1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tuan 25

51 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 49,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS ñoïc thaàm 3 khoå thô ñaàu vaø traû lôøi caâu hoûi: Nhöõng hình aûnh naøo trong baøi thô noùi leân tinh thaàn duõng caûm vaø loøng haêng haùi cuûa caùc chieán só laùi xe.. ( Bom gi[r]

Trang 1

Thứ năm ngày 8 thámg 3 năm 2007

II ĐỒ DÙNG DẠYHỌC

Phiếu bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ :

-Giữ gìn các công trình công cộng là như thế

nào?

Nhận xét

3 Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa bài

b.Hướng dẫn ôn tập và thực hành:

*Hoạt động 1:

-Yêu cầu HS nêu các bài đạo đức đã học ở HKII,

từ tuần 19 đến tuần 24

+Kính trọng biết ơn người lao động

+Lịch sự với mọi người

+Giữ gìn các công trình công cộng

GV hỏi:

-Vì sao chúng ta phải kính trọng , biết ơn người lao

động?

-Lịch sự với mọi người là thế nào?

-Lịch sự với mọi người em sẽ thấy gì?

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

-HS thảo luận theo nhóm

-GV phát phiếu học tập

-Đại diện nhóm trình bày

-Nhận xét nhóm hoạt động tốt

-2HS trả lời-Lớp nhận xét

-2HS trả lời

-HS trả lời-Lớp nhận xét bổ sung

-Thảo luận nhóm, mỗi nhóm 6 em

-Đại diện nhóm dán phiếuvà trình bày

-Nhận xét bổ sung

Trang 2

Phiếu bài tập

Hãy ghi chữ Đ vào ô º trước những việc làm để

tỏ lòng kính trọng và biết ơn người lao động

º a) Chào hỏi lễ phép những người lao động

º b) Nói trống không với người lao động

º c) Tiết kiệm sách vở, đồ dùng, đồ chơi

º d) Quý trọng sản phảm, thành quả lao động.

º đ) Giúp đỡ người lao động những việc phù hợp

với khả năng

º e) Chế giễu người lao động nghèo, người lao

động chân tay

* Hoạt động 3: Xử lí tình huống

-Cho HS thảo luận nhóm đôi xử lí tình huống sau:

-GV nêu tình huống HS thảo luận, sau đó trình

bày trước lớp

-Nhận xét khen những nhóm có cách xử lí tốt

Tình huống 1:

Hoa được Minh mời đến dự sinh nhật và đã nhận

lời Nhưng gần đến giờ đi thì gia đình Hoa có việc

đột xuất nên không thể đi được

+Theo em, bạn Hoa có thể có những cách ứng xử

như thế nào trong tình huống đó?

+Nếu em là Hoa, em sẽ làm gì trong tình huống

đó ? Vì sao?

Tình huống 2:

Khi ngồi xem phim, một số bạn nhỏ ăn kẹo cao su

xong đã vứt bã kẹo xuống sàn rạp Nếu em có mặt

lúc đó, em sẽ làm gì? Vì sao?

4.Củng cố:

-Em cần làm gì để bảo vệ công trình công cộng?

- Nêu một vài biểu hiện của phép lịch sự?

-Nêu một vài công việc của người lao động?

5.Dặn dò:

-Chuẩn bị tiết sau: Tích cực ……… nhân đạo

-Nhận xét tiết học

-HS thảo luận nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày

Trang 3

Thứ hai ngày 5 tháng 3 năm 2007

TUẦN 25 :

Tiết 49 : Tập đọc

KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Đọc trôi chảy lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng kể khoan thai nhưng dõng dạc, phù hợp với diễn biến câu chuyện Đọc phân biệt lời các nhân vật ( lời tên cướp cục cằn, hung dữ Lời bác sĩ Ly điềm tĩnh nhưng kiên quyết, đầy sức mạnh )

- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi hành động dũng cảm của bác sĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn Ca ngợi sức mạnh chính nghĩa chiến thắng sự hung ác, bạo ngược

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định :Hát vui

2 Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài Đoàn thuyền

đánh cá và trả lời câu hỏi

+Đoàn thuyền đánh cá ra khơi lúc nào?

+Đoàn thuyền đánh cá trở về lúc nào?

-GV nhận xét cho điểm

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu chủ điểm Những người quả

cảm, tranh minh hoạ chủ điểm HS nhận ra các

nhân vật anh hùng trong tranh: có thể là anh

Nguyễn Văn Trỗi, chị Võ Thị Sáu, anh Kim

Đồng, anh Nguyễn Bá Ngọc

- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ sẽ thấy

2 hình ảnh trái ngược nhau: tên cướp biển hung

hãn, dữ tợn nhưng cụp mặt xuống, ở thế thua

Ông bác sĩ vẻ mặt hiền từ nhưng nghiêm nghị,

cương quyết, đang ở thế thắng Vì sao có cảnh

-2 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi

-Cả lớp nhận xét

-HS lắng nghe

-HS quan sát tranh và trả lời

Trang 4

tưởng này, đọc truyện các em sẽ hiểu rõ.

- GV ghi tựa bài lên bảng

b Luyện đọc và tìm hiểu bài:

*Luyện đọc:

-HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn , đọc 2 lượt

+ Đoạn 1: Từ đầu đến bài ca man rợ

+ Đoạn 2: Tiêùp theo đến tôi quyết làm cho

anh bị treo cổ trong phiên toà sắp tới

+ Đoạn 3: Đoạn còn lại

-GV kết hợp giúp các em hiểu nghĩa từ khó

được viết ở phần chú giải ( bài ca man rợ, nín thít,

gườm gườm, làu bàu) hiểu thêm nghĩa của từ :

hung hãn

-Hướng dẫn đọc đúng các câu hỏi

+Có câm mồm không?

+Anh bảo tôi phải không?

-HS luyện đọc theo cặp

-Một, hai HS đọc lại cả bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng rõ ràng,

dứt khoát, gấp gáp dần theo diễn biến câu

chuyện Nhấn giọng những từ ngữ miêu tả vẻ

hung dữ của tên cướp, vẻ oai nghiêm của bác

sĩ.Đọc phân biệt lời các nhân vật

* Tìm hiểu bài:

-Gọi HS đọc bài và kết hợp trả lời câu hỏi:

+ Tính hung hãn của tên chúa tàu được thể

hiện qua những chi tiết nào? ( Tên chúa tàu đập

tay xuống bàn quát mọi người im; thô bạo quát

bác sĩ Ly “ có câm mồm không?”; rút soạt dao

ra, lăm lăm chực đâm bác sĩ Ly)

+ Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly cho thấy ông

là người như thế nào? ( ông là người rất nhân

hậu, điềm đạm nhưng cũng rất cứng rắn, dũng

cảm, dám đối đầu chống cái xấu, cái ác, bất

chấp nguy hiểm)

+ Cặp câu nào trong bài khắc hoạ hai hình

ảnh đối nghịch nhau của bác sĩ Ly và tên cướp

biển? ( một đằng thì đức độ, hiền từ mà nghiêm

-HS nhắc lại

-3 HS đọc nối tiếp.(2 lượt)

-HS đọc chú giải

-HS lắng nghe

-HS đọc nhóm đôi

-HS đọc to

-Cả lớp lắng nghe

-HS đọc lần lượt từng đoạn và trả lời câu hỏi

-Cả lớp nhận xét và bổ sung

Trang 5

nghị Một đằng thì nanh ác, hung hãn như con

thú dữ nhốt chuồng)

+ Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên

cướp biển hung hãn? ( Vì bác sĩ bình tĩnh và kiên

quyết bảo vệ lẽ phải)

+ Truyện đọc trên giúp em hiểu ra điều gì?

( Phải đấu tranh một cách không khoan nhượng

với cái xấu, cái ác Trong cuộc đối đầu quyết liệt

giữa cái thiện với cái ác, người có chính nghĩa,

dũng cảm và kiên quyết sẽ chiến thắng Sức

mạnh tinh thần của một con người chính nghĩa,

quả cảm có thể làm một đối thủ hung hãn phải

khiếp sợ, khuất phục.)

-Nêu nội dung bài?

( Câu chuyện ca ngợi hành động dũng cảm

của bác sí Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp

biển hung hãn Ca ngợi sức mạnh chính nghĩa

chiến thắng sự hung ác , bạo ngược.)

c.Hướng dẫn đọc diễn cảm:

-Gọi 3 HS đọc truyện theo cách phân vai

GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đúng lời các

nhân vật.( người dẫn chuyện, tên cướp, bác sĩ Ly)

-GV cho HS thi đọc diễn cảm đoạn: “Chúa

tàu trừng mắt… …phiên toà sắp tới.”

*Lưu ý: Đây là đoạn đối thoại giữa tên cướp

- HS vềnhà đọc diễn cảm câu chuyện và có

thể kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị bài sau : Bài thơ về tiểu đội xe

Trang 6

Thứ ba ngày 6 tháng 3 năm 2007

Tiết 25 : Chính tả (Nghe-Viết)

KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn trong truyện Khuất phục tên cướp biển

- Luyện viết đúng những tiếng có vần dễ viết sai (ên/ ênh)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

3, 4 tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2 a

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/ Ổn định: Hát vui

2/ Kiểm tra bài cũ

- GV đọc một số từ các em viết sai ở tiết

trước : hoa huệ, sớm nổi danh , đáng tiếc, chưa

-Nhận xét

3/ Bài mới :

a Giới thiệu bài: giới thiệu đoạn chính tả viết:

từ Cơn tức giận………… đến thú dữ nhốt chuồng

b.Hướng dẫn HS nghe - viết:

-GV đọc mẫu đoạn viết bài Khuất phục tên

cướp biển

-HS đọc thầm đoạn văn

-Luyện viết từ ngữ khó viết trong bài : đứng

phắt dậy, rút soạt, lăm lăm , quả quyết, dõng dạc,

nghiêm nghị , nhốt chuồng…

-GV nhắc HS cách trình bày lời đối thoại

-HS gấp sách lại GV đọc từng câu cho HS

viết vào vở

c.Chấm và chữa lỗi:

-GV đọc lại HS soát lỗi

-Chấm 5-7 vở

-HS trao đổi chéo vở nhau KT lỗi

-Hỏi HS em nào sai ít lỗi ( 1 lỗi ; 2 , 3 , 4…lỗi )

- Nhận xét chung

-2 HS lên bảng viết

-Cả lớp viết bảng con

-HS lắng nghe

-HS đọc thầm

-HS viết vào bảng con

-HS viết vào vở

-HS rà soát lại bài-Chấm chữa lỗi

- 2 HS cùng bàn đổi vở kiểm tra lỗi cho nhau

Trang 7

d Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

-GV yêu cầu HS đọc BT 2 a

-GV nêu yêu cầu: Tiếng điền vào phải hợp

với nghĩa của câu, phải viết đúng chính tả Muốn

tìm tiếng thích hợp, em dựa vào nội dung của câu,

dựa vào nghĩa của các từ đứng trước hoặc sau ô

trống

-HS đọc thầm đoạn văn và trao đổi nhóm

-GV dán tờ phiếu viết nội dung bài tập , mời

các nhóm lên bảng thi tiếp sức điền tiếng thích hợp

vào chỗ trống

- Đại diện nhóm đọc lại đoạn văn sau khi đã

điền xong

-Cả lớp chọn nhóm thắng cuộc

-Lời giải đúng:

( Không gian , bao giờ, dãi dầu , đứng gio ù, rõ

ràng , khu rừng.)

4/ Củng cố :

-Cho HS viết lại từ đã sai trong bài: tên cướp,

lăm lăm, treo cổ, nghiêm nghị

5/ Dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

- HS ghi nhớ cách viết những từ ngữ vừa được

ôn luyện trong bài

-Chuẩn bị bài tiết sau: Thắng biển

-1 HS đọc to

-HS lắng nghe

-HS thảo luận để làm-2 nhóm lên bảng thực hiện, mỗi nhóm 5 HS

-HS nhận xét

-Đại diện nhóm đọc

-2HS lên bảng viết

Trang 8

Thứ sáu ngày…02…… tháng …3…… năm 2007

- Giúp HS rèn kĩ năng cộng và trừ phân số

- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ phân số

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định : Hát vui.

2 Kiểm tra bài cũ :

GV cho 2HS lên sửa bài

- GV cho HS phát biểu cách cộng, trừ hai phân

số khác mẫu số

-HS ghi bài vào vở và làm

-Lần lượt từng HS lên bảng tính

- GV cùng cả lớp kiểm tra kết quả

- GV : Muốn thực hiện các phép tính 1 + 32

và 92 3 ta phải làm như thế nào ?

-2HS lên bảng

-2HS phát biểu

-HS làm vào vở , gọi lần lượt HS lên bảng tính -Nhận xét

-HS nêu

-HS nêu

Trang 9

-Trường hợp mẫu số này chia hết cho mẫu số kia

ta thực hiện như thế nào?

-HS làm bài.GV và HS nhận xét kết quả

* Bài 3 : Đây là dạng toán tìm thành phần

chưa biết của phép tính

a -Số hạng chưa biết của một tổng

b - Số bị trừ trong phép trừ

c - Số trừ trong phép trừ

- GV gọi HS nhận xét các kết quả GV kết

* Bài 5 : GV cho HS tự làm bài

GV hướng dẫn ,cho HS ghi bài giải vào vở

Giải

Số học sinh học tin học và tiếng Anh là:

52 + 37 = 2935 ( học sinh )

Đáp số: 2935 học sinh

-HS làm bài vào vở-Lần lượt HS lên giải-Nhận xét

- HS phát biểu cách tìm

- HS làm vào vở 3HS lên bảng tìm các phần a) b) c).-Nhận xét

-HS đọc bài toán-Hướng dẫn HS giải-1HS lên giải.Lớp làm vào vở

-Nhận xét

-2HS nêu

Trang 10

4.Củng cố :

-Cộng hai phân số khác mẫu số ta làm thế nào?

-Trừ hai phân số khác mẫu số ta làm thế nào?

5.Dặn dò:

- Chuẩn bị tiết sau “ Luyện tập -Nhận xéttiết

Thứ hai ngày 5 tháng 3 năm 2007

Tiết 49 : Khoa học

ÁNH SÁNG VÀ VIỆC BẢO VỆ ĐÔI MẮT

I.MỤC TIÊU

Sau bài học, học sinh có thể:

-Vận dụng kiến thức về sự tạo thành bóng tối, về vật cho sáng truyền qua một phần, vật cản sáng… để bảo vệ mắt

-Nhận biết và biết phòng tránh những trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại chomắt

-Biết tránh không đọc, viết ở nơi ánh sáng quá yếu

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Tranh ảnh về các trường hợp ánh sáng quá mạnh không được để chiếu thẳng vào mắt; về các cách đọc, viết ở nơi ánh sáng hợp lí, không hợp lí, đèn bàn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ Ổn định: Hát vui

2/ Kiểm tra bài cũ:

Nêu vai trò của ánh sáng đối với sự sống của

con người, động vật Nêu ví dụ?

Nhận xét

3/ Bài mới:

a Giới thiệu bài: GV ghi tựa bài lên bảng.

b Các hoạt động :

* Hoạt động 1 : Tìm hiểu những trường hợp

ánh sáng quá mạnh không được nhìn trực tiếp

vào nguồn sáng.

- Mục tiêu: Nhận biết và biết phòng tránh

những trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại

cho mắt,

- Cách tiến hành:

-2 HS trả lời câu hỏi

Trang 11

+ Bước 1: GV yêu cầu HS tìm hiểu về những

trường hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt

-HS hoạt động theo nhóm, dựa vào các hình

trang 98, 99 SGK để tìm hiểu về những trường

hợp ánh sáng quá mạnh có hại cho mắt

- Các nhóm báo cáo và thảo luận chung cả

lớp

-GV kết luận: Aùnh sáng quá mạnh chiếu

vào mắt có thể làm hỏng mắt

*Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số việc nên /

không nên làm để đảm bảo đủ ánh sáng khi đọc

viết.

- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về sự tạo

thành bóng tối, về vật cho ánh sáng truyền qua

một phần, vật cản sáng… để bảo vệ mắt Biết

tránh không đọc, viết ở nơi ánh sáng quá mạnh

hay quá yếu

- Cách tiến hành:

+Bước 1: HS làm việc theo nhóm, quan sát

tranh và trả lời câu hỏi:

-Để tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh gây

ra, ta nên và không nên làm gì? ( Che dù, đội

nón hoặc đeo kính râm… không nên cho ánh sáng

quá mạnh chiếu vào mắt như : đèn, ánh nắng

mặt trời…)

-Quan sát hình 5, 6, 7,8 trang 99 SGK cho

biết trường hợp nào dưới đây cần tránh để không

gây hại cho mắt? ( Học, đọc sách dưới ánh sáng

quá yếu hoặc quá mạnh, nhìn lâu vào màn hình

ti vi…)

+ Bước 2: Đại diện các nhóm báo cáo

- GV hỏi thêm: Tại sao khi viết bằng tay

phải, không nên đặt đèn chiếu sáng ở tay phải?

( Vì ánh sáng sẽ bị che nên ánh sáng phải được

chiếu tới từ phía trái hoặc từ phía bên trái phía

trước để tránh bóng của tay phải.)

-GV có thể cho HS thực hành về vị trí chiếu

sáng ( ngồi đọc, viết sử dụng đèn bàn để chiếu

-HS quan sát tranh và thảo luận nhóm

-Đại diện nhóm báo cáo.-HS nhắc lại

-HS quan sát tranh và thảo luận nhóm đôi

-Đại diện vài nhóm trả lời.-Các nhóm khác bổ sung

-Gọi 2 HS lên thực hành

Trang 12

Viết chữ Đ vào º trước câu đúng, chữ S

vào º trước câu sai

º Đọc sách dưới ánh sáng quá mạnh thì sẽ làm

hại mắt, còn ánh sáng yếu thì chỉ nhìn không rõ

chứ không có hại cho mắt

º Đọc sách dưới ánh sáng càng mạnh càng tốt

º Đọc sách dưới ánh sáng quá mạnh hay quá

yếu thì cũng đều có hại cho mắt

-Nhận xét tiết học

-2 HS đọc lai bài học

-HS đọc bài tập-Thảo luận nhóm đôi và nêu kết quả

Trang 13

Thứ ba ngày 5 tháng 3 năm 2006

THỂ DỤC : BÀI 49

Trang 14

Thứ tư ngày 7 tháng 3 năm 2007

Tiết 49 : Luyện từ và câu

CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ?

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

-HS nắm được ý nghĩa và cấu tạo của CN trong câu kể Ai là gì?

-Xác định được CN trong câu kể Ai là gì? ; tạo được câu kể Ai là gì? Từ những chủ ngữ đã cho

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Bốn băng giấy mỗi băng viết một câu kể Ai là gì? Trong đoạn thơ , đoạn văn ( phần nhận xét) Ba, bốn tờ phiếu viết nội dung 4 câu văn ở BT1, viết riêng mỗi câu một dòng ( phần luyện tập)

-Bảng lớp viết các VN ở cột B ( BT2) ; 4 mảnh bìa viết các từ ở cột A

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/ Ổn định : Hát vui

2/ Kiểm tra bài cũ :

-GV gọi HS đặt câu kể Ai là gì? Xác định vị

ngữ trong câu kể vừa đặt

- GV nhận xét cho điểm

3/ Bài mới:

a Giới thiệu bài: Trong tiết LTVC trước, các

em đã học về VN trong câu kể Ai là gì ? Bài học

hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu bộ phận CN của

kiểu câu này

b.Phần nhận xét:

- Một HS đọc nội dung BT, cả lớp đọc

thầm các câu văn, câu thơ làm bài vào VBT lần

lượt thực hiện yêu cầu trong SGK , phát biểu ý

Trang 15

Ai là gì? ( Ruộng rẫy là chiến trường.

Cuốc cày là vũ khí

Nhà nông là chiến sĩ

Kim Đồng và các bạn anh là những đội

viên đầu tiên của đội ta.)

- GV dán 4 băng giấy viết 4 câu kể Ai là gì?

Lần lượt mời 4 HS lên bảng gạch dưới bộ phận chủ

ngữ trong mỗi câu

+Ruộng rẫy / là chiến trường

+Cuốc cày / là vũ khí

+Nhà nông / là chiến sĩ

+Kim Đồng và các bạn anh / là những đội

viên đầu tiên của Đội ta

-Chủ ngữ trong các câu trên do những từ ngữ

như thế nào tạo thành? ( Do danh từ hoặc cụm

danh từ tạo thành)

c Ghi nhớ :

-Gọi HS đọc nội dung ghi nhớ

d Luyện tập :

* Bài tập 1:

-HS đọc yêu cầu của bài, lần lượt thực hiện

từng yêu cầu trong SGK : Tìm các câu kể Ai là gì?,

xác định chủ ngữ của câu vừa tìm được

-GV phát phiếu cho một số HS

-HS phát biểu ý kiến GV kết luận bằng

cách mời những HS làm trên phiếu dán bài lên

bảng lớp, trình bày kết quả:

+ Văn hoá nghệ thuật / cũng là một mặt trận

+ Anh chị em / là chiến sĩ trên mặt trận ấy

+Vừa buồn mà lại vừa vui / mới thực là nỗi niềm

bông phượng

+ Hoa phượng / là hoa học trò

* Bài tập 2:

-HS đọc yêu cầu BT

-GV : Để làm đúng bài tập, các em cần thử

ghép lần lượt từng từ ngữ ở cột A với các từ ngữ ở

cột B sao cho tạo ra được những câu kể Ai là gì?

thích hợp về nội dung

-4HS lần lượt lên bảng làm

-2, 3 HS đọc lại

- 2 HS đọc to

-HS đọc yêu cầu bài tập

-HS làm vào vở,một số HS làm trên phiếu, lên bảng trình bày

-HS nhận xét sửa bài

-1 HS đọc to

Trang 16

-HS phát biểu ý kiến: GV chốt lại lời giải

đúng bằng cách mời 1 em lên bảng gắn những

mảnh bìa ( ở cột A) ghép với các từ ngữ ở cột B tạo

thành câu hoàn chỉnh

- HS đọc lại kết quả:

+ Trẻ em / là tương lai của đất nước

+ Cô giáo / là người mẹ thứ hai của em

+ Bạn Lan / là người Hà Nội

+ Người / là vốn quý nhất

* Bài tập 3:

- HS đọc yêu cầu BT

- GV gợi ý: Các từ ngữ cho sẵn là chủ ngữ của

câu kể Ai là gì? Các em hãy tìm các từ ngữ thích

hợp đóng vai trò làm vị ngữ trong câu Cần đặt câu

hỏi: là gì? ( là ai? ) để tìm vị ngữ của câu

- HS thảo luận nhóm đôi , sau đó tiếp nối

nhau đặt câu cho CN : Bạn Bích Vân ; Hà Nội ;

Dân tộc ta

- HS nhận xét

- GV nhận xét chung

(VD: -Bạn Bích Vân là học sinh giỏi của lớp 4C

-Hà Nội là một thành phố rất đẹp

-Dân tộc ta là một dân tộc có nền văn hoá

-Về học thuộc ghi nhớ

-Chuẩn bị bài tiết sau : Mở rộng vốn tư ø: Dũng

cảm

- Nhận xét tiết học

-HS làm vào VBT-1 HS lên bảng gắn

-2 HS đọc lại

-1 HS đọc to

-Thảo luận nhóm đôi-HS đặt câu nối tiếp.-HS nhận xét

-HS nêu

Trang 17

Thứ năm ngày 8 tháng 3 năm 2007

Tiết 25 : Kể chuyện

NHỮNG CHÚ BÉ KHÔNG CHẾT

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

Rèn kĩ năng nói:

-Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được câu chuyện đã nghe, có phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt

-Hiểu nội dung câu chuyện, trao đổi với các bạn về ý nghĩa truyện: Ca ngợi tinh thần dũng cảm, sự hi sinh cao cả của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược, bảo vệ Tổ Quốc; biết đặt tên khác cho truyện Rèn kĩ năng nghe:

-Chăm chú nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện

-Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn , kể tiếp được lời bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Các tranh minh hoạ của câu chuyện

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/ Ổn định: Hát vui

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 1, 2 HS kể lại việc em đã làm để góp phần

giữ xóm làng xanh, sạch, đẹp

- GV nhận xét cho điểm

3/ Bài mới:

a Giới thiệu bài: Truyện “Những chú bé

không chết” kể về các chiến sĩ du kích nhỏ tuổi

tham gia cuộc chiến tranh vệ quốc chống bọn xâm

lược phát xít Đức Vì sao những chú bé trong câu

chuyện này được gọi là những chú bé không chết,

nghe câu chuyện các em sẽ biết

- GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc thầm

nhiệm vụ của bài kể chuyện

-2 HS kể

-HS lắng nghe

-HS quan sát tranh,đọc thầm

Trang 18

b GV kể chuyện :

-GV kể lần 1 : Giọng kể hồi hộp; phân biệt lời

các nhân vật ( lời tên sĩ quan lúc đầu hống hách,

sau ngạc nhiên, kinh hãi đến hoảng loạn; các câu

trả lời của chú bé du kích: dõng dạc, kiêu

hãnh),Làm rõ và nhấn giọng chi tiết về chiếc áo sơ

mi xanh có hàng cúc trắng

-GV kể lần 2 , vừa kể, vừa chỉ vào tranh minh

hoạ, kết hợp giải nghĩa từ khó

c.Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi ý nghĩa

câu chuyện.

-GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ của bài kể

chuyện trong SGK

-Kể từng đoạn, kể toàn bộ câu chuyện

-Kể chuyện trong nhóm

-Thi kể chuyện trước lớp:

+ Một vài nhóm thi kể từng đoạn của câu

chuyện theo tranh

+ Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện

- Cả lớp và GV nhận xét

-Cả lớp bình chọn bạn kể hay nhất

* Tìm hiểu nội dung câu chuyện:

-Câu chuyện ca ngợi phẩm chất gì ở các chú

bé?

-Tại sao truyện có tên là “ Những chú bé

không chết” ?

-Thử đặt tên khác cho câu chuyện?

-Nêu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tinh thần

dũng cảm, sự hi sinh cao cả của các chiến sĩ nhỏ

tuổi trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược,

bảo vệ Tổ quốc

4/ Củng cố :

-1HS khá-giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện

-Nêu ý nghĩa câu chuyện

5/ Dặn dò :

-HS về luyện kể lại câu chuyện cho hay

-Chuẩn bị tiết sau: Một câu chuyện nói về lòng

dũng cảm mà em được nghe hoặc đã đọc

-HS lắng nghe

-1HS đọc-3 HS lần lượt kể

-Một vài nhóm kể -2 HS thi kể

-Chọn và khen ngợi

-HS phát biểu ý kiến -Cả lớp bổ sung

-Lần lượt HS đặt tên -HS nêu ý nghĩa

-HS kể-HS nêu

Trang 19

-Nhận xét tiết học.

- Nhận biết ý nghĩa của phép nhân phân số ( qua tính diện tích hình chữ nhật)

- Biết thực hiện phép nhân hai phân số

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Vẽ hình như SGK trên bảng phụ hoặc giấy khổ to :

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định : Hát vui.

2.Kiểm tra bài cũ :

GV cho HS lên sửa bài

a.Giới thiệu bài: ghi tựa bài

b Tìm hiểu ý nghĩa của phép nhân phân số

thông qua tính diện tích hình chữ nhật

- GV bắt đầu dạy cho HS tính diện tích bằng

số tự nhiên, ví dụ : chiều dài 5m, chiều rộng 3m

GV ghi trên bảng

S = 5 x 3 (m2)

- Tiếp theo GV nêu ví dụ : Tính diện tích hình

chữ nhật có chiều dài 45m và chiều rộng 32m.

- GV gợi ý để HS nêu được :

Để tính diện tích hình chữ nhật ta phải thực hiện

phép nhân

-1HS lên bảng sửa

-HS lên bảng thực hiện

-HS nêu

Trang 20

45x2

3

c Tìm quy tắc thực hiện phép nhân phân số

* Tính diện tích hình chữ nhật đã cho dựa vào

hình vẽ

- Cho HS quan sát hình vẽ đã chuẩn bị ( như

trong SGK) GV hướng dẫn để HS nhận thấy được :

- Hình vuông có diện tích bằng 1m2

- Hình vuông có 15 ô, mỗi ô có diện tích bằng

1

15 m 2

- Hình chữ nhật ( phần tô màu ) chiếm 8 ô

Do đó diện tích hình chữ nhật bằng 158 m 2

* Phát hiện quy tắc nhân hai phân số

- GV gợi ý để HS nêu : Từ phần trên, ta có`

diện tích hình chữ nhật là :

8 ( số ô của hình chữ nhật) bằng 4 x 2

15 ( số ô của hình vuông) bằng 5 x 3

Từ đó dẫn dắt đến cách nhân :

- GV hướng dẫn HS dựa vào ví dụ trên để rút ra

quy tắc : Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số

nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số

- ( Lưu ý : chỉ phát biểu thành quy tắc, không

* Bài 1 : HS vận dụng quy tắc vừa học để tính,

không cần giải thích

-HS nêu

-HS làm vào vở.-Nêu kết quả

Trang 21

- Sau đó cho HS làm tiếp các phần còn lại rồi

-HS đọc bài tập

- HS tự làm bài vào vở

-1HS lên bảng giải

-Về học bài

- Chuẩn bị tiết sau : Luyện tập

-Nhận xét tiết học

-HS nêu yêu cầu

-HS làm vào vở

-Lần lượt HS lên bảng làm.-Nhận xét

-HS đọc bài tạp , xác định yêu cầu bài

-HS tự làm bài vào vở-1HS lên bảng giải

-HS nêu-2 HS nêu kết quả

Trang 22

KĨ THUẬT : ÔN TẬP: TRỒNG RAU, HOA (tiết 2)

I.MỤC TIÊU

- Đánh giá mức độ hiểu biết về kiến thức và kĩ năng trồng rau, hoa của HS

- Thông qua kết quả kiểm tra giúp GV rút kinh nghiệm về phương pháp dạy học để đạt kết quả tốt hơn

II NỘI DUNG :

- GV hướng dẫn HS ôn tập theo một hệ thống câu hỏi bao gồm các kiến thức kĩ năng đã học về kĩ thuật trồng rau, hoa theo một quy trình chung của sản xuất cây trồng: Chuẩn bị gieo trồng ,chăm sóc, thu hoạch và bảo quản

- Ở mỗi nội dung kĩ thuật HS cần:

+ Hiểu được tại sao phải làm như vậy

+ Biết cách làm như thế nào để đảm bảo đúng kĩ thuật

- GV tổ chức cho HS kiểm tra kiến thức bằng trắc nghiệm và tự luận

Câu 1: Hãy đánh dấu x vào ô trống trước câu trả lời đúng:

Trồng rau, hoa đem lại những lợi ích gì?

+ Làm thức ăn cho ngưỡi

+ Trang trí

+ Lấy gỗ

+ Xuất khẩu

+ Ngăn nước lũ

+ Làm thức ăn cho vật nuôi

Câu 2: Hãy nêu ảnh hưởng của các điều kiện ngoại cảnh đến sự phát triển của cây rau và hoa?

Câu 3: Hãy nêu tác dụng của việc chăm sóc đối với rau và hoa?

- GV chấm điểm và nhận xét chung

Trang 23

Thứ tư ngày 7 tháng 3 năm 2007

Tiết 50 : Tập đọc

BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

-Đọc lưu loát toàn bài Đọc đúng nhịp thơ Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng đọc vui, hóm hỉnh, thể hiện tinh thần dũng cảm , lạc quan của các chiến sĩ lái xe -Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Qua hình ảnh độc đáo những chiếc xe không kính vì bom giật bom rung, tác giả ca ngợi tinh thần dũng cảm lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong những năm tháng chống Mĩ cứu nước

-Học thuộc lòng bài thơ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Tranh minh hoạ bài tập đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ Ổn định : Hát vui

2/ Kiểm tra bài cũ :

-GV gọi HS đọc bài “ Khuất phục tên cướp biển”

và trả lời câu hỏi

+Tính hung hãn của tên chúa tàu được thể hiện

qua những chi tiết nào?

+Lời nói và cử chỉ của bác sĩ Ly cho thấy ông là

người như thế nào?

+Nêu nội dung bài?

-Nhận xét

3/ Bài mới:

a Giới thiệu bài: GV cho HS quan sát ảnh

minh hoạbài tập đọc và cho biết ảnh chụp gì? Tấm

ảnh chụp ô tô của bộ đội ta đang băng băng trên

đường Trường Sơn đầy khói lửa đạn bom Bài thơ

về tiểu đội xe không kính sẽ giúp các em hiểu rõ

hơn những khó khăn, nguy hiểm trên đường ra trận

và tinh thần dũng cảm, lạc quan của các chú bộ

đội lái xe GV ghi tựa bài

b.Luyện đọc và tìm hiểu bài:

-3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

HS quan sát ảnh và trả lời

-HS quan sát ảnh SGK và trả lời

Trang 24

*Luyện đọc:

- HS nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ, kết hợp sửa

lỗi đọc cho HS Biết cách nghỉ hơi đúng ở một vài

dòng thơ

Không có kính / không phải vì xe không có kính

Nhìn thấy gió / vào xoa mắt đắng

Thấy con đường / chạy thẳng vào tim

- Luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc bài lại

- GV đọc diễn cảm toàn bài:

Khổ1: 2 dòng đầu- giọng kể bình thản; 2 dòng

sau ung dung

Khổ 2: Nhấn giọng những từ ngữ , hình ảnh đẹp

Khổ 3: Giọng vui, coi thường khó khăn, gian khổ

Khổ 4: Giọng nhẹ nhàng, tình cảm

* Tìm hiểu bài:

- HS đọc thầm 3 khổ thơ đầu và trả lời câu hỏi:

Những hình ảnh nào trong bài thơ nói lên tinh thần

dũng cảm và lòng hăng hái của các chiến sĩ lái xe?

( Bom giật, bom rung, kính vỡ đi rồi, ung dung

buồng lái ta ngồi, nhìn đất nhìn trời, nhìn thẳng;

không có kính, ừ thì ướt áo, mưa tuôn, mưa xối như

ngoài trời; chưa cần thay, lái trăm cây số nữa…)

- HS đọc thầm khổ thơ 4 trả lời: Tình đồng chí

đồng đội của các chiến sĩ được thể hiện trong

những câu thơ nào? ( Gặp bạn bè suốt dọc đường

đi tới, bắt tay qua cửa kính vỡ rồi…)

-HS đọc thầm lại cả bài thơ và trả lời câu

hỏi : Hình ảnh những chiếc xe không có kính vẫn

băng băng ra trận giữa bom đạn của kẻ thù gợi cho

em cảm nghĩ gì? ( Các chú bộ đội lái xe rất vất vả,

rất dũng cảm, các chú bộ đội lái xe thật dũng cảm,

lạc quan yêu đời, coi thường khó khăn, bất chấp

bom đạn của kẻ thù)

-Nêu nội dung bài thơ? (Qua hình ảnh độc

đáo những chiếc xe không kính vì bom giật , bom

rung, tác giả ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạc quan

của các chiến sĩ lái xe trong những năm tháng

-4 HS đọc nối tiếp bài thơ

-Đọc theo nhóm đôi

-2HS đọc bài-HS lắng nghe

-HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

-HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

-HS phát biểu

Trang 25

chống Mĩ cứu nước ).

c.Hướng dẫn đọc diễn cảm bài thơ.

- 4 HS đọc nối tiếp nhau 4 khổ thơ

-Bài thơ đọc với giọng như thế nào?

-GV cho HS luyện đọc diễn cảm khổ thơ 1 và 3

-HS nhẩm HTL bài thơ

-HS thi nhau đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài

thơ

4/ Củng cố :

- Nêu ý nghĩa bài thơ? ( Ca ngợi tinh thần dũng

cảm, lạc quan của các chiến sĩ lái xe trong những

năm tháng chống Mĩ cứu nước)

5/ Dặn dò:

-Về HS học thuộc lòng bài thơ

-Chuẩn bị bài tiết sau: Thắng biển

-Nhận xét tiết học

-4 HS đọc nối tiếp bài thơ.-HS nêu

-HS dọc diễn cảm khổ thơ

1 và 3-Luyện đọc thuộc lòng.-2 HS thi đua đọc

-HS nêu

Ngày đăng: 18/05/2021, 08:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w