Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng - Chơi trò chơi kết bạn.Yêu cầu học sinh biết cách chơi.. Thái độ.[r]
Trang 1- Biết tìm một thừa số chưa biết.
- Biết giải bài toán có phép chia trong bảng chia 3
3 Thái độ: HS phát triển tư duy
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, VBT
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS đọc bảng chia 3
- Yêu cầu HS làm: Y x 2 = 14
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Số? (6p)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét
Bài 2: Tìm x (9p)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thừa số
chưa biết, số hạng chưa biết
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
Bài 3: Giải toán (7p)
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 4: Giải toán (7p)
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
Trang 21 Kiến thức: Hiểu ND: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khôn
khéo thoát nạn Những kẻ bội bạc như Cá Sấu không bao giờ có bạn
2 Kĩ năng: Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.
3 Thái độ: HS đoàn kết, thương yêu bạn bè.
* QTE: Quyền được kết bạn, bạn bè có bổn phận phải chân thật với nhau (HĐ2).
*ANQP: Kể chuyện nói về lòng dũng cảm và mưu trí để thoát khỏi nguy hiểm.
II Các kĩ năng sống cơ bản
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS đọc bài Nội quy Đảo Khỉ và trả
lời câu hỏi SGK
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Hướng dẫn luyện đọc (30p)
- GV đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu
- Hướng dẫn đọc từ khó
- HS đọc nối tiếp câu lần 2
- GV chia đoạn, HS đọc nối tiếp đoạn
- Hướng dẫn đọc và ngắt câu dài
- HS đọc nối tiếp đoạn kết hợp giải nghĩa
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS ngắt và luyện đọc câu dài
+ Nó nhìn Khỉ bằng cặp mắt ti hí / với hai hàng nước mắt chảy dài //
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn.Đọc giải nghĩa trong Sách giáo khoa
- HS đọc đoạn theo nhóm
- Thi đọc từng đoạn - cả bài
Trang 3- Đọc đồng thanh
Tiết 2
2.2 HĐ2: Tìm hiểu bài (16p)
- Gọi 1 HS đọc bài, lớp đọc thầm và trả
lời câu hỏi
+ Khỉ đối xử với Cá Sấu như thế nào?
+ Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào?
* QTE: GD học nên bạn bè với nhau
phải giúp đỡ và quan tâm đến nhau,
không được lừa lọc nhau.
+ Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn?
+ Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò lủi mất?
+ Tìm những từ nói lên tính nết của Khỉ
* KNS: Nếu em gặp tình huống nguy
hiểm như Khỉ thì em sẽ xử lý như thế
nào?
*ANQP: Trong câu chuyện này, chú khỉ
thật thông minh và nhanh trí, chú đã
bình tĩnh đối mặt với nguy hiểm để tìm
ra thoát khỏi mưu kế của cá sấu.
+ Vờ mời Khỉ đến chơi nhà,khi đã
xa bờ nó mới nói cần quả tim Khỉ đểdâng cho vua Cá Sấu ăn
- HS lắng nghe
+ Bảo Cá Sấu đưa lại nhà để lấy quảtim để ở nhà
+ Vì lộ bộ mặt bội bạc giả dối
+ HS trao đổi để tìm các từ nói lêntính nết của từng con
- Đại diện các nhóm trả lời
Trang 41 Kiến thức
- Ôn bài thể dục phát triển chung.Yêu cầu thực hiện động tác chính xác
- Nâng cao thể lực: Bật xa tại chỗ
2 Kỹ năng
- Ôn đi nhanh chuyển sang chạy Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng
- Chơi trò chơi kết bạn.Yêu cầu học sinh biết cách chơi
3 Thái độ
- Học sinh có ý thức rèn luyện thân thể
II Địa điểm, phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường
- Phương tiện: Còi, kẻ sân cho trò chơi
III Các hoạt động dạy học
A Mở đầu: (10p)
- GV nhận lớp HS điểm số báo cáo
- GV phổ biến nhiệm vụ yêu cầu bài
học
- Xoay các khớp từ trên xuống
- Giậm chân tại chỗ đếm to theo nhịp
- On ĐT tay, chân, lườn, bụng, toàn
thân, nhảy của bài TD
Trang 51 Kiến thức: Lập được bảng chia 4.
2 Kĩ năng: Nhớ được bảng chia 3 Biết giải bài toán có một phép chia trong bảng
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS đọc bảng nhân 4
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Hướng dẫn lập bảng chia 4
(12p)
a Giới thiệu phép chia cho 4
- GV gắn lên bảng 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa
có 4 chấm tròn
+ 3 tấm bìa có tất cả bao nhiêu chấm tròn?
- GV ghi: 4 x 3 = 12
+ Trên các tấm bìa có 12 chấm tròn Mỗi
tấm có 4 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa?
Trang 6- Yêu cầu HS dựa vào bảng chia 4 vừa
học để làm bài
- GV nhận xét, cho HS đổi vở kiểm tra
Bài 2: Giải toán
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi 1 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
- GV chữa bài
- GV nhận xét
Bài 3: Giải toán
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Chú ý HS phân biệt sự khác nhau chia
thành phần bằng nhau và chia theo nhóm
- Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- Cả lớp nối tiếp nhau nêu kết quảtừng phép tính
- HS nêu yêu cầu
1 Kiến thức: Làm được BT2, 3 (a/b)
2 Kĩ năng: Nghe viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nhân vật.
3 Thái độ: HS rèn luyện chữ viết cẩn thận, tỉ mỉ.
II Đồ dùng
- GV: Bảng phụ chép sẵn bài tập 2a
- HS: SGK, VBT, Vở chính tả
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Nhận xét bài viết trước của HS và kiểm
tra bài tập của HS đã làm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
- HS thực hiện yêu cầu GV
- HS lắng nghe
Trang 72 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Hướng dẫn nghe viết (19p)
- GV đọc bài chính tả
+ Những chữ nào trong bài chính tả phải
viết hoa? Vì sao?
+ Tìm lời của Khỉ và Cá Sấu, những lời đó
- GV đọc cho HS viết GV quan sát, uốn
nắn cho HS Nhắc nhở tư thế ngồi, cách
cầm bút
- Soát lỗi
- Thu bài chấm, nhận xét chung
2.2 HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập (10p)
Bài 2a: Điền vào chỗ trống s/x
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV treo bảng phụ
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 2a
- GV nhận xét
Bài 3: Viết tên con vật bắt đầu bằng s
- Gọi HS đọc yêu cầu
1 Kiến thức: Nhớ lại nội dung câu chuyện.
2 Kĩ năng: Dựa theo tranh kể lại từng đoạn câu chuyện.
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, tranh minh hoạ trong SGK
- HS: SGK
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS kể lại câu chuyện tuần 23 - 2 HS kể trước lớp
Trang 8- Nêu ý nghĩa câu chuyện?
- Nhận xét, tuyên dương
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Dựa vào tranh kể lại câu
- Yêu cầu HS chia thành nhóm Mỗi nhóm
4 em yêu cầu các em thực hành kể lại từng
đoạn truyện trong nhóm của mình
- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn trước lớp
- GV nhận xét, đánh giá
2.2 HĐ2: Phân vai dựng lại câu chuyện
(14p)
- GV chia mỗi nhóm 4 HS yêu cầu cùng
nhau dựng lại nội dung câu truyện trong
nhóm theo hình thức phân vai
- GV nhận xét tuyên dương nhóm kể tốt
- Gọi nhóm dựng lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét tuyên dương nhóm kể hay
+ Tranh 3: Khỉ thoát nạn
+ Tranh 4: Bị Khỉ mắng, Cá Sấutẽn tò lủi mất
- HS nối tiếp kể từng đoạn theotranh
Trang 93 Thái độ:
* BVMT: (HĐ2)
- Biết bảo vệ cây cối
- Biết cây cối, các con vật có thể sống ở môi trường khác nhau: đất, nước, khôngkhí Nhận ra sự phong phú của cây cối
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, một số tranh ảnh về cây cối
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (3p)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (2p)
- GV giới thiệu chủ điểm Tự nhiên sau đó
giới thiệu vào bài
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Cây sống ở đâu? (15p)
- GV đưa 4 vức tranh trong SGK
- HS nhận biết được cây sống ở khắp nơi
- GV cho HS làm việc theo cặp: kể tên
các loài cây mà em biết theo nội dung: tên
cây, nơi sống
- Hướng dẫn HS làm việc với SGK
+ KL: Cây có thể sống trên cạn, dưới
nước, trên không
2.2 HĐ2: Thi nói về các loài cây (15p)
- HS hiểu thêm về một số loài cây, nơi
sống, đặc điểm
- GV chia lớp thành 2 đội chơi
+ Đội 1: nói tên cây
+ Đội 2: nói nơi sống, đặc điểm
- GV cho HS nhắc lại xem cây sống ở
- Đổi lại vai
- Đội nào nói đúng nhiều hơn sẽthắng cuộc
Trang 10II Các kĩ năng sống cơ bản:
- Kĩ năng giao tiếp lich sự khi nhận và gọi điện thoại
III Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, bảng phụ ghi sẵn một số tình huống nhận gọi điện thoại
- HS: VBT
IV Hoạt đông dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Khi nhận và gọi điện thoại ta cần thể
hiện thái độ như thế nào?
- Nhận xét
B Bài mới
* Giới thiệu bài (1p)
* Dạy bài mới
1 HĐ1: Đóng vai (15p)
- Tổ chức cho HS đóng vai các tình
huống sau:
+ Bạn Nam gọi điện thoại cho bạn để
hỏi thăm sức khoẻ
+ Một người gọi nhầm số máy nhà nam
+ Tâm gọi điện thoại cho Nam nhưng lại
- Học sinh thảo luận theo cặp
- Đại diện 1 số em trình bày cách xử lícủa mình
Trang 11+ KL: Cần lịch sự khi nhận và gọi điện
thoại, đó là thể hiện lòng tự trọng và tôn
trọng người khác
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Gọi HS nhắc lại cách lich sự khi nhận
và gọi điện thoại
2 Kĩ năng: Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành bốn phần bằng nhau.
3 Thái độ: HS phát triển tư duy
II Đồ dùng
- GV: Giáo án các mảnh bìa nhựa hình vuông, hình tròn
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS đọc bảng chia 4
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2.Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Giới thiệu một phần tư (10p)
- GV đưa một hình vuông chia thành 4
phần bằng nhau giới thiệu
- Hình vuông được chia thành 4 phần
bằng nhau, tô màu 1 phần, như thế là đã
tô màu một phần tư hình vuông
- Hướng dẫn viết: 1
4
- Đọc: một phần tư
2.2 HĐ2: Thực hành (19p)
Bài 1: Viết tiếp vào chỗ chấm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc
- 1 HS đọc yêu cầu
Trang 12- GV gợi ý, yêu cầu HS làm vở
- Yêu cầu HS nêu kết quả
- Nhận xét
Bài 2: Giảm tải
Bài 3: Giảm tải
Bài 4: Giảm tải
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Gọi HS lên bảng nhận biết 1/4 hình
tròn, hình vuông qua các tấm bìa GV đưa
1 Kiến thức: Hiểu ND: Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà, làm nhiều việc có
ích cho con người
2 Kĩ năng: Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.
3 Thái độ: HS yêu thiên nhiên, yêu các con vật có ích.
* QTE: Quyền và bổn phận sống thân thiện với thiên nhiên, với những con vật có
IV Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS đọc bài giờ trước
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Luyện đọc (19p)
a GV đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu
- HS luyện đọc các từ khó
- HS luyện đọc đoạn
Trang 13+ Những kìa, / con voi quặp chặt vòi
vào đầu xe và co mình lôi mạnh xe qua
vũng lầy.//
+ Lôi xong,// nó huơ vòi về phía lùm
cây / rồi lững thững đi theo phía bản
+ Mọi người lo lắng như thế nào khi
thấy con voi đến gần xe?
+ Con voi đã giúp họ thế nào?
+ Tại sao mọi người nghĩ rằng đã gặp
voi nhà?
* KNS, QTE: Em đã bao giờ gặp tình
huống như các chú bộ trong bài chưa?
Nếu là em em sẽ xử lý như thế nào?
2.3 HĐ3: Luyện đọc lại (5p)
- Hướng dẫn HS giọng đọc của bài
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại bài
- Gọi HS dưới lớp nhận xét sau mỗi lần
- HS luyện đọc câu dài
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- HS đọc các từ chú giải cuối bài đọc
+ Quặp chặt vòi vào đầu xe, co vòi lôimạnh cho xe qua vũng lầy
+ Vì nó không dữ tợn phá phách nhưvoi rừng
Tiết 48: ÔN MỘT SỐ ĐỘNG TÁC ĐI THEO VẠCH KẺ THẲNG VÀ
ĐI NHANH CHUYỂN SANG CHẠY TRÒ CHƠI “NHẢY Ô”
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Ôn bài thể dục phát triển chung.Yêu cầu thực hiện động tác chính xác
- Ôn động tác đi thường theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông (dang ngang) Yêucầu học sinh thực hiện động tác đúng tư thế tay và chân
- Nâng cao thể lực: Bật xa tại chỗ
2 Kỹ năng
Trang 14- Ôn đi nhanh chuyển sang chạy Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng
- Chơi trò chơi” nhảy ô”.Yêu cầu học sinh biết cách chơi
3 Thái độ
- Học yêu thích môn học
II Địa điểm phương tiện
- Địa điểm: Trên sân trường
- Phương tiện: Còi, kẻ sân cho trò chơi
III Các hoạt động dạy học
A Mở đầu: (10p)
- GV nhận lớp HS điểm số báo cáo
- GV phổ biến nhiệm vụ yêu cầu bài
học
- Xoay các khớp từ trên xuống
- Giậm chân tại chỗ đếm to theo nhịp
B Cơ bản: (20p)
1 TDRLTTCB:
- Học đi nhanh chuyển sang chạy
- PTKT (SGVTD2)
2 Trò chơi: :”nhảy ô”
- GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi
Trang 15- Biết giải toán có một phép tính chia trong bảng chia 3.
