Căn cứ vào đâu để biết tình hình phân bố dân cư trên thế giới ?Dân cư trên thế giới được chia thành mấy chủng tộc chính ?Cơ sở để phân loại chúng. Đó là nội dung của bài học hôm nay. M[r]
Trang 1Ngày soạn :
Ngày giảng:
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
-Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân và hậu quả của nó
- Nhận biết được sự khác nhau giữa các chủng tộc trên thế giới
-Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư không đều trên thế giới
- So sánh được sự khác nhau giữa quan cư nông thôn và quần cư đô thị
- Biết sơ lược về quá trình đô thị hoá và sự hình thành các siêu đô thị trên thế giới
- Biết một số siêu đô thị trên thế giới
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi
- Đọc và hiểu cách xây dựng tháp dân số
- Đọc biểu đồ gia tăng dân số thế giới để thấy được tình hình gia tăng dân số trên thế giới
- Đọc bản đồ, lược đồ dân cư đô thị…
- Rèn luyện cho HS một số kĩ năng sống sau: tư duy,tự nhận thức,giải quyết vấn đề,…
3 Thái độ :
- Tuyên truyền ủng hộ các chính sách KHHGĐ
BÀI 1: DÂN SỐ
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Biết dân số là nguồn lao động của một địa phương
-Trình bày được quá trình phát triển và tình hình gia tăng dân số thế giới, nguyên nhân và hậu quả của nó
- Biết được hậu quả của việc gia tăng dân số
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi, vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế
- Đọc và hiểu cách xây dựng tháp dân số
- Phân tích mối quan hệ giữa sự gia tăng dân số nhanh với môi trường
* Các kĩ năng sống cơ bản cần được giáo dục
- Tư duy : Tìm kiếm và xử lí thông tin qua bài viết , biểu đồ và tháp dân số để tìm hiểu về dân số và tình hình gia tăng dân số trên thế giới
- Giao tiếp:Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm
3 Thái độ :
- Thấy được hậu quả của sự gia tăng dân số
Trang 24 Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính toán
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng biểu đồ, số liệu thống kê
5 Tích hợp
* Giáo dục đạo đức
- Giáo dục ý thức trách nhiệm tuyên truyền với cộng đồng về qui mô gia đình hợp lí,
cùng đoàn kết, hợp tác thực hiện kế hoạch hóa gia đình
- Giáo dục ý thức tuyên truyền bảo vệ môi trường và phòng tránh các tệ nạn xã hội
* Giáo dục BVMT: Biết tình hình gia tăng dân số thế giới; nguyên nhân của sự gia
tăng dân số nhanh và bùng nổ dân số hậu quả đối với môi trường Ủng hộ các chính sách và các hoạt động nhằm đạt tỉ lệ gia tăng dân số hợp lí
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên :
- Bảng số liệu ds qua các năm
- Biểu đồ gia tăng dân số thế giới từ đầu công nguyên đến năm 2050 (sgk)
- Tư liệu
2 Học sinh :
- Sách giáo khoa
III Các ph ương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực
- Đàm thoại, trực quan, dạy học nhóm, nêu và giải quyết vấn đề
- Động não, chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏ, trình bày 1 phút
IV Tiến trình giảng dạy và gd
1 Ổn định lớp:1’
2 Kiểm tra: đồ dùng học tập của hs: 3’
1975
1950
1960
1989
800 triệu người
1 tỉ người
3 tỉ người
5 tỉ người
2006 2016 22/3/2017 1/7/2019
6,5 tỉ người 7,4 tỉ người 7,49 tỉ người
9,2 tỉ người
3 Bài mới:1’
Từ bảng số liệu suy nghĩ 1’ để trả lời các câu hỏi sau:
?1 Nhận xét gì về dân số trên thế giới
?2 Dựa vào đâu mà biết được số liệu đó? nguyên nhân(tăng)? hậu quả gì? Cô trò chúng ta cùng tìm hiểu bài 1
Hoạt động 1
- Mục tiêu: biết được dân số là nguồn lao động quý báu
của 1 địa phương
- Phương pháp: vấn đáp, dạy học nhóm, phát hiện và
giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, chia nhóm, đặt câu hỏi, trình
bày 1’
- Thời gian: 15’
1 Dân số, nguồn lao động.
Trang 3GV cho HS đọc thuật ngữ “Dân số”( Tr.186/ sgk) và
đoạn kênh chữ “Kết quả điều tra… một địa phương…”
SGK/Tr.3 thảo luận theo bàn 2’
?Làm thế nào để người ta biết được tình hình
dân số ở một địa phương
?Mục đích
? Từ đó đưa ra khẳng định về ds
HS: điều tra ds để biết tình hình dân số, nguồn lao
động… của một địa phương, một nước
? Dân số được biểu hiện qua đâu
HS: trả lời Gv: chốt, ghi bảng
GV: Chiếu H 1.1 sgk/ Tr.4 gợi ý cho hs nhận biết
1 : độ tuổi : cột dọc 3: Nữ : phải
2 : số dân : chiều ngang 4: Nam : trái
Và số lượng người trong các độ tuổi từ 0 – 4 đến 100+
luôn được biểu diễn bằng một băng dài hình chữ nhật
GV: Yêu cầu HS cả lớp quan sát và cho biết:
?Tháp tuổi được chia thành mấy màu ? Ý nghĩa
các màu
HS : Tháp tuổi chia thành 3 màu, mỗi màu biểu thị các
nhóm tuổi khác nhau :
- Đáy tháp ( màu xanh lá cây ) : từ 0 – 14
tuổi : nhóm tuổi những người dưới độ tuổi lao
động
- Thân tháp ( màu xanh dương ) : từ 15 – 59
tuổi : nhóm tuổi những người trong độ tuổi lao
động
- Đỉnh tháp ( màu cam ) : từ 60 – 100+ tuổi :
nhóm tuổi những người trên độ tuổi lao động
? Các em thuộc nhóm tuổi nào ?
GV tổ chức cho HS thảo luận theo bàn (3 phút )
?1 Trong tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho
đến 4 tuổi, ước tính có bao nhiêu bé trai và bao nhiêu
bé gái ở cả 2 tháp tuổi
?2 Hình dạng 2 tháp tuổi khác nhau như thế
nào? Tháp tuổi có hình dạng như thế nào thì tỉ lệ
người trong tuổi lao động cao ?
HS tiến hành thảo luận và báo cáo
GV nhận xét, kết luận về hình dạng của từng tháp.
Từ 0 – 4
tuổi
Nam :5,5 triệu
Nữ : 5,5 triệu
Nam : 4,3 triệu
Nữ : 4,8 triệu Hình dạng - Đáy rộng
- Thân thon về đỉnh
Tháp có ds trẻ
- Đáy thu hẹp lại
- Thân tháp phình rộng ra
Tháp có dân số già
-Dân số: + là nguồn lao động quý báu cho sự phát triển KT – XH của một địa phương
+ được biểu hiện cụ thể bằng một tháp tuổi
Trang 4?Thông qua tháp tuổi cho ta biết những đặc
điểm gì của dân số?
HS: dựa vào bảng phân tích trả lời
GV : chốt, ghi bảng
Hoạt động 2:
- Mục tiêu: trình bày được quá trình phát triển và tình
hình tăng ds thế giới Nêu được nguyên nhân
- Phương pháp: vấn đáp, dạy học nhóm, phát hiện và
giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, chia nhóm, đặt câu hỏi, trình
bày 1’
- Thời gian: 10’
GV: Chiếu H 1.2 hoạt động theo nhóm bàn: 3’
?1 nhận xét dân số thế giới từ đầu công nguyên và dự
báo đến năm 2050( gv hướng dẫn từng gđ: từ đầu
công nguyên- 1804; 1960- 2050)
?2 nêu nguyên nhân
HS: nhận xét
- Đầu CN- 1804( đầu thế kỉ XIX) ds t/g tăng
chậm
- Cuối thế kỉ XX( từ 1960) dst/g tăng nhanh
Gv chốt
GV ? dân số tăng nhanh sẽ ảnh hưởng như thế nào đến
môi trường sống của chúng ta?
Tích hợp GD dân số, GD bảo vệ môi trường
+ Hậu quả do bùng nổ dân số gây ra cho các nước đang
phát triển như thế nào?
+ Liên hệ với dân số ở Việt Nam.
+ Nước ta có những chính sách gì để giảm tỉ lệ sinh và
để khắc phục hậu quả bùng nổ dân số?
- HS thảo luận trả lời
- Đại diện HS các nhóm trả lời – HS nhóm khác nhận
xét bổ sung
- GV chuẩn xác kiến thức
GV: chiếu sơ đồ( minh họa)
+Tháp tuổi cho biết:
*độ tuổi của dân số
*giới tính
*nguồn lao động hiện tại
và tương lai
* dân số già hay trẻ của một địa phương
2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX
và XX.
- Trong nhiều thế kỉ trước, dân số tăng chậm
do : dịch bệnh, đói kém
và chiến tranh
- Dân số tăng nhanh trong hai thế kỉ XIX và
XX, nhờ những tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế
- xã hội và y tế
- Năm 2016, dân số thế giới đạt 7,4 tỉ người Năm 2017(7,5 tỉ người)
Trang 5Hoạt động 3:
- Mục tiêu: Biết được hậu quả của việc gia tăng dân số
- Phương pháp: vấn đáp, giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, trình bày 1’
- Thời gian: 10’
GV: yêu cầu hs đọc thông tin sgk thảo luận theo bàn 2’
?1 Bùng nổ dân số xảy ra khi nào?
?2 Hiện tượng bùng nổ dân số chủ yếu xảy ra ở các
nước nào ?vì sao?
HS : do sau khi giành độc lập, đời sống được cải thiện
và những tiến bộ về y tế làm giảm tỉ lệ tử vong, trong
khi tỉ lệ sinh vẫn còn cao
GV: chốt
Gv: Để giải quyết vấn đề dân số, các nước trên thế giới
đã phải làm gì.
Liên hệ VN ? Việt Nam có hiện tượng bùng nổ dân số
không ? Nước ta có những chính sách và hoạt động gì
để giảm tỉ lệ sinh?
HS liên hệ thực tế
GV: nhận xét, ghi bảng
Gv: Giáo dục hs có trách nhiệm tuyên truyền cùng
nhau thực hiện tốt kế hoạch hóa gđ và vấn đề bảo vệ
môi trường
HS : - Môi trường tự nhiên bị khái thác triệt để để phục
vụ cuộc sống và sản xuất ngày càng cạn kiệt Quá trình
phát triển nền kinh tế - xã hội đã gây những hiện tượng
ô nhiệm môi trường nước, đất, không khí…
3 Sự bùng nổ dân số.
- Xảy ra khi tỉ lệ gia tăng bình quân hàng năm của dân số thế giới đạt 2,1%
- Diễn ra ở các nước châu Á, châu Phi và Mĩ
la tinh
- Các chính sách dân số
và phát triển kinh tế - xã hội đã góp phần hạ thấp
tỉ lệ gia tăng dân số ở nhiều nước
4 Củng cố (3 phút)
- GV yêu cầu hs củng cố lại toàn bộ kiến thức bài học
Trang 6- Chọn câu trả lời đúng nhất :
Bùng nổ dân số xảy ra khi :
a ) Dân số tăng cao đột ngột ở các vùng thành thị
b ) Tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử tăng
c ) Tỉ lệ gia tăng dân số lên đến 2,1%
d ) Dân số ở các nước phát triển tăng nhanh khi họ giành được độc lập
5 Hướng dẫn về nhà(2 phút)
- Học bài cũ
- Ôn lại cách phân tích biểu đồ H 1.1 , 1.2 SGK
- Chuẩn bị bài 2 “Sự phân bố dân cư Các chủng tộc trên thế giới”
+Tìm hiểu dc thế giới tập trung đông ở đâu? thưa thớt ở đâu?
+ Trên thế giới có những chủng tộc nào? phân bố?
+ Tìm hiểu về tình hình chính trị, an ninh trên thế giới
V Rút kinh nghiêm:
Ngày soạn: 19/8/2019
Ngày giảng: 7b1,b2,b3: 24/8/2019
Tiết 2
TRÊN THẾ GIỚI
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản sự phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới
- Nhận biết sự khác nhau giữa 3 chúng tộc chính trên thế giới về hình thái bên ngoài( màu da, tóc, mắt, mũi) và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tộc
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc bản đồ phân bố dân cư
- Nhận biết được 3 chủng tộc chính trên thế giới qua ảnh và trên thực tế
*Các kĩ năng sống cơ bản cần được giáo dục trong bài
- Tìm kiếm và xử lí thông tin; phân tích, so sánh
- Tự tin
- Phản hồi, lắng nghe, tích cực giao tiếp, trình bày suy nghĩ,ý tưởng
- Quản lí thời gian
3 Thái độ:
- Có thái độ học tập đúng đắn, chống lại hành vi phân biệt chủng tộc, các chủng tộc bình đẳng như nhau
4 Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tính toán
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê
Trang 75 Tích hợp
Giáo dục đạo đức
- Nâng cao nhận thức ý nghĩa hòa bình trên thế giới Giáo dục ý thức tôn trọng tình
hữu nghị giữa các dân tộc, lòng tự hào dân tộc, gìn giữ và phát huy truyền thống tốt đẹp của
dân tộc, đoàn kết với bạn bè.
- Nhận thức sự cần thiết phải xây dựng một tập thể sống hòa thuận hơn với bạn bè, biết cách giải quyết những mối bất hòa nảy sinh
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên :
- Bản đồ phân bố dân cư trên thế giới
- Bản đồ tự nhiên thế giới
- Phiếu học tập số 1
Khu vực Đặc điểm Nhóm 1,3 Đông dân
Nhóm 3,4 Thưa dân
2 Học sinh :
- Sách giáo khoa
- Chuẩn bị nội dung đã giao ở tiết trước
III.Các ph ương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực
- Đàm thoại, trực quan, dạy học nhóm, nghiên cứu trường hợp, giải quyết vấn
đề
- Động não, chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, trình bày 1 phút
IV Tiến trình giảng dạy và gd
1 Ổn định lớp:1’
2 Kiểm tra bài cũ:5’
? Tháp tuổi cho ta biết đặc điểm gì của dân số ?
? Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào? Nêu nguyên nhân, hậu quả và hướng giải quyết
3 Bài mới:1'
Căn cứ vào đâu để biết tình hình phân bố dân cư trên thế giới ?Dân cư trên thế giới được chia thành mấy chủng tộc chính ?Cơ sở để phân loại chúng Đó là nội dung của bài học hôm nay bài 2 : Sự phân bố dân cư
Hoạt động 1
1 Mục tiêu: Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản sự
phân bố dân cư không đồng đều trên thế giới
2 Phương pháp: vấn đáp, dạy học nhóm, nghiên cứu
trường hợp, phát hiện và giải quyết vấn đề.
3 Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, trình bày 1’
4 Thời gian: 15’
G: Dân cư là tất cả những người sống trên một lãnh thổ
Dân cư được định lượng bằng mật độ dân số
Gv: Yêu cầu học sinh đọc thuật ngữ MĐDS trang 187
hoàn thành bài tập sau theo 3 nhóm( hs tính cá nhân)
Tính M DS n m 2016 c a các nĐDS năm 2016 của các nước trong bảng dưới ăm 2016 của các nước trong bảng dưới ủa các nước trong bảng dưới ước trong bảng dưới c trong b ng dảng dưới ước trong bảng dưới i
ây v
đây v
1 Sự phân bố dân cư.
- Phân bố không đều + Đông đúc: những nơi
có điều kiện sống và giao thông thuận
Trang 8Tên nước Diện tích (km2) Dân số (triệu người)
H: báo cáo: VN: 280;TQ:146; In-đô-nê-xi-a:136
(người/km2)
Dân số thế giới năm 2017: 7,5 tỉ người, MĐDS: 58
người/ km2
G: yêu cầu học sinh khái quát giúp cô công thức tính
MĐDS.
H: MĐDS= số dân/diện tích( người/km2)
G: Chiếu H 2.1 yêu cầu hs nhắc lại cách đọc bản đồ đã
học ở lớp 6
H: -Đọc tên bản đồ để biết đây là bản đồ gì
- Đọc chú giải để biết các đối tượng địa lí được
thể hiện trên bản đồ
- Khi đọc ta đọc từ phải qua trái
G: Dựa vào lược đồ H2.1 cho các em biết được những
gì?
H: - Đây là lược đồ phân bố dân cư trên thế giới
- Mỗi chấm đỏ tương ứng với 500 000 người
- Khu vực nào nhiều chấm đỏ thì tập trung đông
dân Khu vực nào ít chấm đỏ thì dân cư thưa
thớt
G: yêu cầu hs lên xác định trên lược đồ
- Những khu vực tập trung đông dân và thưa
dân.
- Hai khu vực có mật độ dân số cao nhất.
H: chỉ trên lược đồ
G: Nhận xét, chữa lỗi cho hs
G: Đối chiếu với bản đồ tự nhiên thế thới thảo luận
theo 3 nhóm.
Nhóm 1: Những khu vực tập trung đông dân thường
có điều kiện như thế nào?
Nhóm 2: Những khu vực thưa dân thường có điều kiện
như thế nào?
Nhóm 3: Dựa vào kiến thức lịch sử giải thích tại sao
Đông Á và Nam Á lại có mật độ dân số cao nhất.
G: Gợi ý: Các em dựa vào dựa vào vị trí gần hay xa biển,
là đồng bằng hay thung lũng sông lớn, là hoang mạc hay
các địa cực…
H: báo cáo, nhận xét
+ Đông đúc: đồng bằng, khí hậu thuận lợi, nguồn nước
dồi dào…
+ Thưa thớt : các hoang mạc, các vùng cực và gần cực,
vùng núi cao, các vùng sâu trong nội địa khí hậu khắc
tiện( đồng bằng, đô thị, vùng khí hậu ấm áp, mưa nắng thuận hòa, kinh tế phát triển…) + Thưa thớt : vùng núi, vùng sâu, vùng xa, giao thông khó khăn, hoang mạc hay vùng cực…
Trang 9nghiệt, giao thông khó khăn, nguồn nước khan hiếm)
+ Vì những nơi này có nền văn minh cổ đại rực rỡ lâu
đời, quê hương của nền sản xuất nông nghiệp đầu tiên của
loài người
Gv bổ sung
- Xác định trên lược đồ các các thung lũng và
đồng bằng của các sông lớn như sông Hoàng
Hà, sông Nin, Sông Ấn, sông Hằng
- Khu vực kinh tế phát triển: Tây và Trung Âu,
Đông Bắc Hoa Kì, Đông Nam Braxin, Tây phi
- Trung Đông : khu vực có nhiều tài nguyên dầu
mỏ
G: Những khu vực tập trung đông sẽ dẫn đến hậu quả
gì tới môi trường và xã hội.
H: môi trường bị ô nhiễm, tệ nạn xã hội gia tăng, thất
nghiệp, thiếu chỗ ở, thiếu việc làm
G: Nhận xét sự phân bố dân cư trên thế giới
H: phân bố không đều
GV ? Theo các em ngày nay con người đã có thể sống
mọi nơi trên Trái Đất chưa ? Tại sao ?
HS :Với những tiến bộ về kĩ thuật, con người có thể khắc
phục những trở ngại về điều kiện tự nhiên để sinh sống ở
bất kỳ nơi nào trên Trái Đất.
G: Chuyển ý: Trên Trái Đất có hàng tỉ người nhưng
không ai giống ai Tuy nhiên vẫn có cái chung người ta
gọi là chủng tôc Trên thế giới có mấy chủng tộc Cô trò
chúng ta cùng tìm hiểu sang phần 2
Hoạt động 2:
- Mục tiêu: Nhận biết sự khác nhau giữa 3 chúng tộc
chính trên thế giới về hình thái bên ngoài( màu da, tóc,
mắt, mũi) và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tộc
- Phương pháp: vấn đáp, dạy học nhóm, nêu và giải quyết
vấn đề.
- Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, chia nhóm, đặt câu hỏi, trình
bày 1’
- Thời gian: 15’
G: Yêu cầu hs đọc thuật ngữ: “Chủng tộc” SGK/
tr.186.
H: Đọc: Chủng tộc là tập hợp những người có đặc điểm
hình thái bên ngoài giống nhau, di truyền từ thế hệ này
sang thế hệ khác như màu da, tóc, mắt, mũi…
G Căn cứ vào đâu mà người ta phân chia dân cư trên thế
giới thành các chủng tộc Đó là những chủng tộc nào?
H: Căn cứ vào hình thái bên ngoài dân cư trên thế giới
chia thành 3 chủng tộc chính: Môn-gô-lô-ít, Nê-grô- ít,
Ơ-2 Các chủng tộc.
Dân cư thế giới thuộc 3 chủng tộc chính:
- Môn-gô-lô-it: chủ yếu ở châu Á
- Nê-grô-it: chủ yếu ở châu Phi
- Ơ-rô-pê-ô-it: chủ yếu
ở châu Âu
Trang 10GV Hướng dẫn hs thảo luận theo bàn:
Dựa vào H 2.2 các em mô tả đặc điểm hình thái bên ngoài của 3 học sinh trong phòn thí nghiệm
HS trả lời
- Dãy 1:Hs mặc áo trắng: da trắng, tóc nâu hoặc vàng, mắt
xanh hoặc nâu, mũi cao thẳng( mũi lõ) Thuộc chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it, chủ yếu ở châu Âu
- Dãy 2: Hs mặc áo tím: da đen, tóc đen xoăn ngắn, mắt
đen và to, mũi thấp và rộng, răng trắng, môi dày Thuộc chủng tộc Nê-grô-it, chủ yếu ở châu Phi
- Dãy 3: Hs mặc áo áo kẻ: người thấp, da vàng, tóc đen
dài, mắt đen, mũi thấp.Thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-it, chủ yếu ở châu
G: Trong đó chủng tộc Môn-gô-lô-ít thấp hơn nhưng ngày nay do chế độ dinh dưỡng cà cải tạo gen nên cũng có nhiều người cao hơn và ngày ngay cùng với sự phát triển của xã hội loài người, các chủng tộc đã dần dần sống ở khắp mọi nơi trên Trái Đất
? Các em thuộc chủng tộc nào?
H: Chủng tộc môn-gô-lô-ít
Gv: Các em chú ý.
- Sự khác nhau giữa các chủng tộc chỉ là hình thái bên ngoài, mọi người đều có cấu tạo cơ thể như nhau( máu có màu đỏ, nước mắt đều mặn…) Sự khác nhau đó chỉ bắt đầu xảy ra cách đây 50 000 năm khi loài người còn phụ thuộc vào tự nhiên( Ví dụ những vùng có khí hậu lạnh thường có da sáng hơn những vùng có khí hậu nóng) Ngày nay sự khác nhau về hình thái bên ngoài là do di truyền
G: Các em đã nghe đến chế độ phân biệt chủng tộc bao giờ chưa?
H: Đã đọc Tiếng Việt lớp 5.
G: Đó là chế độ phân biệt chủng tộc gay gắt giữa người da trắng với người da đen và người da màu ở Nam Phi, có tên là chế độ A-pác-thai Sau khi đấu tranh, người da màu Nelson madela đòi quyền tự do, bình đẳng cho các chủng tộc ở Nam phi và trở thành tổng thống da màu đầu tiên Từ đó đến nay các chủng
tộc đã chung sống và làm việc ở tất cả các châu lục và các quốc gia trên Thế giới
G: Giáo dục đạo đức
Câu 1: Dựa vào H2.2, hãy cho biết họ đang làm gì? Điều đó nói lên điều gì?
H: Cùng nhau làm việc trong phòng thí nghiệm Điều đó thể hiện sự hòa bình trên thế giới, đoàn kết giữa các chủng