* Gioù Taây oân ñôùi: Laø loaïi gioù thoåi thöôøng xuyeân töø ñai aùp cao ôû chí tuyeán ñeán ñai aùp thaáp ôû khoaûng vó ñoä 60 0. * Gioù Tín phong vaø gioù Taây oân ñôùi laø loaïi g[r]
Trang 1- Tạo cho các em hứng thú học tập môn địa lý.
II- Phương tiện :
- Sách giáo khoa, tranh ảnh, quả địa cầu, bản đồ
III- Hoạt động dạy và học:
Mởõ đầu : Ở tiểu học, các em đã được làm quen với kiến thức địa lý Bắt đầu từ lớp 6, Địa lý sẽ là một môn học riêng trong nhà trường phổ thông Môn địa lý sẽ giúp các em hiểu biết được những vấn đề gì, ta tìm hiểu ở bài mở đầu
HĐ 1: Hs kể 1 số hiện tượng tự nhiên xảy ra xung
quanh chúng ta? (nắng, mưa, gió, bão…)
? Ở 1 số vùng hoang mạc, động thực vật phát triển
ra sao? Vì sao?
(khô cằn Vì khí hậu khắc nghiệt, )
? Như vậy, nội dung của công trình địa lý 6 thể
hiện điều gì?
-GV : Ngày và đêm trên trái đất dài bao nhiêu
giờ? Vì sao có hiện tượng ngày đêm?
Tại sao lại có hiện tượng các mùa…,tất cả các hiện
tượng tự nhiên này sẽ được lý giải trong chương
trình địa lý 6
? Để học được bộ môn này cần phải có phương
tiện gì?
Gv tóm ý, diễn giảng cho hs nắm được tầm quan
trọng của bản đồ đối với bộ môn địa lý
HĐ 2:
? Trong qtrình học môn địa lý ta cần phải qsát các
sự vật, hiện tượng địa lý ở đâu?
Gv phân tích tầm quan trọng của bản đồ, lược đồ,
tranh ảnh cho hs thấy
Liên hệ thực tế: Vì sao có hiện tượng ngày đêm?
GV: sau khi học xong chương trình địa lí 6, các em
có thể vận dụng vào giải thích được các sự vật,
hiện tượng tự nhiên xảy ra xung quanh chúng ta
? Em hãy cho một vài ví dụ về hiện tượng tự nhiên
xảy ra xung quanh chúng ta ?
(hiện tượng ngày, đêm; hiện tượng gió mưa, sự
1 ND của môn địa lý lớp 6
- Giúp các em có những hiểu biết về trái đất, môi trường sống của chúng ta
_ Giải thích được các sự vật, hiện tượng địa lý xảy ra xung quanh mình, các điều kiện TN và nắm được cách thức sx của con người ở mọi khu vực
- Hình thành và rèn luyện cho các em những kỷ năng về bản đồ, kỹ năng thu thập, phân tích và xử lý thông tin
2
Cần học môn địa lý như thế nào ?
- Tập qsát sự vật, hiện tượng địa lý trên bản đồ
- Khai thác kiến thức qua hình vẽ trong sách giáo khoa
_Hình thành kỹ năng quan sát và xử lý thông tin
- Liên hệ những điều đã học vào thực tế, quansát và giải thích những hiện tượng địa lý xảy
ra xung quanh mình
Trang 2phân bố của các kiểu địa hình, sông ngòi, thực vật,
động vật…)
GV nhận xét, chuẩn xác kiến thức
Củng cố :
- Môn địa lý lớp 6 giúp các em hiểu biết những vấn đề gì?
- Để tốt môn địa lý các em cần phải học như thế nào?
Dặn dò :
- Xem lại bài
- Chuẩn bị bài mới
Trang 3Bài 1 : Vị trí , hình dạng & kích thước của Trái Đất
2 Kỹ năng: Xác định các Kinh tuyến gốc,vĩ tuyến gốc, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam trên quả địa cầu
3 Thái độ: Gây hứng thú cho các em tìm tòi về Trái Đất.
II- Phương tiện:
- Quả địa cầu
- Tranh vẽ về Trái Đất và các hành tinh
III- Hoạt động dạy và học:
1 Bài cũ : - ND môn Địa lý lớp 6 giúp các em hiểu biết về những vấn đề gì.
- Cần học môn Địa lý như thế nào cho hiệu quả?
2 Bài mới:
Mở bài : Trong vũ trụ bao la, Trái Đất của chúng ta rất nhỏ nhưng nó lại là thiên thể duy nhất chứa
đựng sự sống trong hệ Mặt Trời Từ xưa đến nay con người luôn tìm cách khám phá bí ẩn của Trái Đất như vị trí, hình dạng, kích thước… Chúng ta cùng tìm hiểu những vấn đề này qua bài học hôm nay
HĐ 1 Tìm hiểu vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời
Gv treo tranh vẽ Trái Đất và các hành tinh trong hệ
Mặt Trời
? Hs quan sát và kể tên các hành tinh trong hệ Mặt
Trời?
?Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy trong các hành tinh?
(thứ ba theo thứ tự xa dần Mặt Trời
Gv mở rộng: Hệ Mặt Trời chỉ là một bộ phận nhỏ bé
trong hệ Ngân Ha, nơi có khoảng 200 tỉ ngôi sao tự
phát sáng như Mặt Trời
Hệ Ngân Hà có Mặt Trời lại là 1 trong hàng chục tỉ
Thiên Hà trong vũ trụ
HĐ 2 Cho HS quan sát quả Địa cầu nhận xét:
? Trái Đất có dạng hình gì?
? Quan sát hình 2 trong sach giáo khoa cho biết độ
dài của bán kính và đường xích đạo là bao nhiêu?
HĐ 3 Cho hs thảo luận nhóm.
Dựa vào hình 3 thảo luận:
1 Các đường nối từ cực Bắc xuốngcực Nam là đường
gì? Độ dài của chúng như thế nào?
(kinh tuyến, độ dài bằng nhau )
1 Vị trí của Trái Đất trong hệ MT
- Trái Đất nằm ở vị trí thứ ba theo thứ tự
xa dần Mặt Trời
2 Hình dạng, kích thước của TĐ
- Trái Đất có dạng hình cầu
- Bán kính : 6370 Km
- Xích đạo : 40076 Km
3 Hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến
- Kinh tuyến là các đường nối tư øcực Bắc đến cực Nam của Trái Đất, có độ dài bằngnhau
Trang 42 Các vòng tròn cắt ngang quả Địa cầu là đường gì?
Độ dài của chúng như thế nào?
( vĩ tuyến.độ dài khác nhau.)
