- Một số phép tu từ được sử dụng trong văn bản nhằm miêu tả thiên nhiên và con người.. 3.Giới thiệu bài mới : Sau bài “ Sông nước Cà Mau” thì bài “ Vượt thác” nội dung chính là miêu tả
Trang 1Tuần : 24
Tiết : 85
NS:
ND:
VƯỢT THÁC
(Võ Quảng) I/ Mục tiêu:
Thấy được giá trị nội dung và nghệ thuật độc đáo trong Vượt thác
II/ Kiến thức chuẩn:
1.Ki ến thức :
- Tình cảm của tác giả đối với cảnh vật quê hương , với người lao động
- Một số phép tu từ được sử dụng trong văn bản nhằm miêu tả thiên nhiên và con người
2.K ĩ năng :
- Đọc diễn cảm : giọng đọc phải phù hợp với sự thay đổi trong cảnh sắc thiên nhiên
- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng con người và thiên nhiên trong đoạn trích
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
Hoạt động 1 : Khởi động
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ :
- Theo em nhân vật cô em gái – Kiều
Phương là người như thế nào ? (8 điểm )
-> Hồn nhiên, hiếu động, có tài năng
hội hoạ, có tình cảm trong sáng và lòng
nhân hậu.
- Ai là nhân vật chính trong truyện :
“Bức tranh của em gái tôi “ ? ( 2 điểm )
A Người em gái
B Người em gái và người anh trai.
C Người anh trai.
D Bé Quỳnh.
3.Giới thiệu bài mới :
Sau bài “ Sông nước Cà Mau” thì bài “
Vượt thác” nội dung chính là miêu tả về
thiên nhiên đất nước cùng với một số hoạt
động của con người trong cảnh thiên nhiên
ấy Nếu như bài trước sử dụng thủ pháp liệt
kê, vận dụng nhiều giác quan để cảm nhận
-Lớp cáo cáo
-Hs nghe câu hỏi và lên trả lời
-Hs nghe và ghi tựa bài
Trang 2và miêu tả thì ở bài học ngày hôm nay, thủ
pháp nghệ thuật nổi bật là so sánh và nhân
hóa.
Hôm nay chúng sẽ tìm hiểu bài “ Vượt
thác” để thấy rõ những hình ảnh thiên nhiên,
con người có ý nghĩa biểu tượng và hào hùng
.
Hoạt động 2 : Đọc-hiểu văn bản
Đọc và tìm hiểu chung về bài
văn
- Cho HS đọc chú thích dấu sao
- GV giới thiệu tác giả Võ Quảng, tác
phẩm “ Vượt thác“.
- GV nhấn mạnh thêm: Võ Quảng là nhà
văn chuyên viết cho thiếu nhi, đưa ta về
thiên nhiên sông nước trên con sông Thu
Bồn ở miền Trung trong cuộc vượt thác
gian nan, vất vả của con người.
- GV hướng dẫn cách đọc (thay đổi giọng
theo từng đoạn)-> đọc mẫu 1 đoạn -> gọi
2 HS đọc tiếp.
- Lưu ý HS 1 số từ khó.
Hỏi: Bài văn chia làm mấy đoạn?
Gv chốt : 3 đoạn
a.Trước khi vượt thác
b.Vượt thác.
c.Sau khi vượt thác
Theo em người quan sát đứng ở vị trí nào
Hỏi : Vị trí đó có thích hợp không , vì sao
?
- Vị trí miêu tả : đứng trên thuyền, vị trí
này thích hợp cho việc quan sát và miêu
tả.
Hoạt động 3 : Phân tích
Tìm hiểu bức tranh thiên nhiên
- HS đọc chú thích
- Nghe + ghi
- Nghe
- 2 HS đọc diễn cảm phần còn lại
- Đọc từ khó
- HS trả lời: 3 đoạn
- HS trả lời cá nhân
- Nghe
I/ Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
- Võ Quãng (1920 – 2007), quê ở tỉnh Quảng Nam., là nhà văn chuyên viết cho thiếu nhi
2 Tác phẩm :
- Văn bản “Vượt thác” trích từ chương XI của truyện “Quê nội”
- Truyện viết về cuộc sống của một làng quê ven sông Thu Bồn trong những ngày sau cách mạng háng Tám 1945 và những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
3 Bố cục : 3 đoạn
a.Từ đầu -> “nhiều thác nước”: Miêu tả dòng
sông ở đồng bằng
Rạnh….thác Cổ Cò : Cảnh vượt thác
c.Còn lại :Sau khi vượt thác
- Vị trí miêu tả : đứng trên thuyền, vị trí này thích hợp cho việc quan sát và miêu tả
Trang 3Hỏi: Cảnh dòng sông và hai bên bờ sông
qua sự miêu tả ở trong bài đã thay đổi
như thế nào theo từng chặng đường của
con thuyền ?
