứng phĩ với tình huống làm gián đoạn hơ hấp
-Kĩ năng hợp tác , viết bài thu hoạch, quản lý thời gian và đảm nhận trách nhiệm
II.Phương tiện:
-GV Dụng cụ, giáo án
-HS Đồ dùng học tập
III.Hoạt động dạy học
1- Oån định lớp: kiểm tra sỉ
số ( 1 phút )
2- Kiểm tra bài cũ:
3- Bài mới ( 1 phút )
HĐ1: CHUẨN BỊ THÍ NGHIỆM ( 5 phút )
Trang 8-GV Yêu cầu học sinh đọc
nội dung bài thực hành
-GV Chia ra các nhóm 6-8
học sinh / 1 tổ
-HS thực hiện theo lệnh giáo viên:
+Đọc trước bài 26 sgk +Các tổ trưởng phân công các thành viên trong tổ
HĐ2: TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM (25 phút ) -GV Yêu cầu học sinh
chuẩn bị vật liệu các ống
nghiệm trước giờ lên lớp
-GV Cho học sinh đặt giá
ống nghiệm chứa các vật
liệu vào bình thủy tinh nước
ấm 370c trong 15 phút, rồi
quan sát xem có hiện tượng
gì xảy ra và giải thích
-GV Theo dõi nhận xét
đánh giá và nêu ra đáp án
đúng
-HS Tiến hành theo các nhóm
+ Rót hồ tinh bột vào các ống nghiệm
+Dùng các ống hút lấy các vật liệu khác
+Lấy giọt HCL
Kết luận:
Ống A Không đổi Nước lã không có enzim biến đổi tinh bột
Ống B Tăng lên Nước bọt có enzim biến đổi tinh bột
Ống C Không đổi Nước bọt đun sôi làm hỏng enzim
Ống D Không đổi Do HCL đã hạ thấp pH nên enzim trong nước bọt
HĐ 3:KIỂM TRA KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM VÀ GIẢI THÍCH (8 phút ) -GV Yêu cầu học sinh chia
phần dung dịch trong mỗi
ống nghiệm thành 2 ống xếp
thành 2 lô ( lố và lô 2 )
-GV Lưu ý : Tinh bột + Iốt
–Cho ra màu xanh
-Đường + Thuốc thử strôme
– Cho ra đỏ nâu
-HS.Học sinh tiến hành theo yêu cầu của giáo viên
-HS theo dõi kết quả ghi vào bảng sgk Kết luận:
Các ống nghiệm
Hiện tượng
Giải thích Ống A1
Ống A 2 Ống B 1 Ống B 2 Ống C 1 Ống C 2 Ống D 1 Ống D 2
Trang 94/ Củng cố : ( 4 phút )
-GV Yêu cầu học sinh viết
bài tường trình theo yêu cầu
như sgk
5/ Dặn dò: ( 1 phút )
-Về nhà ôn tập phần tiêu
hóa thức ăn ở khoang miệng
-Soạn trước bài 27
-Ngày soạn :
-Ngày dạy :
-Tuần : 15 tiết :29
Bài 27 – 28: TIÊU HÓA Ở DẠ DÀY, TIÊU HÓA Ở RUỘT NON
I.M
ức độ cần đạt
1.KT
- Trình bày sự biến đổi của thức ăn trong ống tiêu hĩa về mặt cơ học và sự biến đổi hĩa học nhờ các dịch tiêu hĩa do các tuyến tiêu hĩa tiết ra, đặc biệt ở ruột
- Nêu đặc điểm cấu tạo của ruột phù hợp chức năng hấp thụ, xác định con đường vận
chuyển các chất dinh dưỡng đã hấp thụ
2.KN
-Thu thập xử lí thơng tin, kĩ năng ứng phĩ với tình huống làm gián đoạn hơ hấp
-Kĩ năng hợp tác , lắng nghe tích cực
-Kĩ năng ra quyết định
II.Phương tiện
-GV Giáo án, tranh hình 27.1 – 3 sgk …
-HS Đồ dùng học tập
III.Hoạt động dạy học
1/ Oån định lớp: kiểm tra sỉ
số ( 1 phút )
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới ( 1 phút )
HĐ1: Tìm hiểu CẤU TẠO CỦA DẠ DÀY ( 9 phút ) -GV Treo tranh phóng to
hình 27.1 sgk cho học sinh
cho học sinh quan sát và đọc
thông tin sgk và thực hiện
lệnh
-GV Học sinh quan sát cần
nắm được các lớp, các tuyến
của dạ dày
-GV Theo dõi cách trả lời
của học sinh phân tích đúng,
-HS Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến đại diện phát biểu
+ Nêu được đặc điểm chính của dạ dày
-HS Trình bày các ý trả lời Kết luận:
-Có 3 lớp cơ dày khỏe ( cơ
Trang 10sai
-GV Chốt lại ý
dọc, cơ vòng, cơ chéo ) -Có lớp niêm mạc chứa nhiều tuyến tiết dịch vị
HĐ 2: Tìm hiểu SỰ TIÊU HÓA Ở DẠ DÀY ( 11 phút ) -GV Yêu cầu học sinh hoàn
thành các bài tập của lệnh
sgk
-GV Cần nhấn mạnh: thành
phần của dịch vị: 95% nước,
5 % còn lại là enzim
pepsin , HCL và chất nhày:
Prôtêin pepsin axitamin
-GV Theo dõi nhận xét
hướng dẫn , đưa ra đáp án
-HS Quan sát tranh phóng to hình 27.2-27.3 sgk và nắm thông tin
-HS Điền các cụm từ vào bảng 27
-HS Lên bảng ghi vào bảng sgk mà giáo viên đã chuẩn
bị sẳn -HS khác nhận xét bổ sung Kết luận: Bảng hoàn chỉnh
Biến đổi thức ăn
ở dạ dày
Các họat động tham gia Cơ quan hay tế
bào thực hiện
Tác dụng của hoạt
động -Sự biến đổi lí
học
-Sự tiết dịch vị -Sự co bóp của dạ dày -Tuyến vị -Các lớp cơ
của dạ dày
-Hòa loãng thức ăn -Đảo trộn thức ăn cho thấm đều dịch vị
-Sự biến đổi hóa
học
-Hoạt động của enzim pepsin -Enzim pepsin -Phân cắt prôtêin,
chuỗi dài thành các chuỗi ngắn gồm 3_ 10 aa
HĐ3: Tìm hiểu RUỘT NON ( 8 phút ) -GV Yêu cầu học sinh nắm
thông tin
-Trình bày cấu tao của ruột
non ?
-Ơû ruột non có thể xảy ra
các hoạt động tiêu hóa nào?
-GV Ruột non có cấu tạo
giống dạ dày và lớp nhưng
thành mõng hơn ( chỉ có cơ
dọc và cơ vòng ) ruột non có
nhiều tuyến ruột
-Cho học sinh tự dự đoán
chứng năng tiêu hóa ruột
non
-GV Chốt lại ý
-HS Tự nắm thông tin sgk và quan sát tranh
-HS Thảo luận nhóm ( 2-4
HS ) -Đại diện nhóm trình bày -Nhận xét bổ sung
-HS Dự đoán
Kết luận:
-Ruột non có cấu tạo gồm có 4 lớp như dạ dày nhưng thành mõng hơn gồm cơ
Trang 11dọc và cơ vòng, ruột non có nhiều tuyến ruột và tế bào tiết chất nhày
-Dịch tụy, dịch ruột, có vai trò tiêu hóa thức ăn HĐ4: SỰ TIÊU HÓA Ở RUỘT NON ( 7 phút )
-GV Treo tranh phóng to
hình 28.1-28.3 sgk cho học
sinh quan sát và kết hợp đọc
thông tin
-GV Nhấn mạnh :
+ Tinh bột Enzim
đường đơn
+Prôtêin Enzim axít amin
+Lipít Enzim glixêrin
và axít béo
-GV Chú ý nội dung trả lời
của học sinh, phân tích và
giúp học sinh trả lời tốt
-GV Chốt lại ý
4/ Củng cố: ( 4 phút )
- HS đọc kết luận chung sgk
?Ơû dạ dày có các hoạt động
tiêu hóa nào ?
?Biến đổi lí học và hóa học
diễn ra như thế nào?
?Hoạt động tiêu hóa ở ruột
non là gì?
-HS Thực hiện lệnh của giáo viên
-HS Thỏa luận nhóm -Đại diện nhóm trình bày theo gợi ý câu hỏi sgk mục
II
-HS nhận xét bổ sung : +Vẫn còn biến đổi lí học:
Biểu hiện: dịch tụy,dịch mật,dịch ruột
Giọt lipít trở thành nhủ tương hóa
+Sơ đồ: hình 28.3 sgk +Ruột nhào trộn thức ăn , đẩy thức ăn xuống phần ruột tiếp theo
-HS đọc kết luận chungsgk
!-Sự biến đổi lí học và hoá học
!-Sự tiết dịch vị,Sự co bóp
của dạ dày:Hòa loãng thức ăn Đảo trộn thức ăn cho thấm đều dịch vị
-Hoạt động của enzim pepsin :Phân cắt prôtêin, chuỗi dài thành các chuỗi ngắn gồm 3_ 10 aa
!Sự biến đổi lí học và hoá
Kết luận:
-Thức ăn xuống tới ruột non vẫn còn biến đổi về mặt lí học: như hòa loãng trộn thức ăn với dịch mật,dịch ruột, dịch tụy
+Những giọt lipít nhỏ biệt lập tạo dạng nhủ tưởng -Biến đổi hóa học: ( 3 sơ đồsgk )
Vai trò: nhào trộn thức ăn , thức ăn thấm dịch tiêu hóa, tạo lực đẩy thức ăn dần xuống các phần tiếp theo của ruột