1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIAO AN CHUAN KIEN THUC LOP 5

41 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 403 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Keát thuùc hoaït ñoäng, GV yeâu caàu moät vaøi HS traû lôøi caâu hoûi: Neâu moät soá ñieåm khaùc bieät giöõa nam vaø nöõ veà maët sinh hoïc. Hoaït ñoäng 2: TROØ CHÔI “AI NHANH, AI ÑU[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 1

THỨ Tiết MÔN TÊN BÀI DẠYHAI 1

2

3

4

Đạo đứcTập đọcToánLịch sử

Em là học sinh lớp 5 (T1)Thư gửi các học sinhÔn tập: Khái niệm về phân số

“Bình Tây Đại Nguyên Soái” Trương ĐịnhChiều Luyện Tốn

Thể dụcLuyện TV

Nghe - viết: Việt Nam thân yêuÔn tập: Tính chất cơ bản của phân sốTừ đồng nghĩa

Quang cảnh làng mạc ngày mùaÔn tập: So sánh hai phân sốLý Tự Trọng

Luyện tập về từ đồng nghĩaÔn tập: So sánh hai phân số (tt)Cấu tạo của bài văn tả cảnh

Chiều Âm nhạc

Luyện TốnLuyện TV

Ôn tập một số bài hát đã học

Kĩ thuậtSHTT

Phân số thập phânLuyện tập tả cảnhNam hay nữ?

Việt Nam – đất nước chúng taĐính khuy hai lỗ

Trang 2

ĐẠO ĐỨC

EM LÀ HỌC SINH LỚP 5

(tiết 1)I-MỤC TIÊU:

Yêu cầu cần đạt

- Biết: Học sinh lớp 5 là học sinh của lớp lớn nhất

trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp dưới

học tập

- Có ý thức học tập, rèn luyện

- Vui và tự hào là học sinh lớp 5

Ghi chú

Biết nhắc nhở các bạn cần có

ý thức học tập, rèn luyện

II-TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

 Các bài hát về chủ đề Trường em

 Mi-crô không dây để chơi trò Phóng viên

 Giấy trắng, bút màu

 Các truyện nói về tấm gương HS lớp 5

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

TIẾT 1

Khởi động: HS hát tập thể bài hát Em yêu

trường em, nhạc và lời Hoàng Vân.

Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo luận

*Mục tiêu: HS thấy được vị thế mới của HS

lớp 5, thấy vui và tự hào vì đã là HS lớp 5

*Cách tiến hành:

1.Yêu cầu HS quan sát từng tranh, ảnh

trong SGK trang 3 – 4 và thảo luận cả lớp

theo câu hỏi sau:

- Tranh vẻ gì?

- Em nghĩ gì khi xem các tranh ảnh trên?

- HS lớp 5 có khác gì khác so với HS các

khối lớp khác?

- Theo em, chúng ta cần làm gì để xứng

đáng là HS lớp 5?

2.HS thảo luận cả lớp

3.GV kết luận: Năm nay các em đã lên lớp

5 Lớp 5 là lớp lớn nhất trường Vì vậy, HS

Trang 3

lớp 5 cần phải gương mẫu về mọi mặt để

cho các em HS các khối lớp khác học tập

Hoạt động 2: Làm bài tập 1, SGK.

*Mục tiêu: Giúp HS xác định được những

nhiệm vụ của HS lớp 5

*Cách tiến hành:

1.GV nêu yêu cầu bài tập 1

2.HS thảo luận bài tập theo nhóm đôi

3.Một vài nhóm HS trình bày trước lớp

4.GV kết luận: Các điểm a, b, c, d, e trong

bài tập 1 là những nhiệm vụ của HS lớp 5

mà chúng ta cần phải thực hiện

-GV: Bây giờ chúng ta hãy tự liên hệ đã

làm được những gì; những gì còn cần phải

cố gắng hơn

Hoạt động 3: Tự liên hệ (BT 2 SGK)

*Mục tiêu: Giúp HS tự nhận thức về bản

thân và có ý thức học tập, rèn luyện để

xứng đáng là HS lớp 5

*Cách tiến hành:

1 GV nêu yêu cầu tự liên hệ

2 HS suy nghĩ, đối chiếu những việc làm

của mình từ trước đến nay với những

nhiêm vụ của HS lớp 5

3 Thảo luận theo nhóm đôi

4 GV mời một số HS tự liên hệ trước lớp

5 GV kết luận: Các em cần cố gắng phát

huy những điểm mà mình đã thực hiện

tốt và khắc phục những mặt còn thiếu

sót để xứng đáng là HS lớp 5

Hoạt động 4: Chơi trò chơi phóng viên

*Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài học

*Cách tiến hành:

1.HS thay phiên nhau đóng vai phóng viên

để phỏng vấn các HS khác về một số nội

dung có liên quan đến chủ đề bài học

-Lắng nghe, suy nghĩ

-HS thảo luận theo nhóm đôi

- Theo bạn, HS lớp 5 cần phải làm gì?

- Bạn cảm thấy như thế nào khi là HS lớp5?

- Bạn đã thực hiện được những điểm nàotrong chương trình “Rèn luyện đội viên”?

- Hãy nêu những điểm bạn thấy mình đãxứng đáng là HS lớp 5

- Hãy nêu những điểm bạn thấy mình cần

Trang 4

2.GV nhận xét và kết luận.

3.HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

Hoạt động tiếp nối:

1.Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân

trong năm học này:

- Mục tiêu phấn đấu

- Những thuận lợi đã có

- Những khó khăn có thể gặp

- Biện pháp khắc phục khó khăn

- Những người có thể hỗ trợ, giúp đỡ em

khắc phục khó khăn

2.Sưu tầm các bài thơ, bài hát, bài báo nói

về HS lớp 5 gương mẫu và về chủ đề

Trường em.

Hoạt động kết thúc:

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị tiết sau

phải cố gắng hơn để xứng đáng là HS lớp5

Trang 5

TẬP ĐỌC THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

Yêu cầu cần đạt

- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi

đúng chỗ

- Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên học sinh

chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn

- Học thuộc đoạn: Sau 80 năm …học tập của các em

(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)

Ghi chú

HS khá, giỏi đọc thể hiện đượctình cảm thân ái, trìu mến, tintưởng

II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn đoạn thư HS cần học thuộc lòng

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

A-MỞ ĐẦU:

GV nêu một điểm cần lưu ý về yêu cầu của

giờ tập đọc ở lớp 5, việc chuẩn bị cho giờ

học, nhằm củng cố nền nếp học tập của

HS

B-DẠY HỌC BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài:

-GV giới thiệu chủ điểm Việt Nam – Tổ

quốc em Yêu cầu HS xem và nói những

điều các em thấy trong bức tranh minh họa

chủ điểm: Hình ảnh Bác Hồ và HS các dân

tộc trên nền lá cờ Tổ quốc bay thành hình

chữ S – gợi dáng hình đất nước ta

-Giới thiệu Thư gửi các học sinh: Là bức thư

Bác Hồ gửi HS cả nước nhân ngày khai

giảng đầu tiên, sau khi nước ta giành được

độc lập, chấm dứt ách thống trị của thực

dân Pháp, phát xít Nhật và vua quan phong

kiến Thư nói về trách nhiệm của HS Việt

Nam với đất nước, thể hiện niềm hy vọng

của Bác vào những chủ nhân tương lai của

Trang 6

a)Luyện đọc:

-Một HS khá giỏi đọc một lượt toàn bài

-HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài

Yêu cầu đọc 2 – 3 lượt để nhiều HS trong

lớp được đọc

-Khi HS đọc GV kết hợp: Khen những em

đọc đúng, xem đó như là mẫu cho cả lớp

noi theo; kết hợp sưả lỗi cho HS nếu có em

phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng, hoặc

giọng đọc chưa phù hợp

-Yêu cầu HS đọc thầm phần chú giải các từ

mới ở cuối bài đọc, giải nghĩa các từ ngữ

đó

-HS luyện đọc theo cặp

-1 HS đọc cả bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài (giọng thân ái,

thiết tha, hi vọng, tin tưởng)

b)Tìm hiểu bài:

-HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì

đặc biệt so với những ngày khai trường

khác?

-HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2 và

3:

+Câu hỏi 2: Sau Cách mạng tháng Tám,

nhiệm vụ của toàn dân là gì?

+Câu hỏi 3: HS có trách nhiệm như thế nào

trong công cuộc kiến thiết đất nước?

c)Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

-GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm

-1 HS đầu bàn hoặc đầu dãy đọc, các em sau nối tiếp nhau đọc hết bài

-HS đọc theo thứ tự:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến Vậy các em

nghĩ sao?.

+ Đoạn 2: Phần còn lại

-1 HS đọc phần chú giải trước lớp, HS cả lớp theo dõi trong SGK

-HS thực hiện yêu cầu

-Theo dõi GV đọc mẫu

-HS thực hiện yêu cầu

+Đó là ngày khai trường đầu tiên ở nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa, ngày khai trường ở nước Việt Nam độc lập sau 80 năm bị thực dân Pháp đô hộ

+Từ ngày khai trường này, các em HS bắt đầu được hưởng một nền giáo dục hoang toàn Việt Nam

+Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làm cho nước ta theo kịp các nước khác trênhoàn cầu

+HS phải cố gắng, siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn để lớn lênxây dựng đất nước, làm cho dân tộc VN bước đến đài vinh quang, sánh vai các cường quốc năm châu

-Lắng nghe, ghi nhớ

Trang 7

một đoạn thư.

+GV đọc diễn cảm đoạn 2 để làm mẫu cho

HS

+HS luyện đọc diễn cảm đoạn thư theo cặp

+Một vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp,

GV theo dõi, uốn nắn

d)Hướng dẫn đọc thuộc lòng:

-Yêu cầu HS nhẩm học thuộc những câu

văn đã chỉ định HTL trong SGK

-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng

3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL những

câu đã chỉ định; đọc trước bài văn tả cảnh

Quang cảnh làng mạc ngày mùa.

-HS luyện đọc theo cặp

-HS thi đọc diễn cảm

-HS nhẩm đọc thuộc lòng từ Sau 80 năm

giời nô lệ đến công học tập của các em.

Trang 8

TOÁN KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ

I/MỤC TIÊU:

Yêu cầu cần đạt

- Biết đọc, viết phân số ; biết biểu diễn một phép

chia số tự nhiên cho một só tự nhiên khác 0 và

viết một số tự nhiên dưới dạng phân số

Ghi chú, bài tập cần làm

Bài 1Bài 2Bài 3Bài 4II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

o Các tấm bìa cắt và vẽ như các hình vẽ trong SGK

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

1 Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số:

-GV hướng dẫn HS quan sát từng tấm bìa

rồi nêu tên gọi phân số, tự viết phân số đó

và đọc phân số

-GV nêu: một băng giấy được chia 3 phần

bằng nhau, tô màu 2 phần, tức là tô màu

hai phần ba băng giấy, ta có phân số: 32

đọc là: hai phần ba

-Làm tương tự với các tấm bìa còn lại

-Cho HS chỉ vào các phân số 32 , 105 , 43 ,

100

40

và nêu: hai phần ba, năm phần

mười, , ba phần tư, bốn mươi phần một trăm

là các phân số

2.Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên,

cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân

số:

-GV hướng dẫn HS lần lượt viết 1:3; 4:10;

9:2; dưới dạng phân số GV giúp HS nêu

như chú ý 1) trong SGK

GV: Có thể dùng phân số để ghi kết quả

của phép chia một số tự nhhiên cho một số

tự nhiên khác 0 Phân số đó cũng được gọi

là thương của phép chia đã cho

-GV hướng dẫn như trên đối với các chú ý

2, 3, 4 trong SGK

-HS quan sát

-Vài HS nhắc lại

-HS thực hiện yêu cầu

-HS nêu: 1 chia 3 có thương là 1 phần 3, -Lắng nghe

Trang 9

3.Thực hành:

-GV hướng dẫn HS làm lần lượt các bài tập

1, 2, 3, 4, trong SGK rồi chữa bài

*Chú ý bài tập 4 chỉ cần HS trả lời miệng

CỦNG CỐ, DẶN DÒ

-GV tổng kết giờ học

-Chuẩn bị bài sau

-HS tự làm các bài tập trong SGK

Trang 10

+Trương Định quê ở Bình Sơn, Quảng Ngãi, chiêu mộ nghĩa binh đánh Pháp ngaykhi chúng vừa tấn công Gia Định (năm 1859)

+Triều đình kí hòa wóc nhường ba tỉnh miền Đông Nam Kì cho Pháp và ra lệnhcho Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến

+Trương Định không tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống Pháp

- Biết các đường phố, trường học, ở địa phương mang tên Trương Định

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

o Bản đồ Hành chính VN

o Phiếu học tập của HS

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

*HOẠT ĐỘNG 1: Làm việc cả lớp

-GV giới thiệu bài và kết hợp dùng bản đồ

để chỉ địa danh Đà Nẵng, 3 tỉnh miền Đông

và 3 tỉnh miền Tây Nam Kì

-GV giao nhiệm vụ học tập cho HS:

+Khi nhận được lệnh của triều đình có điều

gì làm cho Trương Định phải băn khoăn,

suy nghĩ?

+Trước những băn khoăn đó, nghĩa quân và

dân chúng đã làm gì?

+Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin

yêu của nhân dân?

*HOẠT ĐỘNG 2: Làm việc theo nhóm

-Yêu cầu HS làm việc với phiếu học tập,

chia lớp thành 3 nhóm mỗi nhóm giải quyết

một ý

*HOẠT ĐỘNG 3: Làm việc cả lớp

-GV cho đại diện các nhóm trình bày kết

quả làm việc của mình

*Hoạt động 4: Làm việc cả lớp

-HS lắng nghe và quan sát

-HS thảo luận trả lời câu hỏi+Giữa lệnh vua và lòng dân, Trương Định chưa biết hành động như thế nào cho phải lẽ

+Nghĩa quân và nhân dân suy tôn Trương Định làm “Bình Tây Đại Nguyên Soái”+Cảm kích trước tấm lòng của nghĩa quân và dân chúng, Trương Định đã không tuân theo lệnh vua, ở lại cùng nhân dân chống giặc Pháp

-Làm việc với phiếu học tập

-Đại diện nhóm lên trình bày

Trang 11

-GV nhấn mạnh những kiến thức cần nắm

được theo 3 ý đã nêu; sau đó, đặt vấn đề

thảo luận chung cho cả lớp

+Em có suy nghĩ như thế nào trước việc

Trương Định không tuân lệnh triều đình,

quyết tâm ở lại cùng nhân dân chống Pháp?

+Em biết gì thêm về Trương Định?

+Em có biết đường phố, trường học nào

mang tên Trương Định?

-GV nhận xét, kết luận

-HS thảo luận trả lời

CỦNG CỐ, DẶN DÒ-GV tổng kết giờ học

-Dặn dò HS về nhà học thuộc bài, chuẩn

bị bài sau

Trang 12

CHÍNH TẢ (Nghe – viết)

VIỆT NAM THÂN YÊU

I-MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Nghe – viết đúng, trình bày đúng bài chính tả ; khơng mắc quá 5 lỗi trong bài;trình bày đúng hình thức thơ lục bát

- Tìm được tiếng thích hợp với ơ trống theo yêu cầu của bài tập 2, thực hiện đúngbài tập 3

II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

o Bút dạ và 3 – 4 tờ phiếu khổ to viết từ ngữ, cụm từ hoặc câu có tiếng cần điềnvào ô trống ở BT 2; 3 – 4 tờ phiếu kẻ bảng nội dung BT 3

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN

A-MỞ ĐẦU:

GV nêu một số điểm cần lưu ý về yêu cầu

của giờ chính tả ở lớp 5, việc chuẩn bị đồ

dùng cho giờ học, nhằm củng cố nền nếp

học tập của HS

B-DẠY HỌC BÀI MỚI:

1.Giới thiệu bài:

Trong tiết học hôm nay, các em sẽ nghe

thầy đọc để biết đúng bài chính tả Việt

Nam thân yêu Sau đó sẽ làm các bài tập

phân biệt những tiếng có âm đầu ng/ngh,

g/gh, c/k

2.Hướng dẫn HS nghe - viết:

-GV đọc bài chính tả trong SGK 1 lượt, HS

theo dõi trong SGK GV chú ý đọc thong

thả, rõ ràng, phát âm chính xác các tiếng có

âm, vần, thanh HS dễ viết sai

-HS đọc thầm lại bài chính tả GV nhắc các

em quan sát hình thức trình bày thơ lục bát,

chú ý những từ ngữ dễ viết sai

-Yêu cầu HS gấp SGK GV đọc từng dòng

thơ cho HS viết theo tốc độ qui định ở lớp

5 mỗi dòng thơ đọc 1 – 2 lượt

-Lưu ý HS: Ngồi viết đúng tư thế Ghi tên

bài vào giữa dòng Sau khi chấm xuống

dòng, chữ đầu dòng viết hoa, lùi vào 1 ô li

-GV đọc lại toàn bài chính tả một lượt

- GV chấm chữa 7 – 10 bài

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH-HS lắng nghe

-Lắng nghe

-HS theo dõi

-HS thực hiện yêu cầu và chú ý những từ ngữ: mênh mông, biển lúa, dập dờn, -HS viết

-HS soát lại bài, từ phát hiện lỗi và sửa lỗi

- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

Trang 13

-GV nêu nhận xét chung.

3.Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

Bài tập 2:

-1 HS nêu yêu cầu của bài tập

-GV nhắc các em nhớ ô trống có số 1 là

tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ngh; ô số 2 là

tiếng bắt đầu bằng g hoặc gh; ô số 3 là

tiếng bắt đầu bằng c hoặc k

-Mỗi HS làm bài vào vở

-GV dán 3 tờ phiếu khổ to ghi từ ngữ, cụm

từ có tiếng cần điền, mời 3 HS lên bảng thi

trình bày đúng, nhanh kết quả làm bài

-Một vài HS tiếp nối nhau đọc lại bài văn

đã hoàn chỉnh

-Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

Bài tập 3:

-1 HS đọc yêu cầu của bài tập

-HS làm bài cá nhân vào vở

-GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời 3 HS lên

bảng thi làm bài nhanh Sau đó từng em

đọc kết quả

-Cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại lời

giải đúng

-2 HS nhìn bảng nhắc lại quy tắc viết c/k,

g/gh, ng/ngh

-HS nhẩm học thuộc quy tắc

-GV cất bảng, mời 1 – 2 em nhắc lại quy

tắc

-HS sửa bài theo lời giải đúng

4.Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học, biểu dương những

HS học tốt

-Yêu cầu những HS viết sai chính tả về nhà

viết lại nhiều lần cho đúng những từ đã viết

sai, ghi nhớ quy tắc viết chính tả

hoặc tự đối chiếu SGK để sửa những chữ viết sai

-1 HS nêu

-Lắng nghe, ghi nhớ

-HS làm bài vào vở

Trang 14

TOÁN ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ

I/MỤC TIÊU:

Yêu cầu cần đạt

- Biết tính chất cơ bản của phân số, vận dụng để rút

gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số

(trường hợp đơn giản)

Ghi chu, bài tập cần làm

Bài 1Bài 2

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

o Bảng lớp

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

1 Ôn tập tính chất cơ bản của phân số:

-GV hướng dẫn HS thực hiện theo ví dụ 1

-Cho HS nêu nhận xét thành một câu khái

quát như trong SGK

-Tương tự như trong ví dụ 2

-GV giúp HS nêu toàn bộ tính chất cơ bản

của phân số như trong SGK

2 Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số:

-GV hướng dẫn HS tự rút gọn phân số 12090

-GV hướng dẫn HS tự quy đồng mẫu số các

phân số nêu trong ví dụ 1 và ví dụ 2, tự nêu

cách quy đồng mẫu số ứng với từng ví dụ

-Cho HS làm bài tập 2

-GV nhận xét cho điểm

-Cho HS làm bài tập 3

-GV nhận xét cho điểm

3.Củng cố, dặn dò:

-GV tổng kết giờ học

-Chuẩn bị bài sau

-HS thực hiện

-HS nêu nhận xét

-HS nêu tính chất cơ bản của phân số

-HS tự nhớ lại:

+Rút gọn một phân số để được một phân sốcó tử số và mẫu số bé đi mà phân số mớivẫn bằng phân số đã cho

+Phải rút gọn phân số cho đến khi khôngthể rút gọn được nữa tức là nhận được phânsố tối giản

Trang 15

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ ĐỒNG NGHĨA

I/MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

Yêu cầu cần đạt

- Bước đầu hiểu được về từ đồng nghĩa là những từ có

nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau ; hiểu thế

nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không

hoàn toàn (nội dung ghi nhớ)

- Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu bài tập 1, bài

tập 2 (2 trong số 3 từ); đặt câu được với một cặp từ

đồng nghĩa, theo mẫu (BT3)

Ghi chú

HS khá, giỏi đặt câu được với

2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìmđược

II/ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

o Bảng viết sẵn các từ in đậm ở BT 1a và 1b

o Một số tờ giấy khổ to

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN

1 Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích yêu cầu của giờ học

2 Phần nhận xét:

Bài tập 1:

-1 HS đọc trước lớp yêu cầu của BT 1

-1 HS đọc các từ in đậm đã được thầy viết

sẵn trên bảng lớp

a)xây dựng – kiến thiết

b)vàng xuộm – vàng hoe – vàng lịm

-GV hướng dẫn HS so sánh nghĩa của các

từ in đâm trong đoạn văn a, sau đó trong

đoạn văn b

-GV chốt lại: Những từ có nghĩa giống nhau

như vậy là các từ đồng nghĩa

Bài tập 2:

-1 HS đọc yêu cầu của BT

-HS làm việc cá nhân

-Yêu cầu HS phát biểu ý kiến

-Cả lớp và GV nhận xét

-GV chốt lại lời giải đúng

3.Phần ghi nhớ:

-2 – 3 HS đọc thành tiếng nội dung cần ghi

nhớ trong SGK Cả lớp đọc thầm lại

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH-Lắng nghe

-1 HS đọc cả lớp theo dõi trong SGK

-1 HS đọc

-Nghĩa của các từ này giống nhau cùng chỉ một sự hoạt động, một màu

-1 HS đọc cả lớp theo dõi

-HS thực hiện yêu cầu

-Lắng nghe, ghi nhớ

-HS thực hiện yêu cầu

Trang 16

-Yêu cầu HS đọc thuộc nội dung cần ghi

nhớ

4.Phần luyện tập:

Bài tập 1:

-1 HS đọc trước lớp yêu cầu của bài

-GV mời 1 HS đọc những từ in đậm có

trong đoạn văn

-Cả lớp suy nghĩ, phát biểu ý kiến

-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài tập 2:

-1 HS đọc yêu cầu của BT

-HS làm việc cá nhân

-HS đọc kết quả bài làm

-GV giữ lại bài làm tìm được nhiều từ đồng

nghĩa nhất, bổ sung ý kiến của HS, làm

phong phú thêm các từ đồng nghĩa đã tìm

được

Bài tập 3:

-HS đọc yêu cầu của BT

-HS làm bài cá nhân

-HS tiếp nối nhau nói những câu văn các

em đã đặt Cả lớp và GV nhận xét

-Yêu cầu HS viết vào vở 2 câu văn đã đặt

đúng với một cặp từ đồng nghĩa

5 CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

-GV nhận xét tiết học, biểu dương những

HS học tốt

-Yêu cầu HS về nhà học thuộc phần ghi

nhớ

-1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

+nước nhà – non sông+hoàn cầu – năm châu-HS thực hiện yêu cầu

-Những HS làm bài trên phiếu dán bài trên bảng lớp, đọc kết quả

-1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK.-HS thực hiện yêu cầu

+Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ Cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp

Trang 17

o Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai?”

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINHHoạt động 1: TRÒ CHƠI “BÉ LÀ CON

AI?”

*Mục tiêu: HS nhận ra mỗi trẻ em đều do

bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống

với bố, mẹ của mình

*Chuẩn bị: GV viết phát những tấm phiếu

bằng giấy màu cho HS và yêu cầu mỗi cặp

HS vẽ một em bé và một người mẹ hay một

người bố của em bé đó Từng cặp sẽ phải

bàn nhau và chọn một đặc điểm nào đó để

vẽ sao cho mọi người nhìn vào 2 hình đó có

thể nhận ra đó là hai mẹ con hoặc bố con

-Sau đó, GV thu tất cả các phiếu đã vẽ hình

và tráo đều lên để cho HS chơi

*Cách tiến hành:

Bước 1: GV phổ biến cách chơi

-Mỗi HS sẽ được phát một phiếu, nếu ai

nhận được phiếu có hình em bé, sẽ phải đi

tìm bố hoặc mẹ của em bé đó Ngược lại, ai

nhận được phiếu có hình hoặc mẹ sẽ phải

đi tìm con mình

-Ai tìm được đúng hình trước thời gian qui

định là thắng và ngược lại

Bước 2: GV tổ chức cho HS chơi như hướng

dẫn trên

Bước 3:

Kết thúc trò chơi, sau khi tuyên dương các

cặp thắng cuộc, GV yêu cầu HS trả lời câu

hỏi:

- Tại sao chúng ta tìm được được bố,

-HS nghe

-HS nhận phiếu và thực hiện yêu cầu

-HS tham gia trò chơi-Lớp nhận xét

-Vì các em bé có đặc điểm giống bo,á mẹ

Trang 18

mẹ cho các em bé?

- Qua trò chơi, các em rút ra được

điều gì?

-GV kết luận:

Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có

những đặc điểm giống với bố, mẹ của

mình

Hoạt động 2: LÀM VIỆC VỚI SGK

*Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa của sự

sinh sản

*Cách tiến hành:

Bước 1: GV hướng dẫn

-Yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3 trang

4, 5 SGK và đọc lời thoại giữa các nhân vật

trong hình

-Yêu cầu các em liên hệ đến gia đình mình

Bước 2: Làm việc theo cặp

Bước 3:

-GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả

làm việc theo cặp trước cả lớp

-Yêu cầu HS thảo luận để tìm ra ý nghĩa

của sự sinh sản thông qua các câu hỏi:

+Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối

voiứ mỗi gia đình, dòng họ

+Điều gì có thể xảy ra nếu con người

không có khả năng sinh sản?

-GV kết luận:

Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi

gia đình, dòng họ được duy trì kế tiếp nhau

5 CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

-GV nhận xét tiết học, biểu dương những

-Một số HS trình bày kết quả theo cặp

-HS thảo luận để tìm ra ý nghĩa của sự sinh sản

-HS nhắc lại kết luận

Trang 19

TẬP ĐỌC

QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA

I-MỤC TIÊU:

Yêu cầu cần đạt

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở

những từ ngữ tả màu vàng của cảnh vật

- Hiểu nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất

đẹp (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

Ghi chú

HS khá, giỏi đọc diễn cảmđược tồn bài, nêu được tácdụng gợi tả của từ ngữ chỉ màuvàng

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK

- Sưu tầm thêm những bức ảnh có màu sắc về quang cảnh và sinh hoạt ởlàng quê vào ngày mùa

