II.ChuÈn bÞ: 1.Giáo viên: SGK toán 8, giáo án, com pa, thước thẳng, bảng phụ 2.Häc sinh: SGK To¸n 8, dông cô häc tËp III.TiÕn tr×nh tæ chøc d¹y – häc: 1.KiÓm tra bµi cò: 7 phót H/s1: Phá[r]
Trang 1Giảng 8A:
8B:
8C:
I.Mục tiêu:
*Kiến thức: Học sinh hoàn thiện và củng cố lý thuyết, hiểu sâu hơn
về định nghĩa hình bình hành, nắm vững các tính chất của hình bình hành và các dấu hiệu nhận biết hình bình hành
*Kỹ năng: Học sinh biết vận dụng tính chất của hình bình hành để suy ra
các góc bằng nhau, các cạnh bằng nhau, vận dụng các dấu hiệu để nhận ra các hình bình hành rồi từ đó lại nhận ra các góc bằng nhau, các cạnh bằng nhau trên hình vẽ
*Thái độ: Vận dụng các kiến thức vào thực tế.
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: SGK toán 8, giáo án, com pa, E thẳng, bảng phụ
2.Học sinh: SGK Toán 8, dụng cụ học tập
III.Tiến trình tổ chức dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: (7 phút)
H/s1: Phát biểu định nghĩa hình bình hành và nêu các tính chất của hình bình hành H/s2: Chứng minh rằng nếu một tứ giác có các cạnh đối bằng nhau thì các cạnh
đối song song với nhau và lại một tứ giác có cạnh đối song song thì các cạnh đối bằng nhau
2.Bài mới: (32 phút)
*Hoạt động 1: Giải bài tập 44.(10
phút)
G/v:(cho một hs đọc đề bài, gv vẽ hình
bình hành lên bảng và đánh dấu trung
điểm E, F trên hình vẽ):
H/s:(vẽ hình vào vở)
G/v:(cho một hs lên bảng trình bày lời
giải)
H/s:(một hs lên bảng, các hs còn lại
theo dõi cách trình bày của bạn)
G/v:(uốn nắn cách trình bày cho hs rồi
chốt lại vấn đề):
Bài toán có thể giải theo 2 cách:
Cách1: chứng minh AEB = CFD rồi
suy ra BE = DF
Cách 2: chứng minh EBFD là hình
bình hành rồi suy ra BE = DF
*Hoạt động 2: Giải bài 46.(8 phút)
G/v:(cho hs xác định câu đúng, sai của
bài 46 và giải thích cho từng câu)
* Bài tập 44(Tr92 – SGK):
GT ABCD là hình bình hành
EA = ED A B
FB = FC E
KL BE = DF F
c/m D C
ABCD là hình bình hành nên ta có:
AD // BC (1) , AD = BC (2) Theo giả thiết E là trung điểm của AD, F
là trung điểm của BC, do đó ta có:
ED 1AD; BF 1BC
Từ (1) và (2) suy ra ED // BF, ED = BF Vậy EBFD là hình bình hành
suy ra BE = DF
* Bài tập 46(Tr92 – SGK):
TIếT 13
bài tập
Lop8.net
Trang 2- Lấy phản ví dụ để chứng tỏ câu c sai:
Tứ giác ABCD có AD = BC AB
và CD không bằng nhau ABCD không
phải là hình bình hành
- Lấy phản ví dụ để chứng tỏ câu d sai:
Hình thang cân có hai cạnh bên bằng
nhau không phải là hình bình
hành
*Hoạt động 3: Giải bài 47.(14 phút)
G/v:(vẽ hình 72 – SGK lên bảng, cho
hs làm việc theo nhóm nhỏ ngồi cùng
bàn học với nội dung sau):
- Vẽ hình 72 vào vở
- Chứng minh ADH = CBK (cạnh
huyền – góc nhọn)
- Tiếp theo chứng minh AHCK là hình
bình hành
H/s:(làm việc theo nhóm nhỏ)
G/v:(gọi một hs lên bảng trình bày lời
giải, sau đó gọi một hs nhận xét cách
trình bày lời giải của bạn và gv chốt lại
vấn đề):
AHD = CBK AH CK
AH // CK
ùù ớ ùùợ
AHCK là AC cắt HK
hình bình hành tại O
Câu a) Đúng Câu b) Đúng Câu c) Sai Câu d) Sai
* Bài tập 47(Tr93 – SGK):
ABCD là hình bình hành
GT iW chéo DB
AH DB CK DB
OH = OK A B
a) AHCK là K
KL hình bình hành gO b) A, O, C H thẳng hàng D C
c/m a) ABCD là hình bình hành, do đó ta có:
AD // BC và AD = BC
(so le trong, AD // BC)
ADH= CBK
ADH = CBK (cạnh huyền – góc nhọn)
AH = CK (1)
AH // CK (2) (cùng vuông góc với BD)
Từ (1) và (2) suy ra AHCK là hình bình hành
b) Hai W chéo AC và HK của hình bình hành AHCK cắt nhau tại trung điểm của mỗi W! suy ra O thuộc AC hay A,
O, C thẳng hàng
3.Củng cố: (3 phút)
G/v:(cho hs nhắc lại các tính chất của hình bình hành, dấu hiệu nhận biết hình bình hành)
H/s:(đứng tại chỗ nhắc lại tính chất và các dấu hiệu nhận biết hình bình hành)
4.Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)
- Học thuộc định nghĩa, tính chất và các dấu hiệu nhận biết hình bình hành Tập vẽ hình bình hành
- Cách học: Vẽ 1 hình bình hành ABCD có 2 W chéo AC, BD cắt nhau tại O rồi quan sát hình vẽ tự hỏi và tự trả lời các câu hỏi do mình đề ra
- Làm tiếp các bài tập 48, 49 – SGK
Lop8.net