- Biết thực hiện phép tính chia có kèm theo đơn vị
3 Thái độ: HS phát triển tư duy
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, bảng phụ
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS lên bảng nhận biết 1/4 hình
tròn, hình vuông qua các tấm bìa GV
đưa ra
- Nhận xét, tuyên dương
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Tính nhẩm (4p)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV tổ chức cho HS tính, kiểm tra bảng
chia 4
- Gọi HS nối tiếp nêu kết quả
- GV nhận xét
Bài 2: Số? (4p)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Kiểm tra việc quan hệ giữa phép nhân
Bài 4: Giải toán (9p)
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu
- HS nối tiếp nhau đọc phép tính vànêu kết quả
- HS nêu yêu cầu
Trang 16- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Chuẩn bị bài sau
- HS nêu yêu cầu
- HS tự làm bài vào vở
Bài giải
Căn phòng có số cửa sổ là:
24 : 4 = 6 (cửa) Đáp số: 6 cửa sổ
1 Kiến thức: Nắm được một số từ ngữ chỉ tên, đặc điểm của các loài vật.
2 Kĩ năng: Biết đặt dấu phẩy, dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn.
3 Thái độ: HS có ý thức bảo vệ các loài thú.
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, bảng phụ viết nội dung bài tập 2
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Kiểm tra bài tập giờ trước của HS
- Nhận xét chung, đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Chọn cho các con vật trong tranh
vẽ một từ chỉ đúng đặc điểm của nó: (tò
mò, nhút nhát, dữ tợn, tinh danh, hiền
lành, nhanh nhẹn) (10p)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- GV cho HS làm việc theo cặp
- GV nhận xét, chốt kết quả
Bài 2: Hãy chọn tên con vật thích hợp
với mỗi chỗ trống dưới đây: (thỏ, voi,
hổ, cọp, sóc.) (12p)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS thực hiện yêu cầu của GV
Trang 17tương tự (VD: nhát như cáy)
Bài 3: Điền dấu chấm, dấu phẩy vào ô
- Gọi HS nêu nhanh một số thành ngữ
nói về đặc điểm của các con vật
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- HS lần lượt nêu các thành ngữ theoyêu cầu của GV
1 Kiến thức: Nhớ được nội dung đoạn cần viết.
2 Kĩ năng: Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn văn xuôi có lời nhân
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- GV đọc: say sưa, xông lên, chăm chút,
lụt lội
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Hướng dẫn nghe viết (23p)
- GV đọc bài chính tả 1 lần
+ Câu nào trong bài chính tả có dấu gạch
ngang, câu nào có dấu chấm than?
- 2 HS lên bảng, lớp viết bảng con
Trang 181 Kiến thức: Hiểu nghĩa cụm từ ứng dụng: Ươm cây gây rừng.
2 Kĩ năng: Viết đúng chữ hoa U, Ư; chữ và câu ứng dụng: Ươm, Ươm cây gây
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:(4p)
Trang 19chữ mẫu.
- GV HD cách viết như SHD
- Y/C HS nhắc lại cách viết
- Hướng dẫn HS viết bảng con
1 Kiến thức: Lập được bảng chia 5
2 Kĩ năng: Nhớ được bảng chia 5 Biết giải bài toán có một phép chia trong bảng
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS đọc bảng chia 4.
- Nhận xét, tuyên dương
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
- 3 HS đọc
- Nhận xét
- HS lắng nghe
Trang 202.1 HĐ1: Giới thiệu phép chia cho 5 (9p)
- GV gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm bìa
có 5 chấm tròn Hỏi tất cả có bao nhiêu
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 2: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét, yêu cầu HS đổi vở kiểm tra
cho nhau
- GV nhận xét
Bài 3: Giải toán
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS lên bảng
làm bài
- GV nhận xét
Bài 4: Giải toán
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS lên bảng
- HS đọc đề, phân tích đề tự tìmphép tính rồi giải
Bài giải
Số tổ được chia báo là:
20 : 5 = 4 (tổ) Đáp số: 4 tổ
- HS nêu được sự giống nhau và khác nhau của hai bài 3 và 4
- HS đọc
- HS lắng nghe