3 Trên quả địa cầu ta có thể vẽ được bao nhiêu kinh
tuyến, vĩ tuyến?
(360 kinh tuyến, 181 vĩ tuyến )
4 Để đánh số vào các kinh tuyến, vĩ tuyến người ta
phải làm gì ?
( chọn KT gốc và vĩ tuyến gốc )
Các nhóm thảo luận, báo cáo Gv nhận xét, kết luận
? Vậy đối diện kinh tuyến O0 làkinh tuyến bao nhiêu
Dài nhất là đường xích đạo
Ngắn nhất là hai cực của Trái Đất
- Kinh Tuyến gốc là đường kinh tuyến O0
đi qua đài thiên văn Grinuyt ( Luân Đôn nướn Anh )
- Vĩ Tuyến gốc O0 là đường xích đạo
4 Bán kính Trái Đất
5 Chu vi Trái Đất
e Là các đường nối cựcBắc với cực Nam Trái Đất
* Hướng dẫn hs về nhà làm BT.
Trang 5Biết được những công việc cần làm để có thể vẽ được bản đồ, từ đó có cơ sở sử dụng bản đồ thuậnlợi hơn.
3 Thái độ :
- Tạo hứng thú môn học
- Có ý thức giữ gìn bản đồ
II- Phương tiện:
- Quả Địa cầu
- Một số bản đồ được xây dựng từ các phương pháp chiếu đồ khác nhau
- Bản đồ thế giới
III- Hoạt động dạy và học:
1 Bài cũ : Gv vẽ 1 vòng tròn tượng trưng cho Trái Đất, yêu cầu HS điền lên đó cựcBắc,cực Nam, đường xích đạo, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam
2 Bài mới :
* Mở bài : Các em đã có dịp làm quen với bản đồ, ở bài học hôm nay các em sẽ tìm hiểu kỹ hơn về
bản đồ và biết được để vẽ được bản đồ người ta phải làm những công việc gì ?
HĐ 1 Gv cho hs qsát bản đồ & quả địa cầu so sánh:
? Bản đồ & quả địa cầu giống & khác nhau ntn?
( - Giống: đều là hình vẽ thu nhỏ 1 thế giới hay 1 khu
vực
- Khác: Bản đồ vẽ trên mặt phẳng, kém chính xác
hơn
Quả địa cầu vẽ trên mặt cong, chính xác hơn)
? Vậy bản đồ là gì ?
? Dựa vào bản đồ ta biết được những gì?
HĐ 2
? Bề mặt TĐ là mặt cong, còn bản đồ là mặt phẳng
Vậy để vẽ được bản đồ ta phải làm gì?
Gv cho HS quan sát hình 5 nhận xét:cách vẽ diện tích
đảo Grơnlen so với diện tích Nam Mỹ? Giải thích vì
sao?(vẽ diện tích gần bằng nhau.)
? Sau khi chuyển mặt cong của quả địa cầu ra mặt
phẳng của giấy người ta phải làm gì?
Gv: Cho hs nhận xét hình dạng, kích thước các châu
lục qua 3 hình vẽ trong sgk
Hs thảo luận nhóm:
Nhận xét 2 phương pháp chiếu đồ ở H.6 và bản đồ H.7
có gì khác nhau?
( Gv mở rộng: có thể dùng nhiều phương pháp chiếu
đồ khác nhau, mỗi phương pháp có ưu thế riêng, tùy
vào mục đích sử dụng mà lựa chọn phương pháp chiếu
1- Bản đồ
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy, tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất
- Dựa vào bản đồ ta biết hình dạng, kích thước, mối quan hệ giữa các đối tượng địa lý
2- Cách vẽ bản đồ
a Biết cách chuyển mặt cong của Trái Đất ra mặt phẳng của giấy
b Thu thập thông tin, đặc điểm các đối tượng địa lý, lựa chọn tỉ lệ & kí hiệu phùhợp thể hiện các đối tượng địa lý trên bản đồ
- Các vùng đất được vẽ trên bản đồ ít nhiều điều có sự biến dạng so với thực tế, có loại đúng diện tích nhưng sai hình dạng & ngược lại Do đó tuỳ theo yêu cầu mà người ta sử dụng các phương pháp chiếu đồ khác nhau
Trang 6đồ cho phù hợp )
? Muốn thu thập thông tin người ta phải thu thập như
thế nào?
( ghi chép đặc điểm, đo, vẽ thực tế qua ảnh vệ tinh,
ảnh hàng không )
3 Đánh giá:
Đánh dấu x vào ô trống ý em cho là đúng nhất:
Muốn vẽ được bản đồ phải :
º Biết cách biểu hiện mặt cong hình cầu của Trái Đất lên mặt phẳng
º Thu thập thông tin đặc điểm các đối tượng địa lý
º Lựa chọn tỉ lệ và kí hiệu phù hợp thể hiện các đối tượng lên bản đồ
º Cả 3 ý trên
4 Dặn dò:
- Học bài theo câu hỏi sgk
- Chuẩn bị bài mới
I- Mục tiêu:
1 Kiến thức : Hs hiểu rõ về tỉ lệ bản đồ với 2 hình thức thể hiện là tỉ lệ số vàtỉ lệ thước
2 Kỹ năng : Biết cách đo tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ số và tỉ lệ thước trên bản đồ II- Thiết bị :
- Một số bản đồ đại diện cho 3 loại tỉ lệ: tỉ lệ lớn, tỉ lệ trung bình,tỉ lệ nhỏ
III- Hoạt động dạy và học:
1 Bài cũ:
a- Bản đồ là gì? Dựa vào bản đồ ta có thể biết được điều gì?
b-Để vẽ được bản đồ người ta phải làm như thế nào?
2 Bài mới:
Trang 7 Mở bài : Ở tiết trước các em đã tìm hiểu cách vẽ bản đồ, để vẽ bản đồ chúng ta phải biết cách lựa chọn tỉ lệ Vậy tỉ lệ bản đồ là gì ? Tỉ lệ bản đồ có công dụng gì ? Ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
HĐ 1 Gv dùng 2 bản đồ có tỉ lệ khác nhau giới thiệu vị trí
phần ghi tỉ lệ của mỗi bản đồ
Ycầu hs đọc rồi ghi ra tỉ lệ của 2 bản đồ đó
VD : 1: 250000
? Vậy tỉ lệ bản đồ là gì?
? Đọc tỉ lệ giữa 2 bản đồ H.8 và H.9 cho biết điểm giống
nhau và khác nhau?
( Giống: Thể hiện cùng 1 lãnh thổ
Khác : Khác tỉ lệ )
Vậy tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gỉ?
? Có mấy dạng biểu hiện tỉ lệ bản đồ?
VD: 1: 100000
- Tử số chỉ khoảng cách trên bản đồ
- Mẫu số chỉ khoảng cách ngoài thực địa
(1cm trên bản đồ= 1km ngoài thực địa)-> Tỉ lệ số
1 đoạn trên thước tỉ lệ tương ứng với 1km ngoài thực địa ->
Tỉ lệ thước
? Qsát bản đồ H.8, H.9 cho biết 1cm trên bản đồ tương ứng
bao nhiêu m trên thực địa?
? Bản đồ nào trong 2 bản đồ có tỉ lệ lớn hơn?
? Bản đồ nào thể hiện các đtượng điạ lí chi tiết hơn?
? Vậy mức độ nội dung của bản đồ phụ thuộc vào yếu tố
Gv chuyển ý sang hoạt động 2
Gv gợi ý cho hs suy nghĩ:
? Từ tỉ lệ số em hãy lập công thức tính khoảng cách thực
tế dựa vào tỉ lệ số của bản đồ?
Vd : 1 : 200.000
1cm trên bản đồ = 2km thực tế
5cm trên bản đồ = xkm
X = ( 5.2 ) : 1 = 10km (khoảng cách thực tế)
? Dựa vào tỉ lệ thước để tìm khoảng cách thực tế phải
làm như thế nào ?
Cho hs thảo luận nhóm dựa vào H.8
- Nhóm 1: Đo và tính khoảng cách thực địa theo đg chim
bay từ Ksạn Hải Vân -> Ksạn Thu Bồn
- Nhóm 2: Đo và tính khoảng cách thực địa theo đg chim
1- Tỉ lệ bản đồLà tỉ số giữa các khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách tương ứngtrên thực tế
- Tỉ lệ bản đồ cho biết bản đồ được thu nhỏ bao nhiêu so với thực địa
- Có 2 dạng biểu hiện Tỉ lệ bản đồ :+ Tỉ lệ số
+ Tỉ lệ thước
- Bản đồ có tỉ lệ càng lớn thì số lượng các đối tượng địa lí đưa lên bản đồ càng nhiều ( mức độ chi tiết càng cao )
2- Đo, tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
Trang 8bay từ Ksạn Hòa Bình -> Ksạn Sông Hàn.
- Nhóm 3: Đo và tính chiều dài đg Phan Bội Châu
- Nhóm 4: Đo và tính đoạn đg Nguyễn Chí Thanh
Các nhóm trình bày kquả, Gv nxét và đánh giá
3 Củng cố:
3.1 Điền dấu thích hợp vào ô trống:
3.2 Chọn câu đúng nhất:
Để tính được khoảng cách thực tế từ bản đồ ta phải:
a Dựa vào tỉ lệ số
b Dựa vào tỉ lệ thước
c Dựa cả vào tỉ lệ số và tỉ lệ thước
d Chỉ cần dựa 1 trong 2 dạng tỉ lệ số hoặc tỉ lệ thước mà bản đồ thể hiện
4 Dặn dò:
- Học bài
- Làm bài tập 2, 3/ sgk
- Chuẩn bị bài mới
- Nắm được qui ước về phương hướng trên bản đồ và trên quả Địa cầu
- Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí
2 Kỹ năng: Biết cách xác định phương hướng, kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lí của 1 điểm trên bản đồ, quả Địa cầu
II- Phương tiện dạy – học:
- Bản đồ khu vực Đông Nam Á
- Quả Địa cầu
III- Hoạt động dạy – học:
1 Bài cũ : Kiểm tra 15 phút
Bài kiểm tra trắc nghiệm 15 phút Họ và tên học sinh:
Lớp:
Trường THCSHướng dẫn làm bài: Dòng chữ in nghiêng là câu hỏi Các dòng A,B,C là các câu trả lời cho trước Em hãy đọc kỹ câu hỏi, các câu trả lời và khoanh tròn vào câu trả lời nào em cho là đúng nhất Chú ý chỉ được chọn 1 câu trả lời Nếu sai em gạch bỏ câu đó và chọn lại câu khác
Câu 1 Bản đồ có tỉ lệ 1: 15000 có nghĩa là ….
A Một đơn vị khoảng cách đo được trên bản đồ có giá trị bằng 150m trên thực địa
B Một đơn vị khoảng cách đo được trên bản đồ có giá trị bằng 15000m trên thực địa
Trang 9Câu 2 Có 3 bản đồ với tỉ lệ như sau: Bản đồ (1) 1: 2000000; Bản đồ (2) 1: 1500000; Bản đồ (3) 1:
6000000 Hỏi bản đồ nào thể hiện các đối tượng địa lí chi tiết nhất
A Bản đồ 1 B Bản đồ 2 C Bản đồ 3
Câu 3 Tỷ lệ của 1 bđồ là 1:400000 Hỏi 5 cm trên bđồ sẽ ứng với bao nhiêu km trên thực địa?
HĐ1 Gv yêu cầu HS nhắc lại thế nào là kinh tuyến, vĩ
tuyến ?
? Dựa vào hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến thì hướng của bản
đồ được xác định như thế nào ?
? Nếu trên bản đồ chỉ 1 hướng vậy các hướng còn lại xác
định như thế nào?
Gv hướng dẫn hs quan sát H.10 sgk
Gv cho hs lên bảng xác định các hướng còn lại ở hình sau
B B
HĐ2 Gv cho hs thực hành tìm phương hướng đi từ điểm O
đến các điểm A, B, C, D H.13 sgk
? Hãy tìm điểm C trên H.11 là chỗ gặp nhau giữa đường
kinh tuyến vàvĩ tuyến nào?
Gv xác định cho hs thấy khoảng cách từ C đến kinh tuyến
gốc và từ C đến xích đạo, xác định kinh độ và vĩ độ của C
C ( 20o, 10o)
? Vậy kinh độ, vĩ độ của địa điểm là gì?
Gv cho ví dụ, yêu cầu học sinh viết tọa độ điểm A và B
A ( 15oT, 10oN )
B ( 10oN, 20oĐ )
HĐ 3 Gv yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm:
Nhóm 1, 2 làm bài tập a
Nhóm 3, 4 làm bài tập b
Nhóm 5,6 làm bài tập c
Các nhóm thảo luận báo cáo, Gv nhận xét, kết luận
1 Phương hướng trên bản đồ
a, Xác định theo kinh tuyến, vĩ tuyến
- Đầu trên kinh tuyến là hướng Bắc, đầu dưới kinh tuyến là hướng Nam
- Bên phải vĩ tuyến là hướng Đông, bên trái vĩ tuyến là hướng Tây
b, Xác định theo mũi tên chỉ hướngNhững bản đồ, lược đồ không thể hiện các đường kinh tuyến, vĩ tuyến thì dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc rồi tìm các hướng còn lại
2 Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí
a, Khái niệm
- Kinh độ của một điểm là số độ chỉ khoảng cách từ kinh tuyến đi qua điểm đó đến kinh tuyến gốc
- Vĩ độ của một điểm là số độ chỉ khoảng cách từ vĩ tuyến đi qua điểmđó đến vĩ tuyến gốc
- Tọa độ địa lí của 1 điểm chính là kinh độ và vĩ độ của điểm đó trên bản đồ
b, Cách viết:
Tọa độ Kinh độ
Vĩ độVD: A 20oT
10oB
3 Bài tập
a Chuyến bay từ Hà Nội đi:
- Viêng chăm: Hướng Tây Nam
- Giacácta : Hướng Nam
- Malina : Hướng Đông Nam
b Toạ độ địa lí của các điểm
Trang 10A(130oĐ, 10oB), B(110oĐ, 10oB), C(130oĐ, 0o)
c Các điểm có toạ độ địa lí là:
- Làm bài tập 2/sgk
- Học bài và chuẩn bị bài mới
- Hiểu rõ khái niệm kí hiệu bản đồ là gì?
- Biết các loại kí hiệu được sử dụng trên bản đồ?
2 Kỹ năng: Xác định được các đối tượng địa lí trên bản đồ thông qua bảng chú giải
II- Phương tiện dạy – học:
- Phóng to hình vẽ trong sách giáo khoa ( Hình 14, 15, 16 )
- Mô hình đường đồng mức
- Quả Địa cầu
- Một số bản đồ giáo khoa trong đó có thể hiện kí hiệu
III- Hoạt động dạy – học:
1 Bài cũ :
- Hs lên bảng xác định các hướng còn lại ( Gv vẽ mũi tên chỉ hướng Bắc )
- Thế nào là kinh độ? Vĩ độ? Tọa độ địa lí ? Cho ví dụ?
2 Bài mới:
Mở bài: Để vẽ được bản đồ người ta phải lựa chọn các kí hiệu thích hợp để thể hiện các đối tượng
địa lí Do đó kí hiệu đóng vai trò là “ngôn ngữ” giúp người sử dụng đọc được bản đồ Trong bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu kí hiệu bản đồ có những đặc điểm gì ? có mấy loại kí hiệu bản đồ?
HĐ 1 Gv giới thiệu 1 số bản đồ có ghi kí hiệu, yêu
cầu ạoc sinh quan sát và cho biết:
? Các kí hiệu trên bản đồ so với hình dạng thực tế
1 Các loại kí hiệu bản đồ
- Các kí hiệu dùng cho bản đồ rất đa dạng
Trang 11của các đối tượng?(mang tính quy ước)
? Vì sao muốn hiểu kí hiệu phải đọc bảng chú giải ?
? Có mấy dạng kí hiệu được đưa lên bản đồ?
? Qsát H.14 kể tên một số đối tượng địa lí được biểu
hiện bằng các loại kí hiệu?
? Vậy đặc điểm quan trọng nhất của kí hiệu bản đồ
là gì ? ( Dùng để làm gì ? )
Gv chuyển ý : thông thường muốn biểu hiện địa
hình trên bản đồ người ta phải dùng thang màu,
ngoài ra còn một cách biểu hiện địa hình trên bản đồ,
đó là cách nào ta cùng tìm hiểu ở phần 2
Yêu cầu hs quan sát H 16 thảo luận:
1, Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu m?
2, Dựa vào khoảng cách các đường đồng mức ở hai
sườn núi phía Đông và phía Tây hãy cho biết sườn
nào có độ dốc lớn hơn ?
Hs trả lời, Gv nhận xét, chuẩn xác kiến thức đúng
H: Ở 1 số bản đồ ngoài các đường đồng mức ra còn
có thể biểu hiện độ cao bằng gì ?
Gv giới thiệu qui ước dùng thang màu
? Vậy để biểu hiện độ cao địa hình ta làm thế nào ?
? Đường đồng mức là gì ? còn có tên gọi là gì
(đường đẳng cao.)
? Các đường đồng mức càng gần nhau thì địa hình
như thế nào ?
và có tính quy ước
- Bảng chú giải giải thích nội dung và ý nghĩa của kí hiệu
- Ba dạng kí hiệu: Hình học, chữ, tượng hình
-Ba loại kí hiệu: Điểm, đường, diện tích
- Kí hiệu bản đồ dùng để biểu hiện vị trí, đặc điểm, sự phân bố các đối tượng địa lí được đưa lên bản đồ
2 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ:
- Dùng thang màu hoặc dùng đường đồng mức
- Đường đồng mức là đường nối những điểm có cùng độ cao
- Các đường đồng mức càng gần nhau thì địa hình càng dốc và ngược lại
3 Củng cố: Sắp xếp các ý ở cột A và B sao cho hợp lí:
1 Kí hiệu bản đồ
2 Đường đẳng cao
3 Đường đồng mức càng dày
4 Đường đồng mức càng thưa
a Địa hình càng dốc
b Địa hình càng thoải
c Là đường nối những điểm có cùng độ cao so với mực nước biển
d Được giải thích ở bảng chú giải
4 Dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị bài thực hành ( thước đo độ, bút chì, thước kẻ, la bàn )
Trang 12Tuần: 07 NS: 15/10
Bài 6: THỰC HÀNH
Tập sử dụng địa bàn và thước đo để vẽ lớp học
I- Mục tiêu: Sau bài học hs cần đạt được một số kỹ năng sau:
- Biết cách sử dụng địa bàn để tìm phương hướng của các đối tượng địa lí trên bản đồ
- Biết đo các khoảng cách trên thực tế và tính tỉ lệ khi đưa lên lược đồ
- Biết vẽ sơ đồ đơn giản của một lớp học hoặc một khu vực của trường trên giấy
II- Thiết bị dạy – học:
- Địa bàn : 4 chiếc
- Thước dây : 4 chiếc
- Thước kẻ, compa, giấy, bút
III- Hoạt động dạy - học
1 Bài cũ : 1 Có mấy loại kí hiệu bản đồ ? nêu ý nghĩa của kí hiệu bãn đồ ?
2 có mấy cách biểu hiện địa hình trên bản đồ ?
2 Tổ chức thực hành :
Giáo viên chia lớp ra thành 4 nhóm, mỗi nhóm có một nhóm trưởng điều hành chung phân công, đôn đốc, kiểm tra nhóm làm việc và chịu trách nhiệm hoàn thành sơ đồ lớp học
- 1 thư ký ghi chép số liệu
- 2 người làm nhiệm vụ đo
Giáo viên giới thiệu sơ về địa bàn và cách sử dụng địa bàn, sau đó phát họa trên bảng cách xác định hướng Bắc trên giấy theo trình tự các bước sau:
1, Đặt tờ giấy vẽ sát mép tường sao cho chiều dài của tờ giấy trùng với chiều dài lớp học
2, Đặt địa bàn để xác định hướng Bắc trên tờ giấy
3, Vẽ khung chiều dài và chiều rộng của lớp học
4, Đo số góc hợp giữa hướng Bắc và chiều dài của lớp học
5, Vẽ các đối tượng trong lớp đã được đo
6, Sửa chữa, viết chú giải và tỉ lệ
* Gv hướng dẫn hs cách tính tỉ lệ 1:50 đối với những đối tượng cần vẽ trên bản đồ qua bảng ghichép sau:
thực tế
Khoảng cáchtrên lược đồ
Ghi chú
Trang 13Bàn giáo viênChiều rộng cửa ra vàoChiều rộng cửa sổChiều dài bàn học sinhKhoảng cách 2 dãy bàn hsChiều rộng bàn học sinhChiều rộng bàn giáo viên
7,5 m6,8 m3,5 m1,5 m1,2 m1,2 m2,2 m
80 cm
40 cm
1 m
15 cm13,6 cm
7 cm
3 cm2,4 cm2,4 cm4,4 cm1,6 cm0,8 cm
2 cm
1 cm trên lược đồ
= 0,5 m ngoài thực địa
* Hướng Bắc của địa bàn hợp với chiều dài lớp học 1 góc 30o về phía Đông
Tiến hành vẽ
B
Chú giải:
: Cửa đi : Bục giảng : Cửa sổ
3 Đánh giá: - Nhận xét tiết thực hành
- Dặn dò học sinh ôn tập chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Trang 14Tuần: 08 NS: 06/11/06
Kiểm tra 1 tiết
I- Mục đích – yêu cầu:
- Nhằm kiểm tra đánh giá việc lĩnh hội tri thức của học sinh về vị trí, hình dạng, kích thước của Trái Đất; Hệ thống kinh vĩ tuyến; Cách vẽ bản đồ
- Kiểm tra kỹ năng tính toán về tỉ lệ bản đồ
- Rèn luyện cách làm bài tư duy cho học sinh
II- Đề bài – Đáp án :
A- Trắc nghiệm khách quan ( 3,5đ )
1 Khoanh tròn vào câu trả lời đúng: ( 1đ )
Câu 1 Trái Đất của chúng ta có vị trí :
a Rất hợp lí
b Không xa lắm so với Mặt Trời
c Đứng thứ ba trong số 9 hàc Đứng thứ ba trong số 9 hào thứ tự xa dần Mặt Trời
Câu 2 Để tính được khoảng cách thực tế từ bản đồ ta phải :
a Dựa vào tỉ lệ số
b Dựa vào tỉ lệ thước
c Dựa vào một trong hai dạng tỉ lệ số và tỉ lệ thước mà bản đồ thể hiện
Câu 3 Bản đồ là :
a Hình vẽ có màu sắc của các miền đất đai trên thế giới
b Hình vẽ trên giấy
c Hình vẽ thu nhỏ trên giấy tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.Câu 4 Muốn vẽ được bản đồ phải :
a Biết cách biểu hiện mặt cong hình cầu Trái Đất lên mặt phẳng
b Thu thập thông tin, đặc điểm các đối tượng địa lí
c Lựa chọn tỉ lệ và kí hiệu phù hợp thể hiện các đối tượng lên bản đồ
d Cả ba ý trên
Đáp án: Câu 1: c ; Câu 2: c ; Câu 3: c ; Câu 4: d.
2 Nối cột A và cột B cho hợp lí : ( 1đ )
1 Đầu trên kinh tuyến chỉ hướng
2 Đầu dưới kinh tuyến chỉ hướng
3 Kinh độ của một điểm
4 Vĩ độ của một điểm
a Khoảng cách tính bằng số độ từ kinh tuyến đi qua điểm đó đến kinh tuyến gốc
Trang 153 Điền vào chỗ trống : ( 1,5đ )
a Vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến số ……… , đó chính là đường ………
b Kinh tuyến gốc là kinh tuyến số ……… , đối diện với nó là kinh tuyến số ………… độ
c Tỉ lệ bản đồ được thể hiện ở hai dạng là ……… Và ……… Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết nội dung bản đồ càng cao
Đáp án: a O0 - xích đạo; b O0 – 180; c Tỉ lệ số – tỉ lệ thước
B- Tự luận : ( 4,5đ )
1 Thế nào là kinh tuyến ? Vĩ tuyến ? ( 1đ )
Đáp án: - Kinh tuyến là những đường nối từ cực Bắc đến cực Nam của Trái Đất.
- Vĩ tuyến là những vòng tròn nằm ngang, vuông góc với các kinh tuyến, song song với đường xích đạo
2 Muốn biểu hiện địa hình trên bản đồ người ta dùng cách nào ? ( 1đ )
Đáp án: Dùng thang màu hoặc đường đồng mức.
3 Thế nào là đường đồng mức ? ( 1đ )
Đáp án: Đường đồng mức là đường nối những điểm có cùng độ cao Đường đồng mức càng dày thì
địa hình càng dốc và ngược lại
4 Có mấy loại kí hiệu bản đồ ? Kể tên ? Cho ví dụ ? ( 1,5đ )
Đáp án: Có ba loại kí hiệu bản đồ:
+ Kí hiệu điểm: Sân bay, cảng biển …
+ Kí hiệu đường: Ranh giới tỉnh, đường ô tô …
+ Kí hiệu diện tích: Vùng trồng lúa, vùng trồng cây công ngfhiệp …
C- Bài tập ( 2đ )
1 Hãy tính và điền vào bảng sau :
1 cm trên bản đồ ứng với bao
3 cm trên bản đồ ứng với bao
nhiêu km trên thực địa ?
6 cm trên bản đồ ứng với bao
nhiêu km trên thực địa ?
2 Khoảng cách từ Lâm Đồng đến Thành Phố HCM là 300 km Trên bản đồ Việt Nam khoảng cách đó
đo được là 5 cm Hỏi bản đồ đó có tỉ lệ bao nhiêu ?
Giải : Khoảng cách thực tế là 300 km; Khoảng cách bản đồ là 5 cm.
Vậy bản đồ đó có tỉ lệ là : 300 : 5 = 60 => Tỉ lệ bản đồ là 1: 6000000
Trang 16Tuần: 09 NS: 29/10/06
Bài 7: Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất
và các hệ quả
I- Mục tiêu: Sau bài học , hs cần :
1 Kiến thức:
- Hiểu và trình bày được sự chuyển động quay quanh trục của Trái Đất, hướng chuyển động từ Tây-> Đông, thời gian tự quay quanh Trục là 1 ngày đêm ( 24h )
- Nắm được 1 số hệ quả của chuyển động tự quay quanh Trục của Trái Đất
+ Hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau ở mọi nơi trên Trái Đất
+ Các vật thể chuyển động trên bề mặt Trái Đất đều bị lệch hướng
2 Kỹ năng : Biết quay quả địa Cầu theo hướng tự quay quanh Trục của Trái Đất từ Tây sang Đông và sử dụng quả địa Cầu để giải thích hiện tượng ngày đêm
3 Thái độ: Xác lập được mối quan hệ nhân quả ở mức độ đơn giản
II- Thiết bị dạy – học:
- Quả địa Cầu ( Lấy giấy màu đỏ dán ở vị trí VN )
- Hình vẽ sgk phóng to
- Đèn pin
III- Hoạt động dạy - học
1 Bài cũ : Không kiểm tra.
2 Bài mới:
Mở bài : Tìm hiểu qua bài học hôm nay Trái Đất có những vận động khác nhau trong đó “tự quayquanh trục” là vận động chính Vận động đó diễn ra như thế nào và gây nên hệ quả gì ? Chúng ta cần
HĐ 1 Gv cho hs qsát H.19 Cho biết Trái Đất tự quay quanh
trục theo hướng nào ?
Gv mô phỏng bằng quả địa Cầu cho hs thấy vị trí Việt Nam
bị khuất dần theo hướng quay của quả địa Cầu, đến khi xuất
hiện thì đã quay hết một vòng ( 24h ) là một chu kỳ
? Để tiện tính giờ người ta chia ra làm bao nhiêu khu vực giờ
trên Trái Đất ?
? Khu vực giờ có đường Kinh tuyến gốc đi qua gọi là khu
vực giờ gì ?
? Qsát H.20 cho biết nước ta nằm ở múi giờ thứ mấy?
Gv giải thích : Mỗi khu vực giờ cách nhau 1 tiếng đồng hồ
VD: Việt Nam là 7h thì ở Pari là Oh, Ở NiuĐêli là 5h
Cho hs áp dụng thảo luận nhóm
1 Vận động của Trái Đất quanh
Trang 17Phân ra 6 nhóm, mỗi nhóm đại diện 1 thủ đô của 1 nước.
Pari NiuJooc Matxcơva Nuiđêli HNội Tôkiô
Gv chiếu đèn vào quả cầu và giải thích: đèn chiếu tượng
trưng cho Mặt Trời, quả Địa cầu tượng trưng cho Trái Đất
? Em có nxét gì về diện tích Trái Đất được chiếu sáng bởi
Mặt Trời ?
? Vì sao trên Trái Đất lại lần lượt có ngày và đêm ?
? Vì sao giờ trên Trái Đất ở địa điểm phía Đông luôn sớm
hơn giờ ở địa điểm phía Tây ?
Hs thảo luận: Nếu Trái Đất không tự quay quanh Trục sẽ có
hiện tượng gì ?
?Vậy hiện tượng các nơi trên TĐ đều lần có ngày và đêm
nhờ vào đâu ?
Cho hs quan sát H.22 thảo luận: Ở Bắc bán cầu các vật thể
chuyển động theo hướng từ P đến N, từ O đến S bị lệch về
phía bên phải hay bên trái
Gv nxét kluận hệ quả 2 của sự vận động:
Gv mở rộng: Sự lệch hướng này diễn ra ở cả vật thể rắn,
lỏng, khí Để bắn viên đạn trúng mục tiêu người ta phải tính
đến sự lệch hướng này
Gv đọc cho hs tham khảo thêm: Nếu 1 chiếc trực thăng khi
lên cao cứ đứng yên tại chỗ, khi hạ xuống mặt đất có đến
được một nơi khác nhờ vận động tự quay quanh trục của
Trái Đất không ?
2 Hệ quả sự vận động tự quay
quanh Trục của Tr.Đất
a Mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt có ngày và đêm
b Các vật thể chuyển động trên bềmặt Trái Đất theo hướng từ cực về xích đạo hoặc ngược lại đều bị lệchhướng
- Nếu nhìn xuôi theo chiều chyển động ở Bắc bán cầu bị lệch về bên phải, ở Nam bán cầu bị lệch về bêntrái
3 Củng cố:
- Cho các nhóm chơi trò chơi “ Ai nhanh hơn”
Điền giờ của nhóm mình lên bảng
- Sự vận động của Trái Đất quanh Trục sinh ra các hệ quả gì ?
4 Dặn dò:
- Học bài theo câu hỏi
- Chuẩn bị bài mới
Bài 8: Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
I- Mục tiêu:
Trang 181 Kiến thức :
- Hiểu và trình bày được sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời : có quỹ đạo hình elip gần tròn
- Hướng : Giống hướng tự quay của Trái Đất
- Chu kỳ quay : 1 năm
- Tính chất : Là chuyển động tĩnh tiến
- Nắm được 4 vị trí đặc biệt của Trái Đất trên quỹ đạo chuyển động quanh Mặt Trời ( Xuân phân, Hạ chí, Thu phân, Đông chí )
2 Kỹ năng : Biết sử dụng quả địa cầu để mô tả chuyển động tịnh tiến của Trái Đất trên quỹ đạo và giải thích được hiện tượng mùa khí hậu
3 Thái độ:
- Xác lập mối quan hệ nhân quả ở mức độ đơn giản, sự liên quan
- Giữa chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời và mùa khí hậu
II- Thiết bị dạy - học
- Quả Địa Cầu
- Tranh vẽ về sự chuyển động của Tr.Đất quanh Mặt Trời và các mùa ở Bắc bán cầu
III- Các hoạt động dạy – học:
1 Bài cũ :
- Trái Đất tự quay quanh Trục theo hướng nào ? Có chu kỳ bao nhiêu ?
- Khi Trái Đất tự quay quanh Trục sinh ra những hiện tượng gì ?
2 Bài mới :
Mở bài : Ngoài hiện tượng ngày đêm là hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục trên Trái Đất còn có hiện tượng các mùa Vậy nguyên nhân nào sinh ra hiện tượng các mùa ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản
HĐ 1.
Gv giải thích thuật ngữ “hình elip gần tròn”, rồi giới thiệu
trên tranh vẽ ( H.20 ) ch hs
Cho hs biết đường chuyển động (quỹ đạo) của Trái Đất
quanh Mặt Trời Chiều mũi tên trên quỹ đạo là hướng
chuyển động của Trái Đất
HS thảo luận : Gv chia lớp thành 5 nhóm :
1, Chuyển động quanh Mặt Trời và vận động tự quay của
Trái Đất có diễn ra đồng thời không ?
2, Quỹ đạo chuyển động quanh MT có hình gì ?
3, Hướng chuyển động của Tr.Đất trên quỹ đạo?
4, Thời gian Trái Đất chuyển động hết một vòng trên quỹ
Gv cho hs kết hợp h.23 và sgk thảo luận: 3 nhóm
1, Do trục Trái Đất nghiêng trong quá trình chuyển động
1- Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.
- Diễn ra đồng thời với vận động tự quay quanh trục của Trái Đất
- Quỹ đạo: Hình elip gần tròn-Hướng quay: Từ Tây-> Đông
- Chu kỳ: 365 ngày 6 giờ
- Độ nghiêng và hướng nghiêng của trục Trái Đất không đổi (gọi là sự chuyển động tịnh tiến)
2- Hiện tượng các mùa.
Trang 19tịnh tiến quanh Mặt Trời nên CB và NCN của Trái Đất có
thể cùng lúc ngã về phía Mặt Trời Không ?
2, Trên nửa cầu ngã về phía Mặt Trời sẽ nhận được ánh
sáng và lượng nhiệt như thế nào? Có mùa nóng hay mùa
lạnh ?
3, Trên nửa cầu chếch xa Mặt Trời sẽ nhận được ánh sáng
và lượng nhiệt như thế nào? Có mùa nóng hay mùa lạnh ?
Đại diện nhóm trả lời, Gv chuẩn xác kiến thức
? Trong ngày 22/6 nửa cầu nào ngã nhiều nhất về phía
Mặt Trời ? Có hiện tượng gì ?
? Ngày 22/12 nửa cầu nào ngã nhiều nhất về phía Mặt
Trời ? Có hiện tượng gì ?
? Trái Đất hướng cả 2 nửa cầu về phía Mặt Trời vào các
ngày nào? Khi đó ánh sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc vào
nơi nào trên Trái Đất ?
Gv giới thiệu cách chia mùa:
+ Cách 1: Một năm chia ra 2 mùa: mùa nóng, mùa lạnh
( ngày 21/3 và 23/9 là thời gian chuyển tiếp giữa 2 mùa )
+ Cách 2: Một năm chia ra 4 mùa:
- Theo dương lịch: thời điểm kết thúc 4 mùa là thời điểm
đặc biệt của Trái Đất trên quỹ đạo chuyển động quanh
Mặt Trời
- Theo âm lịch: Thời điểm bắt đầu mùa (lập xuân, lập hạ,
lập thu, lập đông ) sớm hơn khoảng 1,5 tháng so với dương
lịch
- Ngày 22/6 NCB ngã nhiều nhất về phía Mặt Trời -> mùa nóng (NCN: mùa lạnh)
- Ngày 22/12: NCN ngã nhiều nhất về phía Mặt Trời -> mùa nóng (NCB:mùa lạnh)
- Ngày 21/3 và 23/9 hai bán cầu có góc chiếu của Mặt Trời như nhau (chuyển tiếp giữa mùa nóng và mùa lạnh )
- Các mùa tính theo âm lịch và dươnglịch có khác nhau về thời gian bắt đầu và kết thúc
- Sự phân bố ánh sáng và lượng nhiệt, cách tính mùa ở 2 bán cầu Bắcvà Nam hoàn toàn trái ngược nhau
3 Củng cố:
Đánh dấu x vào ô trống câu trả lời đúng nhất:
Trong quá trình chuyển động quanh Mặt Trời, Trục Trái Đất
a, º Luôn thẳng đứng
b, º Luôn nghiêng và không đổi hướng
c, º Luôn nghiêng và luôn đổi hướng
d, º Tất cả đều sai
4 Bài tập :
GV hướng dẫn học sinh làm bài tập 3 trang 27
Bài 9: Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa
I- Mục tiêu: Sau bài học, học sinh cần :
1 Kiến thức : Hiểu và trình bày được hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa ở Bắc bán cầu và Nam bán cầu
- Khi là mùa lạnh thì ngày ngắn hơn đêm, khi là mùa nóng thì đêm ngắn hơn ngày
- Nắm được khái niệm các đường chí tuyến Bắc, chí tuyến Nam, vòng cực Bắc , vòng cực Nam
2 Kỹ năng : Biết sử dụng quả địa cầu để giải thích hiện tượng ngày và đêm dài ngắn khác nhau trên Trái Đất
Trang 20II- Thiết bị dạy – học:
- Quả Địa Cầu
- Hình 23, 24, 25 sgk
III- Hoạt động dạy – học:
1 Bài cũ : Mô tả sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời ? Sự chuyển động đó đã sinh ra hiện tượng gì ?
2 Bài mới : Các em thường nghe câu: “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng, Ngày tháng mười chưa cười đã tối”, đó là một câu đúc kết từ kinh nghiệm sống của ông cha ta Vậy câu nói này xuất pháttừ đâu chúng ta cùng tìm hiểu câu trả lời qua bài học nôm nay
HĐ 1 Cả lớp qsát hình 24 sgk để thảo luận câu hỏi :
Tại sao đường biểu thị trục Trái Đất và đường phân chia
ánh sáng tối không trùng nhau ?
( Do đường phân chia sáng tối vuông góc với mặt phẳng
quỹ đạo, Trục Trái Đất luôn nghiêng với mặt phẳng quỹ
đạo một góc 66033’ nên hai mặt chứa đường B-N và ST
đi qua tâm Trái Đất và hợp thành một góc 23027’ )
? Điều đó làm cho phần được chiếu sáng và phần trong
bóng tối như thế nào với nhau? (chênh lệch nhau )
Gv kết luận:
Gv phân nhóm, cho hs dựa vào hình 24, 25 thảo luận
rồi điền vào phiếu học tập
1 Hiện tượng ngày đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất
- Tronh khi quay quanh Mặt Trời, Trái Đất có lúc chúc sang nữa cầc Bắc, có lúc ngả sang nữa cầu Nam về phía Mặt Trời
Do đường phân chia sáng tối (ST) không trùng với trục Trái Đất (BN) nên các địa điểm ở NCB và NCN có hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ
Tia chiếusáng vuônggóc ở VT
VT đó gọilà gì ? BBC Hiện tượng xảy raNBC XĐ
22/6 Bán cầu Bắc 23027’B Chí tuyến
S = TNgày=đêm
Gv kết luận: ở xích đạo luôn có ngày = đêm
- Các địa điểm nằm trên đường xđạo quanh năm có ngày và đêm dài ngắn như nhau
HĐ 2 Cho hs qsát H.25 và thảo luận 2 nhóm: 1 nhóm
qsát ở NCB, 1 nhóm qsát ở NCN
?Vào ngày 22/6 và 22/12 độ dài ngày hoặc đêm của các
địa điểm trên VT 66033’B và 66033’N như thế nào? ( VD
điểm D và D’ ) ( Ngày hoặc đêm dài 24h )
Gv bổ sung:
Từ VCB -> gọi là “miền cực Bắc”
Từ VCN -> gọi là “miền cực Nam”
? Vậy vào ngày 22/6 và 22/12 độ dài ngày và đêm tại
hai cực như thế nào ?
2 Hiện tượng ngày đêm ở miền cực:+ Ngày 22/6
- Tại 66033’B ngày dài 24h
- Tại 66033’N đêm dài 24h.+ Ngày 22/12
- Tại 66033’B đêm dài 24h
- Tại 66033’N ngày dài 24h
- Các địa điểm CB, CN có ngày và
Trang 21Tại 2 cực có ngày và đêm dài suốt 6 tháng.
CB: ngày dài suốt 6 tháng -> mùa nóng
đêm dài suốt 6 tháng -> mùa lạnh
Ở cực Nam thì ngược lại
đêm dài suốt 6 tháng ( thay đổi theo mùa )
3 Củng cố: Điền vào chỗ trống
Vòng CB là vĩ tuyến : ………
Vòng CN là vĩ tuyến : ………
Miền CB được tính từ ……… đến
Miền CN được tính từ ……… đến
Các miền cực là nơi có hiện tượng: ………
- Biết cấu tạo vỏ Trái Đất gồm những địa mảng lớn nhỏ khác nhau, chúng có thể di chuyển tách
xa nhau hoặc xô chờm vào nhau tạo ra động đất, núi lửa, các dãy núi ngầm dưới đáy đại dương hoặc ven bờ các lục địa
2 Kỹ năng :
- Rèn kỹ năng quan sát bản đồ
- Có kỹ năng cơ bản để chỉ bản đồ
Trang 22II- Phương tiện dạy - học
- Quả địa cầu, bản đồ tự nhiên thế giới
- Tranh vẽ cấu tạo bên trong của Trái Đất
- Mô hình cấu tạo bên trong Trái Đất
- Hình 27 phóng to
III- Hoạt động dạy và học:
1 Bài cũ :
- Vì sao có hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau trên Trái Đất ?
- Ngày 22/6 ở Bắc bán cầu có hiện tượng gì ? Nam bán cầu có hiện tượng gì ?
- Ngày 22/12 ở Bắc bán cầu và Nam bán cầu có hiện tượng gì ?
2 Bài mới:
Mở bài: Nhu cầu khám phá bí ẩn của Trái Đất không chỉ ở việc tìm hiểu vị trí, hình dạng, kích
thước, sự vận động của Trái Đất trong không gian … mà còn ở việc lí giải cấu tạo bên trong của Trái Đất như thế nào? Trải qua nhiều năm nghiên cứu của các nhà khoa học, bức màn bí ẩn về cấu tạo bên trong của Trái Đất đã dần hé lộ nhiều điều lí thú mà các em sẽ được nghiên cứu trong bài học hôm nay
HĐ 1 Yêu cầu hs quan sát H.26 sgk cho biết:
? Cấu tạo bên trong Trái Đất gồm mấy lớp ? Đó là
những lớp nào ?
Để dễ hình dung, Gv ví Trái Đất như quả trứng gà, vỏ
trứng là vỏ Trái Đất, lòng trắng là lớp trung gian, lòng
đỏ là lỏi
? Dựa vào bảng trang 32 cho biết độ dày, trạng thái và
nhiệt độ của từng lớp ?
Gv giới thiệu : Trong 3 lớp này, lớp vỏ mỏng nhất
nhưng lại rất quan trọng Vì sao như vậy ta tìm hiểu
phấn hai
HĐ 2 Dựa vào hình 26, 27 cho biết lớp vỏ Trái Đất có
vị trí như thế nào ?
? Vỏ Trái Đất chiếm bao nhiêu thể tích và khối lượng
so với toàn bộ Trái Đất ?
( 1% thể tích, 0,5% khối luợng )
? Tại sao nói vỏ Trái Đất có vai trò rất quan trọng ?
? Vỏ Trái Đất có phải là một khối liên tục không? Nó
cấu tạo gồm các địa mảng chính nào ?
? Vị trí các địa mảng có cố định không ?
Hs thảo luận nhóm : 2 nhóm
- Nhóm 1: Khi hai địa mảng tách xa nhau gây nên hệ
quả gì ?
- Nhóm 2: Khi hai địa mảng xô chờm lên nhau gây
nên hậu quả gì ?
Gv minh họa trên hình vẽ
1 Cấu tạo bên trong của Trái Đất
- Gồm ba lớp: Vỏ, Trung gian, lỏi+ Đặc điểm các lớp ( xem sgk trang
32 )
2 Cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất
- Vỏ Trái Đất rất mỏng so với các lớp khác chỉ chiếm 1% thể tích và 0,5% khối lượng Trái Đất
- Có vai trò rất quan trọng vì là nơi tồn tại các thành phần tự nhiên, nơi sinh sống, phát triển của xã hội loài người
- Gồm một số địa mảng tạo thành
- Các địa mảng có thể tách xa nhau hoặc xô chờm lên nhau tạo núi, vực biển, động đất, núi lửa …
Trang 233 Củng cố
1, Sử dụng hình vẽ hoặc mô hình mô tả cấu tạo bên trong của Trái Đất ?
2, Đánh dấu x vào ô ý em cho là đúng nhất:
Vỏ Trái Đất là nơi quan trọng vì :
º Có cấu tạo rất rắn chắc
º Như lớp áo giáp bao bọc toàn bộ Trái Đất
º Là nơi tồn tại của các thành phần tự nhiên, nơi sinh sống hoạt động của xã hội loài người
º Là lớp ngoài cùng của Trái Đất, mà lớp vỏ của mọi đối tượng đều rất quan trọng
- Biết khái niệm rìa lục địa, thềm lục địa, sườn lục địa
2 Kỹ năng : Kể được tên, chỉ được vị trí 6 lục địa, 4 đại dương trên quả Địa Cầu hoặc trên bản đồ thế giới
II- Phương tiện dạy – học:
- Quả Địa Cầu
- Bản đồ tự nhiên thế giới
- Hình vẽ rìa bộ phận lục địa
III- Hoạt động dạy - học
1 Bài cũ:
- Cấu tạo Trái Đất gồm mấy lớp? Vì sao nói lớp vỏ Trái Đất là lớp quan trọng nhất ?