1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

tiơt ngµy so¹n giáo án địa lí 11 cơ bản giáo viên nguyễn đăng phong ngày soạn 19102009 bài 6 hợp chúng quốc hoa kì tiết 2 kinh tế a mục tiêu sau bài học hs cần 1 kiến thức nắm đư​ợc hoa kì có nền k

4 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 16,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Hãy chứng minh ngành ngân hàng và tài chính có mặt trên toàn thế giới đang tạo nguồn thu lớn và tạo nhiều ưu thế cho nền kinh tế Hoa Kì.. - Hãy chứng minh Hoa Kì có nền công nghiệp hàn[r]

Trang 1

Ngăy soạn: 19/10/2009

BĂI 6: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ

TIẾT 2: KINH TẾ

A- Mục tiíu:Sau băi học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Nắm được Hoa Kì có nền kinh tế quy mô lớn vă đặc điểm câc ngănh kinh tế: dịch vụ, công nghiệp vă nông nghiệp

- Nhận thức được câc xu hướng thay đổi cơ cấu ngănh, cơ cấu lênh thổ vă

nguyín nhđn của sự thay đổi

2 Kỹ năng:

Phđn tích số liệu thống kí để so sânh giữa Hoa Kì với câc chđu lục, quốc gia; so sânh giữa câc ngănh kinh tế của Hoa Kì

B- Phương phâp:

Thuyết trình, vấn đâp, thảo luận nhóm, đăm thoại gợi mở

C- Chuẩn bị

1 Giâo viín: SGK, giâo ân.

Bản đồ kinh tế chung Hoa Kì

2 Học sinh: SGK, vở ghi, dụng cụ học tập, soạn băi ở nhă.

D- Tiến trình lên lớp:

1.- Ổn định lớp, nắm sĩ số: (1 phút)

2.Kiểm tra băi củ(5 phút)

Cđu 1: Níu vị trí địa lí của Hoa Kì?

Cđu 2: Trình băy câc vùng kinh tế của Hoa Kì?

3- Băi mới:

a Đặt vấn đề: (1 phút)

Mở băi: Từ trước đến nay chúng ta đều biết Hoa Kì lă cường quốc số một thế giới

về kinh tế Vậy với tầm vóc siíu cường của Hoa Kì được biểu hiện cụ thể trong câc ngănh kinh tế như thế năo? Băi học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu rõ vấn đề năy

b Triển khai băi dạy:

Hoạt động 1: (8 phút)

Mục tiíu: Nắm được qui mô của nền kinh

tế Hoa Kì

Hình thức: Câ nhđn

- Bước 1: GV yíu cầu HS hoăn thănh

phiếu học tập 1(phần phụ lục)

I Quy mô nền kinh tế

- Giữ vị trí đứng đầu thế giới từ 1890 đến nay

- GDP 11667,5 > 1/4 thế giới

- GDP/người: 39739 USD

Tiết

10

Trang 2

- Bước 2: HS trả lời, GV bổ sung và

chuẩn kiến thức: Nền kinh tế có quy mô

lớn là nhờ có tài nguyên khoáng sản,

nguồn lao động dồi dào do người nhập cư,

lao động có trình độ, đất nước không bị

tàn phá trong chiến tranh

Hoạt động 2: (24 phút)

Mục tiêu: Học sinh nắm được đặc điểm

của các ngành kinh tế.

Hình thức:Thảo luận nhóm

- Bước 1: GV chia lớp thành 6 nhóm và

giao nhiệm vụ cho các nhóm:

+ Nhóm 1, 2: Hoàn thành phiếu học tập

2a

+ Nhóm 3, 4: Hoàn thành phiếu học tập

2b

+ Nhóm 5, 6: Hoàn thành phiếu học tập

2c

- Bước 2: Đại diện các nhóm trình bày,

GV chuẩn kiến thức qua phiếu thông tin

phản hồi GV có thể bổ sung các câu hỏi

sau:

+ Tại sao gần đây Hoa Kì luôn nhập siêu?

Điều ấy có mâu thuẫn gì với nền kinh tế

hàng đầu thế giới?

+ Hãy chứng minh ngành ngân hàng và tài

chính có mặt trên toàn thế giới đang tạo

nguồn thu lớn và tạo nhiều ưu thế cho nền

kinh tế Hoa Kì

- Hãy chứng minh Hoa Kì có nền công

nghiệp hàng đầu thế giới (bảng 6.4)

- Dựa vào hình 6.6, trình bày sự phân bố

một số nông sản chính của Hoa Kì

II Các ngành kinh tế

1 Dịch vụ

(Phiếu thông tin phản hồi phần phụ lục)

2 Công nghiệp

(Phiếu thông tin phản hồi phần phụ lục)

3 Nông nghiệp

(Phiếu thông tin phản hồi phần phụ lục)

4 Củng cố: ( 5 phút)

1 Nhận xét và giải thích sự phân bố nông sản trên lược đồ nông nghiệp Hoa Kì

2 Nhận xét và giải thích xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp Hoa

Kì.5 Dặn dò : ( 1 phút)

HS về nhà học bài và trả lời các câu hỏi và bài tập trong SGK

Câu hỏi soạn bài : Làm bài thực hành theo hướng dẫn của SGK

Trang 3

6 Phụ lục

Phiếu học tập 1

Dựa vào bảng 6.3 SGK và bảng số liệu sau, hoàn thành phiếu học tập

GDP Của Hoa Kỳ và các châu lục, một số nước trên TG năm 2004-2005

1 GDP của Hoa Kì = .28,5%

GDP thế giới năm (2004)

2 GDP của Hoa Kì kém GDP của Châu

Âu 2479,2 tỉ USD, nhiều hơn GDP

của Châu á 1574,6 tỉ USD và

gấp 14,7 lần GDP của Châu Phi

3 GDP của Hoa Kì năm 2005 gấp 2,76 lần GDP của Nhật Bản (thứ 2 thế giới), gấp 4,47 lần GDP của Đức (thứ 3 thế giới) và gấp 5,58 lần GDP của Trung Quốc (thứ 4 thế giới)

4 Nhận xét chung về nền kinh tế Hoa Kì so với thế giới

- Hoa kì có nền kinh tế hàng đầu thế giới

* Phiếu học tập 2a và thông tin phản hồi.

Dựa vào SGK, hoàn thành phiếu học tập:

Ngoại thương

- Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2004: 2344,2 tỉ USD

- Chiếm 12% tổng kim ngạch ngoại thơng thế giới

- Thường xuyên nhập siêu

- Năm 2004 nhập siêu 707,2 tỉ USD

Giao thông vận tải

- Hiện đại nhất thế giới

- Hàng không: nhiều sân bay nhất thế giới, 30 hãng hàng không, 1/3 tổng số hành khách so với thế giới

- Đờng bộ: 6,443 triệu km đường ôtô, 226,6 nghìn km đường sắt

- Vận tải biển và đường ống rất phát triển

Tài chính, thông tin

liên lạc, du lịch

- Tài chính:

+ Có mặt trên toàn thế giới  nguồn thu lớn, nhiều lợi thế + 600 000 tổ chức ngân hàng

+ Thu hút 7 triệu lao động

- Thông tin liên lạc:

+ Rất hiện đại, cung cấp cho nhiều nước

+ Nhiều vệ tinh, thiết lập hệ thống định vị toàn cầu

- Du lịch:

+ Phát triển mạnh: 1,4 tỉ lượt ngườii du lịch trong nước, 50 triệu khách nước ngoài (2001)

+ Doanh thu năm 2004: 74,5 tỉ USD

* Phiếu học tập 2b và thông tin phản hồi.

Năm 2004 (Tỉ USD)

Toàn thế giới 4088,8

Năm 2005 (Tỉ USD) Toàn thế giới 44384,8

Trang 4

Các ngành CN Đặc điểm

Công nghiệp chế biến - Chiếm 82,4% giá trị hàng xuất khẩu của cả nước.- Thu hút 40 triệu lao động (2000).

Công nghiệp điện lực - Gồm: nhiệt điện, thuỷ điện, điện nguyên tử.- Các loại khác: điện địa nhiệt, điện từ gió, điện mặt trời Công nghiệp khai thác

- Nhất thế giới: phốt phát, môlip đen

- Nhì thế giới: vàng, bạc, đồng, chì

- Ba thế giới: dầu mỏ

Sự thay đổi trong công nghiệp

Cơ cấu ngành - Giảm: dệt, luyện kim, đồ nhựa - Tăng: Công nghiệp hàng không, vũ trụ, điện tử

Phân bố

- Trước đây:chủ yếu ở vùng Đông Bắc (LK, đóng tàu, ôtô, hoá chất)

- Hiện nay: Mở rộng xuống vùng phía Nam và ven Thái Bình Dương (công nghiệp hàng không vũ trụ, cơ khí, điện tử, viễn thông)

* Phiếu học tập 2c và thông tin phản hồi.

Nông nghiệp Hoa Kì Đặc điểm chung lượng Sản Chuyển dịch cơ cấu chức sản xuất Hình thức tổ Xuất khẩu

- Nền nông nghiệp

tiên tiến

- Tính chuyên

môn hoá cao

- Gắn với công

nghiệp chế biến và

thị trường tiêu

thụ

- 201 tỉ USD

- Chiếm 2% GDP

- Giảm: Giá trị hoạt động thuần nông

- Tăng: giá trị dịch vụ nông nghiệp

- Trang trại

- Số lượng:

giảm

- Diện tích TB: tăng

- Lớn nhất thế giới

- Lúa mì: 10 triệu tấn

- Ngô: 61 triệu tấn

Đậu tương 17 -triệu tấn

- Doanh thu 20 tỉ USD

Ngày đăng: 12/04/2021, 04:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w