1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tuần 24- lóp 1

27 293 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 437 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn viết bảng con uân xuân *Vần 2 : vần uyên dạy tương tự Học sinh nêu tên bài trước.. Giáo viên đọc mẫu, cho học sinh chỉ vào chữ theo lời đọc của giáo viên.. Học sinh chỉ vào chữ

Trang 1

TUẦN 24 THỨ HAI Ngày soạn: 25/ 2/ 2010

- Đọc được: uân, uyên, mùa xuân, bóng chuyền; từ và đoạn thơ ứng dụng

- Viết được: uân, uyên, mùa xuân, bóng chuyền

- Luyện nói từ 2- 4 câu theo chủ đề: Em thích đọc truyện.

II.Đồ dùng dạy học:

-Bộ ghép vần của GV và học sinh

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước.

Đọc sách kết hợp bảng con

Viết bảng con

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

GV giới thiệu vần uân, ghi bảng

Gọi 1 HS phân tích vần uân

Cài tiếng xuân

GV nhận xét và ghi bảng tiếng xuân

Gọi phân tích tiếng xuân

GV hướng dẫn đánh vần tiếng xuân

Dùng tranh giới thiệu từ “mùa xuân”

+ Trong từ có tiếng nào mang vần mới học

Gọi đánh vần tiếng xuân., đọc trơn từ mùa

xuân

Gọi đọc sơ đồ trên bảng

Hướng dẫn viết bảng con

uân xuân

*Vần 2 : vần uyên (dạy tương tự)

Học sinh nêu tên bài trước

HS cá nhân 6 -> 8 emN1 : huơ tay; N2 :đêm khuya

HS phân tích, cá nhân 1 emCài bảng cài

u – â – n – uân

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

-Thêm âm x đứng trước vần uân

Trang 2

So sánh 2 vần

Đọc lại 2 cột vần

Gọi học sinh đọc toàn bảng

Hướng dẫn viết bảng con: uyên, bóng chuyền

GV nhận xét và sửa sai

Đọc và hiểu nghĩa từ ứng dụng

Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật để

giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa từ

(nếu thấy cần), rút từ ghi bảng

Huân chương, tuần lễ, chim khuyên, kể

Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn

Luyện đọc câu và đoạn ứng dụng: GT tranh

rút câu, đoạn ghi bảng:

Chim én bận đi đâu Hôm nay về mở hội Lượn bay như dẫn lối

Rủ mùa xuân cùng về.

Giáo viên đọc mẫu, cho học sinh chỉ vào chữ

theo lời đọc của giáo viên

Luyện nói : Chủ đề: Em thích đọc truyện.

GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi,

Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùng GV

HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em

CN 2 em

CN 2 em, đồng thanh

Vần uân, uyên

CN 2 emĐại diện 2 nhóm

CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh

Học sinh chỉ vào chữ theo lời đọc của giáo viên Học sinh đọc từng câu có ngắt hơi ở dấy phẩy, đọc liền 2 câu có nghỉ hơi ở dấu chấm (đọc đồng thanh, đọc cá nhân) Thi đọc cả đoạn giữa các nhóm (chú ý ngắt, nghỉ hơi khi gặp dấu câu)

Viết bài vào vở

Trang 3

giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Em thích

đọc truyện”

Em đã xem những cuốn truyện gì?

Trong số các truyện đã xem, em thích nhất

truyện nào? Vì sao?

Trò chơi: Tìm từ chứa vần uân và vần uyên

Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm Mỗi nhóm

viết vào giấy các từ có chứa vần uân và uyên

mà nhóm tìm được (không lấy những từ có

trong bài), thời gian giành cho việc này

khoảng 3 phút Sau đó các nhóm cử người

dán tờ giấy ghi đó lên bảng Cho đọc để kiểm

tra sự chính xác kết quả làm việc của các

nhóm Nhóm nào ghi được nhiều từ đúng

nhóm đó sẽ thắng cuộc

Lưu ý: Đối với từ: “quân bài” tiếng “quân”

giáo viên cần hướng dẫn học sinh đọc từ này

và giải thích vần uân trong tiếng này Đây là

trường hợp đặc biệt Tiếng “quân” có phụ âm

qu đứng trước, vần uân đứng sau

Đánh vần: quờ – uân – quân, song khi viết thì

lược bỏ bớt 1 chữ u

GV nhận xét trò chơi

5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà,

tự tìm từ mang vần vừa học

Học sinh nói theo hướng dẫn của Giáo viên

Học sinh kể tên những cuốn truyện đã xem

Học sinh đọc và viết vào bảng con tiếng

“quân”, phân tích cấu tạo tiếng và ghi nhớ cách đọc và viết

Tiết 4: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

CÂY GỖ I.Mục tiêu

- Kể được tên và nêu ích lợi của một số cây gỗ

- Chỉ được rễ, thân, lá, hoa của cây gỗ

- So sánh các bộ phận chính, hình dạng, kích thước, ích lợi của cây rau và cây gỗ