Hỏi: Theo em, vị trí quan sát để miêu tả
của người kể chuyện trong bài này là ở
chỗ nào ? Vị trí quan sát ấy có thích hợp
không ? vì sao ?
Gợi ý: Đoạn sông vùng đồng bằng, đoạn
sông có nhiều thác dữ, đoạn sông phẳng
lặng.
Vị trí quan sát là trên con thuyền, nên
thuận lợi cho việc miêu tả một cách khái
quát và cụ thể
Hỏi: Cảnh con thuyền vượt thác đã được
miêu tả như thế nào ? Hãy tìm các chi
tiết miêu tả ngoại hình, hành động của
nhân vật dượng Hương Thư trong cuộc
vượt thác ? Những cách so sánh nào đã
được sử dụng ?
Hỏi: Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì trong việc miêu tả cảnh thiên
nhiên ở đây ?
Qua đó em thấy cảnh thiên nhiên ở đây
như thế nào?
Hỏi: Ở đoạn đầu và đoạn cuối có hai
hình ảnh miêu tả cây cổ thụ Hãy chỉ ra
hai hình ảnh ấy và cho biết tác giả đã
chuyển nghĩa nào ở mỗi trường hợp?
(GV diễn giảng – nâng cao)
Tìm hiểu hình ảnh nhân vật
dượng Hương Thư trong cảnh
vượt thác
- Cho HS chú ý đoạn 2.
Hỏi: Dượng Hương Thư trong cảnh vượt
thác được miêu tả như thế nào về ngoại
- HS trả lời cá nhân
- Nghe
- HS trả lời cá nhân
- Nghe
- So sánh, nhân hoá
- Cá nhân suy nghĩ trả lời:
Thiên nhiên phong phú, đa dạng, hùng vĩ
-Những chòm …….-> nhân hoá => báo sắp đến thác
- Những cây to …….-> so sánh => tâm trạng phấn chấn và mạnh mẽ
- HS trả lời cá nhân
- Cá nhân tìm chi tiết
- Mạnh mẽ, hào hùng
- Nghe
- HS trả lời cá nhân
II/ Phân tích:
1 Cảnh thiên nhiên :
- Vùng đồng bằng :Eâm đềm , hiền hòa và thơ mộng
- Cảnh có nhiều thác ghềnh : Cảnh thay đổi
- Cảnh sông có nhiều thác dữ :
Cảnh dòng nước hiểm trở và dữ dội
- Cảnh cuối : đồng bằng phẳng như chào đón con người sau cuộc vượt thác thắng lợi
Cảnh thiên nhiên đa dạng, phong phú, giàu sức sống; vừa tươi đẹp nhưng vẫn mang một vẻ nguyên sơ và cổ kính, uy nghiêm của vùng núi rừng
2 Cuộc vượt thác của dượng Hương Thư :
- Cảnh con thuyền vượt
Trang 4hình và hành động? Tác giả đã sử dụng
nghệ thuật gì để miêu tả dượng Hương
Thư ?
Gv chốt :
Ngoại hình : Cởi trần, như 1 pho tượng
đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai
hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra,
cặp mắt nảy lửa -> so sánh
Hỏi: Tìm những chi tiết cụ thể miêu tả
động tác dượng Hương Thư khi vượt
thác?
Gv chốt :
Động tác : Co người phóng sào, ghì chặt
trên đầu sào, thả sào, rút sào rập ràng
nhanh như cắt -> so sánh.
Hỏi: Qua cách miêu tả thể hiện điều gì ở
dượng Hương Thư?
- GV nhận xét, bổ sung.
Dượng Hương Thư Mạnh mẽ, dũng mảnh
và hào hùng
Hỏi : Miêu tả cảnh thiên nhiên như thế
nào ? Miêu tả dương Hương Thư ra sao ?
Miêu tả hai đối tượng này cĩ kết hợp
khơng ?
Hỏi : Trong văn bản, tác giả sử dụng các
biện pháp tu từ gì ?
Hỏi : Tác giả lựa chọn chi tiết miêu tả ra
sao ? cĩ chọn lọc khơng ? …
Hỏi : Cách sử dụng ngơn ngữ miêu tả và
kể chuyện hay ở chỗ nào ? Cĩ giàu hình
ảnh khơng ? Cĩ tình cảm khơng ?
GV chốt :
- Phối hợp miêu tả cảnh thiên nhiên và miêu
tả ngoại hình, hành động của con người
- Sử dụng phép nhân hĩa, so sánh phong phú
và cĩ hiệu quả
- Lựa chọn chi tiết miêu tả đặc sắc và chọn
lọc
- Sử dụng ngơn ngữ giàu hình ảnh, biểu cảm
và gợi nhiều liên tưởng
Hỏi : Qua văn bản “Vượt thác” cho ta
một ý nghĩa gì về thiên nhiên và con người
lao động ?
- Nghe
- HS trả lời cá nhân
- HS trả lời cá nhân
- Nghe
- Hs trả lời
- Hs trả lời
- Hs trả lời
- HS nghe và nghi nhận
- HS trả lời
thác qua những chỗ nguy hiểm một cách hào hùng
* Hình ảnh dượng Hương Thư :
- Ngoại hình : Gân guốc, vững chắc
- Động tác : Dũng mãnh, hào hùng
=> Sức mạnh của con người lao động trên nền cảnh thiên nhiên rộng lớn, hùng vĩ
3 Nghệ thuật
- Phối hợp miêu tả cảnh thiên nhiên và miêu tả ngoại hình, hành động của con người
- Sử dụng phép nhân hĩa,
so sánh phong phú và cĩ hiệu quả
- Lựa chọn chi tiết miêu tả đặc sắc và chọn lọc
- Sử dụng ngơn ngữ giàu hình ảnh, biểu cảm và gợi nhiều liên tưởng
4 Ý nghĩa
“Vượt thác” là một bài
ca về thiên nhiên, đất nước, quê hương, về lao
Trang 5động ; từ đĩ kín đáo nĩi lên tình yêu đất nước, dân tộc của nhà văn
Hướng dẫn Hs cảm nhận chung về
hình ảnh thiên nhiên và con người
được miêu tả (Ghi nhớ)
- Hỏi :Qua bài văn em có cảm nhận như
thế nào về thiên nhiên và con người được
miêu tả ở đây ?
- GV nhận xét, chốt lại ý cơ bản
- Hỏi : Qua đó làm nổi bật hình ảnh của
con người ra sao ?
- GV nhận xét, chốt lại ý cơ bản
-> Rút ra ghi nhớ SGK
- Cho HS đọc lại ghi nhớ.
- Thảo luận nhanh tìm nội dung và nghệ thuật đoạn trích.
- Đọc ghi nhớ SGK. III.Tổng kết:Ghi nhớ SGK / 41
Nội dung : Bài văn miêu tả cảnh vượt thác của con thuyền trên sơng Thu Bồn, làm nổi bật vẻ
hùng dũng và sức mạnh của con người lao động trên nền cảnh thiên nhiên rộng lớn, hùng vĩ
Nghệ thuật : Tả cảnh, tả người từ điểm nhìn trên con thuyền theo hành trình vượt thác rất tự
nhiên, sinh động
Hoạt động 4 : Luyện tập
Gv hướng dẫn cho học sinh thực hiện ở
nhà
Nếu còn thời gian thì Gv cho học sinh
đọc phần đọc thêm tại lớp
Thực hiện theo yêu cầu của
GV
III/ Luyện tập:
Phần này (hoạt động 4) GV cho HS ghi nhận ở trang dưới
Trang 6Hoạt động 5 : Củng cố - Dặn dị
4 Củng cố :
- Văn bản “Vượt thác” cho ta nội dung gì về
thiên nhiên và con người lao động ?
- Qua đĩ, cho ta thấy nghệ thuật gì mà tác
giả đã sử dụng ?
- Qua văn bản “Vượt thác” truyền cho ta
tình yêu gì ?
5 Dặn dị :
*Bài vừa học : Nắm lại
+ Cảnh thiên nhiên và con người lao động
+ Nhận biết rõ các nghệ thuật trong văn bản
+ Tình yêu thiên nhiên, con người Đất
nước
*Chuẩn bị bài mới :
“So Sánh “ (tt)
+ Tìm hiểu về các kiểu so sánh ghi nhớ
+ Tìm hiểu tác dụng của so sánh ghi nhớ
+ Chuẩn bị trước 3 bài luyện tập
*Bài sẽ trả bài : So sánh
Hướng dẫn tự học :
- Đọc kỹ văn bản, nhớ những chi tiết miêu tả
tiêu biểu
- Hiểu ý nghĩa của các phép tu từ được sử dụng
trong bài khi miêu tả cảnh thiên nhiên
- Chỉ ra những nét đặc sắc của phong cảnh thiên
nhiên được miêu tả trong sơng nước Cà Mau và
vượt thác
- HS trả lời theo câu hỏi của giáo viên
- HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
Trang 7Tiết : 86
SO SÁNH (TT)
I/ Mục tiêu:
Biết vận dụng hiệu quả phép tu từ so sánh khi nĩi và viết
II/ Kiến thức chuẩn:
1.Ki ến thức :
Các kiểu so sánh cơ bản và tác dụng của so sánh trong khi nĩi và viết
2.K ĩ năng :
- Phát hiện sự giống nhau giữa các sự vật để tạo ra được những so sánh đúng, so sánh này
- Đặt câu cĩ sử dụng phép tu từ so sánh theo hai kiểu cơ bản
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
Hoạt động 1 : Khởi động
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ :
+ So sánh là gì ? cho ví dụ minh hoạ.
(8 điểm )
- Là đối chiếu sự vật, sự việc này với
sự vật , sự việc khác có nét tương đồng,
để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm.
+ Trong các phép so sánh sau , phép
so sánh nào không sử dụng từ so sánh ?
( 2 điểm )
A Cô giáo là mẹ hiền.
B Trường Sơn : chí lớn ông cha
Cửu Long : lòng mẹ bao la sóng trào
C Lương y như từ mẫu
D Thân em như chẽn lúa đòng đòng
Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai
3.Giới thiệu bài mới :
Ở tiết học trước, các em đã hiểu như
thế nào là phép so sánh, cấu tạo của phép
so sánh Tiết học này, các em sẽ tiếp tục
tìm hiểu các kiểu so sánh và tác dụng của
chúng, đồng thời nắm được cách dùng cấu
phẩy để vận dụng chính xác giúp người
đọc dễ dàng tiếp thu đúng nội dung của
-Lớp cáo cáo -Hs nghe câu hỏi
và lên trả lời
-Hs nghe và ghi tựa bài
Trang 8câu
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức
Tìm hiểu các kiểu so sánh
GV: -> Hs Đọc khổ thơ SGK/41
Hỏi : Tìm các phép so sánh trong khổ thơ
trên ?
Hỏi : Hai phép so sánh trên cĩ sử dụng từ
ngữ so sánh nào ? Em nhận xét các từ ngữ
so sánh trên cĩ gì khác nhau ?
Gv chốt : Hai phép so sánh sử dụng từ ngữ
so sánh khác nhau : So sánh hơn kém
(chẳng bằng) , so sánh ngang bằng (là) ; cĩ
nghĩa là :
So sánh ngang bằng : A là B.
So sánh hơn kém : A chẳng bằng B
Hỏi : Từ đĩ, em thấy cĩ mấy kiểu so sánh ?
Tìm thêm những từ ngữ chỉ ý so sánh ngang
bằng hoặc khơng ngang bằng
Gv Hs Đọc Ghi nhớ 1 SGK /42
- 1 học sinh đọc
- Học sinh tìm, trả lời
- Học sinh trao đổi theo nhĩm bàn trình bày
- Học sinh trả lời
- 1 học sinh đọc
- 1 học sinh lên bảng gạch chân, cịn lại dùng bút chì /SGK
I CÁC KIỂU SO SÁNH :
1 Tìm hiểu VD:
Những ngơi sao sáng ngồi kia
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng
con
So sánh hơn kém (KNB)
Mẹ là ngọn giĩ của con suốt đời
So sánh ngang bằng
2 GHI NHỚ 1 ( sgk Tr :42)
Cĩ hai kiểu so sánh :
- So sánh ngang bằng ;
- So sánh khơng ngang bằng
Tìm hiểu tác dụng của phép so sánh
- Đọc đoạn văn SGK/42 – giáo viên treo
bảng phụ.
Hỏi : Tìm phép so sánh trong đoạn văn trên
Hỏi : Phép so sánh trên cĩ tác dụng gì ?
-Đối với việc miêu tả sự vật, sự việc
-Đối với việc thể hiện tư tưởng của người
viết
- HS đọc
- Hs trả lời
- Hs nhận xét
- Hs trả lời
- Hs nhận xét
II/ TÁC DỤNG CỦA PHÉP
SO SÁNH
1.Tìm phép so sánh trong đoạn văn sau :
+ Có chiếc lá tựa như mũi tên
… như cho xong chuyện …
- Có chiếc lá nhẹ nhàng … như
thầm bảo …
- Có chiếc lá như con chim lảo
đảo …
2 Tác dụng của phép so sánh :
- Gợi hình, gợi cảm
- Biểu hiện tư tưởng, tình cảm của người viết
3 Bài học:Ghi nhớ 2 SGK/Tr: 42
Trang 9Ghi nhớ
Gv Hs Đọc Ghi nhớ
Gv chốt lại ý chính của ghi nhớ
HS đọc ghi nhớ trong SGK
So sánh vừa cĩ tác dụng gợi hình, giúp cho việc miêu tả sự vật, sự việc được cụ thể, sinh động ; vừa cĩ tác dụng biểu hiện
tư tưởng, tình cảm sâu sắc
Hoạt động 3 : Luyện tập
Hs Đọc yêu cầu bài 1 SGK/43 treo
bảng phụ và cho 2 Hs lên bảng ghi vào
- Hs nhận xét
- Giáo viên nhận xét như sau :
- Cách so sánh : là, như, y như, giống
nhau, tựa như, bao nhiêu, bấy nhiêu.
So sánh ngang bằng.
+ hơn, hơn là, kém, không bằng chưa
bằng, chẳng bằng.
So sánh không bằng.
GV Hs Đọc yêu cầu bài 2 SGK/43
- Hs nhận xét
- Giáo viên nhận xét như sau :
- Các so sánh :
+ Những động tác thả sào, rút sào rập
ràng nhanh như cắt.
+ Dượng Hương Thư như … hùng vĩ.
+ Dọc sườn núi, những cây to mọc…
phía trước.
GV Hs Đọc yêu cầu bài 3 SGK/43
- Giáo viên hướng dẫn cho Hs thực hiện ở
- Học sinh trao đổi theo nhĩm bàn, trình bày
- 2 học sinh đọc
- 4 nhĩm thảo luận, đại diện trình bày
- Học sinh tìm trong văn bản trả lời
- Học sinh lên bảng viết, nhận xét theo bảng lưu bảng
- Học sinh lên bảng viết, nhận xét
- Các so sánh : + Những động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt.
+ Dượng Hương Thư như … hùng vĩ.
+ Dọc sườn núi, những cây to mọc… phía trước.
- Học sinh thực
III Luyện tập:
1/43: Tìm phép so sánh, phân loại
Các từ so sánh
là, như, y như, giống như, tựa như, tựa như là, bao nhiêu
…, bấy nhiêu …
So sánh ngang bằng
hơn, hơn
là, kém, khơng bằng, chưa bằng, chẳng bằng …
So sánh khơng ngang bằng
2/43: Tìm phép so sánh trong văn bản “Vượt thác”
-động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt
-dượng Hương Thư …… giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ
-dọc sườn núi ………như những cụ già ……
Trang 10nhà hiện ở nhà 3/43: Hs thực hiện ở nhà
Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn dò
4.Củng cố :
- Em hãy cho biết biện pháp tu từ so
sánh có mấy kiểu ? Cho ví dụ
- Phép tu từ so sánh có tác dụng gì ?
Cho ví dụ
5 Dặn dò :
*Bài vừa học : Cần nắm
+ Các kiểu so sánh
+ Tác dụng của so sánh
+ Luyện tập
*Chuẩn bị bài mới : Chương trình địa
phương (phần tiếng Việt) : Theo hệ
thống SGK
*Bài sẽ trả bài : Kiểm tra tập soạn
Hướng dẫn tự học :
Viết một đoạn văn miêu tả có sử
dụng phép tu từ so sánh
-HS trả lời theo câu hỏi của GV -HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV
-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV
-HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV