- Học sinh có ý thức sửa lỗi trong bài làm của mình để làm phong phú thêm vốn từ Tiếng Việt.... HS : Ôn tập kiến thức văn miêu tả, kiến thức Tiếng Việt.[r]
Trang 1Ngày soạn: 16/ 4/ 2012
Tiết 129 : Đọc thờm : động Phong Nha
( Trần Hoàng)
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: - Vẻ đẹp và tiềm năng phỏt triển du lịch của động Phong Nha.
2 Kĩ năng: - Đọc - hiểu văn bản nhật dụng đề cập đến vấn đề bảo vệ mụi trường, danh lam
thắng cảnh.
- Tớch hợp với Tập làm văn để viết một bài văn miờu tả.
3 Thỏi độ: - Giỏo dục học sinh lũng yờu quý, tự hào,biết giữ gỡn, bảo vệ danh lam thắng
B Chuẩn bị của thầy và trò: Đọc kĩ SGK, tài liệu để soạn bài Tranh minh hoạ.
1 GV: - Sưu tầm tranh ảnh, soạn giỏo ỏn.
1 Bài cũ: ? Em hiểu nh thế nào là văn bản nhật dụng?
? Nêu giá trị ND và NT nổi bật của văn bản Bức th của thủ lĩnh da đỏ? Văn bản này tác giả muốn gửi gắm tới nhân loại thông điệp nào?
2 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 Hớng dẫn tìm hiểu chung.
- GV hớng dẫn HS đọc văn bản và chú giải
một số từ khó
? Nêu xuất xứ của văn bản?
? Tại sao văn bản này đợc xếp vào loại
VBND?
? Xác định PTBĐ của văn bản?
? Tìm bố cục của văn bản?
? Cảnh sắc của động Phong Nha đợc tác
giả miêu tả theo trình tự nào?
Hoạt động 2 Hớng dẫn tỡm hiểu chi tiết
văn bản - HS đọc lại phần 1.
? Em hãy cho biết vị trí, cảnh quan của
động Phong Nha đợc giới thiệu và miêu tả
nh thế nào?
? Em có nhận xét gì về các giới thiệu của
tác giả?
? Qua cách giới thiệu trên, em có thể hình
dung bớc đầu về giá trị của động Phong
Nha nh thế nào?
? Nếu đợc đi thăm động Phong Nha, em sẽ
chọn con đờng nào? Vì sao?
- HS đọc từ Phong Nha gồm hai bộ phận: Động Khô và
I Tìm hiểu chung:
1 Đọc, chú giải:
2 Xuất xứ: Trích trong cuốn “Sổ tay địa danh
du lịch các tỉnh Trung Trung Bộ” của Trần Hoàng
- Là VBND, vì nó đề cập đến những vấn đề bức thiết của cuộc sống – bảo vệ danh lam thắnh cảnh, môi trờng thiên nhiên và phát triển kinh
tế du lịch hiện nay
3 PTBĐ: Thuyết minh giới thiệu
4 Bố cục: 3 phần.
- Từ đầu -> nằm rải rác: giới thiệu vị trí địa lí
và những con đờng vào động Phong Nha
- Tiếp -> đất bụt: Cảnh tợng của động Phong Nha
- Còn lại: Giá trị của động Phong Nha trong du lịch, thám hiểm vả nghiên cứu khoa học
* Trình tự miêu tả, giới thiệu:Trình tự không gian (từ ngoài vào trong, từ khái quát đến cụ thể)
II.Tỡm hiểu chi tiết văn bản:
1 Giới thiệu về động Phong Nha:
- Vị trí: nằm trong quần thể hang động miền tây Quảng Bình
- Nguồn chất tạo thành: là khối núi đá vôi Kẻ Bàng
- Giá trị: Đệ nhất kì quan – Cảnh đẹp nhất
- Đờng vào động: Đờng thuỷ và đờng bộ, gặp nhau ở bến sông Son từ đó theo đờng sông đi tiếp vào động
-> Cách giới thiệu ngắn gọn, đầy đủ, cụ thể, t-ợng tận
-> Có giá trị phát triển kinh tế du lịch, là thắng cảnh thiên nhiên đẹp, kì thú
Trang 2Động Nớc -> cha biết hết”.
? Em có nhận xét gì về trình tự và cách
thức miêu tả của tác giả? – Theo trình tự
không gian từ ngoài vào trong, từ khái quát đến cụ thể.
? Động Phong Nha đợc miêu tả qua mấy
cảnh? - Động Khô, Động Nớc và cảnh động chính.
? Tìm những chi tiết miêu tả cảnh Động
Khô?
? Tìm những chi tiết miêu tả cảnh Động
N-ớc?
? Vẻ đẹp của động chính đợc miêu tả bằng
những chi tiết nào?
? Về quy mô?
? Về cảnh sắc?
? Về âm thanh?
? Nhận xét về cách miêu tả của tác giả?
? Qua cách miêu tả, giới thiệu của tác giả,
em hình dung đợc cảnh đẹp của động
Phong Nha nh thế nào?
- HS đọc phần cuối.
? Nhà thám hiểm đã nhận xét và đánh giá
về động Phong Nha nh thế nào?
? Em có biết trên thế giới có những kì
quan nổi tiếng nào?
*Những kì quan nhân tạo nổi tiếng nh:
- Tháp đôi – Malaixia
- Nhà hát Ôpêra – Ôxtrâylia
- Bic Ben - Đồng hồ 4 mặt ở Anh, lấy làm giờ chuẩn.
- Vờn treo Babilon
- Kim tự tháp Ai Cập
- Cầu Vàng – San Phranxcô Mĩ;
- Vạn lí trờng thành.
- Đền Tajmaha – ấn Độ.
- Chùa Vàng ở Mianma
*Từ đó thấy thắng cảnh thiên nhiên động Phong Nha là
đặc biệt độc đáo.
? Em có suy nghĩ gì trớc lời đánh giá đó?
? Từ cách đánh giá trên em nhận thấy
Phong Nha có triển vọng nh thế nào trong
thời gian hiện nay và trong tơng lai?
2 Cảnh đẹp của động Phong Nha:
a Động Khô:
- Gọi theo đặc điểm của động – thời tiền sử là dòng sông, nay cạn thành hang
- ở độ cao 200 mét
- Đá trắng vân nhũ, vô số những cột đá màu ngọc bích
b Động Nớc:
+ Dài 1500m, là con sông dài, sâu, nớc trong, chảy suốt ngày đêm
+ Khi vào động đi bằng thuyền, có đèn đuốc
=> Cách giới thiệu vắn tắt nh đầy đủ, tạo sự hấp dẫn
* Động chính:
- Về quy mô:
+ Động chính có 14 buồng nối nhau bởi hành lang chính > 1000m và nhiều hành lang phụ trần hang nơi thấp 10m, nơi cao 25 - 40m + Có nhiều điều bí mật cha đợc khám phá
- Về cảnh sắc:
+ Thạch nhũ đủ màu sắc huyền ảo, hình khối
độc đáo – so sánh: lóng lánh nh kim cơng + Bãi cát, bãi đá, phong lan rủ xuống trên vách
động
+ Hoang sơ, bí hiểm, thanh thoát, giàu chất thơ
- Âm thanh: tiếng nớc, tiếng ngời đều âm vang riêng, khác lạ - so sánh tiếng đàn, tiếng chuông nơi cảnh chùa đất Bụt
-> Cách miêu tả cụ thể, dùng so sánh, từ ngữ gợi hình gợi cảm
=> Phong cảnh non nớc hữu tình, lạ lùng, hùng
vĩ, tráng lệ và nên thơ, bí hiểm và thần tiên kì
ảo
3 Giá trị của động Phong Nha:
- Là Kì quan đệ nhất động - hang động đẹp nhất thế giới với 7 cái nhất (SGK)
-> Sự đánh giá đúng, khách quan của những ngời có uy tín
-> Phong Nha không những là danh lam thắng cảnh thiên nhiên tráng lệ nhất nớc ta mà còn
đ-ợc xếp vào loại nhất thế giới
*Triển vọng: Thu hút sự quan tâm của các nhà
khoa học Điểm du lịch hấp dẫn, mũi nhọn để phát triển kinh tế du lịch, phát triển đất nớc
Trang 3? Muốn có đợc điều đó, chúng ta phải làm
gì?