II.Đồ dùng dạy học:

-Hình ảnh các cây gỗ phóng to theo bài 24

-Phần thưởng cho trò chơi

III.Các hoạt động dạy học :

Trang 4

Hoạt động GV Hoạt động HS 1.Ổn định :

2.KTBC: Hỏi tên bài.

Hãy nêu ích lợi của câu hoa?

Nhận xét bài cũ

3.Bài mới:

Giáo viên giới thiệu một số vật dụng trong

lớp làm bằng gỗ như: bàn học sinh ngồi, bàn

giáo viên … và tựa bài, ghi bảng

Hoạt động 1 : Quan sát cây gỗ:

Mục đích: Phân biệt được cây gỗ với các cây

khác, biết được các bộ phận chính của cây gỗ

Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt

động

Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát cây

điệp, tràm … ở sân trường để phân biệt được

cây gỗ và cây hoa, trả lời các câu hỏi sau:

+ Tên của cây gỗ là gì?

+ Các bộ phận của cây?

+ Cây có đặc điểm gì? (cao, thấp, to, nhỏ)

Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động:

Gọi một vài học sinh nêu tên các bộ phận của

cây gỗ và tên cây gỗ đó là gì

Giáo viên kết luận: Cây gỗ giống các cây rau,

cây hoa cũng có rể, thân, lá và hoa Nhưng

cây gỗ có thân to, cành lá xum xuê làm bóng

mát

Hoạt động 2: Làm việc với SGK:

MĐ: Học sinh biết lợi ích lợi của việc trồng

gỗ

Các bước tiến hành:

Bước 1:

GV giao nhiệm vụ và thực hiện:

Chia nhóm 4 học sinh ngồi 2 bàn trên và

dưới

Cho học sinh quan sát và trả lời các câu hỏi

sau trong SGK

+ Cây gỗ được trồng ở đâu?

+ Kể tên một số cây mà em biết?

+ Đồ dùng nào được làm bằng gỗ?

+ Cây gỗ có lợi ích gì?

Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động:

Học sinh nêu tên bài học

3 học sinh trả lời câu hỏi trên

Học sinh nghe giáo viên nói và bổ sung thêm một số cây lấy gỗ khác mà các em biết

Chia lớp thành 2 nhóm:

Nhóm 1: Quan sát cây điệp trước sân trường

và trả lời các câu hỏi

Nhóm 2: Quan sát cây tràm trước cổng trường và trả lời các câu hỏi

Học sinh chỉ vào từng cây và nêu

Học sinh khác nhận xét

Học sinh lắng nghe và nhắc lại

Học sinh kể thêm một vài cây gỗ khác mà các em biết

Học sinh quan sát tranh ở SGK để hoàn thành câu hỏi theo sách

Học sinh nói trước lớp cho cô và các bạn cùng nghe

Học sinh khác nhận xét và bổ sung

Trang 5

Gọi học sinh nêu nội dung đã thảo luận trên.

Giáo viên kết luận:

Cây gỗ được trồng để lấy gỗ, làm bóng mát,

ngăn lũ Cây gỗ có rất nhiều lợi ích Vì vậy

Bác Hồ đã nói: “Vì lợi ích mười năm trồng

cây, vì lợi ích trăm năm trồng người”

Hoạt động 3: Trò chơi với phiếu kiểm tra

MĐ: Học sinh được củng cố những hiểu biết

về cây gỗ mà các em đã học

Các bước tiến hành:

Giáo viên cho học sinh tự làm cây gỗ , một số

học sinh hỏi các câu hỏi

+ Bạn tên là gì?

+ Bạn sống ở đâu?

+ Bạn có ích lợi gì?

4.Củng cố :

Hỏi tên bài:

Giáo viên hệ thống nội dung bài học

Cây gỗ có ích lợi gì?

Giáo dục các em có ý thức bảo vệ cây trồng

Nhận xét Tuyên dương

5.Dăn dò: Học bài, xem bài mới.

Thực hiện: Thường xuyên chăm sóc và bảo

vệ cây trồng

Học sinh lắng nghe và nhắc lại

Tổ chức theo cặp hai học sinh hỏi và đáp

+ Tôi tên là phượng vĩ

+ Được các bạn trồng ở sân trường

+ Cho gỗ, cho bóng mát … Nhiều cặp học sinh tự hỏi và đáp theo mẫu trên

Học sinh nêu tên bài và trả lời câu hỏi củng cố

Vỗ tay tuyên dương các bạn

- Biết đọc, viết, so sánh các số tròn chục; bước đầu nhận biết cấu tạo số tròn chục ( 40 gồm 4 chục và 0 đơn vị).B1, b2, b3, b4

1.KTBC: Hỏi tên bài học.

Giáo viên nêu yêu cầu cho việc KTBC: 3 học sinh thực hiện các bài tập:

Trang 6

Hai chục còn gọi là bao nhiêu?

* Hướng dẫn học sinh làm các bài tập

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Tổ chức cho các em thi đua nối nhanh, nối

đúng

Treo lên bảng lớp 2 bảng phụ và nêu yêu cầu

cần thực hiện đối với bài tập này

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Học sinh tự quan sát bài mẫu và rút ra nhận

xét và làm bài tập

Gọi học sinh nêu kết quả

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Cho học sinh làm b/c và nêu kết quả

Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Giáo viên gợi ý học sinh viết các số tròn chục

dựa theo mô hình các vật mẫu

-Gv chấm chữa bài

4.Củng cố, dặn dò:

Hỏi tên bài

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau

Học sinh nêu: Hai chục gọi là hai mươi

20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90

40 < 80 , 80 > 40

Hai nhóm thi đua nhau, mỗi nhóm 5 học sinh chơi tiếp sức để hoàn thành bài tập của nhóm mình

Câu a: 20, 50, 70, 80, 90Câu b: 10, 30, 40, 60, 80

Tiết 2-3: HỌC VẦN

BÀI 101 : UÂT - UYÊT I.Mục tiêu:

- Đọc được: uât, uyêt, sản xuất, duyệt binh; từ và đoạn thơ ứng dụng

- Viết được: uât, uyêt, sản xuất, duyệt binh

- Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề: Đất nước ta tuyệt đẹp.

Trang 7

1.KTBC : Hỏi bài trước.

Đọc sách kết hợp bảng con

Viết bảng con

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

GV giới thiệu vần uât, ghi bảng

Gọi 1 HS phân tích vần uât

Lớp cài vần uât

GV nhận xét

HD đánh vần vần uât

+ Có uât, muốn có tiếng xuất ta làm thế nào?

Cài tiếng xuất

GV nhận xét và ghi bảng tiếng xuất

Gọi phân tích tiếng xuất

GV hướng dẫn đánh vần tiếng xuất

Dùng tranh giới thiệu từ “sản xuất”

+ Trong từ có tiếng nào mang vần mới học

Gọi đánh vần tiếng xuất, đọc trơn từ sản xuất

Gọi đọc sơ đồ trên bảng

Gọi học sinh đọc toàn bảng

Hướng dẫn viết bảng con: uyêt, duyệt binh

GV nhận xét và sửa sai

Đọc từ ứng dụng

Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật để

giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa từ

(nếu thấy cần), rút từ ghi bảng

Luật giao thông, nghệ thuật, băng tuyết, tuyệt

HS phân tích, cá nhân 1 emCài bảng cài

-u – â – tờ – uât

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

-Thêm âm x đứng trước vần uât và thanh sắc trên âm â

Toàn lớp

CN 1 em

Xờ – uât – xuât – sắc – xuất

CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT

Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùng GV

HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em

CN 2 em

Trang 8

Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn

Luyện đọc câu và đoạn ứng dụng: GT tranh

rút câu, đoạn ghi bảng:

Những đêm nào trăng khuyết

Trông giống con thuyền trôi

Em đi trăng theo bước

Như muốn cùng đi chơi

Giáo viên đọc mẫu, cho học sinh chỉ vào chữ

theo lời đọc của giáo viên

uyết duyệt binh

3.Luyện nói: Chủ đề: “Đất nước ta tuyệt

đẹp”

GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi,

giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Đất nước ta

tuyệt đẹp”

+ Nước ta có tên là gì? Em nhận ra cảnh đẹp

nào trên tranh ảnh em đã xem?

+ Em biết nước ta hoặc quê hương em có

CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh

Học sinh chỉ vào chữ theo lời đọc của giáo viên Học sinh đọc từng câu có ngắt hơi ở dấy phẩy, đọc liền 2 câu có nghỉ hơi ở dấu chấm (đọc đồng thanh, đọc cá nhân) Thi đọc cả đoạn giữa các nhóm (chú ý ngắt, nghỉ hơi khi gặp dấu câu)

Học sinh nói theo hướng dẫn của giáo viên

Học sinh tự nói theo chủ đề

Trang 9

mỗi nhóm khoảng 10 em Thi tìm tiếng có

chứa vần vừa học

Cách chơi:

Học sinh nhóm này nêu vần, học sinh nhóm

kia nêu tiếng có chứa vần vừa học, trong thời

gian nhất định nhóm nào nói được nhiều tiếng

- Nêu được lợi ích của việc đi bộ đúng quy định

- Thực hiện đi bộ đúng quy định và nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện

- Phân biệt được hành vi đi bộ đúng quy định và sai quy định

II.Chuẩn bị: Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài.

-Bìa các tông vẽ đèn tín hiệu màu xanh, màu đỏ

-Mô hình đèn tín hiệu giao thông (đỏ, vàng, xanh) vạch dành cho người đi bộ

III Các hoạt động dạy học :

1.KTBC:

Học sinh tự liên hệ về việc mình đã đi bộ từ

nhà đến trường như thế nào?

Gọi 3 học sinh nêu

GV nhận xét KTBC

2.Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Làm bài tập 4

Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích từng

bức tranh bài tập 4 để nối đúng các tranh và

đánh dấu + đúng vào các ô trống

Gọi học sinh trình bày trước lớp

Giáo viên tổng kết:

Khuôn mặt tươi cười nối với các tranh 1, 2, 3,

4 ,6 vì những người trong tranh này đã đi bộ

Học sinh hoạt động cá nhân quan sát tranh

và phân tích để nối và điền dấu thích hợp vào ô trống theo quy định

Trình bày trước lớp ý kiến của mình

Trang 10

Các bạn ở những tranh 5, 7, 8 thực hiện sai

quy định về ATGT, có thể gây tai nạn giao

thông, nguy hiểm đến tính mạng của bản thân

Khen các em thực hiện đi lại đúng các tranh

1, 2, 3, 4, 6 , nhắc nhở các em thực hiện sai

Hoạt động 2: Thảo luận cặp đôi bài tập 3:

Nội dung thảo luận:

Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh ở

bài tập 3 và cho biết:

+ Các bạn nào đi đúng quy định? Những bại

nào đi sai quy định? Vì sao?

+ Những bạn đi dưới lòng đường có thể gặp

điều nguy hiểm gì?

+ Nếu thấ bạn mình đi như thế, các em sẽ

nói gì với các bạn?

+ Gọi học sinh trình bày ý kiến trước lớp

GV kết luận:

Hai bạn đi trên vỉa hè là đúng quy định, ba

bạn đi dưới lòng đường là sai quy định Đi

giữa lòng đường như vậy là gây cản trở giao

thông, có thể gây tai nạn nguy hiểm Nếu thấy

bạn mình đi như thế, các em khuyên bảo bạn

đi trên vĩa hè vì đi dưới lòng đường là sai quy

định, nguy hiểm

Hoạt động 3: Tham gia trò chơi theo BT 5:

Giáo viên yêu cầu học sinh xếp thành 2 hàng

vuông góc với nhau, một em đứng giữa phần

giao nhau của “ 2 đường phố ” cầm hai đèn

hiệu xanh và đỏ Sau đó giáo viên hướng dẫn

cách chơi:

Khi bạn giơ tín hiệu gì em phải thực hiện việc

đi lại cho đúng quy định theo tín hiệu đó

Nhóm nào sang đường trước là thắng cuộc

Bạn nào đi sai đường thì bị trừ điểm

Nhận xét công bố kết quả của nhóm thắng

cuộc và tuyên dương

Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh đọc các câu

thơ cuối bài

4.Củng cố: Hỏi tên bài.

Nhận xét, tuyên dương

Học sinh lắng nghe và nhắc lại

Từng cặp học sinh quan sát và thảo luận Theo từng tranh học sinh trình bày kết quả,

bổ sung ý kiến, tranh luận với nhau

Học sinh đọc các câu thơ cuối bài

Học sinh nêu tên bài học và trình bày quy định về đi bộ trên đường đến trường hoặc đi chơi theo luật giao thông đường bộ

Trang 11

5.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài sau.

Thực hiện đi bộ đúng quy định theo luật giao

- Bước đầu biết cách thực hiện động tác điều hoà của bài thể dục phát triển chung

- Biết cách điểm số đúng hàng dọc theo tổ và lớp

Thổi còi tập trung học sinh

Phổ biến nội dung yêu cầu của bài học

Đứng tại chỗ vỗ tay và hát (2 phút)

Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc theo địa

hình tự nhiên ở sân trường 50 đến 60 mét

Đi thường theo vòng tròn (ngược chiều kim

+ Giáo viên nêu động tác, sau đó làm mẫu

giải thích và cho học sinh tập bắt chứơc theo

Từ lần 3 đến lần 4: Giáo viên không làm làm

mẫu, chỉ hô nhịp cho học sinh tập theo Chú

ý: Động tác điều hoà cần thực hiện với nhịp

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp trưởng

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của GV.Học sinh tập động tác điều hoà

Học sinh nêu lại quy trình tập các động tác

đã học ôn lại một vài lần và biểu diễn thi đua giữa các tổ

Trang 12

+ Nhắc học sinh thở sâu ở động tác vươn

thở

+ Tập hợp hành dọc giống hàng điểm số

Cho học sinh tập hợp những điểm khác nhau

trên sân trường Các tổ trưởng cho tổ mình

điểm số, báo cáo sĩ số cho lớp trưởng Lớp

trưởng báo cáo cho giáo viên

* Cho học sinh tập đếm số theo lớp từ em 1

đến em cuối cùng Tổ 1 điểm số xong, đến tổ

2 đếm tiếp lần lượt như vậy cho đến hết

+ Trò chơi: Nhảy đúng nhảy nhanh: 3 – 4

phút

GV nêu trò chơi sau đó gọi học sinh nhắc lại

cách chơi Tổ chức cho học sinh chơi thi đua

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp trưởng

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp trưởng

Học sinh nhắc lại quy trình tập các động tác

đã học

Tiết 2: TOÁN

CỘNG CÁC SỐ TRÒN CHỤC I.Mục tiêu :

- Biết đặt tính, làm tính cộng các số tròn chục, cộng nhẩm các số tròn chục trong

phạm vi 90; giải được bài toán có phép cộng.B1, b2, b3

II.Đồ dùng dạy học:

-Các bó, mỗi bó có một chục que tính và các thẻ chục trong bộ đồ dùng học toán

của học sinh Bộ đồ dùng toán 1

III.Các hoạt động dạy học

1.KTBC: Hỏi tên bài học.

Gọi học sinh làm bài tập trên bảng bài 3, 4

Bài 3 : Học sinh khoanh vào các sốCâu a: Số bé nhất là: 20

Câu b: Số lớn nhất là: 90 Bài 4 : Học sinh viết : Câu a: 20, 50, 70, 80, 90

Trang 13

Giáo viên nhận xét về kiểm tra bài cũ.

Yêu cầu lấy tiếp 20 que tính (2 bó que tính)

xếp dưới 3 bó que tính trên

Gộp lại ta được 5 bó que tính và 0 que tính

rời Viết 5 ở cột chục và 0 ở cột đơn vị

Bước 2: Hướng dẫn kĩ thuật cộng

 Tính : tính từ phải sang trái 50

Gọi vài học sinh nhắc lại cách cộng

4.Thực hành:

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Giáo viên lưu ý học sinh khi đặt tính viết số

thẳng cột, đặt dấu cộng chính giữa các số

Cho học sinh làm b/c và nêu kết quả

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Gọi học sinh nêu cách tính nhẩm và nhẩm kết

quả

20 + 30 ta nhẩm: 2 chục + 3 chục = 5 chục

Vậy: 20 + 30 = 50

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Gọi học sinh đọc đề toán và nêu tóm tắt bài

Gộp lại ta được 50 có 5 chục và 0 đơn vị

Học sinh thực hiện trên bảng cài và trên bảng con phép tính cộng 30 + 20 = 50

Nhắc lại quy trình cộng hai số tròn chục.Học sinh làm b/c và nêu kết quả

số gói bánh thùng thứ hai

Giải

Cả hai thùng có là:

Ngày đăng: 30/06/2014, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chữ nhật ABCD. - Giáo án tuần 24- lóp 1
Hình ch ữ nhật ABCD (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w