Trọn bộ giáo án Tiếng Việt khối 2 - Học kì II
Trang 1TUẦN 25Thứ hai ngày tháng năm 2005
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ -
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: SƠN TINH, THỦY TINH
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Đọc trơn được cả bài
- Đọc đúng các từ ngữ khó, các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Biết thể hiện tình cảm của các nhân vật qua lời đọc
2 Kỹ năng:
- Hiểu nghĩa các từ: cầu hôn, lễ vật, ván, nệp (đệp), ngà, cựa, hồng mao,…
- Hiểu nội dung bài: Truyện giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở nước ta hằng năm là doThủy Tinh dâng nước trả thù Sơn Tinh Qua đó, truyện cũng ca ngợi ý chí kiên cường củanhân dân ta trong việc đắp đê chống lụt lội
3 Thái độ: Ham thích học Tiếng Việt.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK (Phóng to, nếu có thể) Bảng ghi sẵn các từ, cáccâu cần luyện ngắt giọng
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Voi nhà.
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Voi nhà.
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Treo tranh và giới thiệu: Vào tháng 7, tháng
8 hằng năm, ở nước ta thường xảy ra lụt lội
Nguyên nhân của những trận lụt lội này theo
truyền thuyết là do cuộc chiến đấu của hai vị
thần Sơn Tinh và Thủy Tinh Bài học ngày
hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cuộc
chiến đã kéo dài hàng nghìn năm của hai vị
thần này
- Ghi tên bài lên bảng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt sau đó gọi 1
HS khá đọc lại bài
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc
bài Ví dụ:
- Hát
- 2 HS lên bảng, đọc bài và trảlời câu hỏi của bài
- 3 HS đọc lại tên bài
- Cả lớp theo dõi và đọc thầmtheo
- Tìm từ và trả lời theo yêu cầucủa GV:
+ Các từ đó là: Mị Nương, chàng trai, non cao, nói, lễ vật, cơm nếp, nệp bánh chưng, dâng nước lên
Trang 2+ Tìm các từ có âm đầu l, n, d, r, ch, tr,… trong
bài (HS phía Bắc)
+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã, (HS phía
Nam)
- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này
(Tập trung vào những HS mắc lỗi phát âm)
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa
lỗi cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn
- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn?
- Các đoạn được phân chia ntn?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1
- Yêu cầu HS xem chú giải và giải nghĩa các
từ: cầu hôn.
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn và cho biết
câu văn HS khó ngắt giọng
- Hướng dẫn HS ngắt giọng câu văn khó Ví
dụ:
+ Nhà vua muốn kén cho công chúa/ một người
chồng tài giỏi.
+ Một người là Sơn Tinh,/ chúa miền non cao,/
còn người kia là Thủy Tinh,/ vua vùng nước thẳm.
- Hướng dẫn giọng đọc: Đây là đoạn giới thiệu
truyện nên HS cần đọc với giọng thong thả,
trang trọng
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1 Theo dõi HS đọc
để chỉnh sửa lỗi (nếu có)
- Hướng dẫn HS đọc đoạn 2 và đoạn 3 tương
tự hướng dẫn đoạn 1
- Đoạn 2, lời vua Hùng đọc với giọng dõng
dạc, trang trọng, chú ý nhấn giọng các từ chỉ
lễ vật
- Đoạn 3, tả lại cuộc chiến đấu giữa hai vị
thần, đọc giọng cao, hào hùng, chú ý nhấn
giong các từ ngữ như: hô mưa, gọi gió, bốc,
dời, nước dâng lên bao nhiêu, núi cao lên bấy
nhiêu,…
nước lũ, đồi núi, rút lui, lũ lụt,…
+ Các từ đó là: tài giỏi, nước thẳm, lễ vật, đuổi đánh, cửa, biển, lũ,…
- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân,sau đó cả lớp đọc đồng thanh
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nốitiếp từ đầu cho đến hết bài
- Bài tập đọc được chia làm 3đoạn
+ Đoạn 1: Hùng Vương … nước thẳm.
+ Đoạn 2: Hùng Vương chưa biết chọn ai … được đón dâu về.
+ Đoạn 3: Thủy Tinh đến sau … cũng chịu thua.
- 1 HS khá đọc bài
- Cầu hôn nghĩa là xin lấy
người con gái làm vợ
- HS trả lời
- Luyện ngắt giọng câu văn dàitheo hướng dẫn của GV
- Nghe GV hướng dẫn
- Một số HS đọc đoạn 1
- Theo dõi hướng dẫn của GVvà luyện ngắt giọng các câu:
+ Hãy đem đủ một trăm ván cơm nếp,/ hai trăm nệp bánh chưng,/
voi chín ngà,/ gà chín cựa,/ ngựa chín hồng mao.//
+ Thủy Tinh đến sau,/ không lấy được Mị Nương,/ đùng đùng tức giận./ cho quân đuổi đánh Sơn Tinh.//
+ Từ đó năm nào Thủy Tinh cũng dâng nước đánh Sơn Tinh./ gây lũ lụt khắp nơi/ nhưng lần nào Thủy Tinh cũng chịu thua.//
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài
Mỗi HS đọc một đoạn Đọc từđầu cho đến hết bài
Trang 3- Yêu cầu HS đọc bài nối tiếp nhau.
- Chia nhóm và theo dõi HS đọc theo nhóm
Hoạt động 2: Thi đua đọc
d) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh,
đọc cá nhân
Nhận xét, cho điểm
e) Cả lớp đọc đồng thanh
Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Tiết 2
- Lần lượt HS đọc trước nhómcủa mình, các bạn trong nhómchỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử cá nhân thi đọccá nhân, các nhóm thi đọc nốitiếp, đọc đồng thanh 1 đoạntrong bài
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: SƠN TINH, THỦY TINH (TT)
III Các hoạt động
- Sơn Tinh, Thủy Tinh (Tiết 2)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- GV đọc mẫu toàn bài lần 2
- Những ai đến cầu hôn Mị Nương?
- Họ là những vị thần đến từ đâu?
- Đọc đoạn 2 và cho biết Hùng Vương đã phân
xử việc hai vị thần đến cầu hôn bằng cách
- Sơn Tinh đến từ vùng non cao,còn Thủy Tinh đến từ vùngnước thẳm
- Hùng Vương cho phép aimang đủ lễ vật cầu hôn đếntrước thì được đón Mị Nươngvề làm vợ
- Một trăm ván cơm nếp, haitrăm nệp bánh chưng, voi chínngà, gà chín cựa, ngựa chínhồng mao
- Vì Thủy Tinh đến sau SơnTinh không lấy được MịNương
Trang 4quân đuổi đánh Sơn Tinh?
- Thủy Tinh đã đánh Sơn Tinh bằng cách nào?
- Sơn Tinh đã chống lại Thủy Tinh ntn?
- Ai là người chiến thắng trong cuộc chiến đấu
này?
- Hãy kể lại toàn bộ cuộc chiến đấu giữa hai
vị thần
- Câu văn nào trong bài cho ta thấy rõ Sơn
Tinh luôn luôn là người chiến thắng trong
cuộc chiến đấu này?
- Yêu cầu HS thảo luận để trả lời câu hỏi 4
- GV kết bạn: Đây là một câu chuyện truyền
thuyết, các nhân vật trong truyện như Sơn
Tinh, Thủy Tinh, Hùng Vương, Mị Nương
đều được nhân dân ta xây dựng lên bằng trí
tưởng tượng phong phú chứ không có thật
Tuy nhiên, câu chuyện lại cho chúng ta biết
một sự thật trong cuộc sống có từ hàng nghìn
năm nay, đó là nhân dân ta đã chống lũ lụt
rất kiên cường
Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại bài
- Gọi HS dưới lớp nhận xét và cho điểm sau
mỗi lần đọc Chấm điểm và tuyên dương các
nhóm đọc tốt
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Gọi 1 HS đọc lại cả bài
- Con thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà luyện
đọc lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Dự báo thời tiết
- Thủy Tinh hô mưa, gọi gió,dâng nước cuồn cuộn
- Sơn Tinh đã bốc từng quả đồi,dời từng dãy núi chặn dòngnước lũ
- Sơn Tinh là người chiếnthắng
- Một số HS kể lại
- Câu văn: Thủy Tinh dâng nước lên cao bao nhiêu, Sơn Tinh lại dâng đồi núi cao bấy nhiêu.
- Hai HS ngồi cạnh nhau thảoluận với nhau, sau đó một số
HS phát biểu ý kiến
- 3 HS lần lượt đọc nối tiếpnhau, mỗi HS đọc 1 đoạntruyện
- 1 HS đọc bài thành tiếng Cảlớp theo dõi
- Con thích Sơn Tinh vì SơnTinh là vị thần tượng trưngcho sức mạnh của nhân dânta
- Con thích Hùng Vương vìHùng Vương đã tìm ra giảipháp hợp lí khi hai vị thầncùng đến cầu hôn Mị Nương
- Con thích Mị Nương vì nànglà một công chúa xinh đẹp…
Trang 5MÔN: TOÁN
Tiết: MỘT PHẦN NĂM
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS hiểu được “Một phần năm”
2Kỹ năng: Nhận biết; viết và đọc 1/5
3Thái độ: Ham thích học Toán.
II Chuẩn bị
- GV: Các mảnh bìa hình vuông, hình ngôi sao, hình chữ nhật
- HS: Vở
III Các hoạt động
- Một phần năm
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Giúp HS hiểu được “Một phần năm”
Giới thiệu “Một phần năm” (1/5)
- HS quan sát hình vuông và nhận thấy:
- Hình vuông được chia làm 5 phần bằng nhau,
trong đó một phần được tô màu Như thế là
đã tô màu một phần năm hình vuông
- Hướng dẫn HS viết: 1/5; đọc: Một phần năm
- Kết luận : Chia hình vuông bằng 5 phần bằng
nhau, lấy đi một phần (tô màu) được 1/5 hình
vuông
Hoạt động 2: Thực hành
- HS quan sát hình vẽ, tranh vẽ rồi trả lời:
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề bài tập 1
- Đã tô màu 1/5 hình nào?
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Hình nào có 1/5 số ô vuông được tô màu?
- Ở hình nào được tô màu 1/5 số ô vuông?
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Hình nào đã khoanh vào 1/5 số con vịt?
- HS viết: 1/5
- HS đọc: Một phần năm
- HS đọc đề bài tập 1
- Tô màu 1/5 hình A, hình D
- HS đọc đề bài tập 2
- Tô màu 1/5 số ô vuông hình A
- Tô màu 1/5 số ô vuông ở hìnhC
- HS đọc đề bài tập 3
- Hình ở phần a) có 1/5 số convịt được khoanh vào
- Vì hình a có tất cả 10 con vịt,
Trang 6- Vì sao em nói hình a đã khoanh vào 1/5 số
con vịt?
- Nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi nhận
biết “một phần năm” tương tự như trò chơi
nhận biết “một phần hai” đã giới thiệu ở tiết
105
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập
chia làm 5 phần bằng nhau thìmỗi phần sẽ có 2 con vịt, hình
a có 2 con vịt được khoanh
- Đồng tình, ủng hộ với những ai biết cư xử lịch sự khi đến nhà người khác
- Không đồng tình, phê bình, nhắc nhở những ai không biết cư xử lịch sự khi đến nhà ngườikhác
3Thái độ: Biết cư xử lịch sự khi đến nhà bạn bè hoặc người quen.
II Chuẩn bị
- GV: Truyện kể Đến chơi nhà bạn Phiếu thảo luận
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại.
- Nêu những việc cần làm và không nên làm để thể
hiện lịch sự khi gọi điện thoại
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Lịch sự khi đến nhà người khác
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Kể chuyện “Đến chơi nhà bạn”
- Một lần Tuấn và An cùng đến nhà Trâm chơi
Vừa đến nơi, Tuấn đã nhảy xuống xe, đập ầm ầm
vào cổng nhà Trâm và gọi to: “Trâm ơi có nhà
không?” Mẹ Trâm ra mở cửa, cánh cửa vừa hé ra
Tuấn đã chui tọt vào trong nhà và hỏi mẹ Trâm: “
Trâm có nhà không bác?” Mẹ Trâm có vẻ giận
lắm nhưng bác chưa nói gì An thì từ nãy giờ quá
ngỡ ngàng trước hành động của Tuấn nên vẫn
- Hát
- HS trả lời, bạn nhận xét
- HS lắng nghe
Trang 7đứng im Lúc này An mới đến trước mặt mẹ Trâm
và nói: “Cháu chào bạn ạ! Cháu là An còn đây là
Tuấn bạn cháu, chúng cháu học cùng lớp với
Trâm Chúng cháu xin lỗi bác vì bạn Tuấn đã làm
phiền lòng Bác cho cháu hỏi bạn Trâm có nhà
không ạ?” Nghe An nói mẹ Trâm nguôi giận và
mời hai bạn vào nhà Lúc vào nhà An dặn nhỏ
với Tuấn: “ Cậu hãy cư xử cho lịch sự, nếu không
biết thì thấy tớ làm thế nào thì cậu làm theo thế
nhé “Ở nhà Trâm ba bạn chơi rất vui vẻ nhưng
lúc nào Tuấn cũng để ý xem An cư xử ra sao
Thấy An cười nói rất vui vẻ, thoải mái nhưng lại
rất nhẹ nhàng Tuấn cũng hạ giọng của mình
xuống Thấy An trước khi muốn xem một quyển
sách hay một món đồ chơi nào đều hỏi Trâm rất
lịch sự, Tuấn cũng làmtheo Lúc ra về, An kéo
Tuấn đến trước mặt Trâm và nói: “Cháu chào
bác, cháu về ạ!” Tuấn cũng còn ngượng ngùng
về chuyện trước nên lí nhí nói: “Cháu xin phép
bác cháu về Bác thứ lỗi cho cháu về chuyện ban
nãy” Mẹ Trâm cười vui vẻ: “Bác đã không còn
nghĩ gì về chuyện đó nữa rồi vì bác biết cháu sẽ
không bao giờ cư xử như thế nữa, thỉnh thoảng hai
đứa lại sang chơi với Trâm cho vui nhé.”
Hoạt động 2: Phân tích truyện
Tổ chức đàm thoại
- Khi đến nhà Trâm, Tuấn đã làm gì?
- Thái độ của mẹ Trâm khi đó thế nào?
- Lúc đó An đã làm gì?
- An dặn Tuấn điều gì?
- Khi chơi ở nhà Trâm, bạn An đã cư xử ntn?
- Vì sao mẹ Trâm lại không giận Tuấn nữa?
Em rút ra bài học gì từ câu chuyện?
- GV tổng kết hoạt động và nhắc nhở các em phải
luôn lịch sự khi đến chơi nhà người khác như thế
mới là tôn trọng chính bản thân mình
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
- Yêu cầu HS nhớ lại những lần mình đến nhà
người khác chơi và kể lại cách cư xử của mình lúc
- Tuấn đập cửa ầm ầm và gọi rất
to Khi mẹ Trâm ra mở cửa, Tuấnkhông chào mà hỏi luôn xemTrâm có nhà không?
- Mẹ Trâm rất giận nhưng bácchưa nói gì
- Anh chào mẹ Trâm, tự giới thiệulà bạn cùng lớp với Trâm An xinlỗi bác rồi mới hỏi bác xem Trâmcó nhà không?
- An dặn Tuấn phải cư xử lịch sự,nếu không biết thì làm theonhững gì An làm
- An nói năng nhẹ nhàng Khimuốn dùng đồ chơi của Trâm, Anđều xin phép Trâm
- Vì bác thấy Tuấn đã nhận racách cư xử của mình là mất lịchsự và Tuấn đã được An nhắc nhở,chỉ cho cách cư xử lịch sự
- Cần cư xử lịch sự khi đến nhàngười khác chơi
Một số HS kể trước lớp
Trang 8- Yêu cầu cả lớp theo dõi và phát biểu ý kiến về
tình huống của bạn sau mỗi lần có HS kể
- Khen ngợi các em đã biết cư xử lịch sự khi đến
chơi nhà người khác và động viên các em chưa
biết cách cư xử lần sau chú ý hơn để cư xử sao
cho lịch sự
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Khi đến nhà người khác cần cư xử thế nào?
- Cư xử lịch sự khi đến nhà người khác là thể hiện
- Làm các bài tập chính tả phân biệt ch/tr, dấu hỏi/ dấu ngã.
3Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Voi nhà.
- Yêu cầu HS viết các từ sau: lụt lội, lục đục,
rụt rè, sút bóng, cụt.
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Sơn Tinh, Thủy Tinh
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- Gọi 3 HS lần lượt đọc lại đoạn viết
- Đoạn văn giới thiệu với chúng ta điều gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- 3 HS lần lượt đọc bài
- Giới thiệu về vua HùngVương thứ mười tám Oâng cómột người con gái xinh đẹptuyệt vời Khi nhà vua kénchồng cho con gái thì đã cóhai chàng trai đến cầu hôn
- Khi trình bày một đoạn văn,
Trang 9- Yêu cầu HS quan sát kĩ bài viết mẫu trên
bảng và nêu cách trình bày một đoạn văn
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Trong bài có những chữ nào phải viết hoa?
- Hãy tìm trong bài thơ các chữ bắt đầu bởi âm
r, d, gi, ch, tr; các chữ có dấu hỏi, dấu ngã.
- Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào bảng
con Sau đó, chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có
- Gọi HS đọc đề bài, sau đó tổ chức cho HS thi
làm bài nhanh 5 HS làm xong đầu tiên được
tuyên dương
Bài 2
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ, sau đó tổ chức
cho HS thi tìm từ giữa các nhóm Trong cùng
một khoảng thời gian, nhóm nào tìm được
nhiều từ đúng hơn thì thắng cuộc
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu các HS viết sai 3 lỗi chính tả trở lên
về nhà viết lại cho đúng và sạch, đẹp bài
- Chuẩn bị: Bé nhìn biển
chữ đầu đoạn phải viết hoa vàlùi vào một ô vuông
- Các chữ đứng đầu câu văn và
các chữ chỉ tên riêng như Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- tuyệt trần, công chúa, chồng, chàng trai, non cao, nước,…
- giỏi, thẳm,…
- Viết các từ khó, dễ lẫn
- Viết bài
- 2 HS làmbài trên bảng lớp Cả
lớp làm bài vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai Đáp án:
- trú mưa, chú ý; truyền tin, chuyền cành; chở hàng, trở
về
- số chẵn, số lẻ; chăm chỉ, lỏng lẻo; mệt mỏi, buồn bã.
- HS chơi trò tìm từ
Một số đáp án:
+ chổi rơm, sao chổi, chi chít, chang chang, cha mẹ, chú bác, chăm chỉ, chào hỏi, chậm chạp,…;
trú mưa, trang trọng, trung thành, truyện, truyền tin, trường học,…
+ ngủ say, ngỏ lời, ngẩng đầu, thăm thẳm, chỉ trỏ, trẻ em, biển cả,…; ngõ hẹp, ngã, ngẫm nghĩ, xanh thẫm, kĩ càng, rõ ràng, bãi cát, số chẵn,…
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: DỰ BÁO THỜI TIẾT
I Mục tiêu
1Kiến thức:
Trang 10- Đọc lưu loát được cả bài Đọc đúng các từ ngữ khó, các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phươngngữ.
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
2Kỹ năng:
- Hiểu nghĩa các từ được chú giải cuối bài
- Biết tên các vùng và các tỉnh được giới thiệu trong bài
- Hiểu tác dụng của dự báo thời tiết: Giúp con người biết trước tình hình mưa, nắng, nóng,lạnh,… và các hiện tượng thời tiết khác do thiên nhiên gây ra để biết cách ăn mặc, sắp xếpcông việc một cách hợp lí, đảm bảo sức khoẻ và tránh rủi ro
3Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV: Bản đồ minh hoạ các khu vực được dự báo thời tiết, nếu có Bảng ghi sẵn các từ, các Câucần luyện ngắt giọng
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Sơn Tinh, Thủy Tinh
- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài Sơn Tinh,
Thủy Tinh
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong giờ học hôm nay, các con sẽ cùng đọc
và tìm hiểu bài tập đọc Dự báo thời tiết Qua
bài tập đọc này các con sẽ biết rõ hơn về
một bản tin dự báo thời tiết và biết tác dụng
của việc dự báo thời tiết đối với cuộc sống
của chúng ta
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý đọc chậm và rõ
ràng
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc
bài Ví dụ:
+ Tìm các từ có âm đầu l/n, r, … trong bài (MB)
+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã, có âm cuối
n, ng,… (MN)
- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này
(Tập trung vào những HS mắc lỗi phát âm)
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh sửa
lỗi cho HS, nếu có
c) Luyện đọc đoạn
- GV nêu gương đọc chung của toàn bài, sau
- Hát
- 3 HS lên bảng đọc bài, mỗi
HS đọc một đoạn và trả lờicâu hỏi cuối bài
- Theo dõi GV đọc mẫu 1 HSkhá đọc mẫu lần 2
- Tìm từ và trả lời theo yêu cầucủa GV:
+ Các từ đó là: nắng, mưa rào rải rác, Đà Nẵng, tây nam, Hà Nội,…
+ Các từ đó là: tỉnh, rải rác, Đà Nẵng,…
- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân,sau đó cả lớp đọc đồng thanh
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nốitiếp từ đầu cho đến hết bài
- HS dùng bút chì viết dấu gạch(/) để phân cách các đoạn vớinhau
Trang 11đó nêu yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn HS
chia bài tập đọc thành 7 đoạn, mỗi đoạn là
một vùng được dự báo thời tiết
- Yêu cầu 7 HS đọc nối tiếp nhau Mỗi HS đọc
một đoạn của bài Đọc từ đầu cho đến hết
- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 7 HS
và yêu cầu luyện đọc trong nhóm
d) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh,
đọc cá nhân
- Nhận xét, cho điểm
e) Cả lớp đọc đồng thanh
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Hãy kể tên các vùng được dự báo thời tiết
trong bản tin
- Nơi con ở thuộc vùng nào? Bản tin nói về
thời tiết vùng ra sao?
- Con sẽ làm gì nếu biết trước ngày mai trời
sẽ nắng/ trời sẽ mưa?
- Vậy dự báo thời tiết có lợi ích gì đối với
cuộc sống của chúng ta?
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Gọi 1 HS đọc lại bài tập đọc
- Nhận xét giờ học và yêu cầu HS về nhà đọc
lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Bé nhìn biển
- 7 HS đọc bài theo hình thứcnối tiếp
- Luyện đọc theo nhóm
- Các nhóm cử cá nhân thi đọccá nhân, các nhóm thi đọc nốitiếp, đọc đồng thanh một đoạntrong bài
- HS thảo luận cặp đôi với bạnbên cạnh Các HS đọc tênvùng và chỉ vùng được minhhoạ trong lược đồ của SGK
- Một số cặp lên trình bày trênbảng lớp, một HS đọc tênvùng, còn HS kia chỉ vị trívùng đó trên lược đồ
- HS trả lời
- HS nối tiếp nhau trả lời, mỗi
HS chỉ cần trả lời một dự địnhnào đó Ví dụ:
+ Nếu ngày mai trời nắng, con sẽ:
mặc áo cộc tay./ đội mũ rộng vành./ mang nước đi học./ đi tắm mát./…
+ Nếu ngày mai trời mưa, con sẽ:
chuẩn bị sẵn áo mưa, ô,… trước khi ra khỏi nhà./ mặc áo dày hơn một chút để khỏi lạnh./ Thu quần áo ở đây phơi ngoài sân trước khi
đi vắng./ Hoãn đi chơi./…
- Dự báo thời tiết giúp chúng tabiết cách ăn mặc và sắp xếp côngviệc cho hợp lí Dự phòng trướcđược những thiệt hại do thời tiếtgây ra…
Trang 122Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng bảng chia đã học
- Củng cố biểu tượng về 1/5
3Thái độ:Ham thích học Toán
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Một phần năm
- GV vẽ trước lên bảng một số hình học và yêu cầu
HS nhận biết các hình đã tô màu 1/5 hình
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Luyện tập
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: HS tính nhẩm Chẳng hạn:
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
- Gọi HS đọc thuộc lòng bảng chia 5
Bài 2: Lần lượt thực hiện tính theo từng cột,
chẳng hạn:
5 x 2 = 10
10 : 2 = 5
10 : 5 = 2
- Hỏi: Một bạn nói: “Khi biết kết quả của 5 x 2 =
10 ta có thể ghi ngay kết quả của 10 : 2 = 5 và10 :
5 mà không cần tính” Theo em bạn đó nói đúng
hay sai? Vì sao?
Hoạt động 2: Aùp dụng bảng chia 5 để giải các bài tập
có liên quan
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Có tất cả bao nhiêu quyển vở?
- Chia đều cho 5 bạn nghĩa là chia ntn?
- HS chọn phép tính và tính 35 : 5 = 7
- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi HSlàm 1 cột tính trong bài
- Cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Bạn đó nói đúng vì 2 phép chia
10 : 2 = 5 và10 : 5 là các phép chia đượclập ra từ phép nhân 5 x 2 = 10 Khi lậpcác phép chia từ 1 phép tính nhân nàođó, nếu ta lấy tích chia cho thừa số nàythì sẽ được kết quả là thừa số kia
- 1 HS đọc đề bài
- Có tất cả 35 quyển vở
- Nghĩa là chia thành 5 phần bằngnhau, mỗi bạn nhận được mộtphần
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
Trang 13Đáp số: 7 quyển vởBài 4:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- HS chọn phép tính và tính 25 : 5 = 5
- Trình bày
Bài giải
Số đĩa cam là:
25 : 5 = 5 (đĩa cam)Đáp số: 5 đĩa cam
Hoạt động 3: Thi đua
Bài 5: HS quan sát tranh vẽ rồi trả lời:
- Hình ở phần a) có 1/5 số con voi được khoanh
vào
- Nhận xét và tuyên dương đội thắng cuộc
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
- 1 HS đọc đề bài
- HS cả lớp tự làm bài vào vở bàitập
- 2 dãy HS thi đua Đội nào nhanhsẽ thắng
THỂ DỤCÔN RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢNThứ tư ngày tháng năm 2005
MÔN: LUYỆN TỪ
Tiết: TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN - ĐẶT VÀ TLCH VÌ SAO?
I Mục tiêu
1Kiến thức: Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về sông biển.
2Kỹ năng: Rèn kĩ năng trả lời câu hỏi và đặt câu hỏi với cụm từ: Vì sao?
3Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 3 Bài tập 2 viết vào 2 tờ giấy, 2 bút màu
- HS: Vở
III Các hoạt động
- Từ ngữ về sông biển, biết sử dụng cụm từ “Vì
sao?” để đặt câu.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4 HS
Phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy yêu cầu các em thảo
- Hát
- 2 HS làm bài tập 1, 1 HS làm bàitập 2, 1 HS làm bài tập 3 của tiết
Luyện từ và câu tuần trước.
- Đọc yêu cầu
- Thảo luận theo yêu cầu, sau đómột số HS đưa ra kết quả bài
làm: tàu biển, cá biển, tôm biển, chim biển, sóng biển, bão biển,
Trang 14luận với nhau để tìm từ theo yêu cầu của bài.
- Nhận xét tuyên dương các nhóm tìm được nhiều
từ
Bài 2
- Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm bài vào Vở bài
tập Đáp án: sông; suối; hồ
- Nhận xét và cho điểm HS
Hoạt động 2: giúp HS trả lời câu hỏi và đặt câu hỏi
với cụm từ: Vì sao?
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ để đặt câu hỏi theo
yêu cầu của bài
- Kết luận: Trong câu văn “Không được bơi ở đoạn
sông này vì có nước xoáy.” thì phần được in đậm
là lí do cho việc “Không được bơi ở đoạn sông
này”, khi đặt câu hỏi cho lí do của một sự việc
nào đó ta dùng cụm từ “Vì sao?” để đặt câu hỏi.
Câu hỏi đúng cho bài tập này là: “Vì sao chúng ta
không được bơi ở đoạn sông này?”
Bài 4
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thực hành hỏi đáp
với nhau theo từng câu hỏi
Nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Từ ngữ về sông biển Dấu phẩy
lốc biển, mặt biển, rong biển, bờ biển, …; biển cả, biển khơi, biển xanh, biển lớn, biển hồ, biển biếc,
- Đặt câu hỏi cho phần in đậm
trong câu sau: Không được bơi ở
đoạn sông này vì có nước xoáy.
- HS suy nghĩ, sau đó nối tiếp nhauphát biểu ý kiến
- Nghe hướng dẫn và đọc câu hỏi:
“Vì sao chúng ta không được bơi
ở đoạn sông này?”
- Bài tập yêu cầu chúng ta dựa vào
nội dung của bài tập đọc Sơn Tinh, Thủy Tinh để trả lời câu
b) Vì sao Thủy Tinh dâng nước đánh
Sơn Tinh?
Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh
vì chàng không lấy được Mị Nương c) Vì sao ở nước ta có nạn lụt?
Hằng năm, ở nước ta có nạn lụt vì Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh.
ÂM NHẠCÔN : TRÊN CON ĐƯỜNG ĐẾN LỚP - HOA LÁ MÙA XUÂN –
CHÚ CHIM NHỎ DỄ THƯƠNG -
Trang 15MÔN: TOÁN
Tiết: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS rèn luyện kỹ năng:
- Thực hiện các phép tính (từ trái sang phải) trong một biểu thức có hai phép tính (nhân vàchia hoặc chia và nhân)
2Kỹ năng:
- Nhận biết một phần mấy
- Giải bài toán có phép nhân
3Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cu õ (3’) Luyện tập
- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng chia 5
và làm bài tập 3, 4
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Luyện tập chung
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Hướng dẫn HS tính theo mẫu:
- Tính 3 x 4 = 12 Viết 3 x 4 : 2 = 12 : 2
12 : 2 = 6= 6Viết:
a) 5 x 6 : 3 = 30 : 3 = 10
b) 6 : 3 x 5 = 2 x 5 = 10
c) 2 x 2 x 2 x 2 = 4 x 2 = 8
Bài 2: HS cần phân biệt tìm một số hạng trong
một tổng và tìm một thừa số trong một tích
Bài 3: Hình đã được tô màu:
- ½ số ô vuông là hình C
- ¼ số ô vuông là hình D
- 1/3 số ô vuông là hình A
- 1/5 số ô vuông là hình B
Hoạt động 2: Giúp HS giải bài toán có phép nhân
Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Hát
- HS đọc thuộc lòng bảng chia 5
- HS giải bài tập 3, 4 Bạn nhậnxét
- HS tính theo mẫu các bài cònlại
- HS làm bài vào vở bài tập