? Cảm nghĩ của em về thắng cảnh động
Phong Nha?
Hoạt động 3 Hớng dẫn tổng kết.
? Khái quát những nét chính về nội dung
và nghệ thuật của văn bản?
*Củng cố: Vì sao văn bản này đợc xem là
văn bản nhật dụng?
- Có kế hoạch đầu t, phát triển thành điểm du lịch lớn của đất nớc
-> Yêu mến, tự hào, muốn đến thăm thú, bảo
vệ, giữ gìn
III Tổng kết:
1 Nội dung: Vẻ đẹp kì ảo của động Phong
Nha, kì quan thế giới Niềm tự hào về một danh lam thắng cảnh của đất nớc
2 Nghệ thuật: Thuyết minh giới thiệu theo
trình tự, bằng kể, tả, dùng so sánh, từ ngữ miêu tả độc đáo
D.Hướng dẫn tự học : - Thuộc Ghi nhớ - Chuẩn bị bài: Ôn tập về dấu câu.
Tiết 130: Ôn tập về dấu câu
(Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than)
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: - Cụng dụng của dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
2 Kĩ năng: - Lựa chọn và sử dụng đỳng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than trong khi
viết.
- Phỏt hiện và chữa đỳng một số lỗi thường gặp về dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
3 Thỏi độ: - Cú ý thức nõng cao việc dựng dấu kết thỳc cõu
B Chuẩn bị :
1 GV: - Bảng phụ ghi vớ dụ phần I.
2 HS: - Đọc và nghiờn cứu bài theo cõu hỏi SGK
C Tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: ? Căn cứ vào mục đích nói em thấy có những kiểu câu nào? Cách sử dụng dấu câu trong những kiểu câu đó? Cho ví dụ?
2 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 Hớng dẫn tìm hiểu công dụng
của các loại dấu câu.
- HS đọc ví dụ 1 trên bảng phụ.
? Dựa vào kiến thức đã học về các loại câu,
em hãy gọi tên các câu trên?
? Hãy đặt dấu thích hợp vào ngoặc đơn trong
các ví dụ trên? Vì sao em dùng các dấu câu
đó? – Dựa vào mục đích nói của câu:
a Dùng dấu (!) vì nội dung câu biểu thị thái độ ngạc nhiên
của ngời nói (mục đích bộc lộ cảm xúc).
b Đặt dấu chấm hỏi (?) vì ND biểu thị điều nghi vấn.
c Dùng dấu (!) vì nội dung câu biểu thị sự cầu khiến.
d Dùng dấu chấm (.) vì ND câu biểu thị sự trần thuật, kể.
? Em có nhận xét gì về các loại dấu câu?
- Trong khi nói, viết, có thể dùng nhiều loại dấu câu khác
nhau dựa vào mục đích nói của câu.
? Vậy mỗi loại dấu câu có công dụng nh thế
nào?
? Dấu chấm dùng để làm gì? Cho ví dụ?
- Mẹ đã về.
? Dấu chấm hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ?
- Em đã thuộc bài cha?
? Dấu chấm than dùng để làm gì? Cho ví dụ?
- Các em nghỉ đi!
- Bông hoa đẹp quá!
- HS đọc ví dụ 2 trên bảng phụ.
I Công dụng của các loại dấu câu.
1 Cách dùng thông thờng:
a Dấu chấm: kết thúc câu trần thuật.
b Dấu chấm hỏi: kết thúc câu nghi vấn.
c Dấu chấm than: kết thúc câu cầu khiến,
câu cảm thán
2 Cách dùng đặc biệt:
Trang 4? Hãy gọi tên câu 2a và câu 4a? - Câu cầu khiến.
- a2, a4 Câu cầu khiến nhng lại dùng dấu chấm.
? Tại sao tác giả không dùng dấu chấm than
mà lại dùng dấu chấm?
- Đây là cách dùng dấu câu đặc biệt: tỏ vẻ coi thờng, xem
thờng ngời đối thoại.
? Hãy gọi tên câu a? – Câu trần thuật.
? Trong câu b, tại sao tác giả dùng dấu chấm
hỏi, dấu chấm than và đặt các loại dấu ấy
trong ngoặc đơn?
- Đặt các dấu đó để tỏ ý nghi ngờ, mỉa mai.
? Dựa vào công dụng của các loại dấu câu đã
học, em thấy cách dùng dấu câu trong ví dụ 2
có gì đặc biệt?
- Cách dùng khác với thông thờng.
? Từ đó em thấy các loại dấu câu còn có
những cách dùng đặc biệt nh thế nào?
- HS đọc Ghi nhớ.
Hoạt động 2 Hớng dẫn chữa một số lỗi
th-ờng gặp.
? Nêu yêu cầu và thực hiện bài tập 1?
- HS thực hiện, GV nhận xét.
? Nêu yêu cầu và thực hiện bài tập 2?
- HS thực hiện, GV nhận xét.
? Nh vậy, khi dùng dấu câu, ngời viết thờng
mắc những lỗi nào?
Hoạt động 3 Hớng dẫn luyện tập.
? Nêu yêu cầu và thực hiện bài tập 1?
- HS thực hiện trên bảng phụ, GV nhận xét.
? Nêu yêu cầu và thực hiện bài tập 2?
- HS thực hiện trên bảng phụ, GV nhận xét.
- Dùng dấu chấm cuối câu cầu khiến
- Đặt dấu chấm hỏi, dấu chấm than trong ngoặc đơn, hoặc vào sau một ý hay một từ ngữ nhất định
=> Để biểu thị thái độ coi thờng, nghi ngờ hoặc châm biếm
II Chữa một số lỗi thờng gặp.
Bài 1
* a1 Dùng dấu chấm sau “Quảng Bình” là hợp lí Vì nội dung diễn đạt rõ ràng, nói về 2 khía cạnh khác nhau
a2 Dùng dấu chấm sau “Quảng Bình” là không hợp lí Vì:
- Biến câu a2 thành câu ghép có 2 vế, nhng ý nghĩa của 2 vế này lại rời rạc, không liên quan chặt chẽ với nhau; Câu dài, thiếu mạch lạc, không cần thiết
*b1 Dùng dấu chấm sau “bí hiểm” là không hợp lí, vì câu cha diễn đạt trọn vẹn một ý:
- Tách VN2 khỏi CN
- Cắt đôi cặp quan hệ từ “vừa vừa”
b2 Dùng dấu chấm phẩy là hợp lí
Bài 2
a1 Dùng dấu chấm vì đây là câu trần thuật chứ không phải câu nghi vấn
a2 Dùng dấu chấm
b3 Dùng dấu chấm vì đây là câu trần thuật chứ không phải câu cảm
-> Dùng dấu câu không đúng với mục đích nói vốn có của nó
* Các lỗi thờng mắc:
- Dùng dấu câu khi câu cha diễn đạt trọn vẹn một ý nghĩa
- Dùng dấu câu không đúng với mục đích nói vốn có của nó
* Nguyên nhân: Dùng dấu câu tuỳ tiện, thiếu thận trọng
* Tác hại: - Câu sai ngữ pháp
- Ngời đọc hiểu sai ý nghĩa, sai mục đích nói của câu
* Cách sửa: - Thay dấu câu phù hợp với văn cảnh
- Chú ý thận trọng khi dùng dấu câu
III Luyện tập:
Bài 1 Bảng phụ
Bài 2 Chữa lại câu câu 2, câu 4 Đây là câu trần thuật chứ không phải câu nghi vấn
Trang 5? Nêu yêu cầu và thực hiện bài tập 3?
- HS thực hiện trên bảng phụ, GV nhận xét.
? Nêu yêu cầu và thực hiện bài tập 4?
- HS thực hiện trên bảng phụ, GV nhận xét.
? Nêu yêu cầu và thực hiện bài tập 5?
- HS thực hiện, GV nhận xét.
Bài 3 Đặt dấu chấm than vào câu 1
Bài 4 Đặt các dấu câu lần lợt nh sau:
- Dấu chấm hỏi
– Dấu chấm than
- Dấu chấm
- Dấu chấm hỏi, chấm than, chấm than
- Dấu chấm
Bài 5 Chính tả
D Hướng dẫn tự học: - Học thuộc ghi nhớ Chuẩn bị bài ôn tập về dấu câu (tiếp theo)
Tiết 131: Ôn tập về dấu câu
(Dấu phẩy)
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: - Cụng dụng của dấu phẩy.
2 Kĩ năng: - Lựa chọn và sử dụng đỳng dấu phẩy trong khi viết để đạt được mục đớch giao
tiếp.
- Phỏt hiện và chữa đỳng một số lỗi thường gặp về dấu phẩy.
3 Thỏi độ: - Thấy được tỏc dụng của việc dựng đỳng dấu phẩy và ngược lại.
B Chuẩn bị:
1 GV: - Bảng phụ ghi vớ dụ phần I.
2 HS: - Đọc và nghiờn cứu bài theo cõu hỏi SGK.
C Tổ chức các hoạt động dạy học:
- Bài cũ: ? Nêu công dụng của ba loại dấu câu đã học? Em th ờng mắc những lỗi gì về dấu câu? Cách sửa lỗi
- Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1 Hớng dẫn ôn tập về công dụng của
dấu phẩy.
- HS đọc bài tập trên bảng phụ và thực hiện yêu cầu.
? Em hãy đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp?
a Vừa lúc đó, sứ giả đem ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến Chú bé
vùng dậy, vơn vai một cái, bỗng biến thành một tráng sĩ.
b Suốt một đời ngời, từ thuở lọt lòng đến khi nhắm mắt xuôi tay,
tre với mình sống chết có nhau, chung thuỷ.
c Nớc bị cản văng bọt tứ tung, thuyền vùng vằng cứ chực trụt
xuống.
? Em hãy xác định các thành phần của những câu
trên?
a Vừa lúc đó, sứ giả//đem ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến
TrN CN VN Bổ ngữ của động từ
Chú bé //vùng dậy, vơn vai một cái, bỗng biến thành một tráng sĩ.
CN VN 1 VN 2 VN 3
b Suốt một đời ngời, từ thuở lọt lòng đến khi nhắm mắt xuôi tay,
TrN thành phần chú thích của TrN
tre với mình // sống chết có nhau, chung thuỷ.
CN VN 1 VN 2
c Nớc// bị cản văng bọt tứ tung, thuyền // vùng vằng cứ chực trụt
xuống -> Câu ghép có 2 vế câu.
? Giải thích vì sao em lại đặt dấu phẩy vào các vị
trí trên?
- a 1 : dùng dấu phẩy để tách trạng ngữ với thành phần câu chính
của câu, tách các bổ ngữ của động từ.
- a 2 : dùng dấu phẩy để tách các vị ngữ trong câu.
- b: dùng dấu phẩy để ngăn cách giữa các từ ngữ với bộ phận chú
thích của nó.
- c: Dấu phẩy dùng để ngăn cách giữa các vế của câu ghép.
? Nh vậy, dấu phẩy đợc dùng để làm gì?
I Công dụng:
* Dấu phẩy đợc dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận của câu:
- Giữa các thành phần phụ của câu với CN và VN
- Giữa các từ ngữ có cùng chức vụ
Trang 6? Khi đọc câu có dùng các dấu phẩy, em cảm thấy
nh thế nào?
Hoạt động 2 Hớng dẫn chữa một số lỗi thờng
gặp.
- HS nêu yêu câu và thực hiện bài tập trên bảng phụ GV nhận xét.
- Câu a 1 : Dấu phẩy dùng để ngăn cách các từ ngữ có cùng chức vụ
ngữ pháp CN, VN.
- Câu a 2 : dấu phẩy dùng để ngăn cách các từ ngữ cùng làm VN.
- Câu b 1 : Dấu phẩy dùng để ngăn cách giữa trạng ngữ với nòng cốt
câu (C-V).
- Câu b 2 : Dấu phẩy dùng để ngăn cách các vế của một câu ghép.
? Vậy, khi viết câu, ngời ta có thể mắc những lỗi gì
khi dùng dấu phẩy?
? Em có hay mắc lỗi khi dùng dấu phẩy không?
Cho ví dụ?
? Nguyên nhân của những lỗi trên là gì?
? Tác hại ra sao?
? Cách sửa lỗi nh thế nào?
Hoạt động 3 Hớng dẫn luyện tập.
- HS nêu yêu câu và thực hiện lần lợt các bài tập trên bảng phụ.
GV nhận xét.
*Củng cố: HS đọc lại Ghi nhớ
trong câu
- Giữa một từ ngữ với bộ phận chú thích của nó
- Giữa các vế của một câu ghép
* Dùng dấu phẩy đúng chỗ trong câu, khiến cho câu rõ ràng, tạo nhịp điệu, nhấn mạnh nội dung cần diễn đạt -> Câu dễ hiểu, hiểu đúng ý nghĩa của câu
II Chữa một số lỗi thờng gặp:
* Những lỗi thờng gặp:
- Thiếu dấu phẩy để tách các từ ngữ cùng chức vụ ngữ pháp
- Thiếu dấu phẩy để tách thành phần phụ với nòng cốt câu
- Thiếu dấu phẩy để tách các vế của một câu ghép
* Nguyên nhân: Thiếu thận trọng khi viết câu và dùng dấu câu
* Tác hại: - Làm cho câu mất đi tác dụng nhấn mạnh ý
- Các bộ phận câu không rõ ràng, rành mạch
*Cách sửa: thêm dấu phẩy cho phù hợp, khi dùng dấu phẩy phải chú ý
đến công dụng của nó
III Luyện tập:
Bài 1,2,3 Bảng phụ
Bài 4 Cách dùng dấu phẩy giúp cho ngời đọc hiểu đúng ý nghĩa của câu, dấu phẩy còn có tác dụng tu từ, tạo nhịp điệu cho câu, nhấn mạnh nội dung cần truyền đạt
D Hướng dẫn tự học: - Học thuộc ghi nhớ Chuẩn bị tiết 132.
Tiết 132: Trả bài -Tập làm văn miêu tả sáng tạo
và bài kiểm tra Tiếng Việt
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Nhận ra những ưu, nhược điểm trong bài viết văn của mỡnh về nội dung và hỡnh thức Xỏc định phương hướng khắc phục, sữa chữa cỏc lỗi.
- Qua bài kiểm tra Tiếng Việt giỳp học sinh nhận ra những ưu và nhược điểm trong cỏch dựng từ, đặt cõu, cỏc biện phỏp tu từ.
2 Kĩ năng:
- Rốn kĩ năng viết văn miờu tả sỏng tạo và kĩ năng dựng từ, đặt cõu cho chớnh xỏc
3 Thỏi độ:
- Học sinh cú ý thức sửa lỗi trong bài làm của mỡnh để làm phong phỳ thờm vốn từ Tiếng Việt.
Trang 7B Chuẩn bị
1 GV: Chấm, chữa bài
2 HS: ễn tập kiến thức văn miờu tả, kiến thức Tiếng Việt
C Tổ chức các hoạt động dạy - học:
- Bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS
- Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 Hớng dẫn chữa bài Tập làm
văn miêu tả sáng tạo.
- HS đọc lại đề bài
- Học sinh tìm hiểu đề, tìm ý, trình bày dàn bài
- Giáo viên nhận xét chung
- GV cho một số HS phạm nhiều lỗi tự đọc bài của mình, tự
chữa những lỗi đó, các HS khác lắng nghe và cùng sửa lỗi.
- GV cho HS đọc một số bài khá tốt
Hoạt động 2 Hớng dẫn chữa bài kiểm tra
Tiếng Việt.
- HS đọc lại đề bài.
- Học sinh tìm hiểu đề, nêu kết quả từng câu, GV đối chiếu
với đáp án.
- Giáo viên nhận xét chung.
I Chữa bài Tập làm văn miêu tả sáng tạo.
1 Xác định yêu cầu của đề: (Thể loại,
nội dung, phạm vi)
2 Lập dàn ý: (Nh tiết 111,112)
3 Nhận xét chung:
*Ưu điểm: - Đa số HS hiểu đề bài, làm
bài đúng thể loại, có nhiều sáng tạo, hình
ảnh đặc sắc, sử dụng linh hoạt các biện pháp tu từ
- Bố cục rõ ràng, mạch lạc
- Lời văn có cảm xúc
- Một vài em có tiến bộ về chữ viết
- Một số em hay mắc lỗi tẩy xoá, không chia đoạn văn, dùng từ sai, viết câu sai nay đã đợc hạn chế
- Nhiều em tỏ ra khá tự tin khi làm bài,
có nhiều ý hay
- Biểu dơng một số bài làm khá, tốt, có tiến bộ
*Nhợc điểm:
- Một vài bài bố cục cha tốt: thiếu phần
mở bài, thiếu kết bài, có bài bố cục cha cân đối (phần mở bài, kết bài quá dài)
- Một số bài thiếu ý trong phần nội dung
- Một số bài ít sáng tạo
- Một số bài dùng từ tuỳ tiện, sử dụng ít các biện pháp tu từ (còn máy móc, sao rỗng, không phù hợp)
- Một số bài chữ viết cẩu thả, trình bày cha đẹp
4 Chữa lỗi: (cụ thể trong bài làm của
HS)
5 Đọc một số bài văn hay:
II Trả bài Tiếng Việt:
1 Đề bài:
A Phần trắc nghiệm: (nh đáp án tiết 115)
B Phần tự luận: (nh đáp án tiết 115)
2 Nhận xét chung:
*Ưu điểm: - Đa số HS hiểu đề bài, làm
bài tơng đối tốt
- Phần trắc nghiệm trình bày sạch sẽ,
đúng yêu cầu
- Phần tự luận: Biết viết đoạn văn đảm bảo nội dung, hình thức Trình bày gọn gàng
*Nhợc điểm:
- Một số em cha đọc kĩ đề nên phần trắc nghiệm làm sai sót
- Một số em viết đoạn văn dài dòng, rờm
rà, lạc đề, cha đúng yêu cầu
Trang 8- GV cho một số HS phạm nhiều lỗi tự đọc bài của mình, tự
chữa những lỗi đó, các HS khác lắng nghe và cùng sửa lỗi.
- GV cho HS đọc một số bài khá tốt
Hoạt động 3 Gọi điểm.
- GV gọi điểm và ghi vào sổ cá nhân
- Giải đáp thắc mắc của HS (nếu có)
4 Chữa lỗi: (cụ thể trong bài làm của
HS)
5 Đọc một số bài văn hay:
III Gọi điểm:
D Hớng dẫn học ở nhà: - Tiếp tục sửa những lỗi trong bài làm theo hớng dẫn của GV.
- Chuẩn bị bài: Tổng kết phần Văn, TLV và Tiếng Việt (theo các bảng hệ thống và câu hỏi SGK)