-Thoâng qua baøi taäp , cuûng coá hs ñöôïc khaéc saâu caùch tính dieän tích cuûa moät soá hình ñaõ bieát - Coù kó naêng naém baét ñöôïc coâng thöùc hoaëc hoaëc veõ hình ñeå ñöa veà daïn[r]
Trang 1Tuần 01 Chương I : TỨ GIÁC Ngày Soạn: 21 / 08 / 2008 Tiết 01 §1 TỨ GIÁC Ngày dạy: 23 / 08 / 2008
Giáo viên : Tranh vẽ các hình 1 a, b, c; hình 2, thước thẳng, thước đo góc
Học sinh : Thước đo độ dài, thước đo góc
III.Hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra một số dụng cụ học tập của học sinh Hướng dẫn học sinh cách học toán hình.
2 Bài mới:
Ta đã biết tam giác là một hình gồm 3 đoạn thẳng khép kín trong đó 2 đoạn thẳng bất kì nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng Vậy thì tứ giác là hình như thế nào? Và tổng các góc của tứ giác bằng bao nhiêu? …
Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV :Treo hình vẽ 1 lên bảng
Giới thiệu h1 là các hình tứ giác, h2 không phải là
tứ giác Vậy tứ giác là hình như thế nào?
HS quan sát
HS trả lời
GV nhấn mạnh 2 ý:
- Gồm 4 đoạn thẳng khép kín
- Bất kì 2 đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm
trên một đường thẳng
GV giới thiệu đỉnh, cạnh của tứ giác
GV cho HS làm ?1
HS suy nghĩ làm ?1
Hình 1c có cạnh AD mà tứ giác nằm trong cả hai
nửa mp có bờ là đường thẳng chứa cạnh AD
Hình 1b tương tự có cạnh BC
Hình 1a là tứ giác luôn nằm trong một nữa mp có
bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ
giác
Vậy hình 1a là 1 tứ giác lồi
Thế nào là tứ giác lồi
HS phát biểu định nghĩa tứ giác lồi
GV giới thiệu qui ước: Khi nói đến tứ giác mà
không chú thích gì thêm, ta hiểu đó là tứ giác lồi
1) Định nghĩa: (SGK)
Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một mặt phẳng có bờ là đường thẳng bất kỳ cạnh nào của tứ giác
2) Tổng các góc của một tứ giác
Trang 2HS làm ?2 trả lời tại chổ với hình vẽ đã ghi trên
bảng phụ
GV gọi HS nhắc lại định lý về tổng 3 góc của một
tam giác
HS trả lời tổng 3 góc của một tam giác bằng 1800
HD cho HS kẻ thêm đường chéo AC để tính:
^A +^B+^ C+ ^ D=? (Nhờ vào t/c tổng 3 góc
trong tam giác)
HS làm bài tập theo nhóm
Bài 1/66 (SGK) (Treo bảngphụ ghi sẵn đề bài
và yêu cầu HS hoạt động theo nhóm)
GV kiểm tra bài làm của các nhóm,
nhận xét, ghi điểm
Bài 2/66 (SGK)
GV giới thiệu cho HS hiểu góc ngoài của tứ
giác, hướng dẫn HS tính góc ngoài của tứ giác
dựa vào tính chất của hai góc kề bù
Từ câu b suy ra được điều gì về t/c 4 góc ngoài
của tam giác?
D
C B
Định lí : Tổng các góc của một tứ giác
bằng 3600
GT Tứ giác ABCD
KL A B C D 3600
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học thuộc định nghĩa, tính chất tứ giác
- Làm bài tập 3, 4/67 SGK đọc thêm phần :“có thể em chưa biết”
Trang 3Tuần 01 Ngày Soạn: 25 / 08 / 2008 Tiết 02 §2 HÌNH THANG Ngày dạy: 27 / 08 / 2008
GV Bảng phụ vẽ hình 15/69 và hình 16,17/ 70 SGK
HS Dụng cụ học tập
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cu û :
Cho tứ giác ABCD có Â = 1100, góc D = 700, góc C = 500
Tính góc B = ?
2 Bài mới:
Qua KTBC hai cạnh AB và CD của tứ giác ABCD có gì đặc biệt? (AB // CD) Ta nói ABCD là hình thang
Vậy hình thang là gì ?
Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV :Cho HS quan sát hình vẽ trên bảng
HS: nhận xét
GV dựa vào số đo các góc => KL
GV hình thành đn hình thang và giới thiệu các
yếu liên quan đến hình thang
HS nêu định nghĩa hình thang
GV cho HS làm ?1
GV vẽ hình 15 SGK trên bảng phụ
HS làm bài tập ?1
GV cho HS làm ?2 để c/m nhận xét trong SGK
HS làm ?2
Cho HS ghi nhận xét này
HS ghi nhận xét
GV cho HS xem 2 hình thang vẽ sẳn trên bảng
Nhận xét:
_ Nếu một hình thang có hai cạnh bên song songthì hai cạnh bên bằng nhau, hai cạnh đáy bằng nhau
_Nếu một hình thang có hai cạnh đáy bằng nhauthì hai cạnh bên sông song và bằng nhau
2) Hình thang vuông:
Hình thang vuông là hình thang có một góc vuông
Trang 4Củng cố:
Bài 7 (SGK)
GV ghi đề bài trên bảng phụ
HS làm bài tập miệng bài7 (SGK)
Bài 8 (SGK)
GV chấm điểm vài bài
Cho HS xêm bài giải hoàn chỉnh.ï
HS làm trên phiếu học tập
- Hình thang ABCD là hình thang vuông nếu :
ˆA = 900
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học theo vở và SGK
- Làm bài tập 9, 10 /71 SGK Làm thêm bài tập 16, 17, 19, 20 SBT
Trang 5Tuần 02 Ngày Soạn: 25 / 08 / 2008
Tiết 03 §3 HÌNH THANG CÂN TỨ GIÁC Ngày dạy: 27 / 08 / 2008
I.Mục tiêu:
Kiến thức: Nắm chắc định nghĩa, các tính chất và dấu hiệu nhận biết hình thang cân
Biết vận dụng định nghĩa, các tính chất hình thang cân trong việc nhận dạng và chứng minh các bài tập có liên quan
Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích giả thiết, kết luận của một định lí Kĩ năng trình bày lời
giải của một bài toán
Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác trong lập luận và chứng minh
II.Chuẩn bị:
Giáo viên: Bảng phụ vẽ hình cho bài tập 9 SGK
Học sinh:
III.Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài củ: Làm bài 9 SGK Hỏi thêm cho góc ABC = góc DCB So sánh AC và BD
Nhận xét gì về hai góc BAD và CDA
1 Bài mới: Từ KTM ta thấy hình thang có gì đặc biệt ? (2 góc kề đáy bằng nhau) => vàobài…
Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV giới thiệu khái niệm hình thang cân
Sau đó tóm tắt định nghĩa dưới dạng kí hiệu
cố khái niệm:
GV vẽ sẳn hình 24 SGK trên bảng phụ HS
làm bài theo nhóm
HS là bài theo nhóm, và trả lời miệng
GV yêu cầu: hãy vẽ một hình thang cân, có
nhận xét gì về hai cạnh bên của hình thang
cân?
GV :Đo đạc để kiểm tra nhận xét đó Chứng
minh nhận xét đó
HS đo đạc để so sánh 2 cạnh bên của hình
thang cân
GV một hình thang có hai cạnh bên bằng
nhau có phải là hình thang cân không ? ( Hai
cạnh bên bằng nhau)
Gv Trong hình thang cân, liệu rằng hai đường
chéo có bằng nhau không? Hãy chứng minh
Trang 6GV cho HS làm ?3 Vẽ các điểm A, B thuộc
đường thẳng m sao cho hình thang ABCD có
hai đường chéo AC = BD Đo 2 góc A và góc
B từ đó rút ra kết luận
HS làm ?3Kết luận: Hình thang có 2 đường
chéo bằng nhau thì hinh thang đó cân
GV Vậy khi nào thì một tứ giác là một hình
thang cân?
HS nêu các dấu hiệu, Gv nhận xét Kết luận
GV dùng bảng phụ ghi tổng hơp cacù dấu hiệu
nhận biết hình thang cân
Củng cố: Cho hình thang cân
ABCD (AB // CD) Chứng minh:
a/ góc ACD = góc BDC
b/ Gọi E là giao điểm của hai
đường chéo Cm: ED = EC
HS đọc đề bài, vẽ hình và chứng minh
GV: Muốn c/m góc ACD = góc BDC ta phải
c/m điều gì ?
( 2 tam giác bằng nhau)
*Ta phải C/m:
ACD = BDC
Muốn C/m ED = EC ta phải c/m tam giác
EDC như thế nào ? (cân)
HS : EDC cân
GV cho HS nhắc lại các dấu hiệu nhận biết
hình thang cân
Gv nhấm mạnh: hình thang có 2 cạnh bên
bằng nhau chưa chắc là hình thang cân Đây
không phải là một dấu hiệu nhận biết hình
thang cân
3)Dấu hiệu nhận biết:
a/ Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân
b/ Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
1 Bài vừa học :
Học thuộc định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thang cân
Làm bài tập 11,12, 13, 15 SGK
2 Bài sắp học : Luyện tập
Làm thêm bài tập 30, 31, 32 SBT
* Bài tập thêm : Cho tam giác ABC đều Trên tia đối của tia AB lấy D, trên tia đối tia
AC lấy điểm E sao cho AD = AE Gọi M, N lần lượt là trung điểm AD, AB Chứng minh:
a/ BCDE là hình thang cân
b/ MENC là hình thang
Trang 7Tiết 4 LUYỆN TẬP
A Mục tiêu :
Kiến thức: Học sinh biết vận dụng các tính chất của hình thang cân để giải một số bài
tập tổng hợp
Kĩ năng: Rèn kĩ năng thao tác, phân tích và tổng hợp để giải quyết các bài tập
Thái độ: Giáo dục HS mối liên hệ biện chứng của sự vật: Hình thang cân với tam giác
cân, hai góc ở đáy của hình thang cân với 2 đường chéo
B Chuẩn bị :
Giáo viên : Bảng phụ
Học sinh : Làm các bài tập GV đã cho về nhà
C Hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ :
HS 2 : Nêu dấu hiệu nhận biết hình thang cân ?
Bài 1: Cho hình thang ABCD có AB // CD
HS đọc đề bài, làm vào vở bài tập
Muốn c/m ABCD là hình thang cân ta phải c/m
thoả mãn một trong 2 điều kiện:
AC = BD hoặc ø ÐADC = ÐBCD
GV :Muốn c/m ABCD là hình thang cân ta phải
c/m thoả mãn một trong 2 điều kiện:
AC = BD hoặc ø ÐADC = ÐBCD
HS :Theo đè bài cho ta có thể C/m: ACD =
BDC
AC = BD
ABCD là hình thang cân
GV chỉ rõ cho HS thấy đây là BT c/m định lí 3
về dấu hiệu nhận biết hình thang cân
Với bài này cần vẽ thêm hình như thế nào ?
HS vẽ BK // AC cắt DC tại K C/m được BDK
cân
GV có thể vẽ cách khác để c/m câu trên
( chẳng hạn vẽ thêm 2 đường cao AH, BK)
=> vuôngAHC = vuông BKD (ch – cgv)
BDC ACD => đpcm
Bài 1
Vì góc BDC=góc ACD
Nên: ΔODC cân ⇒ OD=OC Mặt khác: ABD BDC BACACD
Suy ra ABD BAC
Do đó: ΔOAB cân _ Kẽ BK//AC cắt DC tại K
Ta chứng minh được Δ BKD cân
⇒ góc BDC=góc K Mà góc K=góc ACD(đồng vị) Theo câu a) ⇒ ABCD là hình thang cân
Trang 8b/ C/m cạnh bên của hình thang trên
bằng đáy bé
HS đọc đề bài
Một HS lên bảng vẽ hình và c/m câu a
GV yêu cầu HS làm, sau đó chấm vở bài tập
của 3 HS, sửa sai và củng cố cho HS dấu hiệu
nhận biết hình thang cân
Muốn c/m BCDE là hình thang cân ta phải
Kĩ năng: Rèn kỹ năng vẽ hình chữ nhât, biết vận dụng tính chất của hình chữ nhật
Thái độ: Vận dụng những kiến thức của hình chữ nhật trong thực tế
B Chuẩn bị : Bảng phụ
C. Hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV và HS Nội dungKiểm tra bài cũ : Cho hbh ABCD, Â = 90 Tính các
góc còn lại của hbh
GV : Nhận xét đánh giá
GV : Từ KTBC, GV giới thiệu vào bài: Tứ giác ABCD
có 4 góc đều là góc vuông, đo là hình chữ nhật Vậy
hình chữ nhật có định nghĩa như thế nào ? Có các tính
chất gì ? Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
GV: giới thiệu định nghĩa hình chữ nhật là tứ giác có 4
góc vuông
Từ KTBC, HS trả lời định nghĩa:
GV: Có thể xem hcn là 1 hình tứ giác nào đặc biệt mà
em đã học ?
HS trả lời: hcn là hbh (có góc vuông), là hình thang cân
(có góc vuông)
Gv cho HS làm ?1 (thảo luận nhanh theo nhóm)
BA
-Tứ giác ABCD hcn
^
A= ^B=^ C=^ D=900
Lưu ý: Hình chữ nhật là hbh đặc biệt,
hình thang cân đặc biệt
2/ Tính chất:
Hình chữ nhật có tất cả các tính chất
Trang 9 Từ các tính chất của hình thang cân, hãy
nêu các t/c của hcn ?
- Vì hcn là hbh, cũng là hình thang cân nên nó có tất cả
các t/c của hbh và hình thang cân
=> Từ đó ta có 1 tính chất của hcn
GV yêu cầu: Nhắc lại 2 t/c về đường chéo của hcn
T/c nào có ở hbh ? T/c nào có ở hcn ?
HS trả lời:
T/c nào có ở hbh ? T/c nào có ở hcn ?
HS nêu t/c: Trong hcn, 2 đường chéo bằng nhau và cắt
nhau tại trung điểm của mỗi đường
-Tuy hcn là 1 tứ giác có 4 góc vuông nhưng để nhận
biết 1 tứ giác là hcn, chỉ cần c/m tứ giác đó có mấy góc
vuông ? Vì sao ? => Nêu dấu hiệu nhận biết 1
HS: vì tứ giác có 3 góc vuông nên góc òn lại cũng là
góc vuông => Nêu dấu hiệu 1:
Nếu tứ giác đã là hình thang cânthì hình thang cân đó
cần thêm mấy góc vuông nữa để trở thành hcn ? Vì
sao ? => dấu hiệu nhận biết 2
HS trả lời dấu hiệu 2:
Trong KTBC, ta thấy ABCD là hbh Vậy
muốn trở thành hcn phải có thêm điều kiện gì ? =>
hãy nêu dấu hiệu nhận biết 3
HS: Â = 900 => dấu hiệu 3:
Từ t/c hcn, ta thấy 2 đường chéo của hbh cần có thêm
HS nêu dấu hiệu 4
của hình bình hành,của hình thang cân Ngoài ra: Trong hình chữ nhật, hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
3 Dấu hiệu nhận biết:
a/ Tứ giác có 3 góc vuông là hình chữ nhật
b/ Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật
c/ Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật
d/ Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật
D HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
1 Bài vừa học:
Học thuộc định nghĩa, tính chất và các dấu hiệu nhận biết hcn Làm bài tập 58, 59, 61 SGK
2 Bài sắp học: Luyện tập Chuẩn bị bài tập 62, 63 SGK
Kĩ năng:Rèn kỹ năng phân tích, kỹ năng nhận biết 1 tứ giác là hình chữ nhật, sử dụng
những tính chất trong chứng minh
Thái độ: Giáo dục cho học sinh tư duy logic, phân tích, tổng hợp
B.
Chuẩn bị : Bảng phụ
C. Hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Trang 10GV gợi ý: cần tìm hiểu xem, hcn có phải hình có
trục đối xứng ? Nếu có đó là những đường thẳng
nào ?
HS trình bày giải thích đối với câu a, b
Gv treo bảng phụ ghi đề bài
Gọi HS lên bảng trả lời, giải thích vì sao ?
C
B E
A
D
A
Gv treo bảng phụ ghi đề bài
Gọi HS lên bảng trả lời, giải thích vì sao ?
GV hỏi: - Nếu góc C = 900 thì điểm C thuộc (O;
AB/2) (Đúng hay Sai)
Điểm C thuộc đường tròn đường
kính AB (C A, C B) thì ABC
vuông tại A (đúng hay sai) ?
GV Cho làm bài 64/ 100 ( Sgk)
GV yêu cầu HS thảo luận từng nhóm và trình
bày lời giải của bài toán
HS từng nhóm trả lời bài làm:
GV thu bài của từng nhóm, nhận xét, cho điểm
GV : Cho làm bài 65 / 100 ( Sgk)
GV treo bảng phụ ghi sẵn đề bài và hướng dẫn
cho học sinh
P
M
N Q
C
B A
D
C/m dựa vào bài toán hôm trước c/m MNPQ là
hbh => cần c/m thêm điều kiện gì để trở thành
hcn
HS :Muốn hbh MNPQ là hình chữ nhật thì phải
có thêm một góc vuông
Bài 1: (59/99 SGK)
a/ Vì hcn là hbh, mà hbh nhận tâm O giao điểm của hai đường chéo làm tâm đối xứng Nêm hcncũng nhận giao điểm của hai đường chéo làm tâm đối xứng
b/ Hình thang cân nhận đường thẳng đi qua trung điểm hai đáy làm trục đối xứng Mà hcn là hình thang cân, nên hcn cũng nhận hai đườngthẳng đi qua trung điểm hai cặp cạnh đối của hcn làm 2 trục đối xứng
Bài 2: (62/99 SGK)
a/ Đúng vì tính chất tam giác vuông
b/ Đúng vì tính chất đảo của tính chất trên
MN là đtb ABC =>MN //AC; MN = ½ AC
PQ là đtb ACD =>PQ // AC; PQ = ½ ACNên MN // PQ; MN = PQ
Vậy MNPQ là hbh
Mà MQ // DB; MN // AC; AC BD (gt)
MQ MN
^M = 1vVậy MNPQ là hcn
D HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
1 Bài vừa học:
- Xem lại các bài tập đã giải
- Làm bài tập 63/100 SGK
2 Bài sắp học: Đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước.
Xem lại khái niệm khoảng cách từ một điểm đến đường thẳng, tính chất đường trung bình của tam giác, hình thang
Trang 11Ngày soạn :
Tiết 18 ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG VỚI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CHO TRƯỚC
A Mục tiêu :
Kiến thức: Qua bài này, HS nắm chắc khái niệm khoảng cách giữa hai đường thẳng song
song, định lí về các đường thẳng song song cách đều, tính chất các điểm cách đườngthẳng cho trước một khoảng không đổi
Kĩ năng: Biết vận dụng tính chất đường thẳng song songcách đều để chứng minh hai
đoạn thẳng bằng nhau
Thái độ: Biết ứng dụng được những kiến thức đã học vào thực tiễn, giải quyết được
những vấn đề thực tế
B Chuẩn bị :
GV : Sgk , thước , Bảng phụ, bài soạn
HS : Sgk ,Thước
C. Hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Kiểm tra bài cũ :
- Cho a // b, từ A, B thuộc a, kẻ AA’ vuông góc b, BB’
vuông góc b (A’, B’ thuộc b) so sánh độ dài AA’ và BB’
(HS c/m ABB’A’ là hình chữ nhật => AA’ = BB’)
- GV hỏi thêm: Điều rút ra ở trên có phụ thuộc vào điểm
A và B không ?
Từ KTBC, GV giới thiệu vào bài: Các điểm cách
đường thẳng b một khoảng bằng h thì sẽ nằm trên đường
thẳng nào ? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài
GV giới thiệu ?1 thông qua KTBC
Từ bài toán trên, nếu có điểm C sao cho khoảng cách từ C
đến b bằng AA’ = h hỏi điểm C có thuộc đường thẳng a
không ? Vì sao ? (C thuộc nửa mp bờ b chứa A)
HS: AA’C’C là hcn (AA’ // CC’; AA’ = CC’, C=90^ 0 )
Định nghĩa: Khoảng cách giữa hai đường
thẳng song song là khoảng cách từ một điểm tuỳ ý trên đường thẳng này đến đường thẳng kia
2/ Tính chất các điểm cách đều một đường thẳng cho trước:
Tính chất:
Các điểm cách đường thẳng b một khoảng bằng h nằm trên hai đường thẳng song song với b và cách b một khoảng bằng h
Trang 12Cho HS đọc phần nhận xét SGK.
GV vẽ hình 96a lên bảng nêu định nghĩa các đường thẳng
song song cách đều
Gv cho HS làm ?4 (cho HS hoạt động nhóm)
HS làm ?4 theo nhóm cùng thảo luận:
Nhóm 1,2: làm câu a
Nhóm 3,4: làm câu b
a/ Hình thang AEGC có AB = BC, AE // BF // GC
Nên EF = FG C/m Tương tự GF = GH
b/ hình thang AEGC có EF = FG, AE // BF // CG
nên AB = BC C/m tương tự: BC = C
GV : Nêu hình ảnh của những đường thẳng // cách đều
HS: Trong vở của HS thường có các dòng kẻ song song
cách đều
Bài 68/102 SGK: Cho HS hoạt động nhóm)
Kẻ AH, CK d ta c/m: AHB = CKB (ch-gn)
CK = AH = 2 cm
Điểm C cách đường thẳng d cố định 1 khoảng không đổi
2cm Nên C di chuyển trên đthẳng m // d và cách 1 khoảng
2 cm
HS hoạt động nhóm trình bày bài làm trên bảng nhóm
3/ Đường thẳng song song cách đều:
H G F E
D C B A
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
1 Bài vừa học:
Học các tính chất ở vở, SGK Làm bài tập 67, 69/103 SGK
2 Bài sắp học: Luyện tập Làm thêm bài tập 70, 71/103 SGK.
Ngày soạn :
Tiết 19 LUYỆN TẬP
A Mục tiêu :
Kiến thức: Giúp HS củng cố vững chắc khái niệm khoảng cách giữa hai đường thẳng
song song, nhận biết các đường thẳng song song cách đều Hiểu được một cách sâu sắc hơn tập hợp điểm đã học ở tiết trước
Kĩ năng: Rèn kỹ năng phân tích, vận dụng tính chất từ lí thuyết để giải quyết những bài
tập cụ thể, từ đó ứng dụng của toán học trong thực tế
Thái độ: Giáo dục cho HS thao tác phân tích, tổng hợp, tư duy logic
B Chuẩn bị : Bảng phụ
Trang 13C. Hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Kiểm tra bài cũ:
GV ghi sẵn bài tập trên bảng phụ) Cho CC’ //
DD’ // D’B và AC = CD = DE
Chứng minh: AC’ = C’D’ = D’B
GV dùng bảng phụ ghi đề bài
GV gọi HS đọc đè bài và thực hiện
GV hướng dẫn cho HS làm bài này dưới hình
thức ghép đôi sao cho tạo thành một khẳng định
đúng,
HS trả lời:
GV : Cho làm bài 70 /103 Sgk)
GV gợi ý cho HS c/m:
Vì C là trung điểm AB, mà AOB vuông =>
DC là gì ?
C Ỵ đường nào ?
Ngoài ra còn cách c/m nào khác ?
Kẻ CH Ox, chứng minh CH = 1cm => Điểm
C cách Ox 1 khoảng CH = 1cm
C nằm trên đthẳng // Ox, cách Ox 1
khoảng 1cm
HS: OC là đường trung tuyến => OC= ½ AB=
CA ø => C thuộc đường trung trực của OA
GV Cho bài tập thêm : Cho ABC vuông tại A,
điểm M thuộc cạnh BC Gọi D, E thứ tự là chân
đường vuông góc kẻ từ M đến AB, AC
a/ So sánh độ dài AM, DE
b/ Tìm vị trí của điểm M trên BC để DE có độ
dài nhỏ nhất
Gọi HS lên bảng vẽ hình
HS lên bảng vẽ hình, ghi GT, KL
Câu a: Muốn so sánh AM và DE ta phải làm
gì ?
HS muốn so sánh AM và DE, ta thấychúng là
Hai đường chéo của một tứ giác => phải chứng
minh tứ giác đó là hình chữ nhật
HS lên bảng chứng minh:
Câu b: DE nhỏ nhất khi nào ? ( khi AM nhỏ
Bài 2: (70/103 SGK)
Ta có AOB vuông tại O có OC là trung tuyến
OC = ½ AB = ACVậy C nằm trên đường trung trực Cm của đoạn thẳng AO
A
Trang 14 Làm bài tập còn lại ở SGK.
2 Bài sắp học: Hình thoi.
Kĩ năng: Rèn kỹ năng vẽ hình thoi, biết vận dụng tính chất của hình thoi trong
chứng minh, nhận biết hình thoi thông qua dấu hiệu
Thái độ: Vận dụng những kiến thức của hình thoi trong thực tế.
B Chuẩn bị :
GV: Bảng phụ
HS: Giấy kẻ ô vuông, bảng nhóm
C. Hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV và HS Nội dung Kiểm tra bài cũ :
Cho tứ giác ABCD có 4 cạnh bằng nhau Chứng minh tứ
giác ABCD là hbh
GV : Từ KTBC, GV giới thiệu vào bài: Tứ giác ABCD có 4
cạnh bằng nhau là hbh, đặc biệt nó có một tên mới nữa đó
là hình thoi Vậy hình thoi có định nghĩa như thế nào ? Nó
có phải là hbh không ? Và nó mang những tính chất gì ?
Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
GV giới thiệu định nghĩa từ KTBC
GV hỏi: tứ giác có các cạnh như thế nào thì được gọi là
hình thoi ?
HS: Tứ giác ó 4 cạnh bằng nhau là hình thoi
GV định nghĩa hình thoi dưới dạng kí hiệu:
GV :Từ KTBC: Hình thoi ABCD có phải là hbh không ?
HS trả lời: hình thoi ABCD là hbh
GV :Vậy có thể định nghĩa hình thoi từ hbh như thế nào ?
HS: Hình thoi là hbh có 2 cạnh kề bằng nhau
GV :Hình thoi cũng là hbh vậy trước hết có thể nói gì về
tính chất của hình thoi ?
HS: Hình thoi là hbh Vậy hình thoi có tất cả các tính chất
của hbh
GV cho HS làm ?2
HS làm ?2 ( Thảo luận nhóm)
a/ Hai đchéo của hình thoi cắt nhau tại trung điểm của mỗi
Trang 15của hình thoi.
Hãy phát hiện thêm các tính chất củahình thoi
Từ đây GV nêu định lí:
GV gọi HS chứng minh định lí
HS lên bảng trình bày bài c/m định lí:
* GV: Muốn chứng minh một tứ giác là hình thoi ta phải
làm gì ?
-Từ định nghĩa hình thoi ta suy ra được dấu hiệu nào ?
HS: từ định nghĩa ta suy được 2 dấu hiệu…
Hãy phát biểu mệnh đề đảo của định lí => chứng minh =>
các dấu hiệu nào ?
GV treo bảng phụ vẽ các hình và yêu cầu: Những tứ giác
nào sau đây là hình thoi, vì sao ?
HS trả lời:
GV :Vận dụng tính chất hai đường chéo của hình thoi, định
lĩ Pitago
Bài tập 77/106 SGK:
GV hướng dẫn HS chứng minh dựa vào hbh
Cho HS thảo luận nhóm
HS thảo luận nhóm, đại diện mỗi nhóm trả lời:
a/ Hbh nhận giao điểm 2 đường chéo làm tâm đối xứng
Hình thoi là hbh nên giao điểm của hai đường chéo hình
thoi là tâm đối xứng của hình thoi
b/ BD là đường trung trực của AC nên A đối xứng với C qua
BD
B và D cũng đối xứng với chính nó qua BD
Do đó BD là trục đối xứng của hình thoi
Tương tự AC cũng là trục đối xứng của hình thoi
a/ Hai đường chéo vuông góc với nhau.b/ Hai đường chéo là các đường phân giáccủa các góc của hình thoi
Chứng minh: ( Xem SGK)
3/Dấu hiệu nhận biết:
a/ Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau b/ Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau
c/ Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau
d/ Hình bình hành có một đường chéo là phân giác của một góc
D HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
1 Bài vừa học: - Học thuộc định nghĩa, tính chất và các dấu hiệu nhận biết hình thoi.
- Làm bài tập 75,76 SGK Làm thêm bài tập: 138, 139, 140, 142 SBT
2 Bài sắp học: Hình vuông
Ngày soạn :
Tiết 21 HÌNH VUÔNG
A Mục tiêu :
Trang 16 Kĩ năng: Vận dụng các kiến thức về hình vuông trong các bài toán chứng minh
Thái độ: Giáo dục HS cách trình bày 1 bài toán chứng minh
B Chuẩn bị :
GV: Bảng phụ
HS: Giấy kẻ ô vuông, bảng nhóm
C. Hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV và HS Nội dung Kiểm tra bài cũ :
Cho tứ giác ABCD có 3 góc vuông và AB = BC Chứng
minh tứ giác ABCD là hình thoi
Đặt vấn đề : Từ KTBC, GV giới thiệu vào bài: Tứ giác
ABCD là hình thoi, vừa là hcn Vậy đó là hình gì ?
GV cho HS quan sát hình vẽ 104 SGK => Giới thiệu hình
vuông
HS định nghĩa hình vuông trên cơ sở hình vẽ
GV ghi tóm tắt định nghĩa hình vuông như SGK
Có thể định nghĩa hình vuông theo cách khác ?
Từ định nghĩa ta có kết luận gì giữa hình vuông và hình
chữ nhật ? hình vuông và hình thoi ?
HS suy nghĩ trả lời:
a Hình vuông là hcn có 4 cạnh bằng nhau
b Hình vuông là hình thoi có 4 góc bằng nhau
GV :Vậy hình vuông có những tính chất gì ?
HS trả lời: Hvuông có tất cả cã t/c của hcn và hhoi
GV cho HS làm ?1, HS thảo luận theo nhóm
HS thảo luận nhóm làm ?1:
Hai đường chéo của hình vuông:
a Cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
a Bằng nhau
b Vuông góc với nhau
c Là đường phân giác của các góc nhận biết
GV :Dựa vào định nghĩa hình vuông và các tính chất vừa
phát hiện thêm hãy nêu những dấu hiệu nhận biết hình
vuông ?
HS suy nghĩ từng nhóm, từ đó trả lời các dấu hiệu
GV cho HS ghi phần nhận biết SGK
GV cho HS làm ?2 (GV vẽ sẵn hình trên bảng phụ)
HS làm theo nhóm
HS trả lời: a, c, d là hình vuông vì:
a: hcn có 2 cạnh kề bằng nhau
c: hcn có 2 đường chéo vuông góc, hoặc hình thoi có 2
đường chéo bằng nhau
d: hình thoi có 1 góc vuông
Nhận xét: Một tứ giác vừa là hcn, vữa là
hình thoi thì tứ giác đó là hình vuông
Trang 17GV :Tai sao hình b không phải là hình vuông ?
HS : Trả lời
* Củng cố:
Bài tập 80/108 SGK:
GV: Trong hình vuông, tâm đối xứng là điểm nào ? Trục
đối xứng là đường nào ?
HS : Trả lời
a/ Vì hình vuông là hcn, mà hcn nhận 2 giao điểm 2 đường
chéo làm tâm đối xứng Nên tâm đối xứng hình vuông là
giao điểm 2 đường chéo
b/Vì hvuông là hcn và cũng là hình thoi nên hình vuông có
4 trục đối xứng, đó là 2 đường chéo và 2 đường trung bình
của hình vuông
D HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
1 / Bài vừa học: - Học thuộc định nghĩa, tính chất và các dấu hiệu nhận biết hình vuông.
- Làm bài tập 82, 84/108 - 109 SGK Làm thêm bài tập: 150, 152, 154 SBT
2 / Bài sắp học: Luyện tập.
Trang 18 Kĩ năng:Rèn kỹ năng phân tích, kỹ năng nhận biết 1 tứ giác là hình thoi, hình vuông.
Thái độ: Giáo dục cho học sinh tư duy logic, phân tích, tổng hợp
B Chuẩn bị :
HS : Sgk , Sbt , Thước
GV : Sgk , Sbt , bài tập
C Ti ến Trình dạy học :
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Kiểm tra bài cũ :
HS1: Làm bài tập 83
HS2: Cho hình vuông ABCD ,
AE = BF = CG = DH Chứng minh
EFGH là hình vuông
GV : Nhận xét – đánh giá
GV : Cho làm bài Bài 1: (84/109 SGK)
Với gt cho, em hãy dự đoán AEDF là hình
gì ?
HS dự đoán AEDF là hbh
GV: Để AEDF là hình thoi thì phải thêm điều
gì ?
HS : Để hbh AEDF trở thành hình thoi thì AD
phải là phân giác của Â
Do đo nếu D là giao điểm của tia phân giác Â
với cạnh BC thì AEDF là hình thoi
GV :Nếu Â= 1v thì AEDF là hình gì ?
Muốn AEDF là hình vuông thì cần thêm đk
gì ?
HS: Kết hợp 2 đk: AD là phân giác Â; Â = 1v
thì AEDF là hình vuông
GV : Cho làm Bài 2: (85/109 SGK)
GV cho HS là bt theo nhóm
Đại diện nhóm trả lời, => Nhóm khác nhận
xét chéo, nhận xét
AF // DE (gt)
=>AEDF là hbhb/ Để hbh AEDF trở thành hình thoi thì AD phải là phân giác của Â
Do đo nếu D là giao điểm của tia phân giác  với cạnh BC thì AEDF là hình thoi
c/ Vì AEDF là hbhmà Â = 900
nên AEDF là hcn
AEDF là hcn muốn trở thành hình vuông thì AD là phân giác của Â
Vậy D là giao điểm của tia phân giác  với cạnh
BC và Â = 900 thì AEDF là hình vuông
Bài 2: (85/109 SGK)
a/ Ta có: AE = DF (vì = ½
AB = ½ DC)mà AE // DFmặt khác  = 900
AEFD là hình vuông
b/ xét tứ giác EBFD có:
F
D
E
C B
A
N M
F
E
C B
D A
Trang 19ME MF (vì ADEF hình vuông)Nên EMFN là hình vuơng
* Củng cố :
Củng cố lại các bài tập vừa làm Nhắc lại lý thuyết
D Hướng dẫn tự học :
1 Bài vừa học:
Xem lại các bài tập đã giải
Làm bài tập 86 SGK
Làm thêm bài tập 152, 153, 155 SBT
2 Bài sắp học: Oân tập chương I.
Chuẩn bị các câu hỏi ôn tập ở SGK trang 110.
Trang 20E
E
HD
C
BA
Ngày soạn: 8/11/2008
Tiết 24 ÔN TẬP CHƯƠNG I
A Mục tiêu :
Kiến thức: Hệ thống hoá các thức về tứ giác đã học trong chương về định nghĩa, tính
chất, dấu hiệu nhận biết Vận dụng các kiến thức trên để giải bài tập dạng tính toá,chứng minh, nhận biết hình, điều kiện của hình
Kĩ năng:Thấy được mối quan hệ giữa các tứ giác đã học, rèn luyện tư duy cho HS
Thái độ: Giáo dục cho học sinh tư duy logic, phân tích, tổng hợp
B Chuẩn bị : Bảng vẽ sơ đồ nhận biết tứ giác
C Tiến Trình dạy học:
Kiểm tra bài cũ : Lồng vào bài mới
GV cho HS xem sơ đồ nhận biết tứ giác
GV yêu cầu: HS điền theo chiều mũi tên
dấu hiệu nhận biết các tứ giác
HS xem và trả lời theo yêu cầ của GV
Để EFGH là hình chũe nhật phải có thêm
một góc vuông
GV : b/ Muốn EFGH là hình thoi phải
thêm đk gì ?
HS : hbh EFGH trở thành hình thoi khi có
hai cạnh kề bằng nhau
GV :c/ hbh EFGH là hình vuông phải thêm
đk gì ?
HS : hbh EFGH là hình vuông khi thoã
mãn hai điều kiện: vừa là hình chữ nhật,
vừa là hình thoi
1/ Oân tập lý thuyết:
(Xem sơ đồ tứ giác)
b/ EFGH trở thành hình thoi
EF = EH
=> AC = BDc/ hbh EFGH là hình vuông
EFGH là hcn và EFGH là hình thoi
AC BD và AC = BD
Trang 21Bài 2: (89/111 SGK)
GV cho HS hoạt động nhóm
HS thảo luận theo nhóm:
Trình bày bài giải:
Ta có AB là đườngtrung trực của ME
Nên E đối xứng M qua AB
b/ Ta có ME // AC, ME = AC (vì cùng = 2DM)nên AEMC hbh
* AEBM là hình thoi
c/ BC = 4cm => BM = 2cmchu vi hình thoi AEBM = 4 BM = 8(cm)d/ hình thoi BEAM là hình vuông
AB = EM AB = ACVậy nếu ABC vuông cân tại A
* Củng cố :
Củng cố lí thuyết và các bài tập vừa làm
D Hướng dẫn tự học :
1 Bài vừa học:
Xem lại lý thuyết
Xem lại các bài tập đã giải
Làm thêm bài tập sau : Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH Gọi D là điểm đối xứng của H qua AB Gọi E là điểm đối xứng của H qua AC
a) Chứng minh: D, A, E thẳng hàng
b) Chứng minh: D đối xứng E qua A
c) Tam giác DHE là tam giác gì ? Vì sao ?d) Tứ giác BDEC là hình gì ? Vì sao ?e) Chứng minh: BC = BD + CE
Gv hướng dẫn cho HS về nhà giải
2.Bài sắp học: Kiểm tra 1 tiết
Chuẩn bị ôn tập kỹ, giấy, thước kẻ, compa, êke.
E
M
D
C B
A
Trang 22Ngày soạn : 8/11/2008
Tiết 25 KIỂM TRA 1 TIẾT
A Mục tiêu :
- Kiến thức: Qua kiểm tra đánh giá mức độ nắm kiến thức của tất cả các đối tượng HS
- Kĩ năng: Có thể phân loại đối tượng, để có kế hoạch bổ sung, điều chỉnh phương pháp dạy cho hợp lí hơn
- Thái độ: Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận, thẩm mỹ khi trình bày bài
B Chuẩn bị :
- GV: đề kiểm tra
- HS: Chuẩn bị giấy làm bài, thước, compa, êke
D Đề kiểm tra :
I/ Phần trắc nghiệm: Chọn đáp án đúng khoanh tròn
1) Hình thoi có hai đường chéo bằng 6 cm và 8cm thì cạnh bằng:
2) Hình vuông có đường chéo bằng 2 dm thì cạnh hình vuông bằng:
a/ 3/2 dm b/ 1 dm c/ √2 dm d/ 2 dm
3) Điền vào chỗ ……… Để được một câu đúng:
a/ Hình chữ nhật ABCD là hình vuông khi: ………
b/ Hình thoi ABCD là hình vuông khi………
c/ Tứ giác ACBD là hình bình hành khi………
d/ Hình bình hành ABCD là hình thoi khi………
4) Đánh dấu chéo vào ô thích hợp
1 Tứ giác lồi ABCD có 4 góc đều là góc nhọn
2 ABCD có góc A+ góc D = 1800 => ABCD là hình thang
3 Hình thang có hai cạnh bên song song là hình bình hành
4 Hình thoi có một đường chéo là phân giác của một góc
là hình vuông
5 Hình thang có một góc vuông là hình chữ nhật
6 Tam giác đều là hình có tâm đối xứng
II/ Phần tự luận:
1) Cho tam giác ABC cân tại A,phân giác AM, gọi I là trung điểm AC, K là điểm đối
xứng của M qua I
Trang 23a/ Chứng minh AK// MC
b/ Tứ giác AMCK là hình gì? Vì sao?
c/ Tìm điều kiện của tam giác ABC để tứ giác AKCM là hình vuông
2) Cho hình bình hành ABCD có BC= 2 AB, M là trung điểm của AD Kẻ CE AB Chứng minh rằng
1
3
E Đáp án và biểu điểm :
Phần trắc nghiệm: (4 điểm)
=>AM BC =>AMC=900
AKCMlà hbh cóAMC=900 nên AKCM là hcn c) (1 điểm) AKCM là hình vuông ⇔ AM = MC
Mà MC = ½ BC => AM = 1/2 BC Nên tam giác ABC vuông
Vậy khi tam giác ABC vuông cân thì AKCM là hình vuông
Bài 2) (2 điểm)Gọi I là trung điểm EC , MI giao BC tại F Ta c/m được CDMF là hình thoi =>
DMC CMI
Mà MI là đường trung bình của hình thang ADCE => MI // AE, AE EC do đó MI EC
Tam giác MEC cân => MI là phân giác =>IME IMC Mặt khác: MEA EMI (slt)
Trang 24A Mục tiêu:
- HS nắm đc khái niệm đa giác lồi, đa giác đều
- HS biết cách tính tổng số đo các góc của 1 đa giác
- Vẽ đc và nhận biết đc 1 số đa giác lồi, 1 số đa giác đều Biết vẽ các trục đối xứngvà tâm đối xứng (nếu có) của đa giác đều
B chuÈn bÞ
- S¸ch gi¸o khoa, thíc kỴ, s¸ch tham kh¶o, ª ke, b¶ng phơ
C Tiến trinh dạy học :
Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV: vẽ sẵn hình trang 113 trên bảng phụ
GV yêu cầu HS xem hình vẽ, nhận xét nét
cơ bản của những hình trong hình vẽ trên ?
HS quan sát hình vẽ trả lời:
Hình có nhiều đoạn thẳng khép kín trong
đó bất kì 2 đoạn thẳng nào đãcó 1 điểm
chung thì cũng không cùng nằm trên 1
đường thẳng
GV : Từ những nhận xét của HS, GV hình
thành khái niệm đa giác
Cho HS làm ?1
GV : giới thiệu các đa giác ở hình 115, 116,
117 là các đa giác lồi
Yêu cầu Hs nêu đ/ nghĩa tứ giác lồi
GV: hỏi vì sao một số đa giác ở hình bên
không phải là đa giác lồi (?2)
HS trả lời: vì lấy bất kì 1 cạnh làm bờ thì đa
giác nằm ở 2 nữa mặt phẳng
GV : Cho HS làm ?3 theo nhóm
HS thảo luận nhóm và điền vào chổ trống
GV giới thiệu cách đặt tên 1 đa giác
HS chú ý nghe
GV gọi HS định nghĩa tam giác đều ?
Tương tự như vậy, trong những tứ giác đã
học, tứ giác nào có thể xem là tứ giác đều ?
HS: hình gồm 3 đoạn thẳng bằng nhau và 3
góc bằng nhau
HS: Hình vuông là tứ giác đều
GV cho HS vẽ tam giác, tứ giác, lục giác
đều vào vở
Từ đó em hãy nêu định nghĩa đa giác đều ?
HS vẽ hình vào vở
nêu định nghĩa đa giác đều
Trang 25Bài 1: yêu cầu HS cho ví dụ về:
a Đa giác có tất cả các cạnh bằng nhau nhưng không đều ?a)Hình thoi
b Đa giác có tất cả các góc bằng nhau nhưng không đều ?b)Hình chữ nhật
D HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
1 Bài vừa học:
Học theo vở và SGK
Làm bài tập 3/115 SGK Làm bài tập 5, 6, 7/126 SBT
a Bài sắp học:
Chuẩn bi đọc trước và nghiên cứu kĩ bài diện tích hình chữ nhật
Tiết 27 §2 DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT
A Mục tiêu :
- Kiến thức: HS nắm công thức tính diện tích: hình chữ nhật, hình vuông, tam giác vuông Hiểu được: để chứng minh công thức tính diện tích, cần vận dụng các tính chất của diện tích đa giác
- Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng công thức đã học và các tính chất về diện tích để giải toán
- Thái độ: Thấy được tính thực tiễn của toán học
B Chuẩn bị :
- Giáo viên : Bảng phụ.
- Học sinh : Giấy kẻ ô vuông.
Số tam giác …
Tổng số
đo … 2.180
0 3.1800 4.1800 (n–2) 180
Trang 26Yêu cầu HS trả lời, nhận xét.
HS kiểm tra, trả lời
-Diện tích hình A bằng diện tích hình B
-Diện tích hình D gấp 4 lần diện tích hình C
-Diiện tích hình C bằng diện tích hình E
GV : Từ ?1 rút ra nhận xét gì về:
-Thế nào là diện tích của 1 đa giác ?
-Quan hệ giữa diện tích của đa giác với 1 số
GV: Nếu hcn có kích thước là 3 đơn vị dài và
2 đơn vị dài thì diện tích hcn trên là ? Vì sao ?
HS: trả lời:
GV :Tổng quát: nếu hcn có 2 kích thước là a
và b thì diện tích hcn là bao nhiêu ?
HS : Công thức tổng quát: S = ab
GV : Từ công thức tính diện tích hcn, hãy tìm
công thức tính diện tích hình vuông, trên cơ sở
mối liên hệ giữa hcn và hình vuông, hcn và
hình tam ?
HS: vì hình vuông là hcn có 2 canh kề bằng
nhau
S = a2
Diện tích tam giác vuông bằng ½ diện tích
hcn tương ứng nên: S = ½ a.b
GV : Cho HS làm ?3
GV: Khi c/m S tam giác vuông có công thức:
S = ½ ab, ta đã vận dụng t/c nào của diện tích
đa giác ?
HS: vận dụng 2 tính chất:
-Hai tam giác bằng nhau thì có diện tích
bằng nhau
-Hai tam giác không có điểm trong chung,
tổng diện tích của 2 tam giác bằng diện tích
*.Củng cố:
Lmà bài 6/upload.123doc.net SGK
HS trình bày bài trên bảng nhóm:
a/ Scũ = a.b => Smới = 2a.b = 2(ab) = 2Scũ.b/ Scũ = ab => Smới = 3a.3b = 9ab = 9Scũ.c/ Scũ = ab => Smới = 4a.1/4 b = ab = Scũ
Bài 2: Cho tam giác EFG vuông tại E, EG = 4cm, FG = 5cm Tính SEFG = ?
Trang 27Muốn tính SEFG ta phải tính đoạn thẳng nào trước ? và tính bằng cách nào ?
D HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
1 Bài vừa học:
-Học thuộc các công thức tính Shcn , Stam giác , Shvuông Sgk kết hợp bài tập ở vở ghi
-Làm bài tập 7, 8, 9/upload.123doc.net SG
2 Bài sắp học:
-Chuẩn bị các bài tập luyện tập Sgk
Trang 28- Giáo dục HS thao tác tư duy tổng hợp, tư duy lôgic.
B Chuẩn bị:
Sgk , Sbt ,Bảng phụ
C Tiến trình bài dạy :
Kiểm tra bài cũ : Làm bài tập
7/upload.123doc.net SGK
GV : Nhận xét – đánh giá
GV :Cho làm bài 9/119 (Sgk)
Cho HS vẽ hình và làn bài tập 9 trg 119,
nêu công thức tính hình vuông, Δ vuông
HS : trả lời và giải bài tập 9 SGK trg 119
HS vẽ hình và tỉm bài giải
GV : Nêu lại tính chất của diện tích đa giác và
từ đó rút ra những Δ có diện tích bằng nhau
Nêu diện tích Δ ADC và Δ ABC sẽ tổng
các diện tích nào
HS trả lời
Bài 9:
SABCD = AB AD = 122 = 144 (cm2)
S Δ ABE = 13 SABCD
= 13 144= 48 (cm2)
S Δ ABC = 12 AB.AE
48 = 12 12.X => X = 8 (cm)
Bài tập: 14
Diện tích đám đất HCN:
700 x 400 = 280.000 (m2)280.000 (m2) = 0,28 km2
= 2800 a = 28 ha
Bài tập: 13
A F B E
H K
Trang 29D Hướng dẫn tự học :
1/ Bài vừa học :
Về nhà học lại bài và xem các bài tập đã làm ở ghi-Làm bài tập 21, 17 SBT trg 127, 128
2 / Bài sắp học :
Chuẩn bị đọc trước và nghiên cứu kĩ bài diện tích tam giác
- HS nắm vững công thức tính diện tích hình tam giác
- HS biết C/m định lí về diện tích tam giác một cách chặt chẽ gồm ba trường hợp
- Vận dụng công thức và tính chất của diện tích của tam giác trong giải toán
- HS vẽ được HCN hoạc tam giác có diện tích bằng diện tích của tam giác cho trước
B Chuẩn bị:
- GV: SGK,thước , ekê,compa,bảng phụ hình 127 -> 130, kéo
- HS: SGK, thước, bảng phụ, kéo
C Tiến trình dạy học :
-Vậy diện tích Δ ABC được tính như thế nào?
GV : Nhận xét đánh giá
GV : Dựa vào bài kiểm tra cũ ta thấy:
S Δ ABH= S Δ ABH +S Δ AHC
= 12 AH.HC + 12 AH.HC
= 12 AH.(BH + HC)
= 12 AH.BC
(GV dẫn dắt HS đi đến cách tính)
-Nêu cách tính diện tích trong trường hợp Δ
tù, Δ vuông
GV khái quát công thức tính diện tích Δ
HS làm ?2
GV treo hình 127 và yêu cầu HS làm (lắp ghép
hình trên bảng phụ)
HS suy nghĩ và trả lời
Trang 30-HS :thảo luận nhóm bài 16 và trả lời theo nhóm.
Nhắc lại cách tính diện tích hình tam giác
D Hướng dẫn tự học :
1/ Bài vừa học::
Học lí thuyết Sgk kết hợp bài tập ở vở ghi
- Làm bài 17, 18 / 121 (Sgk)
2/ Bài sắp học :
Chuẩn bị trước các bài tập luyện tập trang 122 (Sgk)
- Giúp HS nắm vững công thức tính diện tích tam giác
- Rèn luyện khả năng phân tích tìm diện tích tam giác
- HS phải có thái độ tích cực vận dung lí thuyết làm bài nghiêm túc
B Chuẩn bị:
GV: SGK,thước , ekê,compa,thước hình thoi, bảng phụ hình bài 133
HS: SGK, thước, bảng phụ
C Tiến trình bài dạy :
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Kiểm tra :
HS : Nêu cách tìm diện tích Δ , Làm bài 19
SGK trg 122
GV : Nhận xét – củng cố
GV cho Hs làm bài tập 21 (Gợi mở cách tìm
diện tích HCN ABCD và Δ AED có gì liên
quan)
HS vẽ hình và suy nghĩ làm bài
GV cho HS làm bài 24 và ôn định nghĩa Δ
cân, tính chật đường cao trong Δ cân, định lí
Từ (1), (2) => AD.x = AD.3Vậy: x = 3cm
Bài 24:
A
Trang 31GV cho HS thảo luận nhóm bài 22
- S Δ PIF= S Δ PAF có cùng đáy là PF để có
diện tích bằng nhau thì ta suy ra phải có chiều
cao bằng nhau
HS thảo luận nhóm và mỗi nhóm trình bài một
câu
b c
a
B H C
Δ ABC cân vẽ AH BC
=> AH là trung tuyến
=> BH = BC2 = a2
AH2 =AB2-BH2= b2- a2
4(Đlí Pitago trong Δ ABH vuông tại H
S Δ ABC = 12 AH BC = 1
thì điểm O thuộc m //PF và cách PF một khoảng
2 lần khoảng cách từ A đến đường thẳng PF.3) SPNF = 12 SPAF
Vậy N thuộc n’ // PF và cách PF một khoảngbằng 12 khoảng cách từ A -> PF
* Củng cố :
Củng cố lí thuyết và các bài tập vừa làm
D Hướng dẫn tự học :
1 Bài vừa học :
Tiếp tục học lí thuyết Sgk kết hợp với bài tập đã làm ở vở ghi Làm các bài tập còn lại trong Sgk
2 Bài sắp học :
Chẩn bị soạn nội dung ôn tập từ đầu năm đến bài vừa học
==========&&&&&&==========
Ngày soạn : 6/12/2008
Trang 32\\\
K G A
C B
D E
H M
- Ôn tập các kiến thức về tứ giác đã học Công thức tính diện tích hình chữ nhật, diện tích tam giác
- Vận dụng các kiến thức trên để giải bài tập dạng tính toán, chứng minh, nhận biết hình , tìm điều kiệncủa hình
- Thấy được mối liên hệ giữa các hình đã học, góp phần rèn luyện tư duy biện chứng cho học sinh
B Chuẩn bị
- Giáo viên: Bảng phụ, thước thẳng, ê ke, com pa, phấn màu
- Học sinh : Thước thẳng, ê ke, com pa, bảng nhóm, bút dạ
HS : Hai đường chéo của hình vuông bằng
nhau và vuông góc tại trung điểm của mỗi
đường
GV : Nói hình vuông là trường hợp đặc biệt
của hình thoi đúng không? Giải thích?
HS : Trả lời
GV : Vẽ hình và điền công thức tính diện tích
hình: hình chữ nhật, hình vuông, tam giác
vuông, tam giác
HS : Học sinh vẽ hình và điền kí hiệu trên
bảng Cả lớp làm bài vào vở
GV : Cho học sinh đứng tại chỗ trả lời bài tập
sau: các câu phát biểu sau đúng hay sai:
Hình thang có hai cạnh bên song song là
Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng
nhau là hình vuông
Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau và
vuông góc với nhau là hình thoi
Hình thoi là tứ giác đều
Tam giác đều là một đa giác đều
HS : Lần lượt trả lời
Trang 33Yêu cầu hs đọc đề bài
HS : Đọc đề bài
GV : Vẽ hình lên bảng - gọi hs nêu gt , kl
HS : Vẽ hình vào vở – nêu gt , kl
GV : Yêu cầu một học sinh lên bảng chứng
minh
HS : Thực hiện
GV : Vì sao tứ giác DEHK là hình bình hành?
HS : Chứng minh :ED = HK và ED // HK
GV : Gọi hs nhận xét
GV : Củng cố
GV : Cho làm BT 41 (tr132 – SGK).
GV : Nêu cách tính diện tích tam giác BDE?
Nêu cách tính diện tích tứ giác EHKI?
ED là đường trung bình của tam giác ABC, HK là đường trung bình của tam giác GBC Theo tính chất đường trung
bình tam giác tacó:
ED = HK =
12
BC
ED // HK (cùng song song với BC)
Tứ giác DEHK là hình bình hành (vì có haicạnh đối song song và bằng nhau)
Hình bình hành DEHK là hình chữ nhật
ABC cân tại A
(một tam giác cân khi và chỉ khi có hai trung tuyếnbằng nhau)
Củng cố lí thuyết và các dạng bài tập vừa làm
D Hướng dẫn tự học :
I D
C
K E
H
GT ABC, MB = MC,
DA = DCKL
Trang 34Chuẩn bị kiểm tra Toán học kì I
2/ Bài sắp học :
Tiết sau trả bài kiểm tra học kì I
- Nhằm củng cố và chỉ cho hs thấy được những kiến thức đã đạt được và chưa đạt
- Có kĩ năng nhìn nhận , nắm bắt được những kiwns thức cơ bản
- Giáo dục hs tính quan sát , tập trung
B Chuẩn bị
GV : Bài KT
HS : ôn tập
C Tiến trình bài dạy :
* Trả bài khiển tra :
ABCD là hình thoi
b/ABCD là hình thang câna/ Tinh ÐBAD và ÐDAC
Trang 35mà ACB B 900 ( Hai góc nhonï trong tam giác vuông )
=> DAC ACB900 B
= 900 – 600 = 300
BAD BAC CAD = 900 + 300 = 1200
b/ Ta cos AD = DC ( gt) nên DAC cân tại D => DCA DAC 300
Do đó BCD BCA ACD = 300 + 300 = 600
Hình thang ABCD có ABC DCB = 600 nên là hình thang cân
c/ Chứng minh CDE là tam giác đều nên DE = EC mà EC – EB
=> DE = EB mặc khác AD = EB và AD // EB
Do đó ABED là hình thoi
D Hướng dẫn tự học :
* Bài sắp học :
Tiếp tục ôn tập lí thuyết và xem lại các bài tập trong bài kiểm tra Tiết sau sửa bài tập
- Hs vẽ được hình bình hành hay hình chữ nhật có diện tích bàng diện tích của một hình
bình hành cho trước Chứng minh được định lí về diện tích hình thang, hình bình hành
- Hs làm quen với phương pháp đặc biệt hoá
B Chuẩn bị :
GV : thước, pê ke, compa
HS : thước, ê ke, compa bảng con
C Tiến trình dạy học :
Hoạt đông của GV và HS Nội dung
GV : Ta đã nắm chắc về công thức tính
diện tích tam giác Vậy từ công thức tính
diện tích , có tính được diện tích hình
thang hay không? Hôm nay chúng ta
nghiên cứu vấn đề này
GV : Với các công thức tính diện tích đã
học, có thể tính diện tích hình thang ntn?
1)Công thức tính diện tích hình thang:
Trang 36GV : Đôí với hình bình hành nó cũng là
một hình thang với 2 đáy bằng nhau Dựa
vào công thức tính diện tích hình thang
vừa học để chứng minh công thức tính
-Aùp dụng cho hs đọc bài toán sgk
GV : Để 2 hình chữ nhật và tam giác có
đường thẳng bằng nhau :
Muốn chọn cạnh b làm đáy thì chiều
cao tam giác phải bằng bao nhiêu ?
(tương ứng)
HS : Nếu chọn cạnh b làm đáy thì chiều
cao h tương ứng là h=2a
GV : Muốn chọn cạnh a làm đáy thì chiều
cao tam giác phải bằng bao nhiêu ?
HS : nếu chọn cạnh a làm đáy thì chiều
cao h tương ứng là h=2b
B
A
b
D a