1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an lop 5 tuan 33 moi chuan

29 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 296,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên yêu cầu học sinh liên hệ thực tế qua các câu hỏi gợi ý sau : + Nêu một số dẫn chứng về nhu cầu sử dụng diện tích đất thay đổi.. + Phân tích các nguyên nhân dẫn đến sự thay đổ[r]

Trang 1

Tuần 33

Thứ hai ngày 16 tháng 4 năm 2012 Tiết 1: Chào cờ

1 Kiến thức: Hiểu nội dung từng điều luật và hiểu Luật BV, CS và GD trẻ em là

văn bản của nhà nớc nhằm bảo vệ quyền lợi của trẻ em, quy định bổn phận của trẻ

em đối với gia đình và xã hội…

2 Kĩ năng: Đọc lu loát toàn bài với giọng thông báo rõ ràng, làm rõ từng điều,

khoản trong bài

3 Thái độ: Có ý thức về quyền lợi và bổn phận của trẻ em và thực hiện luật

II.Đồ dùng dạy- học

Hình trong SGK, bảng phụ ghi sẵn nội dung chính của bài đọc, thẻ từ

III.Hoạt động dạy-học

1.Tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ

3.Dạy bài mới:

a.Giới thiệu bài

b.HD luyện đọc và tìm hiểu bài

*Luyện đọc

-GV đọc mẫu điều 15, 16, 17

-HD đọc- theo dõi, uốn nắn cách đọc

đọc thông báo rõ ràng , ngắt giọng làm

rõ từng điều luật, từng khoản mục, nhấn

giọng ở tên của điều luật…

-Y/ cầu luyện đọc theo nhóm

-Nhận xét

-GV đọc diễn cảm lại toàn bộ bài

*Tìm hiểu bài

+Câu 1: Những điều luật nào trong bài

nêu lên quyền của trẻ em Việt Nam?

+Câu 2:Đặt tên cho mỗi điều luật nói

trên

+Câu 3: Nêu những bổn phận của trẻ em

đợc quy định trong điều luật?

+ Trẻ em có bổn phận sau:

- Phải có lòng nhân ái Phải có ý thứcnâng cao năng lực của bản thân Phải cótinh thần lao động…

+HS tự liên hệ

+Luật BV, CS và GD trẻ em là văn

Trang 2

1 Kiến thức: Củng cố về công thức và quy tắc tính diện tích, thể tích một số hình

2 Kĩ năng: Giải bài toán có liên quan đến tính diện tích, thể tích

3 Thái độ: Tự giác, tích cự ôn tập, luyện tập

3.Dạy bài mới

a.Giới thiệu bài: Nêu MT tiết học

b.HDHS ôn tập về công thức tính diện

tích, thể tích của hình lập phơng và hình

hộp chữ nhật

-Yêu cầu HS nêu các quy tắc và công

thức tính diện tích xung quanh, diện tích

-Nghe

-HS quan sát-Nối tiếp nhau nêu quy tắc và công thức tính diện tích và thể tích

-Nhìn công thức, nêu quy tắc tính

- HS đọc và tóm tắt bài toán trớc lớp -Quan sát hình, rút ra cách giải bài toán-1 HS lên làm bài, cả lớp làm nháp

Bài giải

Diện tích xung quanh phòng học là:(6 + 4,5)  2  4 = 84 (m2)Diện tích phần quét vôi là:

84 + 6  4,5 – 8,5 = 102,5 (m2)

Đáp số:102,5 m2

-Nhận xét bài làm của bạn-HS đọc và tóm tắt bài toán-HS làm bài vào phiếu,1 nhóm làm phiếulớn

Bài giải

a.Thể tích hình lập phơng là:

10  10  10 = 1000(cm3) = 1 dm3

Trang 3

2  1,5  1 = 3 (m3)Thời gian để vòi nớc chảy đầy bể là:

I Mục đớch, yờu cầu:

- ễn phỏt cầu và chuyền cầu bằng mu bàn chõn Yờu cầu thực hiện tương đối đỳng động tỏc và nõng cao thành tớch

- Chơi trũ chơi “ Dẫn búng “ Yờu cầu tham gia vào trũ chơi tương đối chủ động

- GD: Tính đoàn kết, thông minh nhanh nhẹn

II Địa điểm, phương tiện

- Địa điểm : Trờn sõn trường Vệ sinh nơi tập , đảm bảo an toàn tập luyện

- Phương tiện : GV và cỏn sự mỗi người 1 cũi, kẻ sõn và chuẩn bị thiết bị để tổ

yờu cầu bài học

- Cho hs chạy nhẹ nhàng trờn địa

hỡnh tự nhiờn theo vũng trũn trong

sõn 200 m

- Cho hs đi theo vũng trũn, hớt thở

sõu

- Cho hs xoay cỏc khớp cổ chõn,

khớp gối, hụng, vai, cổ tay

-Cho hs ễn động tỏc tay, chõn, vặn

mỡnh, toàn thõn, thăng bằng và nhảy

của bài thể dục phỏt triển chung ,mỗi

động tỏc 2 x 8 nhịp

- Tập hợp lớp , lắng nghe nhiệm vụ giờ học

- Hs chạy nhẹ nhàng trờn địa hỡnh tự nhiờn theo theo vũng trũng trong sõn : 200 m

- Đi theo vũng trũn, hớt thở sõu

- Xoay cỏc khớp cổ chõn, khớp gối, hụng, vai, cổ tay

-ễn cỏc động tỏc tay, chõn, vặn mỡnh, toàn thõn, thăng bằng và nhảy của bài thể dục phỏt triển chung Mỗi động tỏc 2 x 8 nhịp

Trang 4

*Kiểm tra : Gọi vài hs lờn biểu diễn

phỏt cầu trươc lớp.Cho lớp nhận xột.

2 Phần cơ bản : 20 phỳt

a) Mụn thể thao tự chọn :Đỏ cầu

- ễn phỏt cầu bằng mu bàn chõn Đội

hỡnh tập theo hai hàng ngang phỏt

cầu cho nhau

- Chuyển cầu bằng mu bàn chõn theo

nhúm khoảng 3 người GV theo dừi,

sửa sai

- Cho hs thi phỏt cầu bằng mu bàn

chõn , thi đua giữa 3 tổ , tổ nào cú

nhiều người thực hiện đỳng động tỏc

và phỏt cầu qua lưới , thỡ tổ đú thắng

b) Trũ chơi “Dẫn búng”

- Cho hs chơi theo2 đội hỡnh chơi

theo sõn đó chuẩn bị Đội nào cú

bài học, giao bài về nhà : Tập phỏt

cầu, chuyền cầu

- 2hs lờn biểu diễn phỏt cầu trước lớp

- ễn phỏt cầu bằng mu bàn chõn Đội hỡnh tập theo sõn đó chuẩn bị hoặc cú thể tập theohai hàng ngang phỏt cầu cho nhau

- Chuyển cầu bằng mu bàn chõn theo nhúm khoảng 3 người

- Hs thi phỏt cầu bằng mu bàn chõn , thi đua

giữa 3 tổ , tổ nào cú nhiều người thực hiện đỳng động tỏc và phỏt cầu qua lưới , thỡ tổ

1 Kiến thức: Tiếp tục luyện tập viết hoa tên các cơ quan , tổ chức

2 Kĩ năng: Nghe-viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ Trong lời mẹ hát

3 Thái độ: Có ý thức rèn luyện chữ viết đúng chính tả

II Đồ dùng dạy- học

Vở BT Tiếng Việt

III Hoạt đông dạy – học

1.Tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ

3.Dạy bài mới

a Giới thiệu bài:

b.HD chính tả

*Bài 1: Nghe –viết

-Đọc bài viết (SGK tr.58)

-Hát, báo cáo sĩ số-2 HS lên bảng viết lại tên các cơ quan,

đơn vị ở BT 2 tiết trớc-Nghe

-Nghe Đọc thầm lại bài thơ

Trang 5

-Hỏi: Nội dung bài thơ nói lên điều gì?

*Bài 2: Chép lại tên các cơ quan tổ chức

trong đoạn văn Tên các cơ quan tổ chức

ấy đợc viết nh thế nào?

-Nêu yêu cầu

-Gọi HS chữa bài

-Phát biểu: Bài thơ ca ngợi lời ru của mẹ

có ý nghĩa rất quan trọng đối với cuộc

đời đứa trẻ

-Nghe -Chú ý các từ: chòng chành, nôn

nao, lời ru … HS luyện viết vào nháp -

các từ đó-HS nghe - viết bài vào vở chính tả

-Đổi vở soát bài cho nhau

-Đọc yêu cầu của bài-1 HS đọc lại tên các cơ quan tổ chức có trong đoạn văn

Trang 6

I.Mục tiêu

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức giải các bài toán liên quan đến tính thể tích và

diện tích một số hình

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải toán nhanh, chính xác, trình bày khoa học

3 Thái độ: Tự giác, tích cực luyện tập, thực hành

- Nờu cỏch tỡm chiều cao bể?

- Gọi 1 học sinh làm vào bảng nhúm

1,5 ì 0,8 = 1,2 (m2)

Trang 7

-Nhận xét, ghi điểm.

Bài 3 Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

Đề toán hỏi gì?

- Gợi ý: Trước hết tính cạnh khối gỗ là: 10 :

2 = 5 (cm), sau đó tính diện tích toàn phần

của khố nhựa và khối gỗ, rồi so sánh diện

tích toàn phần của hai khối đó

-Gọi 1 học sinh làm vào bảng nhóm

Học sinh nhắc lại nội dung ôn tập

Muốn tính chiều cao của hình hộp chữ nhật

ta làm thế nào ?

4 Dặn dò:

- Về nhà làm thêm bài tập ở vở BTT.Chuẩn

bị bài sau: Luyện tập chung

Chiều cao của bể:

1,8 : 1,2 = 1,5 (m) Đáp số : 1,5 m Bài 3 Gọi 1 học sinh đọc đề

Diện tích toàn phần của khối nhựa gấp mấylần diện tích toàn phần của khối gỗ

Học sinh giải vào vở

Giải Diện tích toàn phần khối nhựa hình lậpphương là:

(10  10)  6 = 600 (cm2)Diện tích toàn phần khối gỗ hình lậpphương là:

(10: 2)  (10 : 2)  6 = 150 (cm2)Diện tích toàn phần khối nhựa gấp diệntích toàn phần khối gỗ số lần là:

600 : 150 = 4 (lần) Đáp số :4 lần

- Hiểu được điều người cha muốn nói với con : Khi lớn lên từ giã tuổi thơ, con sẽ

có một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng lên (Trả lờiđược các câu hỏi trong SGK; thuộc hai khổ thơ cuối bài)

2 KÜ n¨ng:

Trang 8

- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lớ theo thể thơ tự do, học thuộc lòng bài thơ

3 Thái độ: GD tình cảm tốt đẹp, ý thức tích cực luyện đọc

II.Đồ dùng dạy- học

- Tranh minh hoạ trong SGK

- Bảng phụ viết những dũng thơ cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

III.Hoạt động dạy-học

1 KTbài cũ:

Giỏo viờn kiểm tra 2 học sinh

tiếp nối nhau đọc luật bảo vệ,

chăm súc và giỏo dục trẻ em, trả

lời cõu hỏi về nội dung bài

đọc nối tiếp nhau 3 khổ thơ

-Giỏo viờn chỳ ý phỏt hiện

những từ ngữ học sinh địa

phương dễ mắc lỗi phỏt õm khi

đọc, sửa lỗi cho cỏc em

-Giỏo viờn giỳp cỏc em giải

nghĩa từ

- YC học sinh luyện đọc theo

cặp

- Mời 1 học sinh đọc toàn bài

- Giỏo viờn hướng dẫn đọc và

đọc diễn cảm bài thơ: giọng nhẹ

nhàng, trầm lắng phự hợp với

việc diễn tả tõm sự của người

cha với con khi con đến tuổi đến

trường Hai dũng thơ dầu đọc

giọng vui, đầm ấm

Hoạt động 2:Hướng dẫn hs tỡm

hiểu bài:

- Giỏo viờn tổ chức cho học sinh

thảo luận, tỡm hiểu bài thơ dựa

theo hệ thống cõu hỏi trong SGK

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh trả lời

-1 học sinh đọc toàn bài

-Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ– đọc 2-3 lượt

- Học sinh phỏt õm đỳng : tới trường, khụn lớn,lon ton,…

-Đọc chỳ giải

- Học sinh luyện đọc theo cặp

-1 học sinh đọc toàn bài

-Lắng nghe

- Cả lớp đọc thầm lại khổ thơ 1 và 2 (Đú lànhững cõu thơ ở khổ 1) :

Giờ con đang lon ton

Khắp sõn vườn chạy nhảy Chỉ mỡnh con nghe thấy Tiếng muụn loài với con.

- Ở khổ 2, những cõu thơ núi về thế giới củangày mai theo cỏch ngược lại với thế giới tuổi

Trang 9

- Những câu thơ nào cho thấy

thế giới tuổi thơ rất vui và đẹp?

- Thế giới tuổi thơ thay đổi thế

nào khi ta lớn lên?

- Từ giã thế giới tuổi thơ con

người tìm thấy hạnh phúc ở đâu?

 Giáo viên chốt lại : Từ giã thế

giới tuổi thơ, con người tìm thấy

hạnh phúc trong đời thực Để có

những hạnh phúc, con người

phải rất vất vả, khó khăn vì phải

giành lấy hạnh phúc bằng lao

động, bằng hai bàn tay của

mình, không giống như hạnh

phúc tìm thấy dễ dàng trong các

truyện thần thoại, cổ tích nhờ sự

giúp đỡ của bụt của tiên…

- Điều nhà thơ muốn nói với các

em?

 Giáo viên chốt: thế giới của

trẻ thơ rất vui và đẹp vì đó là thế

giới của truyện cổ tích Khi lớn

lên, dù phải từ biệt thế giới cổ

tích đẹp đẽ và thơ mộng ấy

nhưng ta sẽ sống một cuộc sống

hạnh phúc thật sự do chính bàn

tay ta gây dựng nên

Hoạt động 3: Luyện đọc diễn

cảm + học thuộc lòng bài thơ

thơ cũng giúp ta hiểu về thế giới tuổi thơ Trongthế giới tuổi thơ, chim và gió cây và muôn loàiđều biết nghĩ, biết nói, hành động như người

- Học sinh đọc lại khổ thơ 2 và 3: Qua thời thơ

ấu, không còn sống trong thế giới tưởng tượng,thế giới thần tiên của những câu chuyện thầnthoại, cổ tích mà ở đó cây cỏ, muông thú đềubiết nói, biết nghĩ như người Các em nhìn đờithực hơn, vì vậy thế giới của các em thay đổi –trở thành thế giới hiện thực Trong thế giới ấy

chim không còn biết nói, gió chỉ còn biết thổi, cây chỉ còn là cây, đại bàng không về đậu trên cành khế nữa; chỉ còn trong đời thật tiếng cười nói.

- 1 học sinh đọc thành tiếng khổ thơ 3 Cả lớpđọc thầm lại, suy nghĩ trả lời câu hỏi

+ Con người tìm thấy hạnh phúc trong đời thật.+ Con người phải giành lấy hạnh phúc một cáchkhó khăn bằng chính hai bàn tay; không dễ dàngnhư hạnh phúc có được trong các truyện thầnthoại, cổ tích

- Học sinh phát biểu tự do

- 3 học sinh đọc nối tiếp bài thơ

Trang 10

- Mời 3 học sinh đọc nối tiếp bài

thơ Giáo viên hướng dẫn học

sinh tìm giọng đọc diễn cảm bài

thơ

- GV đọc mẫu:

Sang năm con lên bảy

Cha đưa con tới trường

Giờ con đang lon ton

Khắp sân vườn chạy nhảy

Chỉ mình con nghe thấy

Tiếng muôn loài với con

Mai rồi / con lớn khôn

Chim không còn biết nói

Gió chỉ còn biết thổi

Cây chỉ còn là cây

Đại bàng chẳng về đây

Đậu trên cành khế nữa

Chuyện ngày xưa, ngày

xửa

Chỉ là chuyện ngày xưa.

- YC học sinh luyện đọc, thi đọc

diễn cảm và thuộc lòng

3 Củng cố

Giáo viên hướng dẫn học sinh

đọc thuộc lòng từng khổ thơ, cả

bài thơ Chia lớp thành 3 nhóm

Giáo viên nhận xét tuyên dương

4 Dặn dò:

Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục

học thuộc lòng bài thơ; đọc trước

bài Lớp học trên đường – bài tập

đọc mở đầu tuần 33

-Nhiều học sinh luyện đọc khổ thơ trên, đọc cảbài Sau đó thi đọc diễn cảm từng khổ thơ, cảbài thơ

Thi đọc thuộc lòng khổ thơ, cả bài thơ

Trang 11

- Nội dung chớnh của thời kỡ lịch sử nước ta từ năm 1858 đến nay

- Đảng cộng sản Việt Nam ra đời lónh đạo cỏch mạng nước ta giành nhiều thắng lợi

- í nghĩa lịch sử của Cỏch mạng thỏng Tỏm 1945 ; Bỏc Hồ đọc Tuyờn ngụn độclập (02-9-1945)

- Cuối năm 1945 thực dõn Phỏp trở lại xõm lược nước ta, nhõn dõn ta đó chiếnthắng Điện Biờn Phủ trờn khụng (1954)

- Giai đoạn 1954-1975 nhõn dõn miền Nam đứng lờn chiến đấu, miền Bắc vừa xõydựng chủ nghĩa xó hội, vừa chống trả cuộc chiến tranh phỏ hoại của đế quốc Mĩ,đồng thời chi viện cho miền Nam chiến dịch Hồ Chớ Minh đại thắng và đại thắngmựa xuõn năm 1975

2 Kĩ năng:

HS nắm được một số sự kiện, nhõn vật lịch sử tiờu biểu từ năm 1958 đến nay:

3 Thái độ: GDHS Cú lũng yờu nước, phỏt huy truyền thống yờu nước của dõn tộc.

- Cỏc tư liệu (nếu cú)

III Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu :

1.Kiểm tra bài cũ :

“Xõy dựng Nhà mỏy Thuỷ điện Hoà

Bỡnh”

H : Trờn cụng trường xõy dựng nhà

mỏy Thuỷ điện Hoà Bỡnh, cụng nhõn

Việt Nam và chuyờn gia Liờn Xụ đó

làm việc như thế nào ?

- Những đúng gúp của nhà mỏy Thuỷ

điện Hoà Bỡnh đối với đất nước ta

như thế nào ?

2.Bài mới :

Giới thiệu bài : “ễn tập : Lịch sử

nước ta từ giữa thế kỉ XIX đến nay”

Trang 12

*HĐ 2 : Các sự kiện tiêu biểu của

từng thời kì

- Cho lớp thảo luận nhóm nêu lên các

sự kiện tiêu biểu theo từng thời kì

- Hãy nêu các sự kiện lịch sử tiêu

biểu trong giai đoạn 1858 – 1945? Gv

gợi ý để hs dễ nêu ra các sự kiện

- Thực dân Pháp bắt đầu xâm lược

nước ta vào ngày tháng năm nào?

+ Nhân dân ta đã đứng lên đấu tranh

chống Pháp như thế nào, tiêu biểu có

các cuộc khởi nghĩa nào?

- Năm 1884 xảy ra sự kiện gì ?

+ Phong trào yêu nước của Phan Bội

Châu diễn ra vào thời điểm nào?

+ Năm 1911 có sự kiện gì xảy ra?

+ Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời

vào ngày, tháng, năm nào ?

- Cách mạng tháng 8 thành công vào

thời gian nào ?

đoạn 1858 – 1945 :+ 1958 : Thực dân Pháp xâm lược nước ta.+ Nửa cuối thế kỉ XIX, Đầu thế kỉ XX:Phong trào chống Pháp tiêu biểu: phong tràoCần Vương

+ 3-2-1930 : Thành lập Đảng Cộng sản ViệtNam

+ 19-8- 1945: Cách mạng tháng 8 thànhcông

+ 2-9-1945 : Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc

“Tuyên ngôn độc lập”

- Ngày 1-8-1858 Thực dân Pháp nổ súng mởđầu cuộc xâm lược nước ta

+ Ngay sau khi thực dân Pháp nổ súng nhândân ta đã đứng lên chống Pháp, tiêu biểu làcác cuộc khởi nghĩa của Trương Định, HồHuân Nghiệp, Nguyễn Hữu Huân, Võ DuyDương, Nguyễn Trung trực,…trong đó lớnnhất là phong trào kháng chiến dưới sự chỉhuy của Trương Định

+ Năm 1884, triều đình Huế kí hiệp ướccông nhận quyền đô hộ của thực dân Pháptrên toàn bộ nước ta… Tôn Thất thuyết đưavua Hàm Nghi lên vùng núi Quảng Trị, raChiếu Cần vương.Từ đó bùng nổ một phongtrào chống Pháp mạnh mẽ kéo dài đến cuốithế kỉ 19, gọi là phong trào Cần vương.+ Từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, thựcdân Pháp tăng cường khai mỏ, lập nhà máy,đồn điền để vơ vét tài nguyên và bóc lộtnhân dân ta Sự xuất hiện các ngành kinh tếmới đã tạo ra những thay đổi trong xã hội

VN … đã xuất hiện Phong trào Đông Ducủa Phan Bội Châu

+ Năm 1911, với lòng yêu nước thương dân,Nguyễn Tất Thành đã từ cảng Nhà Rồngquyết chí ra đi tìm đường cứu nước

+ Ngày 3-2 -1930 Thành lập đảng cộng sảnVN

- Từ chiều 18-9-1945, cuộc khởi nghĩagiành chính quyền ở hà Nội toàn thắng, tiếp

đó đến Huế ngày 23-8, Sài Gòn ngày 25

Trang 13

- Bỏc Hồ đọc bản “Tuyờn ngụn độclập” khai sinh nước Việt Nam dõnchủ cộng hũa vào ngày, thỏng, nămnào?

- Năm 1975 xảy ra sự kiện gỡ ?

- Nờu tỡnh hỡnh đất nước ta từ 1975đến nay ?

- Nờu ý nghĩa nghĩa lịch sử của Cỏchmạng thỏng Tỏm 1945 và đại thắngmựa xuõn năm 1975

3 Củng cố :

- Cho hs nờu lại nội dung bài học.

- GV hệ thống lại kiến thức bài học

ta đó tiến hành đổi mới và thu dược nhiềuthành tựu quan trọng, đưa nước ta bước vàogiai đoạn cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ đấtnước

- Thể hiện lũng yờu nước, tinh thần cỏchmạng đó giành được chớnh quyền, giànhđược độc lập, tự do cho nước nhà, đưa nhõndõn ta thoỏt khỏi kiếp nụ lệ

2 Kiến thức: HS khám phá kiến thức thông qua kênh hình và vốn hiểu biết thực tế.

3 Thái độ: Giỏo dục học sinh ham thớch tỡm hiểu khoa học.

Trang 14

Nêu các nguyên nhân và hậu

quả của việc phá rừng

2 Bài mới:

Giới thiệu bài: Tác động của con

người đến môi trường đất

Hoạt động 1: Con người sử dụng

môi trường đất như thế nào

- YC học sinh qs hình trang 136, trả

lời câu hỏi theo nhóm :

+ Con người sử dụng đấy trồng vào

việc gì?

+ Phân tích nguyên nhân dẫn đến sự

thay đổi nhu cầu sử dụng đó?

- Giáo viên yêu cầu học sinh liên hệ

thực tế qua các câu hỏi gợi ý sau :

+ Nêu một số dẫn chứng về nhu cầu

sử dụng diện tích đất thay đổi

+ Phân tích các nguyên nhân dẫn đến

sự thay đổi đó

 Giáo viên kết luận:

Nguyên nhân chính dẫn đến diện tích

đất trồng bị thu hẹp là do dân số tăng

nhanh, cần nhiều diện tích đất ở hơn

 Hoạt động 2: Tác động của con

người đến môi trường đất

+ Nêu tác hại của việc sử dụng phân

bón hoá học, thuốc trừ sâu đối với

các tiến bộ khoa học kĩ thuật cải tiến

giống vật nuôi, cây trồng, sử dụng

phân bón hoá học, thuốc diệt cỏ, thuốc

+ Nguyên nhân chính dẫn đến sự thay đổi

là do dân số ngày một tăng nhanh Nhu cầulập khu công nghiệp, nhu cầu độ thị hoá,cần phải mở thêm trường học, mở thêmhoặc mở rộng đường

- Thảo luận nhóm, hỏi và trả lời các câuhỏi của bạn:

-Người nông dân ở địa phương bạn đã làm

gì để tăng năng suất cây trồng?

Việc làm đó có ảnh hưởng gì đến môitrường đất trồng?

Phân tích tác hại của rác thải đối với môitrường đất ?

- Làm cho nguồn nước, đất bị ô nhiễm,mất cân bằng sinh thái, một số động vật cóích bị tiêu diệt

- Gây ô nhiễm môi trường đất

Ngày đăng: 16/05/2021, 09:37

w