1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 6 - Tiết 15: Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự - Năm học 2009-2010

18 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 143,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số hoạt động ở trường I/ Môc tiªu: Sau bµi hoc, HS biÕt : - Nêu được các hoạt động chủ yếu của HS khi ở trường như hoạt động học tập ,vui chơi , văn nghệ ,thể dục thể thao, lao động [r]

Trang 1

Buổi sáng Tuần12

Thứ 2 ngày 22 tháng 11 năm 2010.

Tập đọc - Kể chuyện.

Nắng phương Nam.

I/ Mục tiêu:

A/ Tập đọc: Đọc đúng: Ríu rit, sững lại, xoắn xuýt

- Bước đầu diễn tả được giọng các nhân vật trong bài, phân biệt được lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu được tình cảm đẹp đẽ ,thân thiết và gắn bó giữa thiếu nhi hai miền Nam- Bắc.( trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Học sinh khá, giỏi nêu được lí do chọn một tên truyện ở câu hỏi 5

B/ Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo ý tóm tắt

II/ Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ bài đọc- ảnh hoa mai hoa đào

III/ Hoạt động dạy và học:

Tập đọc.

A/ Bài cũ: 5’

- 2 HS nối tiếp đọc thuộc lòng bài thơ: Vẽ quê hương

- Gv nhận xét cho điểm

B/ Bài mới : 30’

1/ Giới thiệu bài:

2/ luyện đọc:

a- GV đọc toàn bài

b- GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:

- Đọc từng câu

- Đọc từng đoạn trước lớp

- HS tìm hiểu nghĩa các từ được chú giải

- Đọc từng đoạn trong nhóm

Tiết 2:

3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài: 15’

- Truyện có những nhân vật nào

- Uyên và các bạn đi đâu, vào dịp nào?

- Nghe đọc thư Vân các bạn mong ước điều gì ?

- Phương nghĩ ra sáng kiến gì?

- Vì sao các bạn chọn cành Mai làm quà tết cho Vân?

- HS chọn 1 tên khác cho truyện

4/ Luyện đọc lại:

- HS chia nhóm (mõi nhóm 4 em) tự phân các vai, 2-3 nhóm thi đọc truyện

theo vai

Kể chuyện.18’

Trang 2

1/ GV nêu nhiệm vụ:

2/ Hướng dẫn kể đúng đoạn câu chuyện.

- GV mở bảng phụ đã viết tóm tắt các ý mỗi đoạn, mời HS (nhìn gợi ý nhớ nội dung, kể mẫu đoạn 1)

- Từng cặp HS tập kể

- 3 HS nối tiép nhau kể 3 đoạn của truyện

- Cả lớp và GV bình chọn bạn kể hay nhất

IV/Củng cố, dặn dò.2’

- Gọi 1-2 HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện

- GV nhận xét giờ học

Toán

Luyện tập.

I/ Mục tiêu:

- Biết đặt tính và tính nhân số có ba chữ số với số có một chữ số

- Biết giải bài toán có phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số và biết thực hiện gấp lên , giảm đi một số lần

- Các bài tập cần làm: Bài 1( cột 1,3,4).Bài 2,3,4,5

- Bài 1 ( cột 2,5)dành cho HS khá, giỏi

II/ Hoạt động dạy và học:

A/ Bài cũ: 5’ 2 HS đặt tính rồi tính:

123 x 3 216 x 2

- GV nhận xét cho điểm

B/ Bài mới :28’

1/ Giới thiệu bài:

2/ Hướng dẫn HS làm bài tập:

- HS đọc yêu cầu BT 1, 2, 3, 4, 5.

- GV hướng dẫn, giải thích thêm

3/ HS làm BT vào vở GV hướng dẫn thêm- Chấm bài.

* Chữa bài:

Bài 1: (cột 2,5 dành cho HS khá, giỏi) Cho HS đọc yêu cầu bài Số ?.

- Củng cố tìm tích khi biết 2 thừa số (nhân số có 3 chữ số).

Thừa số 423 210 105 241 170

Thừa số 2 3 8 4 5

Tích

- 5 HS lên điền trên bảng phụ đã kẻ sẵn

- GV cùng cả lớp nhận xét sữa sai 9 nếu có)

- Bài 2: Cho HS đọc yêu cầu bài Tìm x.

Củng cố tìm số bị chia chưa biết (thương x số chia)

Trang 3

- GV nghi bảng cho cả lớp làm vào vở ,gọi 2 HS lên bảng làm.

- GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại kết quả đúng

a) x : 3 = 212 b) x : 5 = 141

x = 212 x 3 x = 141 x 5

x = 636 x = 705

- Bài 3:Cho HS đọc đề toán

- GV gọi HS tóm tắt ở bảng

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- 1 HS lên bảng chữa bài, cả lớp làm vào vở.( bài toán giải bằng 1 phép tính ) Giải

Bốn hộp có số kẹo là

120 x 4 = 480 (cái kẹo)

Đáp số: 480 cái kẹo

-Bài 4: Cho HS đọc đề toán.

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- GV gọi HS tóm tắt ở bảng

- 1 HS lên bảng chữa bài, cả lớp làm vào vở ( bài toán giải bằng 2 phép tính) Giải

Số lít dầu có trong ba thùng là:

125 x 3 = 375 (lít)

Số dầu còn lại là:

375 – 185 = 190 (lít)

Đáp số: 190 lít dầu

- Bài 5: Cho HS đọc yêu cầu bài Viết (theo mẫu)

- Củng cố về gấp 1 số lần và giảm đi 1 số lần

- GV giải thích mẫu

Số đã cho 6 12 24

Gấp 3 lần 6 x 3 = 18

Giảm 3 lần 6 : 3 = 2

- HS lên bảng điền kết quả:

- GV cùng cả lớp nhận xét

C/ Củng cố dặn dò 2’

- GV nhận xét tiết học

Mĩ thuật:

Vẽ tranh đề tài: Ngày nhà giáo

Trang 4

Thứ 3 ngày 23 tháng 11 năm 2010

Toán

So sánh số lớn gấp mấy lần số bé.

I/ Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết so sánh số lớn gấp mấy lần số bé

- Các bài tập cần làm: Bài 1,2,3

- Bài 4 dành cho HS khá, giỏi

II/ Hoạt động dạy và học:

A/ Bài cũ: 5’.2 HS lên bảng thực hiện:

243 x 2 126 x 3 208 x 4 412 x 2

- GV nhận xét cho điểm

B/ Bài mới : 28’

1/ Giới thiệu bài:

2/ Hướng dẫn HS thực hiện so sánh số lớn gấp mấy lần số bé.

- GV nêu bài toán (sgk) , HS nhắc lại đề bài

- Yêu cầu HS lấy 1 sợi dây dài 6 cm quy định 2 đầu A,B Căng dây trên thước, lấy đoạn thẳng 2cm từ đầu A Cắt đoạn dây AB thành các đoạn nhỏ dài 2cm, thấy cắt được 3 đoạn Vậy 6cm gấp 3 lần so với 2cm

- Yêu cầu HS tìm cách tính: 6 : 2 = 3

Hỏi: Muốn tính độ dài AB dài gấp mấy lần đoạn CD ta làm thế nào?

( lấy độ dài đoạn AB chia cho độ dài CD)

- Hướng dẫn HS cách trình bày lời giải

Giải:

Độ dài đoạn thẳng AB gấp độ dài đoạn thẳng CD một số lần là:

6 : 2 = 3 (lần)

Đáp số: 3 lần

- Hỏi: Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta làm thế nào?

( lấy số lớn chia cho số bé)

3/ Luyện tập- Thực hành:

- Gọi HS đọc đề bài 1, 2, 3, 4 GV giải thích thêm

- HS làm bài tập vào vở GV theo dõi, chấm bài

* Chữa bài:

a- Bài 1:Cho HS đọc yêu cầu bài và quan sát các hình a,b,c ở SGK

- HS nêu miệng kết quả cách tính

- Cuối cùnh hướng dẫn HS trả lời được:

a) Số hình tròn màu xanh ở hình a gấp 3 lần số hình tròn màu trắng

b) Số hình tròn màu xanh ở hình b gấp 2 lần số hình tròn màu trắng

c) Số hình tròn màu xanh ở hình c gấp 4 lần số hình tròn màu trắng

b- Bài 2: Cho HS đọc đề toán

Trang 5

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì?

- HS lên bảng chữa bài HS nhận xét bài giải

Giải:

Số cây cam gấp số cây cau một số lần là:

20 : 5 = 4 ( lần)

Đáp số: 4 lần

c-Bài 3: Tương tự bài 2:

( HS nhận xét về 2 bài toán: đều so sánh số lớn gấp mấy lần số bé)

d- Bài 4:( Dành cho HS khá, giỏi.)

- Củng cố cách tính chu vi hình tứ giác

- Hướng dẫn HS tính bài a theo một trong 2 cách

4/ Củng cố, dặn dò 2’

- GV nhận xét tiết học

Thể dục:

Ôn các động tác của bài thẻ dục phát triển chung.

Chính tả (nghe viết).

Chiều trên sông Hương.

I/ Mục tiêu:

- Nghe viết đúng bài chính tả : Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT điền tiếng có vần oc/ ooc (BT2)

- Làm đúng bài tập (3) a/b

II/ Hoạt động dạy và học:

A/ Bài cũ: 5’

- 2 HS lên bảng viết: - Trời xanh, dòng suối

- ánh sáng, xứ sở

- GV nhận xét cho điểm

B/ Bài mới : 28’

1/ Giới thiệu bài:

2/ Hướng dẫn HS viết chính tả:

a- Tìm hiểu nội dung bài văn:

- Hỏi: tác giả tả những hình ảnh và âm thanh nào trên sông Hương?

b- Hướng dẫn cách trình bày:

- Đoạn văn có mấy câu? Những chữ nào phải viết hoa? vì sao?

c- Hướng dẫn viết chữ khó:

- HS viết các chữ khó vào bảng con: Yên tĩnh, nghi ngút, khúc quanh

- GV nhận xét

d- Viết chính tả:

Trang 6

- GV đọc cho HS viết chính tả.

đ- Chấm, chữa bài

3/ Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả

a- Bài tập 2:

- Cho HS đọc yêu cầu bài Điền oc hoặc ooc vào chỗ trống:

- Gọi 2 HS làm bài trên bảng lớp

- Cả lớp nhận xét chốt lại kết quả đúng

Con sóc mặc quần soóc

Cần cẩu móc hàng kéo xe rơ - moóc

b- Bài tập 3:

- HS làm bài tập 3a /b vào vở

- 3 HS lên làm bài ở bảng phụ

- GV cùng HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng

C/ Củng cố, dặn dò:2’

- Nhận xét giờ học

-Tự nhiên xã hội.

Phòng cháy khi ở nhà.

I/ Mục tiêu: Sau bài học HS biết:

- Nêu được những việc nên làm và không nên làm để phòng cháy khi đun nấu ở nhà

- Biết cách xử lí khi xảy ra cháy

- HS khá, giỏi nêu được một số thiệt hại do cháy gây ra

* KNS: - Kĩ năng tự bảo vệ: ứng phó nếu có tình huống hoả hoạn (cháy): tìm

kiếm sự giúp đỡ ,ứng xử đúng cách

II/ Đồ dùng dạy học:

- Càc hình trang 44, 45 (sgk)

III/ Hoạt động dạy và học:

* Hoạt động 1 : 15’ Làm việc với sgk và thông tin sưu tầm được.

- Bước 1: Làm việc theo cặp

+ Em bé trong hình 1 có thể gặp tai nạn gì?

+ Chỉ ra những gì dễ cháy trong hình 1

+ Theo bạn bếp ở hình 1 hay hình 2 an toàn hơn trong việc phòng

cháy?Tại sao?

- Bước 2: Gọi 1 số HS trình bày kết quả

- Bước 3: Gv cùng HS kể 1 vài câu chuyện về thiệt hại do cháy gây ra?

* Hoạt động 2: 15’ Thảo luận và đóng vai:

- Bước 1: Động não

Hỏi: Cái gì có thể gây cháy ở nhà bạn?

- Bước 2: Thảo luận nhóm và đóng vai

- Bước 3: Làm việc tại lớp

Trang 7

+ Địa diện nhóm trình bày kết quả thảo lụân.

+ GV theo dõi nhận xét và kết luận

* Hoạt động 3: Chơi trò chơi : Gọi cứu hoả.

- Bước 1 : GV nêu tình huống cháy cụ thể

- Bước 2 : thực hành báo động cháy

- Bước 3 : Gv nhận xét và hướng dẫn

IV/ Củng cố nhận xét tiết học.5’

- GV nhận xét tiết học

-Thứ 4 ngày 24 tháng 11 năm 2010.

Toán :

Luyện tập I/ Mục tiêu: Giúp HS :

- Biết thực hiện gấp một số lên nhiều lần và vận dụng giải bài toán có lời văn

- Các bài tập cần làm: Bài 1,2,3,4

II/ Hoạt động dạy và học:

A/ Bài cũ: 5’

- 1 HS lên bảng chữa bài tập 3 – SGK

- Gv nhận xét cho điểm

B/ Bài mới : 28’

1/ Giới thiệu bài:

2/ Luyện tập - thực hành : HS đọc yêu cầu bài tập 1, 2 ,3 ,4

- GV hướng dẫn, giải thích thêm

- HS làm bài vào vở - GV chấm bài

* Chữa bài :

a) Bài 1 : HS thực hiện phép chia rồi trả lời :

- Ví dụ : a) Sợi dây 18 m gấp 3 lần sợi dây 6m

b) Bao gạo 35 kg gấp 7 lần bao gạo 5kg

b) Bài 2 : Cho HS đọc đề toán

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- 1 HS lên bảng chữa bài ,GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại kết quả đúng ( Củng cố giải toán : so sánh số lớn gấp mấy lần số bé )

Giải:

Số bò gấp số trâu một số lần là:

20 : 4 = 5 (lần)

Đáp số: 5 lần

c) Bài 3 : Cho HS đọc đề toán

- Bài toán cho biết gì?

Trang 8

- Bài toán hỏi gì?

- HS nêu 2 bước giải :

- Tìm số kg rau thu hoạch ở thửa ruộng thứ 2

127 x 3 = 381 (kg)

- Tìm số kg rau thu hoạch ở cả 2 thửa ruộng

127 + 381 = 508(kg)

d) Bài 4 :Cho HS đọc yêu cầu bài Viết số thích hợp vào ô trống( Theo mẫu)

- GV giải thích mẫu

- Củng cố để HS phân biệt : so sánh số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị và so sánh số lớn gấp mấy lần số bé

Số lớn hơn số bé

bao nhiêu đơn vị? 12

Số lớn gấp mấy lần

- Học sinh lên bảng làm

- GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại l;ời giải đúng

C/Củng cố, dặn dò: 2’

- GV nhận xét giờ học

Luyện từ và câu:

Ôn về từ chỉ hoạt động , trạng thái So sánh

I/ Mục tiêu:

- Nhận biết được các từ chỉ hoạt động ,trạng thái trong khổ thơ (BT1)

- Biết thêm được một kiểu so sánh :So sánh hoạt động với hoạt đông (BT2)

- Chọn được những từ ngữ thích hợp để ghép thành câu(BT3)

II/ Đồ dùng dạy học:

III/ Hoạt động dạy và học:

A/ Bài cũ:5’

- 1 HS làm miệng bài tập 2.

- 2 HS lên bảng lớp viết bài tập 4

- GV nhận xét cho điểm

B/ Bài mới :28’

1/ Giới thiệu bài:

2/ Hướng dẫn HS làm bài tập :

a) Bài tập 1 : 1-2 HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài tập vào vở

Trang 9

- Một HS lên làm bài trên bảng phụ : Gạch dưới các từ chỉ hoạt động : chạy , lăn Sau đó đọc câu thơ có hình ảnh so sánh

Chạy như lăn tròn

- GV nhấn mạnh : Đây là cách so sánh mới: so sánh hoạt động với hoạt

động

Hs chữa bài ( nếu sai )

b) Bài tập 2, 3 : HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài cá nhân - GV theo dõi, chấm 1 số bài

* Chữa bài :

- Bài 2 : HS lên điền vào bảng phụ đã viết sẵn : Ví dụ :

Sự vật, con vật

Con trâu (chân )

Hoạt động

đi

Từ so sánh như

Hoạt động

đập đất

c) Bài tập 3 : GV dán lên bảng 3 tờ phiếu khổ to như đã viết nội dung bài

Mời 3 HS lên bảng thi nối đúng , nhanh

- Cả lớp và GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

3/Củng cố, dặn dò.2’

- HS nhắc lại các nội dung đã học

- GV nhận xét giờ học

-

Âm nhạc:

Học bài hát: Con chim non.

Tập viết :

Ôn chữ hoa H I/ Mục tiêu:

- Viết đúng chữ hoa H(1 dòng), N,V(1 dòng); viết đúng tên riêng Hàm

Nghi(1 dòng)và câu ứng dụng: Hải Vân Vịnh Hàn(1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ

II/ Đồ dùng dạy học:

- Chữ mẫu, chữ tên riêng

III/ Hoạt động dạy và học:

A/ Bài cũ: 5’.

- 2 HS lên bảng viết : Ghềnh Ráng

- GV nhận xét cho điểm

B/ Bài mới : 28’

1/ Giới thiệu bài:

2/ Hướng dẫn viết :

Trang 10

a) Luyện viết chữ hoa : HS tìm các chữ hoa có trong bài : H, V, N

- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ

- HS tập viết trên bảng con

b) Luyện viết từ ứng dụng : (tên riêng )

- HS đọc từ ứng dụng : Hàm Nghi GV giảng : Hàm Nghi là 1 ông vua yêu nước

- GV cho HS xem chữ mẫu đồng thời viết mẫu lên bảng

- HS viết bảng con

c) Luyện viết câu ứng dụng :

- HS đoc câu ứng dụng : Hải Vân bát ngát nghìn trùng

- GV giúp HS hiểu ý nghĩa câu ca dao

- HS tập viết trên bảng con : Hải Vân, Hòn Hồng

3/ Hướng dẫn viết vào vở tập viết :

- GV nêu yêu cầu :

+ Các chữ H, N , V : 1 dòng

+ Viết tên riêng : Hàm Nghi : 1 dòng

+ Víêt câu ứng dụng : 1 lần

- HS viết vào vở GV theo dõi và hướng dẫn thêm

4/ Chấm , chữa bài.

Củng cố, dặn dò: 2’

- Nhận xét bài viết của HS

Thứ 5 ngày 25 tháng 11 năm 2010

Toán.

Bảng chia 8.

I/ Mục tiêu:

- Bước đầu thuộc bảng chia 8 và vận dụng được trong giải toán (có một phép chia 8)

- Các bài tập cần làm: Bài 1(cột 1,2,3).Bài 2( cột 1,2,3).Bài 3,4

- Bài 1( cột 4) Bài 2(cột 4) dành cho HS khá, giỏi

II/ Đồ dùng dạy học:

- Các tấm bìa, mỗi tấm có 8 chấm tròn

III/ Hoạt động dạy và học:

A/ Bài cũ: 5’

- 2 Hs đọc bảng nhân 8.

- GV nhận xét cho điểm

B/ Bài mới :28’

1/ Giới thiệu bài:

2/ Hướng dẫn HS lập bảng nhân 8:

a- Cho HS lấy 1 tấm bìa có 8 chấm tròn -> 8 x 1 = 8

Trang 11

Hỏi: Lấy 8 chấm tròn chia theo các nhóm, mỗi nhóm có 8 chấm tròn, được mấy nhóm? (1 nhóm)

- Gv nêu: 8 chia chia 8 được 1 rồi viết 8 : 8 = 1

b- Cho HS lấy 2 tấm bìa, mỗi tấm có 8 chấm tròn

Tiến hành tương tự để được: 16 : 8 = 2

c- Tiếp tục thực hiện với các phép chia tiếp theo

d- HS học thuộc bảng chia 8

3/ Thực hành:

- HS đọc yêu cầu các bài tập 1, 2, 3, 4

- GV hướng dẫn và giải thích thêm

- HS làm bài vào vở Gv theo dõi, chấm bài

* Chữa bài:

a- Bài 1: (cột 4) dành cho HS khá, giỏi Cho HS đọc yêu cầu bài Tính nhẩm.

- GV viết lên bảng gọi HS đứng dậy nêu kết quả

24 : 8 =3 16 : 8 = 2 56 : 8 =7 80 : 8 = 10

40 : 8 = 5 48 : 8 = 6 64 : 8 = 8 48 : 6 = 8

32 : 8 = 4 8 : 8 =1 72 : 8 = 9 56 : 7 = 8

- HS đọc kết quả ở cột thương

b- Bài 2: (cột 4) dành cho HS khá, giỏi Cho HS đọc yêu cầu bài Tính nhẩm.

- GV viêt bảng lớp ,HS nêu kết quả tính nhẩm

8 x 5 = 40 8 x 4 = 32 8 x 6 = 48 8 x 3 = 24

40 : 8 = 5 32 : 8 = 4 48 : 8 =6 24 : 8 = 3

40 : 5 = 8 32 : 4 = 8 48 : 6 =8 24 : 3 =8

c- Bài 3: - Củng cố về chia theo nhóm và chia theo phần.

- Cho HS đọc đề toán

- GV tóm tắt lên bảng

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- HS lên bảng chữa bài

- Gv cùng cả lớp nhận xét chốt lại kết quả đúng

Giải:

Mỗi mảnh dài số mét là:

32 : 8 = 4 (mét)

Đáp số: 4 mét

d-Bài 4: - Cho HS đọc đề toán.

- GV tóm tắt lên bảng

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- HS lên bảng chữa bài

- Gv cùng cả lớp nhận xét chốt lại kết quả đúng

Ngày đăng: 12/03/2021, 23:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm