Hướng dẫn đọc thêm: Con Rồng cháu Tiên, Baùnh Chöng baùnh giaày Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt Thaùnh Gioùng Từ mượn Tìm hiểu chung về văn tự [r]
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH VĂN 6
HỌC KÌ I : 19 tuần ( 72 tiết )
Hướng dẫn đọc thêm: Con Rồng cháu Tiên, Bánh Chưng bánh giầy
Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
5 6 7+8
Thánh Gióng Từ mượn Tìm hiểu chung về văn tự sự
9 10 11+ 12
Sơn Tinh, Thủy Tinh Nghĩa của từ
Sự việc và nhân vật trong văn tự sự
13 14
15 +16
Hướng dẫn đọc thêm: Sự tích Hồ Gươm Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự
17 + 18 19 20
Viết bài tập làm văn số 1Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ Lời văn, đọan văn tự sự
21 +22 23 24
Thạch Sanh Chữa lỗi dùng từ Trả bài tập làm văn số 1
25 + 26 27 28
Em bé thông minh Chữa lỗi dùng từ (tiếp ) Kiểm tra văn
Hướng dẫn đọc thêm: Ơng lão đánh cá và con cá Vàng
-Cây bút thần Thứ tự kể trong văn tự sự Viết bài tập làm văn số 2
37 38 39 40
Ếách ngồi đáy giếng Thầy bói xem voi Danh từ (tiếp ) Trả bài kiểm tra văn
11 11 41 Hướng dẫn đọc thêm: Chân , Tay , Tai , Mắt Miệng,
Trang 242+43 44
Lợn cưới ,áo mới Cụm danh từ Trả bài tập làm văn số 2
45 46 47 48
Treo biển ; Luyện nói kể chuyện Luyện tập xây dựng bài tự sự – Kể chuyện đời thườngKiểm tra Tiếng Việt
49 + 50 51 52
Viết bài tập làm văn số 3 Số từ và lượng từ
Kể chuyện tưởng tượng
53+54 55 56
Ôân tập truyện dân gian Trả bài kiểm tra Tiếng Việt Chỉ từ
57
58 59+60
Hướng dẫn đọc thêm: Con hổ có nghĩa, Mẹ hiền dạy con
Động từ Cụm động từ
61+62 63
Tính từ và cụm tính từ Luyện tập kể chuyện tưởng tượng Rèn luyện kỹ năng kể chuyện tưởng tượng
64 65 66
Trả bài tập làm văn số 3 Thầy thuốc giỏi cốt ở tấm lòng Ôn tập Tiếng Việt
Ôn tập
67 + 68 69
Kiểm tra học kì I Hoạt động ngữ văn: Thi kể chuyện Rèn luyện kỹ năng kể chuyện
70 + 71 72
Chương trình ngữ văn địa phương Trả bài kiểm tra học kì I
Rèn luyện kỹ năng cảm thụ văn học
Bài 1 ( Hướng dẫn đọc thêm)
Trang 3I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- Khái niệm thể loại truyền thuyết
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu
- Bĩng dáng lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian thời
kỳ dựng nước
2 Kỹ năng:
- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính của truyện
- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo tiêu biểu trong truyện
3Thái độ:
Bồi dưỡng học sinh lịng yêu nước và tinh thần tự hào dân tộc, tinh thần đồn kết
II-Phương pháp : đọc hiểu, phân tích, diễn giải, thảo luận, vấn đáp,
III.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Giáo viên :
Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án
Bức tranh Lạc Long Quân và Âu Cơ cùng 100 người con chia tay nhau lên rừng, xuống biển
Tranh ảnh về đền Hùng hoặc về vùng đất Phong Châu
2 Học sinh :
Đọc văn bản “Con rồng cháu tiên”
Trả lời các câu hỏi phần “Đọc – Hiểu văn bản vào vở soạn”
IV- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
- Kiểm bài soạn :
- Mỗi người chúng ta đều thuộc về một dântộc Mỗi dân tộc lại có nguồn gốc riêngcủa mình gửi gắm trong những thần thoại ,truyền thuyết kì diệu , vậy dân tộc kinh(Việt) chúng ta có nguồn gốc từ đâu ? thìhôm nay chúng ta cùng nhau đi tìm hiểuvăn bản “Con Rồng cháu Tiên”
- Lớp trưởng báo cáo
- Lớp phó học tập báo cáo
- Cả lớp nghe
của nhân dân đối với sự
Các Em mở SGK ra theo dõi:
- GV –HS cùng đọc chú thích (sgk/ 7)
- Giới thiệu sơ lược truyền thuyết là gì để
hs biết, hiểu
Phân đoạn và đọc mẫu một đoạn
- Gọi hs đọc phần tiếp theo
- Cá nhân đọc (truyền thuyết là gì)
- Nghe dò theo
- Lớp nghe để
Trang 4kiện và nhân vật lịch sử
được kể
- Con rồng cháu Tiên:
thuộc nhĩm các truyền
thuyết thời đại Hùng
Vương giai đoạn đầu.
2.ĐỌC - HIỂU VĂN
BẢN
a-Nội dung
- Giải thích ca ngợi
nguồn gốc cao quý của
dân tộc qua các chi tiết
- Ca ngợi cơng lao của
Lạc Long Quân và Âu
Cơ:
+ Mở mang bờ cõi
( xuống biển lên rừng )
Giúp dân diệt trừ yêu
quái, dạy dân cách trồng
trọt, chăn nuơi, dạy dân
của Lạc Long Quân và âu
Cơ, về việc sinh nở của
dân tộc Con rồng cháu
Tiên, ca ngợi nguồn ngộc
của dân tộc và ý nguyện
đồn kết gắn bĩ của dân
ta
- Nhận xét cách đọc của từng hs
- Tóm tắt truyện
- Cho hs giải thích một số từ khó (1) ,(2), (3), (5), ,(7), -> nhận xét, giải thích thêm
H Văn bản có mấy nhân vật chính là ai
H Lạc Long Quân là ai ? ở đâu ? giúp dân
làm những việc gì ?
H Qua đó ta thấy Lạc Long Quân là người
như thế nào ?
H Aâu Cơ là người sống ở đâu ? Cô ấy con
ai? Là người như thế nào ?
Kể tiếp văn bản và giới thiệu tranh
H Chuyện Aâu Cơ sinh có gì kì lạ ?
H Vì sao Lạc Long Quân trở về biển mà
không cùng sống với Aâu Cơ nữa ?
H Cuối cùng Lạc Long Quân và Aâu cơ giải
quyết như thế nào ? Vì sao vậy ?
Nghệ thuật của văn bản ?
H Vậy ước nguyện của dân tộc ta là gì?
Chốt ý – ghi bài
Gọi hs đọc ghi nhớ sgk / 8
góp ý
- Nghe để tập kể lại
- Cá nhân trả lời :
- HS trả lời : ( Con trai T.Long nữ ở dưới nước – giúp dân diệt trừ yêu quái, dạy dân trồng trọt …)-> Lạc Long Quânlà người tốt
- Cá nhân trả lời: (sống trên núi , con thần nông, xinh đẹp tuyệt trần )
- Thảo luận nhóm (2’) đại diện nhómphát biểu
- Cá nhân trả lời (Hai chia con)
- Cá nhân trả lời
Cá nhân trả lờiGhi bài
Trang 55’ HOẠT ĐỘNG 4:
- Củng cố
H Tìm chi tiết trong truyện mang tính
hoang đường kì ảo ?
Vua Hùng Vương đóng đô ở đâu ? con cháuVua Hùng có nguồn gốc từ đâu ?
Chốt ý
H Kể lại truyện “Con Rồng cháu Tiên”
- Tìm đọc “Quả bầu mẹ“Kinh và Ba Na là anh em” và tập kể
- Đọc trước văn bản “Bánh Chưng bánh giày”
Lớp hát vang bài”Nổi trống lên “
- Thảo luận nhóm , đại diện nhóm phát biểu
- Cá nhân kể miệng
- Cả lớp nghe và cùng thực hiện
( Hướng dẫn đọc thêm)
I -MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1-Kiến thức :
- Nhân vật và sự kiện , cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết
- Cốt lõi lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyền thuyết thời kì Hùng Vương
- Cách giải thích của người Việt cổ về phong tục và quan niệm đề cao lao động , đề cao nghề nông – một nét đẹp văn hóa của người Việt
2-Kỹ năng :
- Đọc hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính trong truyện
3-Thái độ
Lịng tự hào về truyền thống cách làm bánh vào dịp lễ hội, ý thức giữ gìn nhân rộng, tơn
trọng nét chất phác của người nơng dân, thích thể loại truyền thuyết
4- -Phương pháp: đọc, phân tích, diễn giải, thảo luận, vấn đá p,.
II-CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
- GV : Hai tranh của truyện ; soạn giáo án , BT củng cố
- HS : Đọc trước văn bản , xem chú thích , soạn bài theo câu hỏi SGK /12
III- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
H Truyện nhằm giải thích nguồn
- Lớp trưởng báo cáo
- HS trả lời miệng.mỗi hs trả lời 1 câu
Bánh chưng bánh giày
Trang 6- Giới thiệu bài
gốc dân tộc VN ta xuất phát từ đâu ? ước nguyện gì ?
Đánh giá cho điểm
- Mỗi khi tết đến xuân về người
VN ta lại nhớ đến câu đối đỏ :
“Thịt mở ,dưa hành , câu đối đỏCây nêu , tràng pháo , bánh chưng xanh”
Với câu đối ấy thì theo em biết bánh chưng, bánh giày là loại bánh
gì ? Nó thường biểu hiện điều gì ? Truyền thuyết đó vào thời vua nào ?Thì chúng toa cùng nhau tìm hiểu văn bản “Bánh chưng bánh giày”
Thể loại truyền thuyết
II -TÌM HIỂU VĂN BẢN :
1/ Vua Hùng chọn người
nối ngôi :
- Vua già, nước bình yên,
- Tiêu chuẩn không cần con
trưởng mà làm vừa ý vua
- Nhân lễ tiên vương
2 Cuộc đua tài, dâng lễ
vật :
3 Kết qủa cuộc thi tài :
Lang Liêu được nối ngôi
vua
GV : Hướng dẫn cách đọc theo đoạn
-> nhận xét cách đọc và sửa chữa phát âm
- Gọi hs kể tóm tắt đoạn truyện
- Nhận xét
GV : Cho hs giải thích từ khó (1)
(2) (3,) (4) ,(7), (8), (9) (12), (13)
GV hỏi : Vua Hùng chọn người nối
ngôi với hoàn cảnh nào?
Điều kiện và hình thức thực hiện ?
GV
cho hs kể tóm tắt đoạn đua tài dâng lễ đĩng vai.
GV mở rộng thêm một số truyện
khác gần giống
GV gọi hs đọc đoạn cuối truyện
GV hỏi : Ai là người được truyền
nối ngôi vua ? vì sao được ?
GV cho hs thảo luận về cách đặt tên
hai thứ bánh kết hợp giới thiệu tranh
- Đọc to đúng giọng theo sự hướng dẫn
- HS thảo luận nhóm
Trang 7- Tập kể truyện diễn cảm
- Đọc trước tiết : “Từ , cấu tạo từ Tiếng Việt”
nhận xét
- HS nghe để thực hiện
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1 Kiến thức:
- Định nghĩa về từ , từ đơn, từ phức, các loại từ phức
- Đơn vị cấu tạo từ Tiếng Việt
2 Kỹ năng :
- Nhận diện , phân biệt được :
Từ và cấu tạo của từ tiếng việt
Tuần :1 ; Tiết : 2
Ngày soạn :
Ngày dạy : .
Trang 8+ Từ và tiếng
+ Từ đơn và từ phức
+ Từ ghép và từ láy
- Phân tích cấu tạo của từ
- Nhận biết các từ đơn, từ phức; các loại từ phức:từ ghép, từ láy trong văn bản 3-Thái độ
Trân trọng giá trị tiếng Việt- tiếng mẹ đẻ, biết cái hay của tiếng Việt.
4-Phương pháp: phân tích, vấn đáp, quan sát, đọc hiểu, gợi tìm, thảo luận, qui nạp,
II-CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
- GV :Bảng phụ ; soạn giáo án , BT mở rộng , bt củng cố
- HS : Làm bài trước các bài tập phần I, II sgk/13, 14
III- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HỌC SINH 5’ HOẠT ĐỘNG 1 :
- Kiểm việc đọc trước bài của hs
Ở bậc tiểu học các em đã được học một số từ tiếng Việt có những loại từ
gì ?từ đó như thế nào ?
- Lớp trưởng báo cáo
- Lớp phó học tập báocáo
Nghe hỏi trả lời
20’ HOẠT ĐỘNG 2 :
I.Tìm hi ểu chung :
Từ là đơn vị ngôn ngữ
nhỏ nhất dùng để đặt
câu.
Treo bảng phụ có câu: Thần/ dạy/
dân/ cách/ trồng trọt/ chăn nuôi/ và/
cách /ở ăn
H Trong câu trên có mấy từ ? Dựa vào
dấu hiệu nào em biết ?
Giảng : 9 tiếng ấy kết hợp với nhau
tạo thành một đơn vị trong văn bản
H Đơn vị ấy gọi là gì ?
Từ là gì ?
Cho làm bài tập nhanh : Đặt câu với
các từ : Em, trường, đẹp, rất, quá, nhà
H “Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/
chăn nuôi/ và / cách/ ăn ở Nhận xét giữa các từ có gì khác nhau ? tại sao ?
- GV chốt lại vấn đề từ có 1 tiếng và từcó 2 tiếng
Khi nào được coi là 1 từ ?
- Cho hs đọc và ghi bt nhanh : em/ đi/
xem/ vô tuyến truyền hình/ tại câu lạc bộ/ nhà máy giấy/ Xác định mấy từ ?
- Cả lớp theo dõi
- HS trả lời : Có 9 từ dựa vào dấu (/)
- HS nghe
- HS trả lời :
(đơn vị ấy gọi là câu).
- Cá nhân trả lời
- Bổ sung
- HS hoạt động nhóm 2’
- HS trả lời : Từ có 1 tiếng, có 2 tiếng
- HS nghe
HS trả lời :(khi 1 tiếng có thể trực tiếp tạo nên câu)
- HS hoạt động nhóm 3’
Trang 9* Từ đơn : Là từ chỉ có
một tiếng
* Từ Phức : Là từ gồm
hai tiếng trở lên
* Từ phức gồm cĩ:
* Từ láy : Có quan hệ
láy âm giữa các tiếng
* Từ ghép: Ghép lại các
tiếng có quan hệ với nhau
H Từ phức có mấy loại ?
Từ láy là gì ? Từ ghép là gì ?Hệ thống hóa kiến thức bằng sơ đồ :
Cho hs làm bài tập nhanh: Tìm 5 từ có 1 tiếng và 5 từ có 2 tiếng
- HS xác định – nhận xét
- HS trả lời
“chăn nuôi”: gồm 2 tiếng có quan hệ về nghĩa
“trồng trọt”: gồm 2 tiếng có quan hệ láy âm
- HS điền vào bảng phụ
- HS trả lời : Có 2 loại
a-Các từ nguồn gốc ,con
cháu ……thuộc kiểu cấu
tạo từ ghép
b-Từ đồng nghĩa với từ
nguồn gốc :tổ tiên, ông
cha, nò giống, cội
nguồn……
c- Các từ ghép chỉ quan
hệ thân thuộc:Con cháu
,ông bà cha mẹ , chú
bác…
Bài tập 2 – Qui tắc sắp
xếp các tiếng trong từ
-Qui tắc 2:Theo tôn ti trật
GV hướng dẫn làm bài tập (bằng miệng tại lớp) đọc- phân tích yêu cầu dề bài tập-gọi từng HS lên bảng làm bài tập từng câu a,b ,c
HS còn lại làm bài tập
Xong gọi HS lên bảng sửa lại cho đúng
GV chỉnh lại cho đúngCả lớp ghi vào vở
GV gọi HS đọc bài tập 2 –phân tích yêu cầu
GV gọi HS lên bảng làm bài tập
GV đi kiểm tra hướng dẫn HS yếu làm bài tập
HS làm bài tập
Cá nhàn ý kiến Theo dõi nhận xétNghe
Ghi vào tập,
HS đọc- trả lời phân tích đề bài
Cá nhân lên bảng làm bài tập
Nhận xét kết quả làmbài
Từ
Từ đơn Từ phức
Trang 10tự:bậc trên trước ,bậc nhỏ
sau:Oâng cháu ,bà cháu
,mẹ con ,cậu cháu ,chị
em
Bài tập 4- Từ láy in đậm
miêu tả tiếng khóc:nức nở
, nghẹn ngào ,rưng rức
,tức tưởi…… …
Bài tập 5- Tìm nhanh các
từ láy:
-a- Tả tiếng cười:Ha hả ,
toe toét hô hô
-b- Tả tiếng nói:Khàn
khàn ,ông ổng ,sang
sảng ,thỏ thẻ…
- c-Tả dáng đi :lả lướt
,lắc lư,đủng đỉnh
Sữa bài tập cho HS ghi vào vở
BT 3 hướng dẩn học sinh về nhà làm
GV gọi HS đọc bài tập –phân tích yêu cầu
Cho học sinh thảo luận
GV nhận xét từng tổ , đánh giá chung- lệnh nghi BT vào
GV gọi HS đọc bài tập 4 –phân tích yêu cầu
GV gọi cá nhân đứng lên trả lời
Gọi HS còn lại nhận xét
GV gọi HS đọc bài tập 5
GV nhận xét sửa bài hoàn chỉnh
Lệnh cho HS nghi BT vào
Ghi BT vào vở (Kiểm tra BT mình làm đúng -sai ).Cá nhân đọc –phân tích yêu cầu
Tổ thảo luậnCả lớp nghe GV nhậnxét ghi bài vào
HS đọc phân tích đề bài
Trả lời –làm bài tập.Cả lớp nghe nhận xét
ĐọcGhi nhậnGhi BT vào
- GV dặn kỹ Làm bt 3,đọc thêm đoạn văn trang 15
Đọc tiết : Giao tiếp , văn bản
-Vài cá nhân trả lời
HS về nhà làm
- HS chú ý để thực hiện
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Trang 11- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt hợp với mục đích giao tiếp
- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể
3-Thái độ
Thấy cái hay của các phương thức biểu đạt, tơn trọng lời ăn tiếng nĩi qua ngơn từ , văn bản
khi giao tiếp
4--Phương pháp: quan sát, gợi tìm, giải thích, đọc, vấn đáp, phân tích,
II-CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
- GV :Bảng phụ ; soạn giáo án , BT mở rộng , bt củng cố , các loại vb : thông báo , biển
quảng cáo, thiệp mời , hoá đơn giáo cụ trực quan , bt về nhà
- HS : Thực hiện theo khả năng các yêu cầu ở phần I sgk/1 5, 1 6, 1 7…
III- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
T
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 5
- GV hỏi một số vấn đề trong sgk ?
- GV giới thiệu bài mới : Trong chương trình và cách học tập tập làm văn lớp 6 nó có những nét cụ thể như : Nó kết hợp chặt chẽ với phần tiếng Việt và văn học , giảm lý thuyết và tăng thực hành , luyện tập Hôm nay ta học tiết đầu tiên đó là giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt
- Lớp trưởng báo cáo
- Cá nhân trả lời
* Giao tiếp : Là hoạt động truyền
đạt, tiếp nhận tư tưởng tình cảm
bằng phương diện ngôn từ
* Văn bản: ( dung lương, nội
dung, hình thức thể hiện, sự liên
kết) văn bản cĩ thể ngắn ( một
cây ) cĩ thể dài ( nhiều câu )cĩ thể
là một đoạn hay nhiều đoạn văn, cĩ
thể viết ra hoặc nĩi ra cĩ khi là một
chuỗi thống nhất trọn vẹn ề nội
dung và hồn cLà chuổi lời nói
miệng ỉnh về hình thức), phải thể
hiện ích nhất một ý( Chủ đề) nào
đĩ, khơng phải là một chuỗi lời
nĩi, từ ngữ,câu nĩi rời rạc mà cĩ
sự gắn kết (liên kết )chặt chẽ nhau.
2 Phương thức biểu đạt :
- Cách thức kể chuyện( tự sự),
miêu tả, biểu cảm, nghị luận,
thuyết minh, cách thức làm văn
- Gv cho đọc 3 câu phần 1 (sgk/15, 16) nhận xét từng câu
- GV sửa chữa , chốt lại về giao tiếp để đi đến ghi nhớ
- Gv cho hs đọc câu còn lại Trả lơiø câu hỏi sgk /16
Gv giới thiệu tranh : Một người đang phát biểu , nhóm hs đang đọc thông báo, thiệp cưới, đơn, tập thơ
H
Các phần giới thiệu trên có phải là văn bản không ?
H Theo em hiểu văn bản là cái gì ?
- GV giới thiệu 6 kiểu văn bản ,cho hs đọc bài tập, gọi lên bảng sắp xếp các
- 3 hs đọc 3 câu và kết hợp nhận xét
- HS nghe, ghi
- Cá nhân trả lời
- HS xem và nhận xét
- Cá nhân trả lời : phải
- HS trả lời và ghi tập
Trang 12bản hành chính -công vụ với mục
đích giao tiếp.
- Cĩ sáu kiểu văn bản: tự sự, miêu
tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết
minh, hành chính -công vụ
câu vào các loại văn bản
Chốt lại các loại văn bản , nó thuộc
loại chương trình khối lớp nào, dùng trong từng loại của nội dung của nó
- HS làm miệng – nhận xét – sửa chữa
15’ HOẠT ĐỘNG 3
II.Luyện tập:
Bài tập 1:Các đoạn văn
dưới đây thuộc phương thức
biểu đạt :
a- tự sự b- Miêu tả
c-Nghị luận d-Biểu cảm
Đ-Biểu cảm
Bài tập 2: Truyền thuyết
Con rồng cháu tiên thuộc kiểu
Vbản Tự sự
Vì văn bản này trình gày một
diễn biến của sự việc ,có các
nhân vật như Lạc Long Quân,
Aâu Cơ…
- GV cho mở SGK ra trang 17 , đọc bài tập 1
- Phân tích kỹ yêu cầu đề bài
- Đọc từng đoạn văn sau đó phân tích trả lời câu hỏi của SGK
GV nhận xét cho HS ghi bài vào
- Đọc bài tập 2
- Phân tích kỹ yêu cầu đề bài
- Phân tích trả lời câu hỏi của SGK
- GV gọi HS bổ sung ý kiến , GV nhận xét
- Lệnh ghi bài tập đúng vào
- HS đọc và trả lời miệng - nhận xét – sửa chữa
- Ghi bài vào
Cá nhân đọc.Cá nhân phát biểu
Cả lớp nghe.Cả lớp ghi bài vào
- Gv cho hs đặt và sửa
- Đặt một tình huống là văn bản tự sự
- Đặt một tình huống là văn bản miêu tả
- Gv dặn kỹ
- HS học bài làm bài tập : Đoạn văn : “Bánh hình vuông .chứng giám” – Bánh Chưng bánh Giày – thuộc kiểu văn bản gì ? tại sao
- Tìm mỗi loại vb một tình huốngSang tiết sau trả bài “Bánh Chưng , bánh Giày”
- Đọc trước văn “Thánh Gióng”
- HS hoạt động nhóm lớn , mỗi nhóm 1 tình huống Trả lời có sửa chữa
- HS chú ý để thực hiện
- Đọc- hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại
- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản
- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể thông qua trình tự thời gian
Thánh Gióng
Tuần : 2 ; Tiết : 5
Ngày soạn :
Ngày dạy : .
Trang 133-Thái độ
Lịng tự hào về tinh thần dân tộc, yêu quý lễ hội, ý thức giữ gìn nhân rộng, tơn trọng tính
anh hùng , địan kết đánh giặc của dân tộc
4- Phương pháp: đọc hiểu, phân tích, diễn giải, thảo luận, vấn đáp,
III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
- GV: Soạn giáo án , tham khảo tư liệu có liên quan đến truyện TG, tranh ảnh về biểu tượng
Thánh Gióng các đoạn văn , đoạn thơ về TG , BP ; BT trắc nghiệm củng cố
- HS : Đọc trước văn bản, xem chú thích , trả lời câu hỏi sgk /22, 23
III- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG 6’ HOẠT ĐỘNG 1 :Khởi động
- GV trả bài vấn đáp
- Kể lại truyện “Bánh Chưng bánh Giày”một cách diễn cảm
H Qua truyền thuyết ấy nhân dân
ta ước mơ điều gì
H Nêu cảm nhận của em về nhân
vật Lang Liêu ?-> Nhận xét cho điểm
- Nhà thơ Huy Cận có viết :
“Nhớ lại ông cha từ mở cõiĐã lên ngựa sắt nhổ tre bờQuật tan giặc nước bàn tay ấyNay cắm chông tre lửa mĩ vô”
Các câu ấy Huy Cận viết về ai ? Người đó có công gì ? Vậy chúng
ta cùng tìm hiểu vb Thánh Gióng
- Hai hs trả lời
- Cả lớp nghe
32’ HOẠT ĐỘNG 2
I Tìm hi ệu chung
-Tác phẩm thuộc thể loại : truyền
thuyết thời đại Hùng Vương
- Hình tượng nhật vật trung tâm của
truyện là người anh hùng giữ nước
II Đọc- hiểu văn bản :
A- Nội dung
Hình tượng người anh hùng trong
cơng cuộc giữ nước- Thánh Giĩng:
+ Xuất thân bình dị nhưng cũng rất
thần kỳ
Lớn lên một cách kỳ diệu trong hồn
cảnh đất nước cĩ giậc xâm lược, cùng
nhân dân đánh giặc giữ nước
- Gv hướng dẫn đọc và chia đoạn , nhận xét cách đọc và sửa chữa
- GV cùng hs giải thích từ khó (1), (2), (5), (6), (8),(9),(11),(12),(13),(17),(19)
Hoạt động 22
- GV kể lại sơ lược lại truyện
Hỏi : Truyện có mấy nhân vật ? Ai
- Nhiều hs giải thích theo từng từ khó.
Trang 14- Lập chiến cơng phi thường.
- Sự sống của Giĩng trong lịng
dân tộc:
+ Thánh Giĩng bay về trời, trở về
cõi vơ biên bất tử
+ Dấu tích của những chiến cơng
cịn mãi
B-Ng hệ thuật:
- Xây dựng người anh hùng cứu nước
trong truyện mang màu sắc thần kỳ
với những chi tiết nghệ thuật kỳ ảo,
phi thường-hình tượng biểu tương
cho ý chí, sức mạnh của cộng đồng
người Việt trước thảm họa xâm lăng
- Cách thức xâu chuỗi những sự kiện
lịch sử trong quá khứ với những hình
ảnh thiên nhiên đất nước:truyền
thuyết Thánh Giĩng cịn lý giải về ao
hồ, núi Sĩc, tra Đằng ngà
gì ?
H Tiếng nói nào là tiếng đòi đi
đánh giặc?
H Qua câu nói đó có ý nghĩa gì ?
Tại sao Gióng không nói câu khác ? (hs thảo luận)
GV đọc : “Bảy nong cơm , ba nong
cà Uống một hơi nước cạn một khúc sông”
H Những người nuôi Gióng là ai ?
H Tại sao nhân dân góp gạo nuôi
chú bé ? Qua đó em thấy nhân dân
ta như thế nào?
GV giáo dục và liên hệ thực tế , dán tranh
GV dẫn truyện cho hs mô tả lại
cảnh Gióng đánh thắng giặc và bayvề trời ?
H Nghệ thuật truyện ?
Ước mơ của nhân dân ta là gì ?
lời câu hỏi
- HS hoạt động nhóm
- HS hoạt động nhóm
-Nghe
- Hs trả lời mong chú bé giết giặc cứu nước
- HS mô tả (hs khá)- Cá nhân trảlời- bổ sung.Cá nhân trả lời
Cá nhân trả lời
5’ HOẠT ĐỘNG 3
III Tổng kết :
C- Ý nghĩa văn bản:
Thánh Giĩng ca ngợi hình tượng
người anh hùng đánh gia85ctie6u
biệu cho sự trỗi dậy của truyền thống
yêu nước, đồn kết, tinh thần anh
dũng kiên cường của dân tộc ta
- GV nói về ghi nhớ của bài
- Cho hs đọc - HS đọc ghi nhớ
2’ Hoạt động 4
- Củng cố :
Hs đọc thêm sgk /24
- Dặn dò :
Gv gọi hs đọc thêm
H Hình ảnh nào của Gióng là hình
ảnh đẹp nhất trong tâm trí của
em ?
H Theo em tai sao hội thi thể thao
trong nhà trường phổ thông lại mang tên “Hội khỏe Phù Đổng”
Trang 15Tiết sau trả bài : “Từ, cấu tạo từ TV” bài tập ở nhà
- Đọc trước tiết từ mượnBsung;
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.KIẾN THỨC:
- Khái niệm từ mượn
- Nguồn gốc của từ mượn trong Tiếng Việt
- Nguyên tắc mượn từ trong TV
- Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản
2 KỸ NĂNG:
- Nhận biết các từ mượn trong văn bản
- Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn
- Viết đúng những từ mượn
- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa của từ mượn
- Sử dụng từ mượn trong nói và viết
Trang 163-Thái độ
Trân trọng cái hay khi mượn từ, ý thức giữ gìn nhân rộng khi sử dụng thấy hay , phù hợp.
4--Phương pháp: phân tích, vấn đáp, quan sát, đọc hiểu, gợi tìm, thảo luận, qui nạp,
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
- GV: Soạn giáo án , Bảng phụ, hệ thống bài tập mở rộng , củng cố
- HS : Đọc bài trước làm các yêu cầu phần I sgk/24
III- TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HỌC SINH 5’ HOẠT ĐỘNG 1
Ổn định :
Kiểm tra :
Giới thiệu bài :
- Kiểm diệnGọi 3 hs trả lời 3 câu
- Từ là gì ? Đặt 1 câu và xác định từ trong câu ? trong câu đó có từ nào 1 tiếng, từ nào
2 tiếng ?
- Từ đơn là gì ? đặt 3 từ đơn
-Trong từ phức có mấy loại ? Đặt 3 từ ghép,
3 từ láy Kiểm bài tập ở nhà
GV giới thiệu bằng lời nói Chúng ta nói
“Cái nón mượn” quyển sách mượn” như vậyquyển sách cái nó phải có em không ?Thì hôm nay ta tìm hiểu từ ta mươn là thế nào ? và của ai ?
- Lớp trưởng báo cáo
* Từ mượn : ( hay cịn gọi là từ
vay mượn, từ ngoại lai) là những
từ ngơn ngữ nước ngoài ( đặc
biệt là từ Hán Việt) được nhập
vào ngơn ngữ của ta để biểu thị
những sự vật , hiện tượng, đặc
điểm …mà tiếng Việt chưa có từ
thích hợp để biểu thị
Nguồn gốc từ mượn:
+ chiếm số lượng nhiều nhất là
tiếng Hán (Hán Việt)
+ Ngồi ra TV còn mượn từ
ngôn ngữ khác là tiếng Pháp,
Anh, …
* Từ mượn được Việt hóa thì
viết như từ thuần Việt
Từ mượn chưa được Việt hóa
GV chốt lại : Vấn đề mượn từ
TQ cổ được đọc theo phát âm Việt , được gọi là từ hán Việt
H Từ thuần Việt là gì ? Còn từ
mượn là thế nào ? Từ nước nào được mượn nhiều nhất ?
Gv cho bài tập nhanh : xác định
từ Hán Việt
“Lối xưa xe ngựa hồn thu thảoNền cũ lâu đài bóng tịch dương”
Gv cho hs làm bài tập 3 xác
định từ mượn của tiếng Hán và nước khác -> GV treo bảng phụ
H Tại sao các từ : Giang sơn ,
sứ giả viết giống từ thuần Việt mà các từ In tơ nét ,Ra-đi-ô lại
- Hai hs giải thích 2 từ theo sgk (phát âmtheo tiếng Việt)Hán Việt
- HS trả lời : giang sơn, sứ giả, in-tơ-nét, ra- đi- ô
Trang 17hoàn toàn (trên 2 tiếng) khi viết
ta dùng dấu gạch nối giữa các
tiếng với nhau
- Cách viết từ mượn: đối với
những từ được Việt hĩa thì viết
như từ thuần Việt
- Đối với những từ mượn chưa
được Việt hĩa hồn tồn, ta nên
dùng dấu gạch nối đổ nối các
tiếng lại với nhau
GV giải thích : (từ được Việt hóa
viết giống tiếng Việt, không Việthoá được viết có gạch nối)
H Ngày nay các từ mượn trên có
nguồn gốc từ những nước nào?
GV hệ thống kiến thức
Chốt ý ghi bảng
- GV cho ví dụ từ Việt hóa hoàn toàn và không hoàn toàn
Cho hs đọc đoạn trích ý kiến HCM
H Mặt tích cực của từ mượn là
gì
H Mặt hạn chế khi lạm dụng từ
mượn là gì ? liên hệ thực tế cho
ví dụ ?
Chốt ý ghi bảng
Cho hs đọc ghi nhớ sgk/25
- Thảo luận nhóm , đại diện nhóm phát biểu
- Cá nhân trả lời : (Hán, Ấn, Âu )
- Cá nhân trả lời: Tiếng Hán (bổ sung)
- Xem trên bảng
- Cá nhân trả lời : làm giàu, làm tiếng Việt kém trong sáng
- Cá nhân đọc Cả lớp ghi bài
15’ HOẠT ĐỘNG 3
II Luyện tập :
-Bài tập 1 Ghi lại từ mượn ,cho
biết được mượn từ tiếng nước
nào?
a- Vô cùng ,ngạc nhiên ,tự
nhiên ,sính lễ :từ Hán việt
b- Gia nhân :Hán việt
c- Pốp, Mai –cơn –Giắc –xơn
,In –tơ- nét :Từ Anh
-Bài tập 2 :Xác định -định nghĩa
của từng tiếng tạo thành từ Hán
b- Yếu điểm :yếu :quan
trọng ,điểm: điểm _điểm quan
trọng
Yếu nhân :yếu :quan trọng,
nhân :người _Người quan trọng
Bài tập 3 đã làm xong ở phần
THB về nhà làm lại
- Hướng dẫn hs làm bài tậpmiệng
- GV cho mở SGK ra trang
26 , đọc bài tập 1
Phân tích kỹ yêu cầu đề bài
Đọc từng câu văn sau đó phân tích trả lời câu hỏi của SGK
GV nhận xét cho HS ghi bài vào.
- GV gọi HS đọc phân tích kỹ yêu cầu đề bài
GV chỉ định vài cá nhân đứng lên làm bài tập 2 giải thích
Gọi vài HS bổ sung , có ý kiến
GV nhận xét chốt lại , nhắc nhở
HS ghi phần sử BT đúng vào vở
GV nhắc nhở HS về nhà làm lại
GV gọi HS đọc phân tích kỹ yêu cầu đề bài 3 Đứng lên xác định
HS đọc và trả lờimiệng - nhận xét – sửa chữa
Ghi bài vào
Cá nhân đọc
Cá nhân phát biểu Cả lớp nghe
Cá nhân tham gia phát biểu
Cả lớp ghi bài tập vào vở
Cả lớp về nhà làm
HS đọc và trả lời miệng
Trang 18Bài tập 4 : cặp từ nào trong
những từ dưới đây là từ mượn,
chúng dùng trong hoàn cảnh
,đối tượng:
-phôn ,fan ,nốc ao :từ vay mượn.
-Các từ này dùng trong hoàn
cảnh giao tip thân bật với người
thân ,bạn bè
Bài tập 5 Viết chính tả:Chú ý
các vần và từ sau :
L:lúc , lều , lửa ,lập …
N:núi, nơi , này
S: sứ giả ,tráng sĩ ,sắt , Sóc sơn
- Cho hs viết chính tả
Gv Kiểm tra vài HSNhận xét
Nhận xét – sửa chữa
Nghe Gv nhận xét – ghi bài vào
Cả lớp viết chính tảĐể tập cho GV kiểmtra nhận xét
Cả lớp tự đánh giá và rút kinh nghiệm
5’ HOẠT ĐỘNG 4
IV -Củng cố :
V- Dặn dò :
H Thế nào là từ mượn ?
H Xác định từ mượn tiếng nước ngoài
Lẫm liệt , Hải cẩu
- Học bài , làm bài tập 3,4
Tiết sau trả bài : “Giao tiếp vb”
- Đọc trước “Tìm hiểu chung về văn tự sự “
- HS trả lời (Bổ sung )
- Cả lớp nghe và cùng thực hiện
I -MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp học sinh
1.KIẾN THỨC:
Đặc điểm của văn bản tự sự
2 KỸ NĂNG:
- Nhận biết được văn bản tự sự ,
- Sử dụng được một số thuật ngữ : Tự sự , kể chuyện, sự việc, người kể
3-Thái độ
Thích thể loại tự sự.
4- Phương pháp: đọc hiểu, phân tích, diễn giải, thảo luận, vấn đáp, phát hiện
II -CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
- GV:Văn bản mẫu ,Sgk ,Sgv ,giáo án
- HS :Đọc bài trước ,Sgk , vở học
III-TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG
Trang 19- Kiểm bài soạn
H Giao tiếp là gì ? H.Thế nào gọi là văn bản ?
H Có mấy kiểu văn bản ?
Nhận xét – cho điểm
- Tiết trước ta đã học các loại phươngthức biểu đạt với nội dung khác nhau,thì hôm nay chúng ta đi tìm hiểu nội dung phương thức biểu đạt đầu tiên đó là phương thức tự sự
- Lớp trưởng báo cáo
- Lớp phó học tập báo cáo
- Lần lượt 3 hs trả lời
- Cả lớp lắng nghe
38’ HOẠT ĐỘNG 2
1- Tìm hiểu chung
- Đặc điểm chung của
phương thức tự sự ( kể
chuyện ) là phương thức
trình bày một chuỗi các sự
việc , sự việc này dẫn đến
sự việc kia , cuối cùng dẫn
đến một kết thúc , thể hiện
một ý nghĩa
-Ý nghĩa:Tự sự giúp người
kể giải thích sự việc , tìm
hiểu con người , nêu vấn đề
và bài tỏ thái độ khen chê
Gọi hs đọc sgk /27 trả lời câu hỏi a,b
H
Khi nghe kể chuyện người nghe muốn biết điều gì ?
Giảng: Để hs thấy kể chuyện là nhận
thức về người , sự vật, sự việc để giảithích, khen, chê Đối với người kể là thông báo đối với người nghe
Gọi hs đọc câu 2 sgk/28
H Đọc truyện Thánh Gióng em hiểu
được những điều gì ? Những nội dungdưới đây đầy đủ chưa vì sao ?
- Cho hs liệt kê chuỗi chi tiết truyện Thánh Gióng từ mở đầu đến kết thúc
nhận xét – bổ sung.
Chốt ý ghi bảng – ghi nhớ
- Cá nhân đọc
- Cá nhân trả lời Bổ sung
- Cả lớp nghe
- HS đọc
- Thảo luận nhóm , đại diện nhóm phátbiểu nhận xét
- HS trình bày miệng (đặt chân ướm thử->
thụ thai -> sinh em bé không nói cười -> nghe sứ giả -> câu nói…) nhận xét – bổ xung
- HS đọc ghi nhớ
Câu 2 : Bài thơ “Sa bẫy”
có phải tự sự không , vì sao,
kể lại truyện bằng miệng ?
Câu 3: Đọc 2 vb và trả lời
câu hỏi
Câu 4: Em hãy kể lại
truyện để giải thích vì sao
- Gọi hs đọc truyện “Ông già và thần chết” – trả lời câu hỏi sgk/28, nhận xét
- Gọi hs đọc câu 2 bài thơ “sa bẫy”
sau đó kể lại chuyện bằng miệng
- Nhận xét – sửa chữa
- Gọi hs đọc 2 văn bản và trả lời câu hỏi
- Cá nhân trả lời
- Hs đọc – kể bằng miệng - Nhận xét
- 2 hs đọc 2 vb- trả lời câu hói sgk/29
Trang 20người VN tự xưng là “Con
Rồng cháu Tiên”
Câu 5 : Kể vắn tắt - Gọi hs trả lờ câu 5
- HS kể bằng miệng (hs khá)
- HS kể vắn tắt 1’ HOẠT ĐỘNG 4
Dặn dò :
HS học bài và chuẩn bị bài
mới
- Học bài và tập kể truyện “Thánh Gióng”
- Đọc văn bản “Sơn Tinh – Thủy Tinh”
- Học bài thánh Gióng để trả bài
- Cả lớp nghe và cùng thực hiện
Bổ sung :
Bài 3
I-MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp hs 1.KIẾN THỨC: - Nhân vật , sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh , Thủy Tinh - Cách giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ và khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt bảo vệ cuộc sống của mình trong một truyền thuyết - Những nét chính về nghệ thuật của truyện : Sử dụng nhiều chi tiết kì lạ , hoang đường 2 KỸ NĂNG: - Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại - Nắm bắt các sự việc chính trong truyện - Xác định ý nghĩa của truyện - Kể lại được truyện 3-Thái độ Lịng tự hào về ý thức giữ gìn, xây dựng hệ thống đê chống lũ lụt, nhân rộng, tơn trọng những người nơng dân cĩ ý thức đĩng gĩp bảo vệ đê khi cĩ thiên tai.Tinh thần cảnh giác Tuần :3 ; Tiết : 9 Ngày soạn :
Ngày dạy : .
Sơn Tinh,Thủy Tinh
Trang 214- Phương pháp: quan sát, gợi tìm, giải thích, đọc, vấn đáp, phân tích,
II- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
- GV : SGK ,SGV ,giáo án , tranh Sơn Tinh Thuỷ Tinh
- HS : SGK , vở học đọc trước văn bản
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG 5’ HOẠT ĐỘNG 1
- Ổn định
- Kiểm tra bài :cũ
- Giới thiệu bài mới :
H Kể lại truyện
Dán tranh giới thiệu cảnh lũ lụt ở sông Hồng , từ đó vào bài
Lớp trưởng báo cáo
Hs trả lơiø miệng
HS chú ý xem tranh và nghe
HOẠT ĐỘNG 2
I Tìm hiểu chung:
- Truyện bắt nguồn từ thần
thoại cổ được lịch sử hĩa
- Sơn Tinh Thủy Tinh được bắt
nguồn từ các tác phẩm truyền
thuyết thời đại Hùng Vương
II Đọc- hiểu văn bản :
A- Nội dung:
Hồn cảnh và mục đích của Vua
Hùng kén rể:
- Cuộc thi tài giữa Sơn Tinh và
Thủy Tinh
- Cả hai đều cĩ tài, phép lạ
Kết quả: Sơn Tinh mang lễ vật
đến trước , lấy được Mị Nương
Điều đĩ khiến Thủy Tinh nổi
giận, làm ra mưa giĩ dâng nước
lên cao đánh Sơn Tinh
- Đằng sau câu chuyện mối tình
Sơn Tinh Thủy Tinh và nàng Mị
Nương là cốt lõi lịch sử nằm sâu
trong các sự việc được kể phản
ánh hiện thực:
+ Cuộc sống lao động vật lộn
với nhiên tai, lũ lụt hàng năm
của cư dân đồng bằng Bắc Bộ
+ Khát vọng của người Việt cổ
trong việc chế ngự thiên tai và lũ
lụt, xây dựng, bảo vệ cuộc sống
của mình
b- Nghệ thuật:
Xây dựng hình tượng nhân vật
mang dáng dấp thần linh Sơn
- Gọi hs lần lượt đọc 3 đoạn sau:
+ Từ đầu đến một đôi
+Tiếp theo đến rút quân
+ Phần còn lại
GV cùng hs giải thích từ khó (1), (2),(4), (6), (8), (9)
GV tóm tắt truyện
H Trong truyện có những nhân vật
nào chính , nhân vật nào phụ ?
H Sơn Tinh ở vùng nào ? Thủy Tinh
ở đâu?
H Em có nhận xét gì về Sơn Tinh
và Thuỷ Tinh ?
GV dẫn truyện hỏi :
- Vì sao vua Hùng kén rể , chọn người như thế nào ?
Ai đến cầu hôn và người đó ra sao?
- GV treo tranh và hỏi:
Vì sao Thủy Tinh đánh Sơn Tinh ? cuộc giao tranh diễn ra như thế nào ?
- GV cho hs diễn lại đoạn
HS lần lượt đọc Nhận xét – sửa sai khi đọc
- Mỗi hs giải thích 1từ
Nghe
- Trả lời: (Sơn Tinh,Thủy Tinh: nhân vật chính Hùng Vương, Mỵ Nương là nhân vật phụ )
- HS trả lời :Núi Tản Viên
- Thủy Tinh ở vùng biển
Hoạt động nhóm nhỏ: Thần núi , thầnnước
- HS nghe và trả lời
Xem tranhCá nhân trả lờiĐọc
Trang 22Tinh và Thủy Tinh với nhiều chi
tiết tượng kì ảo ( tài dời non
dựng lũy của Sơn tinh, tài hơ
mưa gọi giĩ của hủy Tinh
- Tạo sự việc hấp dẫn: hai vị
thần Sơn Tinh và Thủy Tinh
cùng cầu hơn Mị Nương
- Dẫn dắt truyện lơi uốn hấp dẫn
Cá nhân trả lời
Cá nhân trả lờiXem
HOẠT ĐỘNG 3 :
C-
Ý nghĩa văn bản:
Sơn Tinh Thủy Tinh giải thích
hiện tương mưa giĩ ở đồng bằng
Bắc bộ thuở các vua hùng dựng
nước Đồng thời thể hiện sức
mạnh, ước mơ chế ngự thiên tai,
bảo vệ cuộc sống người Việt cổ
H Truyện này nhằm giải thích hiện
tượng gì ?
H
Ước mong của người Việt cổ ? thơng điệp của em là gì qua văn bản này?
Cho hs đọc ghi nhớ
- Hoạt động nhóm , đại diện nhóm trả lời
Nhiều cá nhân trả lờiĐọc ghi nhớ
HOẠT ĐỘNG 4 :
Củng cố :
Dặn dò :
- Diễn lại đoạn vua Hùng kén rể
- Học bài – tập kể
- Đọc trước tiết : Nghĩa của từ
- Học bài Từ mươn để trả bài
- HS diễn (kể)
- Hs nghe và thực hiện
I -MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp học sinh
1.KIẾN THỨC:
- Khái niệm nghĩa của từ
- Cách giải thích nghĩa của từ
2 KỸ NĂNG:
- Giải thích nghĩa của từ
- Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết
- Tra tự điển để hiểu nghĩa của từ
3-Thái độ
Tơn trọng nét độc đáo về nghĩa của từ., yêu thích nghĩa của từ thuần Việt.
4- Phương pháp: đọc hiểu, phân tích, diễn giải, thảo luận, vấn đáp, giải thích
II- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
- GV : Bảng phụ ,Sgk ,Sgv ,giáo án ,Sách tham khảo.
- HS : Đọc bài trước ,Sgk ,vở bài tập, vở học.
III- TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG 1
- Ổån định :
- Kiểm tra :
Kiểm diện
H Thế nào là từ mượn ?
Trong từ mượn tiếng nước ngoài ta mượn từ nước nào nhiều nhất ?
H Nêu nguyên tắc từ mươn ?
Lớp trưởng báo cáo
3 hs trả lời miệng
Nghĩa của từ Nghĩa của từ Nghĩa của từ
Tuần :3 ; Tiết :10
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Trang 23- Giới Thiệu Bài : Nghe.
HOẠT ĐỘNG 2
1- Tìm hiểu chungI
- Nghĩa của từ : là nội
dung mà từ biểu thị
- Tư thế lẫm liệt của người anh hùng.
- Tư thế hùng dũng của người anh
hùng
- Tư thế oai nghiêm của người anh
hùng
H 3 từ gạch dưới có thể thay thế cho
nhau được không ?
H Từ thay thế được gọi là từ gì ?
Bài tập nhanh:
H Giải thích nghĩa của từ trung trực?
Còn từ nao núng có giống cách của từ lẫm liệt không ?
GV giới thiệu cách khác
H Tìm từ trái nghĩa với từ cao thượng?
Chốt ý ghi bảng
- HS đọc
- Cá nhân trả lời(2bộ phận)(bộ phận sau)
- HS ghi vào mô hình
- Cá nhân trả lời
- Ghi vào vở
- Cá nhân đặt câu
- Cá nhân trả lời : không thay thế được
- Nêu khái niệm
- Cá nhân trả lời(thay thế được)
- Hs trả lời : từ đồng nghĩa
- Hoạt động cá nhân.(nao núng giống cách lẫm liệt)
- Hs hoạt động nhóm nhỏ (nhỏ nhen, đê tiện , hèn hạ.)
- HS đọc ghi nhớ
b Cầu hôn : Trình bày khái niệm
Bài tập nhanh:
- Giải thích nghĩa các từ : Học sinh , trung trực, thôngminh Nó thuộc cách nào ?
Hướng dẫn hs làm bài tập
H Câu 1 đọc chú thích và
cho biết từng chú thích nó thuộc cách nào ?
- Hoạt động nhóm
HS chú ý nghe (Mỗi hs trả lời 1 từ )
Trang 24c Tản Viên : bằng việc miêu tả
d Lạc hầu : trình bày khái niệm
đ Sính lễ : trình bày khái niệm
e.Phán : đồng nghĩa
g Tâu : đồng nghĩa
h Hồng mao : trình bày khái niệm
l Nao núng : đồng nghĩa
2.Điền từ vào chỗ trống
+ Giếng : Hố đào sâu vào lòng đất
để lấy nước ăn uống.(cách trình bày
khái niệm)
+ Rung rinh : chuyển động nhẹ
nhàng liên tục( trình bày khái niệm)
+ Hèn nhát : trái với dũng cảm(trái
nghĩa)
5 Giải nghĩa từ “ mất “
Mất : trái nghĩa với còn
Mất : không mất , vẫn còn
- Nhận xét từng từ và khen
hs trả lời đúng
H Gọi hs điền từ vào chỗ
trống :Nhận xét
Gọi hs điền từ : trung bình , trung gian, trung niên vào chỗ trống
- Nhận xét
H Cho 3 nhóm lớn giải
thích ba từ và cho biết từ đó thuộc cách nào ?
- Nhận xét, khen thưởng nhóm thực hiện tốt
- Cho hs đọc (câu 5) thảo luận nhóm
Nhận xét
-HS điền từ (cá nhân)
-Cá nhân thực hiện
- Hoạt động nhóm đạidiện từng nhóm ghi lên kết qủa
- Nhận xét bổ sung
- Thảo luận nhóm , đại diện nhóm phát biểu
- Học bài kỹ
- Xem trước phần luyện tập
- Cả lớp nghe và cùngthực hiện
Trang 25I- MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1- Kiến thức
- Nắm được hai yếu tố then chốt của tự sự : Sự việc và nhân vật
- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong tự sự
2- kỹ năng;
Thấy mối quan hệ với nhau vàvới nhân vật , với chủ đề tác phẩm , sự việc luôn gắn với thời gian , địa điểm , nhân vật , diễn biến nguyên nhân , kết qủa Nhân vật vừa là người làm ra sự việc , hành động , vừa là người được nói đến
3-Thái độ
Thích tình huống, sự việc trong văn tự sự Thấy cái hay, cái đẹp của nhân vật trong văn tự
sự-yêu thích lời văn
4- Phương pháp: quan sát, gợi tìm, giải thích, đọc, vấn đáp, phân tích,
II- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
- GV : Bảng phụ ,các sự việc trong văn bảng ST- TT,Sgk ,Sgv ,giáo án
- HS : Đọc lại văn bản ST –TT ,Sgk, vở học ,bài tập
III- TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG 1 (Khởi
động)
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm diện
H Thế nào là văn tự sự ?
H Nêu tác dụng ?
- Lớp trưởng báo cáo
- Từng cá nhân trả lời
Tuần :3 ; Tiết : 11 +12
Sự việc và nhân vật trong văn
bản tự sự
Trang 26- Giới thiệu bài :
H Em hãy nêu các sự việc trong văn
bản : Thánh Gióng?
- Ở tiết trước ta đã thấy rõ trong tác phẩm tự sự bao giờ cũng phải có sự việc , có người , đó là sự việc và nhân vật hai đặc điểm cốt lỏi của tácphẩm tự sự , nhưng vai trò tính chất , đặc điểm của nhân vật và sự việc trong tác phẩm tự sự như thế nào ? làm thế nào để nhận ra ? làm thế nào để xây dựng nó hay , cho sống động trong bài viết của mình
- Cả lớp nghe
HOẠT ĐỘNG 2
I-Tìm hiểu chung:
Sự việc trong văn tự sự :
- Là những sự việc xảy ra trong
thời gian, địa điểm cụ thể, do
nhân vật cụ thể thực hiện, có
nguyên nhân, diễn biến kết quả:
cứu người đẹp, trừng trị kẻ tham
lam
- Sự việc được trình bày, sắp xếp
theo một trật tự , diễn biến cĩ ý
nghĩa
- Là yếu tố quan trọng, cốt lỗi của
tự sự, khơng cĩ sự việc thì khơng
cĩ tự sự
*Nhân vật trong văn tự sự : Là
người làm ra sự việc và là
người được nĩi tới hay biểu
dương bị lên án: được thể hiện
qua: lai lịch chân dung, tài năng
việc làm
* Cĩ nhiều loại nhân vật như
nhật vật chính và nhân vật phụ,
nhân vật chính diện và nhân vật
Treo bảng phụ – cho hs đọc
H Trong 7 sự việc thì sự việc
nào là khởi đầu ? sự việc nào là phát triển ? sự việc nào là cao trào ? sự việc nào là kết thúc ?
- Nhận xét kết luận Hoạt động của học sinh, Chúng
ta có thể bỏ bớt một số sự việc nào đó được không ? vì sao ? chúng ta có thể đảo lôn các sự việc được không
GV ghi bảng 6 yếu tố gợi ý để
hs dựa vào vb STTT trả lời :
- Ai làm ? (nêu gì ?)
- Việc xảy ra ở đâu ?
- Việc xảy ra lúc nào ?
- Diễn biến như thế nào?
- Việc xảy ra đó do đâu ?
- Việc kết thúc như thế nào ?
H Nhân vật chính đóng vai trò
gì ?
H Nhân vật phụ có quan trọng
không ?
- Hs đọc 7 sự việc trong bảng phụ
- Hs hoạt động nhóm,đại diện trả lời
- HS trả lời : bỏ không được
- HS trả lời :
- STTT- (nguyên nhân)
- Phong Châu – (địa điểm)
- Thời Vua Hùng –(thời gian)
- Trận đánh hàng năm (diễn biến)
- Không cưới được Mỵ Nương (nguyên nhân)Thủy tinh thua (kết thúc)
- Cá nhân đọc
- Cá nhân điền từ
- Cá nhân trả lời
Trang 27phản diện
* Sự việc và nhân vật trong văn
bản tự sự là hai yếu tố then chốt
cĩ quan hệ nhau Trong quá trình
Chốt ý ghi bảng
- Cá nhân trả lời
- Nghe – đọc ghi nhớ
- Sơn Tinh : Thần núi, đem sính
lễ đến trước
-Thủy Tinh : Đến sau ,dân nước
đánh sơn Tinh
a-Vai trò ý nghĩa của các nhân
vật:
Vua Hùng và Mị Nương là
những nhân vật phụ góp phần
làm cho câu chuyện càng thêm
hấp dẫn , làm nỗi bậc tính cách
và hành động của hai nhân vật
chính Sơn Tinh và Thủy Tinh
suốt cả văn bản.hai nhân vật
này tượng trưng cho hai thế lực:
một bên đại diện cho nhân dân,
bên còn lại là sự phá hoại dữ
dội của thiên nhiên
b- Tóm tắt lại truyện
c- Truyện gọi là Sơn Tinh
,Thuỷ Tinh là vì truyện nói về
hai vị thần …giải thích hiện
tượng lũ lụt, sự chế ngự thiên
nhiên
Nếu đổi bằng các tên gọi khác
nhau thì chưa làm rõ ý nghĩa
truyện
Bài tập 2 Hãy tưởng tượng kể
một câu chuyện Một lần không
vâng lời.
H Chỉ ra những việc mà các
nhân vật trong truyện “STTT”
GV hướng dẫn gợi ý cho HS làm bài tập
Đọc bài văn tham khảo cho lớpnghe
GV gọi HS đọc bài
Nhiều cá nhân tham gia trả lời
Cá nhân tham gia trả lời
Đọc bài
HS làm bài đọc lập sau đó đọc bài Cá nhân trả lời
Cả lớp nghe chuẩn bịNghe đọc bài
Cá nhân đọc bài
Trang 28HOẠT ĐỘNG 4
Củng cố : Nhân vật trong văn tự
sự là gì ?
- Trong sự việc của văn tự sự có
mấy yếu tố
a 6 yếu tố b 5 yếu tố
c 7 yếu tố d 8 yếu tố
Dặn dò :
H Trong sự việc của văn tự sự
có mấy yếu tố ?
- Nhận xét
- Làm bài tập 2
- Đọc văn bản “Sự tích Hồ Gươm”
- Sưu tầm tranh
- Cá nhân trả lời(Bổ sung )
- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sự Tích Hồ Gươm
- Truyền thuyết địa danh
- Cốt lõi lịch sử trong một tác phẩm thuộc chuỗi truyền thuyết về người anh hùng LÊ Lợi
và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
2 KỸ NĂNG:
- Đọc - hiểu văn bản truyền thuyết
- Phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của một số chi tiết tưởng tượng trong truyện
- Kể lại được truyện
3-Thái độ
Lịng yêu quý ,tự hào về văn hĩa, lịch sử dân tộc, tinh thần địan kết gĩp sức
cần học hỏi, phát huy, ghi nhờ cơng lao
4- Phương pháp: đọc hiểu, phân tích, diễn giải, thảo luận, vấn đáp, gợi tìm
II -CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
- GV : Bức tranh Hồ Gươm ,Sgk ,Sgv ,giáo án
- HS : Đọc và sưu tầm tranh về Hồ Gươm ,Sgk ,vở học
III -TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN CỦA HỌC SINH HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG 1
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ
- Kiểm diện
H Truyện nhằm giải thích hiện
tương gì ở nước ta ?
- Lớp trưởng báo cáo
- 2 hs trả lời
Sự tích Hồ Gươm
( Hướng dẫn đọc thêm )
Tuần :4 ; Tiết : 13
Trang 29- Giới thiệu bài :
Xem tranh Hồ Gươm
- Nhà Thơ Trần Dăng Khoa có viết
Hà Nội có Hồ GươmNước Xanh như pha mựcBên Hồ ngọn tháp bútViết thơ trên trời cao
Giữa thủ Đô Thăng Long – Đông Đô – Hà Nội , Hồ Gươm đẹp như một lẳng hoa lộng lẫy và duyên dáng Vì sao đẹp như vậy ? Vì sao có trung tâm là Hồ Gươm Vậy hôm nay cô trò ta cùng nhau phân tích
- Lê Lợi là linh hồn của nhân ta
trong cuộc kháng chiến chống giặc
Minh xâm lược ở thế kỉ XV
- Truyền thuyết địa danh: loại truyện
truyền thuyết giải thích nguồn gốc
lịch sử của một địa danh
- Sự tích Hồ Gươm là một trong
những truyền thuyết tiêu biểu nhất về
hồ Hồn Kiếm và về Lê Lợi
II Đọc -h iểu văn bản:
a- Nội dung:
Long quân cho nghĩa quân Lam Sơn
mượn gươm thần để đánh giặc:
Hồn cảnh giặc minh xâm lược nước
ta
+ Gươm thần được trao cho nghĩa
quân, mỗi bộ phận của lưỡi gươm
được trao cho một bộ phận của nghĩa
quân Lam Sơn: Lê Lợi thấy ánh sánh
của chuôi gươm nạm ngọc cĩ khắc
chữ “Thuận Thiên” trên ngọn cây đa
khi bị giặc đuổi Lê Thận bắt được
lưỡi gươm ở dưới nước
-Nguồn gốc lịch sử của hồ Hồn
Kiếm
-Hồn cảnh đất nước được thanh
bình trở lại, nhà vua ngự thuyền rồng
trên hồ Hồn kiếm
-Rùa vàng địi lại gươm báu
Phân đoạn và giới thiệu cách đọc Cho hs giải thích từ khó : Giặc Minh, Lam Sơn, Đức Long Quân, Hoàn Kiếm
Giới thiệu thể loại
Gv tóm tắt truyện
H Vì sao Long Quân cho nghĩa
quân Lam sơn mượn gươm thần ?
H Ai nhận gươm và cách nhận
như thế nào ?
GV dán tranh lên bảng (dẫn truyện)
H Qua chi tiết trên ta thấy thể
hiện điều gì ? (gợi ý )
H Khi có gươm thần Lê Lợi phát
huy như thế nào
H Vì sao Long Quân đòi gươm
báu Trả gươm ở đâu ? Có đúng nơi nhận gươm không ?
GV dán tranh thứ 2 , cho hs nhận xét
- Cá nhân trả lời
- Thảo luận nhóm,đại diện nhóm phát biểu
- Xem tranh – nhxét
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lờiXem
Trang 30b- Nghệ thuật:
- xây dựng các chi tiết thể hiện ý
nguyện , tinh thần của nhân dân ta
đồn kết một lịng đánh giặc ngoại
xâm
- Sử dụng một số chi tiết giàu ý ngĩa
như gươm thần , rùa vàng, ( mang ý
nghĩa tượng trưng cho khí thiêng hồn
thiêng sơng núi, tổ tiên, tư tưởng ,
tình cảm và trí tuệ, sức mạnh của
chính nghĩa, của nhân dân )
Nêu ngh ệ thuật truyện - Cá nhân trả lời
HOẠT ĐỘNG 3
C- Ý nghĩa văn bản:
Truyện giải thích tên gọi Hồ Hồn
Kiếm, ca ngợi cuộc kháng chiến
chính nghĩa chống giặc Minh do Lê
Lợi lãnh đạo đã chiến thắng vẻ vang
và ý nguyệt đồn kết, khát vọng hịa
bình của dân tộc ta
GV chốt lại toàn bài về nội dung và ý nghĩa Cho hs đọc ghi nhớ - Nghe - Đọc ghi nhớ
HOẠT ĐỘNG 4
IV -Củng cố :
V- Dặn dò :
Đọc thêm “Ấn kiếm Tây Sơn”
H Em hãy giải thích tại sao “Hồ
Gươm” lại mang tên “Hồ Hoàn Kiếm”
* Về nhà học bài và tập kể chuyện
- Làm bài tập 1,2,3 sbt trang 43
- Sưu tầm thêm tranh về Hồ Gươm
- Học bài “Sự việc , nhân vật”
- Đọc trước “chủ đề , dàn bài”
- HS đọc thêm trong sgk
- Cả lớp nghe và cùng thực hiện
Trang 31I- MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp hs
1.KIẾN THỨC:
- Yêu cầu về sự thống nhất chủ đề trong một văn bản tự sự
- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa chủ đề , sự việc trong bài văn tự sự
- bố cục của bài văn tự sự
4- -Phương pháp: quan sát, gợi tìm, giải thích, đọc, vấn đáp, phân tích,
II- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
- GV : Đọc và tìm hiểu bài văn Tuệ Tĩnh , Sgk ,Sgv ,giáo án.
- HS : Đọc trước bài ,Sgk ,vở học.
III -TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HỌC SINH 5’ HOẠT ĐỘNG 1
(Khởi động)
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ :
- Giới thiệu bài :
Kiểm diện
H Các sự việc trong văn tự sự
được trình bày như thế nào ?
H.Nêu vai trò trong văn tự sự ?
- Muốn hiểu một bài văn tự sự , trước hết người đọc cần nắm được chủ đề của nó ; sau đó tìm hiểu bố cục của văn bản vậy chủ đề là
gì ? Bố cục có phải là dàn ý không ? làm thế nào để xác định chủ đề và dàn ý trong tác phẩm tự
- Lớp trưởng báo cáo
- Cá nhân trả lời
- Nghe
Chủ đề và dàn bài trong bài văn tự sự
Tuần : 4 ; Tiết : 14
Trang 32sự
30’ HOẠT ĐỘNG 2
I-Tìm hiểu chung
Chủ đề: Là vấn đề chủ yếu
mà văn bản muốn nĩi đến
Chủ đề và sự việc cĩ mối
quan hệ chặt chẽ nhau, sự
việc thể hiện chủ đề, chủ đề
đã thắm nhuần trong sự việc
Chủ đề bài văn tự sự thể hiện
qua sự thống nhất giữa nhan
đề, lời kể, nhân vật, sự
việc…
Dàn ý :bài văn tự sự có 3
phần:
-Mở bài: giới thiệu chung
về nhân vật và sự việc
-Thân bài: kể diễn biến của
H Ý chính của bài văn được thể
hiện ở những lời nào ? vì sao em biết ? những lời ấy nằm ở đoạn nào
?
H Sự vật trong phần tiếp theo thể
hiện chủ đề như thế nào ?
H Có thể đặt tên khác cho truyện
được không ?
- Chốt lại vấn đề chủ đề
- Chủ đề bài văn là gì ?
H Bài văn trên có mấy phần? Mỗi phần này tên gọi là gì ? nhiệm vụ của mỗi phần ? có thể thiếu một phần được không ? vì sao ?
Gv chốt lại dàn bài và kết hợp cho
hs trả ở vb khác theo từng phần củabài
- HS đọc bài mẫu
- Cá nhân trả lờiBổ sung
- Thảo luận nhóm , đạidiện nhóm phát biểu
HS nghe
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời (3 phần)- (bổ sung)
Cá nhân trả lời
Nghe
7’ HOẠT ĐỘNG 3
II Luyện tập :
Bài tập 1:
a- Chủ đề:Tố cáo tên cận
thần tham lam bằng cách
chơi khăm lại nó
Sự việc thể hiện tập chung
cho chủ đề:”Xin bệ hạ hãy
thương cho hạ thần năm
mươi roi, …mỗi người hai
mươi nhăm roi”
b- :Mở bài gồm câu 1, kết
bài câu cuối ,thân bài là
phần còn lại
c- Truyện này với truyện
Tuệ Tĩnh:
Hai truyện giống nhau về
- Đọc “Phần thưởng” sgk/46
- Trả lời câu hỏi sgk/46
- GV giải thích thêm cho hs hiểu
GV gọi nhiều HS tham gia trả lời
Gọi HS khác bổ sung ý kiến
Cá nhân đọc
Cá nhân trả lờiCả lớp nghe
Tham gia góp ý.Tham gia góp ý
Cả lớp làm bài tập
Trang 33bố cục
Khác nhau về chủ đề
d- Sự thú vị trong câu
chuyện :
- Người nông dân nhặt được
ngọc quí muốn dâng Vua
- Nhờ quan cách nào để gặp
Vua
-Quan đòi chia phần
thưởng mà Vua ban cho
người nông dân
- Người nông dân yêu cầu
vua thưởng năm roi
- Chia một nữa số roi cho
viên quan
Bài tập 2: Đọc lại truyện:
Sơn Tinh,Thuỷ Tinh
- Mở bài:nêu tình huống
Vua Hùng kén rễ
- Kết bài:nêu sự việc vẫn
tiếp diễn : Thuỷ Tinh hằng
năm dâng nước đánh Sơn
Tinh
Sự tích hồ Gươm
- Mở bài: nêu tình huống
giặc Minh xâm lược và
cuộc khởi nghĩa lam Sơn
-Kết bài nêu sự việc kết
thúic, việc trả gươm và hồ
Tả Vọng còn có tên là Hồ
Gươm
GV chốt lại từng ý ,từng câu
Lệnh cho HS ghi bài tập 2 đã sửa vào vở
GV gọi HS đọc yêu cầu BT 2
GV phân tích yêu cầu đề bài
Gọi HS làm bài tập
GV sửa bài tập
Cho HS ghi vào vở
Cả lớp nghe
Ghi bài tập vào
Cá nhân đọc
Cả lớp nghe
Cá nhân làm bài tập
Cả lớp theo dõi.Ghi bài vào
- Nêu phần mở bài , kết bài, của văn bản “Thánh Gióng”
- Các em về nhà học bài
- Đọc trước tiết : Tìm hiểu đề và cách làm bài”
Đọc thêm Những cách mở bài bài văn tự sự
- Cá nhân trả lời
- Cả lớp nghe và cùng thực hiện
Trang 34I- MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp học sinh
1.KIẾN THỨC:
- Cấu trúc, yêu cầu của đề văn tự sự (qua những từ ngữ được diễn đạt trong đề)
- Tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý khi làm bài văn tự sự
- Những căn cứ để lập ý và lập dàn ý
2 KỸ NĂNG:
- Tìm hiểu đề: đọc kỹ đề, nhận ra những yêu cầu của đề và cách làm một bài văn tự sự
- bước đầu biết dùng lời văn của mình để viết bài văn tự sự
3-Thái độ
Thấy cái hay khi thực hiện các bước làm một bài văn, rèn kỹ năng cẩn thận.
4- -Phương pháp: phân tích, vấn đáp, quan sát, đọc hiểu, gợi tìm, thảo luận, qui nạp,
II-CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
- GV : Bảng phụ, Sgk ,Sgv giáo án.
- HS : Đọc bài trước , Sgk ,vở học.
III- TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 9’ HOẠT ĐỘNG 1 :
(Khởi động)
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài :
- Kiểm diện
H Chủ đề là gì ?
- Dàn bài văn tự sự gồm mấy phần ?
- Nêu nội dung từng phần ?
- Nêu mở bài , kết luận của truyện
“Con Rồng cháu Tiên”
- Nêu các sự việc trong truyện”
con Rồng cháu Tiên”
- Lớp trưởng báo cáo
- 3 hs lần lượt trả lời
Nghe
56’ HOẠT ĐỘNG 2
I Tìm hiểu chung;
- Cấu trúc đề: đề tự sự cĩ thể
Gv treo bảng phụyêu cầu hs đọc
H Lời văn đề 1 nêu ra những yêu
- Hs xem, đọc
- Cá nhân trả lời
Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự
Tuần :4 , Tiết : 15 +16
Trang 35Yêu cầu của đề văn tự sự : Thể
hiện qua những lời văn được
diễn đạt trong đề ( đề xác định
nội dung tự sự, cách thức trình
bày)
-Lập ý là các định nội dung sẽ
viết theo yêu cầu của đề, cụ thể
là xác định: nhân vật, sự việc,
diễn biến kết quả, và ý nghĩa
của câu chuyện
-Lập dàn ý là sắp xếp chuỗi sự
việc theo trình tự để người đọc
theo dõi được câu chuyện và
hiểu được ý định của người viết
cầu gì ? ( kể )
H Những từ nào trong đề cho em
biết điều đó ?
H Đề 3,4,5,6 không có từ kể phải
là đề tự sự không? (phải )Nhận xét
H Trọng tâm mỗi đề trên là từ nào
?Gạch dưới, yêu cầu đó làm nổi bật điều gì ?
H Trong các đề trên đề nào
nghiêng về kể việc ? kể người ? Tường thuật ?
Gv treo bảng phụ có ghi đề 1 sgk
H Theo câu hỏi sgk cho hs chọn
kể chuyện tuỳ thích
Gv chọn truyện “Thánh Gióng”và gợi ý trả lời:
H Truyện bắt đầu từ đâu?
H.Vì sao bắt đầu từ đó ?
- Cá nhân trả lời
- Hoạt động nhóm nhỏ đại diện trình bày ý kiến
- Cá nhân trả lời
+ Kể việc 5,4,3.+ Kể người :2,6.+ Tường thuật 5, 4, 3
24’ HOẠT ĐỘNG 3
II- Luyện tập :
Lập dàn ý truyện “Thánh
- Các em về nhà học bài
- Đọc kỹ vb “Sọ Dừa”, đọc chú thích và câu hỏi sgk
- Viết bài tập làm văn số 1: Đề : Kể lại một truyện đã học bằng lờ văn của em
Học sinh chú ý nghe để thực hiện
Tập trung nghe về nhà tốt yêu cầu GV dặn dò
Trang 36I- MỤC TIÊU BÀI VIẾT
- Học sinh biết kể một câu chuyện có ý nghĩa
- Học sinh thực hiện bài viết có bố cục và lời văn hợp lý
II_ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
- GV: Chuẩn bị đề , đáp án sổ chấm trả, giáo án…
- HS : Xem lại các bài học , chuẩn bị giấy làm bài
III- TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1’ HOẠT ĐỘNG 1
- Ổn định :
- Kiểm tra sự chuẩn bị
của hs
- Kiểm diện
- Kiểm giấy làm bài
- Lớp trưởng báo cáo
- Lớp phó học tập báo cáo
41’ HOẠT ĐỘNG 2 :
Làm bài viết
Đề :
- Ghi đề lên bảng
- Theo dõi hs làm bài nhắc nhở nghiêm túc
- Ghi đề vào giấy
- Thực hiện nội qui làmbài nghiêm túc
2’ HOẠT ĐỘNG 3 :
- Thu bài
- Nhận xét
- Thu bài – kiểm số bài
- Đánh giá không khí làm bài
- Các em học bài
- Học bài : Nghĩa của từ để tiết sau trả bài
- Đọc trước từ nhiều nghĩa
- - HS lên bảng chọn
- Cả lớp nghe và cùng thực hiện Tuần : 5 ; Tiết :17 + 18
Bài viết số 1
Trang 37I- MỤC TIÊU BÀI HỌC : Học sinh cần nắm được
1.KIẾN THỨC:
- Từ nhiều nghĩa
- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
2 KỸ NĂNG:
- Nhận diện được từ nhiều nghĩa
- Bước đầu biết sử dụng từ nhiều nghĩa trong hoạt động giao tiếp
3-Thái độ
ThẤy cái hay của ngơn từ tiếng việt, thích sử dụng từ nhiều nghĩa theo văn cảnh phù hợp
tạo nét đẹp khi chuyển nghĩa
4- -Phương pháp: phân tích, vấn đáp, quan sát, đọc hiểu, gợi tìm, thảo luận, qui nạp,
II- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
- GV : Tự điển Tiếng Việt và bảng phụ
- HS :Đọc trước bài.
III- TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 6’ HOẠT ĐỘNG 1
Khởi động
- Ổn định
- Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài
- Kiểm diện
H Nghĩa của tù là gì ? giải thích
nghĩa của từ “Cây” ?
H Nghĩa của từ giải thích theo
mấy cách ? kể ra , vậy từ “cây “ thuộc loại nào ?
H Có mấy sự vật có chân ?
H Từ nào được lập lại nhiều ?
H Các chân ấy sờ được không ?
- Hs xem – 2 hs đọc
- Cá nhân trả lờiBổ sung – tra tự điểnCó 4 cái vật, từ (chân, sờ và nhìn thấy được )
và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
Trang 38-Từ có thể có một nghĩa
hay nhiều nghĩa
- Từ nhiều nghĩa là kết quả
của hiện tượng chuyển
nghĩa
+ Nghĩa gốc: là nghĩa xuất
hiệt từ đầu, là cơ sở hình
thành các nghĩa khác
+Nghĩa chuyển được hình
thành trên cơ sở nghĩa gốc
- Giá trị biểu đạt từ nhiều
nghĩa trong hoạt động giao
tiếp: trong một số trường
hợp , từ cĩ thể hiểu theo cả
nghĩa gốc và nghĩa chuyển
tạo ra nhiều tầng lớp nghĩa,
khiến cho người đọc, người
nghe cĩ những liên tưởng
phong phú và hứng thú
nhìn thấy không ?
H Có mấy sự vật không chân ? cái
nào?
H Nêu sự khác nhau của 4 sv đó ?
GV kết luận từ “chân” là từ nhiều nghĩa
Chốt ý ghi nhớ
- Gv cho hs tìm từ nhiều nghĩa của từ “mũi” ? Cho vd sự khác nhau của từ đó ?
Nhận xét – sửa chữa
- GV cho hs tìm một số từ ghép có từ “chân” giải thích nghĩa ?
- Gv dựa vào sự trả lời của hs kết luận
Nghĩa đầu tiên là nghĩa gốc ->
hình thành nghĩa chuyển Treo bảng phụ cho hs xác định:
“Ngày xuân1 là tết trồng câyLàm cho đất nước ngày càng thêm
xuân2”
H Xuân 1 có nghĩa là gì ?
Xuân 2 có nghĩa gì ?
H.Hiện tưởng chuyển nghĩa của từ là gì ?
H Trong từ nhiều nghĩa có mấy loại ?
H Nêu nội dung từ loại ?
Chốt ý ghi - cho hs đọc ghi nhớ
- 1 sv không chân (cái võng)
- Cá nhân trả lời
HS đọc
Trả lờiNhận xétTrả lời
Cá nhân trả lời
Ghi nhận
15’ HOẠT ĐỘNG 3
II Luyện tập :
Câu 1: 3 từ chỉ bộ phận:
Đầu , tai, cổ
Câu 2 : Dùng bộ phận cây
– chỉ người : Lá phổi , lá
gan
Câu 5 :Viết chính tả
Từ “một hôm … ….Cho
chàng “
Hướng hs làm bt sgk/56,57 H.Câu 1 tìm 3 từ chỉ bộ phận người
cho ví vụ chuyển nghĩa ?
H Dùng bộ phận “cây” để chỉ bộ
phận của người ?
GV đọc hs ghi – kiểm tra – nhận xét
- Cá nhân trả lời
- - HS hoạt động nhóm
HS viết vào giấy
1’ HOẠT ĐỘNG 4
Dặn dò : HS về nhà - Học bài – làm bài tập 3,4
- Đọc trước tiết “lời văn, đoạn văn”
- Trả bài “chủ đề và dàn bài”
- Cả lớp nghe và cùng thực hiện
Trang 39I- MỤC TIÊU BÀI HỌC :
1.KIẾN THỨC:
- Lời văn tự sự : dùng để kể người và kể việc
- Đoạn văn tự sự : gồm một số câu , được xác định giữa hai dấu chấm xuống dòng
2 KỸ NĂNG:
- Bước đầu biết cách dùng lời văn , triển khai ý, vận dụng vào đọc – hiểu văn bản tự sự
- Biết viết đoạn văn , bài văn tự sự
3-Thái độ
Thích sử dụng từ ngữ theo lối tự sự tạo lời văn, đoạn văn hay, thuyết phục.
4- Phương pháp: quan sát, gợi tìm, giải thích, đọc, vấn đáp, phân tích, tự sự
II- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
- GV :Bảng phụ ghi các đoạn văn, Sgk ,sgv , giáo án.
- HS :Đọc trước bài : Dàn ý ; Thánh Gióng, sgk ,vở học.
III- TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 5’ HOẠT ĐỘNG 1
Khởi động
- Ổn định:
- Kiểm tra bài cũ:
- Giới thiệu bài :
- Kiểm diện
H Khi tìm hiểu đề văn tự sự ta phải
làm sao ?
H Lập dàn ý đề “Thánh Gióng” ?
Khi làm bài văn hoàn chỉnh thì chúng ta chú ý ngững gì ? Lời văn, đoạn văn có quan trọng không?
Hôm nay chúng ta tìm hiểu
- Lớp trưởng báo cáo
- Cá nhân trả lời
- 3 hs (mỗi hs một phần)
19’ HOẠT ĐỘNG 2
I.Tìm hiểu chung:
Lời văn tự sự chủ yếu
dùng trong kể người và
kể việc
+ Hình thức lời văn
người kể là giới thiệu
tên, lai lịch quan hệ,
tình tình tài năng, ý
GV treo bảng phụ – đọc
H Đoạn 1 giới thiệu nhân vật
nào ?.Giới thiệu điều gì ? Nhằm mục đích gì ?
H Theo thứ tự ta đảo được không ?
Trang 40nghĩa của nhân vật.
GV treo bảng phụ – đọc đoạn 3 Cho
hs trả lời câu hỏi sgk/59 – nhận xét
H Qua 3 đoạn văn trên , mỗi đoạn
có mấy ý chính ? Các câu phụ thì thế nào ?
GV chốt lại phần đoạn văn.
- HS đọc ghi nhớ
- Cá nhân trả lời miệngXem
- Cá nhân trả lời
- HS đọc ghi nhớ
- Gv cho hs đọc xác định đúng , sai
- GV chia 4 nhóm viết 4 lời giới thiệu
- 3hs đọc và trả lời
- Cá nhân trả lời
- Hoạt động nhóm 3’
- Các em về nhà học bài
- Làm bài tập 4 sgk/60
- Học bài Sọ Dừa
- Đọc văn bản “Thạch Sanh”
- Cả lớp nghe và cùng thực hiện
Bsung