* Hoạt động 3: Nhận biết một số loại biển báo:.. - HD HS quan sát 5 loại biển báo.[r]
Trang 11 Kiến thức: Biết cách tính tổng của nhiều số.
2 Kỹ năng: - Nhận biết tổng của nhiều số.
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
- Tổng của 2 + 3 + 4 bằng bao nhiêu?
- Yêu cầu HS nhắc lại.
2.2 HĐ2: Hướng dẫn HS thực hiện phép
tính 12 + 34 + 40 = 86 (5p)
- 12 + 34 + 40 yêu cầu HS đọc
+ Khi đặt tính cho tổng có nhiều số, ta
cũng đặt tính như đối với tổng của hai số
nghĩa là đặt tính sao cho hàng đơn vị thằng
hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục
2.3 HĐ3: Hướng dẫn HS thực hiện phép
tính 15 + 46 + 29 + 8 (5p)
2.4 HĐ4: Luyện tập, thực hành (15p)
Bài 1: Ghi kết quả tính
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Hai học sinh lên bảng làm Cả lớp làm bảng con
- 1 em làm bảng Lớp làm bảng con.+ HS làm bài
+ HS nêu lại cách tính
- HS đọc yêu cầu
Trang 2+ Tổng của 8, 2, 6 bằng bao nhiêu?
+ Tổng của 4, 7, 3 bằng bao nhiêu?
+ 8 cộng 7 cộng 3 cộng 2 bằng bao nhiêu?
+ 5 cộng 5 cộng 5 cộng 5 bằng bao nhiêu?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập
- Nhận xét
Bài 2: Tính
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét bài, đánh giá
Bài 3: Số?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn HS làm bài
+ Để làm đúng bài tập, em cần quan sát kỹ
hình vẽ minh hoạ, điền các số thiếu vào
chỗ trống sau đó thực hiện phép tính
- Gọi HS nêu kết quả
- Yêu cầu HS nhận xét bài
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện tính với
các số đơn vị đo đại lượng
- Nhận xét, đánh giá
Bài 4: Viết mỗi số thành tổng của nhiều số
hạng bằng nhau (theo mẫu)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Gọi HS lên bảng chữa bài
- GV, HS nhận xét, yêu cầu HS đổi vở
kiểm tra cho nhau
C Củng cố, dặn dò (5p)
- YC HS đọc tất cả các tổng trong bài học
- Nhận xét tiết học và dặn HS về nhà thực
+ Tổng của 8, 2, 6 bằng 16 + Tổng của 4, 7, 3 bằng 14 + 8 + 7 + 3 + 2 = 20
+ Bằng 20
- HS làm bài vào vở
8 + 2 + 6 = 16 8 + 7 + 3 + 2 = 20
4 + 7 + 3 = 14 5 + 5 + 5 + 5 = 20
- HS nêu yêu cầu
- 2 HS nhắc lại cách tính
- 3 HS lên bảng, dưới lớp làm vở bài tập
24 12
+13 +12
31 12
68 12
48
- HS nêu yêu cầu
- HS quan sát, lắng nghe + Khi thực hiện tính tổng của các số
đo đại lượng, ta tính bình thường sau đó ghi tên đơn vị vào kết quả
- HS tự làm bài
- HS đứng tại chỗ nêu kết quả
- HS khác nhận xét bài bạn
- 5 kg + 5kg + 5kg + 5kg = 20kg
- 3l + 3l + 3l + 3l + 3l + 3l = 15l.
- 20dm + 20dm + 20dm = 60dm
- HS nêu yêu cầu
- HS lắng nghe và tự làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm VBT, đổi vở kiểm tra cho nhau
a 20 = 4 + 4 + 4 + 4 + 4
b 20 = 2+2+2+2+2+2+2+2+2+2
20 = 10 + 10
20 5 + 5 + 5 + 5
- Hs đọc bài
- Hs lắng nghe
Trang 3* BVMT: GV nhấn mạnh mỗi mùa xuân, hạ, thu, đông đều có những vẻ đẹp riêng
nhưng đều gắn bó với con người Chúng ta cần có ý thức giữ gìn và bảo vệ môitrường thiên nhiên để cuộc sống của con người ngày càng thêm đẹp đẽ (HĐ củng
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- GV kiểm tra đồ dùng, sự chuẩn bị của
HS
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Hoạt động 1: Luyện đọc (33p)
a GV đọc mẫu toàn bài: giọng nhẹ nhàng
b Luyện đọc phát âm, ngắt giọng
- Đọc nối tiếp câu:
- GV gọi HS đọc từng câu
- GV lắng nghe và sửa phát âm
+ Các từ: trăng rằm, sung sướng, nảy
lộc…
- Luyện đọc đoạn:
- GV chia đoạn: 4 đoạn
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- GV hướng dẫn đọc ngắt nghỉ, GV đưa
bảng phụ ghi câu luyện đọc
- HS thực hiện yêu cầu GV
Trang 4- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài
+ Bốn nàng tiên trong chuyện tượng trưng
cho những mùa nào trong năm?
+ Nàng Đông nói về Xuân như thế nào?
+ Bà Đất nói về Xuân như thế nào?
+ Vậy mùa xuân có đặc điểm gì?
+ Hãy tìm những câu văn nói về mùa hạ?
+ Vậy mùa hạ có gì hay?
+ Mùa nào làm cho trời xanh cao cho HS
nhớ ngày tựu trường ?
+ Mùa thu có nét đẹp gì nữa?
+ Hãy nêu những nét đẹp của nàng Đông?
+ Con thích mùa nào nhất? Vì sao?
2.3 Hoạt động 3: Luyện đọc lại (15p)
- Câu chuyện gồm mấy nhân vật?
- GV chia nhóm HS tự phân vai luyện đọc
theo lời nhân vật
- Gọi các nhóm lên thi đọc
+ Nàng Đông nói rằng xuân làngười sung sướng nhất, ai cũng yêuquý Xuân vì Xuân về làm cho câycối đâm chồi nảy lộc
+ Bà Đất nói Xuân làm cho cây látươi tốt
+ Mùa xuân làm cho cây lá tươi tốt.+ Hạ làm cho hoa thơm trái ngọt.+ Mùa hạ có nắng, làm cho trái ngọthoa thơm, học sinh được nghỉ hè+ Mùa thu
+ Mùa Thu làm cho bưởi chín vàng,
có rằm trung thu
+ Nàng Đông là người đem ánh lửanhà sàn, đem giấc ngủ ấm trongchăn đến cho chúng ta và có công
ấp ủ mầm sống để xuân về cây cốiđâm chồi nảy lộc
+ HS nêu ý kiến
- Câu chuyện có 5 nhân vật
- HS luyện đọc
- HS thi đọc
Trang 5- Dặn dò: về nhà luyện đọc lại bài.
- HS trả lời theo suy nghĩ của mình
- Có 4 loại đường giao thông: bộ, sắt, thuỷ, hàng không
- Kể tên những phương tiện giao thông đi trên từng loại đường
2 Kĩ năng:
- Nhận biết một số biển báo trên đường bộ và tại khu vực có đường sắt chạy qua
3 Thái độ: Có ý thức chấp hành luật lệ giao thông.
- Biển cho khai thác tiềm năng về phát triển giao thông đường thuỷ qua đó giáo dục ý thức bảo vệ biển
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Kĩ năng kiên định: Từ chối hành vi sai luật lệ giao thông
- Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì khi gặp một số biển báo giao thông
- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua các hoạt động học tập
III Đồ dùng
- Tranh ảnh minh hoạ
IV Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (3p)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- GV nhận xét
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài (3p)
- Kể tên một số phương tiện giao thông
mà em biết?
- Mỗi phương tiện giao thông chỉ đi trên
1 loại đường giao thông
2 Bài mới: (25p)
* Hoạt động 1: Nhận biết các loại
đường giao thông
- GV dán 5 bức tranh lên bảng
- Yêu cầu HS quan sát kĩ 5 bức tranh
- HS kể: xe đạp, xe máy, ô tô, tàu thuỷ
- HS quan sát tranh
Trang 6- Gọi 5 HS lên bảng, phát cho mỗi em 1
tấm bìa (có ghi tên các loại đường giao
thông)
- Yêu cầu HS gắn tấm bìa vào tranh cho
phù hợp
- KL: Có 4 loại đường giao thông là
* Hoạt động 2: Nhận biết các phương
tiện giao thông:
- Yêu cầu HS quan sát các tranh trong
SGK/40
- Hãy kể tên các loại xe đi trên đường
bộ?
- Loại phương tiện giao thông nào có
thể đi được trên đường sắt?
- Hãy nói tên các loại tàu, thuyền đi lại
trên sông, trên biển mà bạn biết?
- Máy bay có thể đi được ở đường nào?
- Ngoài các phương tiện giao thông đã
được nói trên con còn biết phương tiện
giao thông nào khác? Nó dành cho loại
đường nào?
- Kể tên các loại đường giao thông có ở
địa phương?
- GVKL: Đường bộ là đường dành cho
người đi bộ, Đường hàng không dành
cho máy bay
* Hoạt động 3: Nhận biết một số loại
biển báo:
- HD HS quan sát 5 loại biển báo
- Yêu cầu HS chỉ và nói tên từng loại
biển báo Hướng dẫn các em cách đặt
câu hỏi để phân biệt các loại biển báo
- Biển báo này có hình gì? Màu gì?
- Đố bạn loại biển báo giao thông nào
thường có màu xanh?
- Loại biển báo nào có màu đỏ?
- Bạn phải làm gì khi gặp loại biển báo
này?
- Trên đường đi học con có nhìn thấy
biển báo giao thông không? Nói tên
những biển báo mà con nhìn thấy?
- Theo con tại sao chúng ta cần phải
- HS nhận tấm bìa và gắn tấm bìa vàotranh cho phù hợp
- HS nhận xét kết quả của bạn
- Lắng nghe và ghi nhớ
- HS làm việc theo cặp
- Quan sát tranh trong SGK
+ xe đạp, xe máy, xe ô tô, xe tải, + xe lửa (tàu hoả)
+ tàu cá ngầm, ca nô, tàu đánh cá, tàuthuỷ, bè, phà,
- HS quan sát 5 loại biển báo
- HS nêu tên các loại biển báo
+ Biển chỉ dẫn
+ Biển báo cấm+ Thực hiện theo hiệu lệnh của biển báo
- HS trả lời
- Để thực hiện đúng và để đảm bảo an toàn giao thông
Trang 7nhận biết một số loại biển báo giao
thông? Liên hệ HS tham gia giao thông
- Biết chuyển nhiều số hạng bằng nhau thành phép nhân
- Biết đọc, viết kí hiệu của phép nhân
- Biết cách tính kết quả của phép nhân dựa vào phép cộng
3 Thái độ: HS phát huy được kỹ năng tính toán
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, bảng phụ
- HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới (30p)
- HS lắng nghe
a Hướng dẫn HS nhận biết về phép
nhân:
- Đưa tấm bìa có mấy chấm tròn? - 2 chấm tròn
- Yêu cầu HS lấy 5 chấm tròn - HS lấy 5 chấm tròn
- Mỗi tấm có mấy chấm tròn ta phải làm
như thế nào?
- Mỗi tấm có 2 chấm tròn
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu chấm tròn
ta phải làm như thế nào?
Trang 8- Dấu x gọi là dấu nhân.
Bài 2: Viết phép nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV hướng dẫn HS cách làm bài
- Gọi HS lên bảng viết phép tính
- GV, HS nhận xét
- HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu viết phép nhân
- HS quan sát và làm bài
- 2 HS lên làm bảng phụ, dưới lớp viết vào VBT
- HS đổi vở kiểm tra cho nhau
Trang 9II Chuẩn bị:
- Địa điểm : Trên sân trường vệ sinh an toàn nơi tập
- Phương tiện: 1 còi 3 chiếc khăn ,4 cờ nhỏ
III Hoạt động dạy học:
1 HĐ1 : Phần mở đầu (10p)
- Gv nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu
cầu giờ học
- Đứng xoay các khớp cổ tay, cổ chân,
hông, đầu gối
- GV nêu tên trò chơi nhắc lại cách chơi
- Chọn hai học sinh đóng vai người đi
tìm, 3hs đóng vai “dê” lạc đàn rồi cho hs
- HS thực hiện trò chơi bịt mắt bắt dê
- Cả lớp cùng tham gia chơi
- HS thực hiện trò chơi theo nhiều đội hình
1 Kiến thức: Hiểu được nội dung câu chuyện.
2 Kỹ năng: Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, kể lại được đoạn 1 (BT1); biết
kể nối tiếp từng đoạn cảu câu chuyện (BT2)
3 Thái độ: HS yêu thích môn học.
* BVMT: GV nhấn mạnh mỗi mùa xuân, hạ, thu, đông đều có những vẻ đẹp riêng
nhưng đều gắn bó với con người Chúng ta cần có ý thức giữ gìn và bảo vệ môitrường thiên nhiên để cuộc sống của con người ngày càng thêm đẹp đẽ
II Đồ dùng
- GV: Giáo án
Trang 10- HS: SGK.
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Hãy nêu tên một số câu chuyện em đã học
ở kì I?
- Truyện bà cụ mài thỏi sắt là truyện gì?
- GV nhận xét đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Hướng dẫn kể chuyện (15p)
* Hướng dẫn HS kể đoạn 1 theo tranh
- GV hướng dẫn HS quan sát 4 tranh trong
SGK
- Đọc lời bắt đầu của đoạn dưới mỗi tranh?
2.2 HĐ2: Kể lại toàn bộ nội dung câu
* BVMT: Câu chuyện có ý nghĩa gì?
- Dặn HS về nhà tập kể lại chuyện cho
người thân nghe
- Chuẩn bị bài sau
- 2 đến 3 HS kể lại câu chuyện
- Thi kể lại toàn bộ nội dung câu chuyện
- HS cùng GV dựng lại câu chuyện
1 Kiến thức: Làm được BT (2) a, b, hoặc BT(3) a, b.
2 Kỹ năng: Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi.
Trang 11A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- GV kiểm tra vở ghi của HS
- Nhận xét đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
+ Đoạn chép có những tên riêng nào?
Những tên riêng ấy phải viết như thế nào?
b Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm được:
tựu trường, nảy lộc
Bài 2a: Luyện vở bài tập
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn, yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
Bài 3a: Luyện bảng con.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét bổ sung
C Củng cố dặn dò (5p)
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà hoàn thành tiếp các bài
tập trong VBT tiếng Việt
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc lại
- Đoạn viết là lời của bà Đất
+ “Xuân làm cho đâm chồi nảy lộc”
+ Đoạn viết có những tên riêng: Xuân, Hạ, Thu, Đông Các tên riêngnày phải viết hoa chữ cái đầu tiên
- HS luyện bảng con các từ khó viết
- HS nêu yêu cầu của bài tập
- 2 em lên bảng, lớp luyện bảng con
- HS lắng nghe
Trang 12- Biết viết tổng các số hạng bằng nhau duới dạng tích và ngược lại.
- Biết cách tính kết quả của phép nhân dựa vào phép cộng
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Viết các tống sau chuyển thành phép
nhân
8 + 8 + 8 + 8 = 24 9 + 9 + 9 = 27
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Chuyển các tổng sau thành tích.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Đọc tên các tích vừa chuyển qua các
- HS nêu yêu cầu
- Học sinh làm bài đọc kết quả
Trang 13- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tích của 2 x 9 bằng bao nhiêu?
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 3: Viết phép nhân theo mẫu
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Khi nhân một số với mười thì tích
của chúng gấp thừa số thứ nhất bao
5 x 3 = 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 15 vậy 5 x 3 = 15
- HS nêu yêu cầu
+ Khi nhân 1 số với 10 thì tích của chúng gấp thừa số thứ nhất 10 lần.+ Tích của chúng bằng 0
- HS thi viết nhanh: 2 x 5 = 10
- Biết gọi tên các tháng trong năm (BT1) Xếp được các ý theo lời bà Đất trong
Chuyện bốn mùa phù hợp với từng mùa trong năm (BT2)
Trang 14A Kiểm tra bài cũ (5p)
+ Kể tên các bài tập đọc đã học trong tuần,
nội dung các bài tập đọc này nói về chủ đề
gì?
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Em hãy kể tên các tháng trong năm
(8p)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV ghi tên tháng lên bảng lớp theo 4 cột
dọc (mỗi cột 3 tháng)
- Lưu ý: + Không gọi tháng giêng là tháng
1 vì tháng 1 là tháng 11 âm lịch
+ Không gọi tháng tư là tháng bốn, không
gọi tháng bảy là “bẩy”
+ Tháng 12 còn gọi là tháng chạp
- GV ghi từng mùa lên phía trên của từng
cột tên tháng
- GV che bảng, yêu cầu HS nói lại
- GV nói thêm: Cách chia mùa như trên chỉ
là cách chia mùa theo lịch Trên thực tế
thời tiết mỗi mùa một khác
Bài 2: Xếp các ý sau vào bảng cho đúng lời
bà Đất trong bài Chuyện bốn mùa (10p)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn, yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
Bài 3: Trả lời các câu hỏi sau: (11p)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn
- Yêu cầu HS làm bài, báo cáo kết quả
- GV nhận xét bổ sung
C Củng cố, dặn dò (5p)
+ Một năm có mấy mùa, là những mùa
- 2 HS trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- Trao đổi theo cặp và báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm nói tháng bắt đầu và kết thúc của từng mùa, lần lượt của 4 mùa là: xuân, hạ, thu, đông
- Một vài HS nhìn bảng nói tên các tháng và tháng bắt đầu, tháng kết thúc của từng mùa
- 2 HS đọc lại yêu cầu của bài tập
- 2 HS lên bảng, lớp luyện vở bài tập
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập và cáccâu hỏi
Trang 15* QTE: Hãy kể tháng bắt đầu và tháng kết
thúc của một mùa mà em thích? Tại sao em
- Biết cách cắt, gấp, trang trí thiếp chúc mừng
- Cắt, gấp và trang trí được thiếp chúc mừng
GV: - Một số mẫu thiếp chúc mừng Giấy trắng hoặc giấy màu Kéo, bút màu
HS: - Giấy trắng,hoặc màu cỡ giấy A4, bút chì màu, bút lông, tem thư
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Đưa mẫu một số thiếp
- Thiếp chúc mừng đưa tới người nhận
bao giờ cũng được đặt trong phong bì
Trang 16Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu.
Bước 2: Trang trí thiếp chúc mừng.
- Tùy thuộc vào ý nghĩa của thiếp chúc
mừng mà người ta trang trí khác
nhau.VD: thiếp chúc mừng năm mới
thường trang tri cành đào hoặc cành
mai, chúc mừng thầy cô, sinh nhật,
thường trang trí bằng bông hoa,
- Trang trí cành hoa, hoặc cắt dán hình
lên mặt ngoài thiếp và viết chữ tuỳ ý
mình
Hình 2
Hoạt động 3: Thực hành
- Cho HS thực hành theo nhóm - HS thực hành theo nhóm.
+ Đánh giá sản phẩm của HS - Các nhóm trình bày sản phẩm
- Hoàn thành và dán trên bìa theo nhóm
C Nhận xét, dặn dò (5p)
- Tuyên dương bài làm đẹp
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau
- Hiểu ND: Tình yêu thương của Bác Hồ dành cho thiếu nhi Việt Nam
- Trả lời đựoc các câu hỏi và học thuộc lòng đoạn thơ trong bài
2 Kỹ năng: