1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GIAO AN CHUAN KIEN THUC TUAN 4

41 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án chuẩn kiến thức tuần 4
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giao án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 238,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOAÏT ÑOÄNG HOÏC SINH -Hoïc sinh thöïc hieän yeâu caàu, hoïc sinh döôùi lôùp theo doõi nhaän xeùt.. - Laéng nghe.[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 4

Luyện tập Nhớ – viết: Truyện cổ nước mình Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn Từ ghép và từ láy

Vượt khó trong học tập

LS & ĐL

Tre Việt Nam Yến, tạ, tấn Một nhà thơ chân chính

Hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn

Bảng đơn vị đo khối lượng Luyện tập về từ ghép và từ láy Cốt truyện

Chiều Luyện Toán

Luyện TV Thể dục

Kĩ thuật Khoa học SHTT

Giây, thế kỉ Luyện tập xây dựng cốt truyện Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật

Trang 2

ĐẠO ĐỨC VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP ( Tiết 2)I/ MỤC TIÊU:

Yêu cầu cần đạt

- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập.

-Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập

mau tiến bộ.

-Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập.

-Yêu mên, noi theo những tấm gương HS nghèo vượt

khó.

Ghi chú

-Biết thế nào là vượt khó trong học tập và vì sao phải vượt khó trong học tập.

II/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- SGK Đạo đức 4

- Các mẫu chuyện, tấm gương vượt khó trong họctập

- Giấy khổ to

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Thời

gian HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo

luận

- Yêu cầu HS kể một số tấm gương

vượt khó học tập ở xung quanh hoặc kể

nhựng câu chuyện về gương sáng mà

em biết?

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi

- GV giải thích yêu cầu bài tập

- Kể ra 3 khó khăn của mình và cách

giải quyết cho bạn bên cạnh nghe

+ Kết luận: Với mỗi khó khăn các em

cần có những cách khắc phục khác

nhau nhưng tất cả đều cố gắng để học

tập được duy trì và đạt kết quả tốt

Điều đó rất đáng hoan nghênh

Hoạt động 3: Làm việc cá nhân

- GV yêu cầu một bạn HS đang

gặp nhiều khó khăn trong họctập

- GV ghi ý kiến HS lên bảng

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH-HS chia nhóm

- Các nhóm thảo luận

- Cả lớp trao đổi

- HS trả lời

- HS thảo luận nhóm đôi

- HS trình bài trước lớp

- Lắng nghe

- HS làm việc cá nhân

- HS nêu những khó khănvà biện pháp khắc phục

- Lớp trao đổi nhận xét

Trang 3

Kết luận: Trước những khó khăn của

bạn chúng ta cần phải giúp đỡ bạn

bằng nhiều cách khác nhau

+ Kết luận chung:

- Trong cuộc sống, mỗi người đều có

những khó khăn riêng

- Để hocï tập tốt, cần cố gắng vượt qua

những khó khăn

+ Hoạt động 4:Củng cố dặn dò

- HS nêu 1 gương vượt khó

- Nhận xét chung tiết học

- Chuẩn bị bài sau

- Lắng nghe

- Lớp nhận xét

- HS chuẩn bị

Trang 4

TẬP ĐỌC MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰCI/ MỤC TIÊU:

-Đọc rành mạch, trơi chảy ; biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài.

-Hiểu ND: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lịng vì dân vì nước của Tơ Hiến Thành - vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa (trả lời được các câu hỏi trong SGK)II/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- Tranh minh họa SGK

- Băng giấy viết câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Thời

gian HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN

A-KIỂM TRA BÀI CŨ:

GV kiểm tra 2 HS tiếp nối nhau đọc

truyện Người ăn xin, trả lời câu hỏi 2,

3, 4 SGK

B-DẠY BÀI MỚI;

1.Giới thiệu chủ điểm mới và bài đọc

-GV giới thiệu chủ điểm Măng mọc

thẳng, tranh minh họa.

-GV giới thiệu truyện đọc mở đầu chủ

GV kết hợp sửa lỗi phát âm và cách

đọc cho HS (chú ý các từ ngữ: di chiếu,

tham tri chính sự, gián nghị đại phu ;

nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ trong

câu dài; giúp HS hiểu nghĩa các từ

được chú thích cuối bài

-HS luyện đọc theo cặp

-Một, hai em đọc cả bài

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH-HS thực hiện theo yêu cầu

Đoạn 3: Phần còn lại

-HS thực hiện theo yêu cầu

Trang 5

-GV đọc diễn cảm toàn bài.

b)Tìm hiểu bài:

-HS đọc thành tiếng, đọc thầm đoạn

văn từ đầu đến Đó là vua Lý Cao Tông,

trả lời các câu hỏi sau:

+Đoạn này kể chuyện gì?

+Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực

của Tô Hiến Thành thể hiện như thế

nào?

-HS đọc đoạn 2 trả lời câu hỏi: Khi Tô

Hiến Thành ốm nặng, ai thường xuyên

chăm sóc ông?

-HS đọc đoạn 3 trả lời các câu hỏi sau:

+Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông

đứng đầu triều đình?

+Vì sao thái hậu ngạc nhiên khi Tô

Hiến Thành tiến cử Trần Trung Tá?

+Trong việc tìm người giúp nước, sự

chính trực của ông Tô Hiến Thành thể

hiện như thế nào?

+Vì sao nhân dân ca ngợi những người

chính trực như ông Tô Hiến Thành?

c)Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

-4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài

+Thái độ chính trực của TôHiến Thành đối với chuyệnlập ngôi vua

+Tô Hiến Thành khôngnhận vàng bạc đút lót đểlàm sau di chiếu của vua đãmất Ông cứ theo di chiếumà lập thái tử Long lên làmvua

-Quan tham tri chính sự VũTán Đường ngày đêm hầuhạ ông

+Quan gián nghị đại phuTrần Trung Tá

+Vì Vũ Tán Đường lúc nàocũng ở bên giường bệnh TôHiến Thành, tận tình chămsóc ông nhưng không đượctiến cử, cong Trần Trung Tábận nhiều công việc ít khitới thăm ông, lại được tiếncử

+Cử người tài ba ra giúpnước chứ không cử ngườingày đêm hầu hạ mình.+Vì những người chính trựcbao giờ cũng đặt lợi ích củađất nước lên trên lợi íchriêng Họ làm được nhiềuđiều tốt cho dân, cho nước.-HS thực hiện theo yêu cầu

Trang 6

-GV hướng dẫn HS luyện đọc và thiđọc diễn cảm đoạn đối thoại sau theocách phân vai.

“Một hôm, Trần Trung Tá”

3.Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài sau

Trang 7

SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN

I- MỤC TIÊU:

- Bước đầu hệ thống hĩa một số hiểu biết ban đầu về

so sánh hai số tự nhiên , xếp thứ tự các số tự nhiên

Bài 1 (cột 1 ) Bài 2 ( a,b) Bài 3 (a)II- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Thời

gian HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN

1.KIỂM TRA BÀI CŨ:

-Gọi 2 học sinh lên bảng, yêu cầu làm

một số bài tập tiết trước

-Nhận xét và cho điểm học sinh

2.DẠY HỌC BÀI MỚI:

2.1.Giới thiệu bài mới:

-GV giới thiệu mục tiêu bài học và ghi

tên bài lên bảng

2.2.So sánh các số tự nhiên:

a)Luôn thực hiện được phép so sánh với

hai số tự nhiên bất kì:

-GV nêu vấn đề: Hãy suy nghĩ và tìm

hai số tự nhiên mà em không thể xác

định được số nào bé hơn, số nào lớn

hơn

-Như vậy với hai số tự nhiên bất kì

chúng ta luôn xác định được điều gì?

-Vậy bao giờ cũng so sánh được hai số

tự nhiên.

b)Cách so sánh hai số tự nhiên bất kì:

-Khi so sánh hai số tự nhiên với nhau,

căn cứ vào số các chữ số của chúng, ta

có thể rút ra kết luận gì?

-Trường hợp hai số có cùng số các chữ

số, tất cả các cặp chữ số ở từng hàng

đều bằng nhau thì như thế nào với

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

-Học sinh thực hiện yêucầu, học sinh dưới lớp theodõi nhận xét

-Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn.

-Thì hai số đó bằng nhau

Trang 8

-GV yêu cầu HS nêu lại kết luận về

cách so sánh hai số tự nhiên với nhau

c)So sánh hai số trong dãy số tự nhiên

và trên tia số:

-Trong dãy số tự nhiên, số đứng trước

bé hơn hay lớn hơn số đứng sau?

-Yêu cầu HS vẽ tia số biểu diễn các số

tự nhiên

2.3Xếp thứ tự các số tự nhiên:

-Với một nhóm các số tự nhiên, chúng

ta luôn có thể sắp xếp chúng theo thứ

tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé Vì sao?

-GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận

2.3.Luyện tập, thực hành:

Bài 1:

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích

cách so sánh của một số cặp số

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-Muốn xếp được các số theo thứ tự từ

bé đến lớn chúng ta phải làm gì?

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV yêu cầu HS giải thích cách sắp

xếp của mình

-GV chữa bài của HS trên bảng lớp,

sau đó nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-Muốn xếp được các số theo thứ tự từ

lớn đến bé chúng ta phải làm gì?

-GV yêu cầu HS làm bài

- HS nêu như phần bài họcnhư SGK

- Số đứng trước bé hơn sốđứng sau

-1 HS lên bảng vẽ

-Vì ta luôn so sánh được cácsố tự nhiên với nhau

-HS nhắc lại kết luận nhưtrong SGK

-1 HS lên bảng làm bài, HScả lớp làm bài vào vở

-HS nêu cách so sánh

-Xếp các số theo thứ tự từbé đến lớn

-Chúng ta phải so sánh cácsố với nhau

-1 HS lên bảng làm bài, HScả lớp làm bài vào vở

Trang 9

-GV yêu cầu HS giải thích cách sắp

xếp của mình

-GV chữa bài của HS trên bảng lớp,

sau đó nhận xét và cho điểm HS

3/Củng cố, dặn dò:

-GV tổng kết giờ học

-Chuẩn bị bài sau

cả lớp làm bài vào vở.-HS giải thích

Trang 10

LỊCH SỬ NƯỚC ÂU LẠC I/ MỤC TIÊU:

Yêu cầu cần đạt

Nắm được một cách sơ lược cuộc kháng chiến

chống Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc: Triệu

Đà nhiều lần kwĩ quân sang xâm lược Au Lạc.

Thời kì đầu do đồn kết, cĩ vũ khí lợi hại nên

giành được thắng lợi ; nhưng về sau do An

Dương Vương chủ quan nên cuộc kháng chiến

thất bại.

Ghi chú

HS khá, giỏi:

-Biết những điểm giống nhau của người Lạc Việt và người Âu Việt.

-So sánh được sự khác nhau về nơi đĩng

đơ của nước Văn Lang và nước Âu Lạc -Biết sự phát triển về quân sự của nước

Âu Lạc (nêu tác đụng của nỏ và thành

Cổ Loa)

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

- Hình trong SGK

- Phiếu học tập của HS

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Thời

gian HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN

Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

-GV yêu cầu HS đọc SGK và làm bài tập

sau: Em hãy điền dấu x vào ô  sau

những điểm giống nhau về cuộc sống

của người Lạc Việt và người Âu Việt

+Sống cùng trên một địa bàn 

+Đều biết chế tạo đồ đồng 

+Đều biết rèn sắt 

+Đều trồng lúa và chăn nuôi 

+Tục lệ có nhiều điểm giống nhau 

-HS có nhiệm vụ điền dấu x vào  để

chỉ những điểm giống nhau trong cuộc

sống của người Lạc Việt và người Âu

Việt

-GV hướng dẫn HS kết luận

Hoạt động 2: Làm việc cả lớp

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

-HS thực hiện theo yêu cầu

- Cuộc sống của người Âu Việt và người Lạc Việt có những điểm tương đồng và họ sống hòa hợp với nhau

Trang 11

HS xác định trên lược đồ hình 1 nơi đóng

đô của nước Âu Lạc

- GV đặt câu hỏi cho cả lớp: “So sánh sự

khác nhau về nơi đóng đô của nước Văn

Lang và nước Âu Lạc”

-GV nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ

Loa qua sơ đồ

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

-GV yêu cầu HS đọc SGK, đoạn: “ Từ

năm 207 TCN phương Bắc” Sau đó

HS kể lại cuộc kháng chiến chống quân

xâm lược Triệu Đà của nhân dân Âu

Lạc

- GV đặt câu hỏi cho cả lớp để HS thảo

luận:

+Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu

Đà lại thất bại?

+Vì sao năm 179 TCN nước Âu Lạc lại

rơi vào ách đô hộ của phong kiến

phương Bắc?

Hoạt động 4:Củng cố dặn dò

- Nhận xét chung tiết học

- Chuẩn bị bài sau

Trang 12

CHÍNH TẢ (Nhớ – viết) TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNHI/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

-Nhớ - viết đúng 10 dịng thơ đầu và trình bày đúng bài CT

sạch sẽ, biết trình bày các dịnh thơ lục bát; khơng mắc quá

năm lỗi trong bài.

-Làm đúng BT(2) a/b và BT(3) hoặc bài tập CT phương

ngữ do Gv soạn.

*Lớp cĩ nhiều HS khá, giỏi: nhớ - viết được

14 dịng thơ đầu (SGK)

II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Bút dạ và một số tờ phiếu khổ to

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Thời

gian HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN

A-KIỂM TRA BÀI CŨ:

-GV kiểm tra 2 nhóm HS thi tiếp sức

viết đúng, viết nhanh tên các đồ đạc

trong nhà có thanh hỏi/ thanh ngã

-GV nhận xét và cho điểm HS

B-DẠY HỌC BÀI MỚI:

1.Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của giờ học

2.Hướng dẫn HS nhớ – viết:

-1 HS đọc yêu cầu của bài

-1 HS đọc thầm đoạn thơ cần nhớ –

viết trong bài Truyện cổ nước mình

-Cả lớp đọc thầm để ghi nhớ đoạn thơ

GV nhắc các em chú ý cách trình bày

đoạn thơ lục bát, chú ý những chữ cần

viết hoa, những chữ dễ viết sai chính

tả

-HS gấp SGK, nhớ lại đoạn thơ, tự viết

bài

-GV chấm, chữa 7 – 10 bài Trong khi

đó từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho

nhau Các em sửa bên lề vở những chữ

bạn viết sai

-GV nêu nhận xét chung

3.Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả –

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH-HS thực hiện theo yêu cầu

- Các nhóm thảo luận

- Cả lớp trao đổi

- HS trả lời

- HS thảo luận nhóm đôi

- HS trình bài trước lớp

- Lắng nghe

- HS làm việc cá nhân

- HS nêu những khó khănvà biện pháp khắc phục

- LơÙp trao đổi nhận xét

- Lắng nghe

Trang 13

-GV nêu yêu cầu của bài, chọn bài tập

2a hoặc 2b cho HS GV nhắc các em từ

hoặc vần điền vào ô trống, chỗ trống

cần hợp với nghĩa của câu, viết đúng

chính tả

-HS đọc những đoạn văn hoặc khổ thơ,

làm bài vào vở

-Những HS làm bài trên phiếu trình

bày kết quả bài làm – đọc lại những

đoạn văn (khổ thơ) đã điền đầy đủ

tiếng (hoặc vần) Cả lớp và giáo viên

nhận xét, chốt lại lời giải đúng

4.Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Nhắc HS về nhà đọc lại những đoạn

văn (khổ thơ) trong BT2 Ghi nhớ để

không viết sai những từ đã học

-HS thực hiện theo yêu cầu

-Cả lớp sửa lại bài theo lờigiải đúng

Trang 14

TOÁN LUYỆN TẬPI- MỤC TIÊU:

- Viết và so sánh được các số tự nhiên

- Bước đầu làm quen dạng X < 5 , 2 > X < 5 với X là số tự

nhiên

Bài 1 Bài 3 Bài 4 II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

o Hình vẽ bài tập 4, vẽ sẵn trên bảng phụ

II- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Thời

gian HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN

1.KIỂM TRA BÀI CŨ:

-Gọi 2 học sinh lên bảng, yêu cầu làm

một số bài tập tiết trước

-Nhận xét và cho điểm học sinh

2.DẠY HỌC BÀI MỚI:

2.1.Giới thiệu bài mới:

-GV giới thiệu mục tiêu bài học và ghi

tên bài lên bảng

2.2.Hướng dẫn luyện tập:

-GV yêu cầu HS đọc đề bài

+Có bao nhiêu số có 1 chữ số?

+Số nhỏ nhất có 2 chữ số là số nào?

+Số lớn nhất có 2 chữ số là số nào?

+Từ 10 – 19 có bao nhiêu số?

-Sau đó tự làm bài

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

-GV yêu cầu HS đọc đề bài sau đó tự

làm bài

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

-Học sinh thực hiện yêucầu, học sinh dưới lớp theodõi nhận xét

Trang 15

-GV nhận xét và cho điểm HS.

-GV chữa bài của HS trên bảng lớp,

sau đó nhận xét và cho điểm HS

-GV yêu cầu HS đọc đề bài

-Yêu cầu HS làm bài

-GV nhận xét và cho điểm HS

3/Củng cố, dặn dò:

-GV tổng kết giờ học

-Chuẩn bị bài sau

-HS làm bài, sau đó 2 HSngồi cạnh đổi chéo vở đểkiểm tra bài nhau

-HS thực hiện theo yêu cầu

Trang 16

KHOA HỌC TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN ?I/ MỤC TIÊU:

- Biết phân loại thức ăn theo nhĩm chất dinh dưỡng

- Biết được để cĩ sức khỏe tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thườngxuyên thay đổi mĩn

- Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân dối và nĩi : cần ăn đủ nhĩm thức ănchứa nhiều chất bột đường ; ăn vừa phải nhĩm thức ăn chứa nhiều chấtđạm ; ăn cĩ mức độ nhĩm chứa nhiều chất béo ; ăn ít đường và ăn hạn chếmuối

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình trang 16, 17 SGK

- Các tấm phiếu ghi tên các loại thức ăn

- Sưu tầm các đồ chơi bằng nhựa như gà, cá, tôm, cua, (nếu có).III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Thời

gian HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN

Hoạt động 1: Thảo luận về sự cần thiết

phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và

thường xuyên thay đổi món

*Mục tiêu: Giải thích được lí do cần ăn

phối hợp nhiều loại thức ăn và thường

xuyên thay đổi món

*Cách tiến hành:

Bước 1: Thảo luận nhóm

-GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi: Tại

sao chúng ta phải ăn phối hợp nhiều

loại thức ăn và thường xuyên thay đổi

món ăn?

-GV đi từng nhóm hướng dẫn Nếu HS

gặp khó khăn chưa tìm ra câu trả lời,

GV có thể đưa ra thêm các câu hỏi

phụ

Bước 2: Làm việc cả lớp

-GV kết luận

Hoạt động 2: Làm việc với SGK tìm

hiểu tháp dinh dưỡng cân đối

*Mục tiêu: Nói tên nhóm thức ăn cần

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH-HS chia nhóm

- Các nhóm thảo luận

- Cả lớp trao đổi

- HS trả lời

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bàytrước lớp

- Lắng nghe

Trang 17

ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít

và ăn hạn chế

*Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc cá nhân

GV yêu cầu HS nghiên cứu “Tháp dinh

dưỡng cân đối trung bình cho một

người một tháng” trang 17 SGK

Đây là tháp dinh dưỡng dành cho người

lớn.

Bước 2: Làm việc theo cặp

Hai HS thay nhau đặt câu hỏi và trả lời

Bước 3: Làm việc cả lớp

GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả

làm việc theo cặp dưới dạng đố nhau

-GV kết luận

Hoạt động 3: Trò chơi đi chợ

*Mục tiêu: Biết lựa chọn các thức ăn

cho từng bữa ăn một cách phù hợp và

có lợi cho sức khỏe

*Cách tiến hành:

Bước 1: GV hướng dẫn cách chơi

GV cho HS thi kể hoặc vẽ hoặc viết

tên các thức ăn đồ uống hằng ngày

Bước 2: HS chơi như đã hướng dẫn

Bước 3:

-Từng HS tham gia chơi sẽ giới thiệu

trước lớp những thức ăn, đồ uống mà

- HS thực hiện theo yêu cầu

- Hãy nói tên nhóm thức ăn:cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăncó mức độ, ăn ít, ăn hạnchế

+HS 1: Hãy kể tên các thứcăn cần ăn đủ (HS 1 chỉ định,

HS 2 trả lời)

HS 2: Trả lời câu hỏi của

HS 1, nếu trả lời đúng sẽđược nêu câu hỏi và chỉđịnh bạn khác trả lời.Trường hợp HS 2 trả lời saihoặc chưa đủ, bạn cùng cặpsẽ bổ sung hoặc chữa lạicho đúng

-Lắng nghe

-HS thực hiện theo yêu cầu

Trang 18

mình đã lựa chọn cho từng bữa.

-Cả lớp cùng nhận xét xem sự lựa chọncủa bạn nào là phù hợp, là có lợi chosức khỏe

Hoạt động 4:Củng cố dặn dò

- Dặn HS nên ăn uống đủ chấtdinh dưỡng và nói với cha mẹ vềnội dung của tháp dinh dưỡng

- Nhận xét chung tiết học

- Chuẩn bị bài sau

Trang 19

LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁYI/ MỤC TIÊU:

-Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức tiếng Việt: ghép những tiếng cĩ nghĩa lại với nhau (từ ghép) ; phối hợp những tiếng cĩ âm hay vần (hoặc cả âm đầu

và vần) giống nhau (từ láy).

-Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản (BT1) ; tìm được từ ghép, từ láy chứa tiếng đã cho (BT2).

II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Bảng phụ

- Bút dạ và một số tờ phiếu khổ to

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Thời

gian HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN

A-KIỂM TRA BÀI CŨ:

GV kiểm tra 2 HS nội dung tiết trước

-GV nhận xét, cho điểm

B-DẠY BÀI MỚI;

1.Giới thiệu bài

-GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học

2.Phần nhận xét:

-1 HS đọc nội dung bài tập và gợi ý Cả

lớp đọc thầm lại

-1 HS đọc câu thơ thứ nhất (Tôi nghe

đời sau) Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ,

nêu nhận xét

-GV giúp các em đi đến kết luận như

SGK

3.Phần Ghi nhớ:

-2 HS đọc nội dung Ghi nhớ trong SGK

Cả lớp đọc thầm lại

-GV giúp HS giải thích nội dung Ghi

nhớ khi phân tích các ví dụ

4.Phần luyện tập:

Bài tập 1:

-HS đọc toàn văn yêu cầu của bài

-HS tự làm bài tập

-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH-HS thực hiện theo yêu cầu

-HS lắng nghe

-HS thực hiện theo yêu cầu

-HS thực hiện theo yêu cầu

-Cả lớp đọc thầm

-HS làm bài tập

Trang 20

Bài tập 2:

-HS đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ, trao

đổi theo cặp hoặc nhóm nhỏ GV phát

phiếu cho các nhóm thi làm bài

-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận nhóm

thắng cuộc

3.Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu mỗi HS về nhà tìm 5 từ láy

và 5 từ ghép chỉ màu sắc

-Chuẩn bị bài sau

-Đại diện mỗi nhóm dán bàitrên bảng lớp, đọc kết quả.-Lớp nhận xét

Ngày đăng: 05/05/2021, 00:22

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w