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINHA-KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Kiểm tra 2 HS đọc thuộc lòng đoạn văn

trong Thư gửi các học sinh của Bác Hồ; trả

lời 1 – 2 câu hỏi về nội dung lá thư

-Nhận xét và cho điểm HS

B-DẠY HỌC BÀI MỚI:

1 Giới thiệu bài:

-Bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa giới

thiệu với các em vẻ đẹp của làng quê Việt

Nam ngày mùa Đây là một bức tranh quê

được vẽ bằng lời tả rất đặc sắc của nhà văn

Tô Hoài

-GV ghi tên bài lên bảng

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu

bài:

a)Luyện đọc:

-Một HS khá giỏi đọc một lượt toàn bài

-HS quan sát tranh minh họa bài văn

-Vài HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn văn

sao cho bài văn được đọc đi đọc lại 2 – 3

lượt

-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- HS thực hiện yêu cầu

-Lắng nghe

-HS thực hiện yêu cầu

-1 HS đọc đoạn đầu, các em sau tự động tiếp nối nhau đọc các đoạn sau

+Phần 1: câu mở đầu

+Phần 2: tiếp theo đến treo lơ lửng.+Phần 3: tiếp theo đến đỏ chói

+Phần 4: những câu còn lại

-HS đọc theo cặp

Trang 20

-1 – 2 HS đọc cả bài.

-GV đọc diễn cảm toàn bài với giọng tả

chậm rãi, dàn trải, dịu dàng, nhấn giọng

những từ ngữ tả những màu vàng rất khác

nhau của cảnh vật

b)Tìm hiểu bài:

-GV hướng dẫn HS đọc

-Tổ chức cho HS suy nghĩ trao đổi, thảo

luận, trả lời các câu hỏi tìm hiểu nội dụng

bài trong SGK

Câu 1: HS đọc thầm, đọc lượt bài văn, kể

tên những sự vật trong bài có màu vàng và

từ chỉ màu vàng

Câu 2: Mỗi HS chọn một từ chỉ màu vàng

trong bài và cho biết từ đó gợi cho em cảm

giác gì?

Câu 3: Chia thành 2 câu hỏi nhỏ:

-Những chi tiết nào về thời tiết làm cho bức

tranh làng quê thêm đẹp và sinh động?

-Những chi tiết nào về con người làm cho

bức tranh quê thêm đẹp và sinh động?

Câu 4: Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác

giả đối với quê hương?

-GV chốt lại phần tìm hiểu bài

-Lắng nghe

-HS chủ yếu đọc thầm và đọc lướt

- Lúa: vàng xuộm

- Nắng: vàng hoe

- Xoan: vàng kịm

- Tàu lá chuối: vàng ối

- Bụi mía: vàng xọng

- Rơm, thóc: vàng giòn

-lúa: vàng xuộm -> màu vàng đậm; lúa vàng xuộm là lúa đã chín

-nắng: vàng hoe -> màu vàng nhạt, tươi, ánh lên; nắng vàng hoe giữa mùa đông là nắng đẹp, không gay gắt, nóng bức

-Quang cảnh không có cảm giác héo tàn, hanh hao lúc sắp bước vào mùa đông Hơi thở của đất trời, mặt nước thơm thơm, nhè nhẹ Ngày không nắng không mưa

Thời tiết của ngày mùa được miêu tả trong bài rất đẹp

-Không ai tưởng đến ngày hay đêm mà chỉ mải miết đi gặt, kéo đa, cắt rạ, chia thóc hợp tác xã Ai cũng vậy, cứ buông bát đũa là đi ngay, cứ trở dậy là ra đồng ngay Con người chăm chỉ, mải miết, say mê với công việc Hoạt động của con người làm cho bức tranh quê rất sinh động

-Phải yêu quê hương mới viết được một bàivăn tả cảnh ngày mùa trên quê hương hay như thế Cảnh ngày mùa được tả rất đẹp thể hiện tình yêu của người viết đối với cảnh, với quê hương

Ngày đăng: 01/05/2021, 05:36

w