1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 12

giáo án lớp 4 tuần 33

32 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 96,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức : Củng cố cho học sinh cách làm bài đọc hiểu, một số kiến thức phân môn Luyện từ và câu; Tập làm văn trong tuần 33.. Kĩ năng : Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập củng cố và mở [r]

Trang 1

TUẦN 33 Ngày soạn: 29/4/2019

Thứ hai ngày 06 tháng 5 năm 2019 TOÁN

TIẾT 161: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (tiếp)

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ : 5p

- Gọi hs lên bảng làm bài 3

- Nhận xét, ghi điểm

B.Bài mới: (30p)

1 Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu bài học

2 Hướng dẫn thực hành

* Bài 1:Tính

- HS nêu yêu cầu của bài tập

- GV yêu cầu HS lên bảng làm , cả

lớp làm vở nháp

- HS khác nhận xét

- Gv yêu cầu HS nêu cách thực hiện

phép nhân , phép chia phân số Nhắc

các em khi thực hiện các phép tính

với phân số kết quả phải được rút gọn

đến phân số tối giản

- GVchữa bài và kết luận chung

* Bài 2

- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập

- GV yêu cầu HS tự làm bài

2 7 4

3

2 7

4 : 21 8

7

4 42

24 3

2 : 21 8

21

8 7

4 3 2

7

8 4 7 2

4 7

2 : 7 8

7

8 7

2 4

3 2

11

3 2 : 11 6

2 11

3 : 11 6

11

6 : 2 11 3

Trang 2

2 : 3 2 3

2 7

5

6 3

1 : 5 2 3

1 : 5 2

x x x

7

11 7 22 11 14

x x x

7 7

3 7

3 : 7 3

1 3

7 7 3

4 3 2

11

1 11 3 2 3

3 3 1 2 11

9 6

1 3 2

2

(m) Diện tích tờ giấy hình vuông là:

20

4 5

2 5

2

(m2)bcạnh tờ giấy gấp cạnh ô vuông số lần là

4 : 25

- Hiểu những từ ngữ khó trong bài

- Hiểu nội dung bài: Tiếng cười rất cần thiết với cuộc sống của chúng ta

2 Kĩ năng:

- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn

Trang 3

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng vui, bất ngờ, hào hứng, thay đổi giọng cho phù hợp với nội dung và nhân vật trong truyện.

3 Thái độ:

- GD tình yêu quê hương đất nước

* QTE: Quyền được giáo dục về các giá trị

II Đồ dùng dạy học:

- Máy tính, máy chiếu

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

- Gọi Hs đọc thuộc lòng bài “Ngắm

trăng- Không đề"

+ Bài thơ nói lên điều gì?

- Nhận xét, tuyên dương

2 Bài mới: (30’)

2.1 Giới thiệu bài

- Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ SGK.

- Giới thiệu và ghi tên bài.

2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài:

a) Luyện đọc:

- 1 HS đọc toàn bài

- GV chia đoạn: 3 đoạn

- Hs đọc ntiếp lần1, sửa lỗi phát âm,

+ Cậu bé phát hiện ra những chuyện

buồn cười ở đâu?

- 2 em đọc và trả lời câu hỏi

- Lớp nhận xét

- Quan sát và nêu nội dung bức tranh

+ Đoạn 1: Cả triều đình háo hức trọng thưởng

+ Đoạn 2: Cậu bé ấp úng đứt dải rút + Đoạn 3:Triều đình được nguy cơ tàn lụi

- Luyện phát âm các từ: lom khom, dải rút, dễ lây, tàn lụi,…

1 Tiếng cười có ở xung quanh ta

- 1 em đọc, lớp đọc thầm

+ Đó chỉ là một cậu bé chừng mười tuổitóc để trái đào

+ Nhà vua ngọt ngào nói với cậu và nói

sẽ trọng thưởng cho cậu+ Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cười ở xung quanh cậu: nhà vua quên lau miệng, bên mép vẫn dính một hạt cơm Quả táo cắn dở dang đang căngphồng trong túi áo của quan coi vườn ngự uyển, Cậu bé bị quan thị vệ đuổi

Trang 4

+ Vì sao những chuyện ấy buồn cười?

+ Bí mật của tiếng cười là gì?

+ Ý chính đoạn 1, 2?

* Đoạn 3:

+ Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở

vương quốc u buồn như thế nào?

- 3 HS phát biểu

- HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét

+ Phần cuối truyện cho ta biết điều gì?

- Hãy nêu ý chính của bài văn

- GV kết luận ghi ý chính lên bảng

* Liên hệ giáo dục quyền trẻ em:

- NX giờ học, về ôn bài + CBBS

cuống quá nên đứt dải rút quần,+ Những chuyện ấy buồn cười vì vua ngồi trên ngai vàng mà quên không lau miệng, bên mép vẫn dính một hạt cơm, quan coi vườn ngự uyển lại ăn vụng giấu quả táo ăn dở dang trong túi áo, cậu

bé đứng lom khom vì bị đứt dải rút quần.+ Nhìn thẳng vào sự vật, phát hiện những chuyện mâu thuẫn, bất ngờ, trái ngược, với một cái nhìn vui vẻ, lạc quan

2 Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống u buồn

+ Tiếng cười như có phép màu làm mọi gương mặt đều rạng rỡ trông tươi tỉnh, hoa nở, chim hót, những tia nắng mặt trời nhảy múa, sỏi đá reo vang dưới những bánh xe

+ tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống ở vương quốc u buồn thayđổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi

* Nội dung: Tiếng cười rất cần thiết với

cuộc sống của chúng ta

* Quyền được giáo dục về các giá trị.

* Đoạn văn đọc diễn cảm:

“ Tiếng cười thật dễ lây Ngày hôm đó, vương quốc nọ như có phép mầu làm

thay đổi Đến đâu cũng gặp những

gương mặt tươi tỉnh, rạng rỡ Hoa bắt đầu nở Chim bắt đầu hót Còn những tia nắng mặt trời thì nhảy múa và sỏi đá cũng biết reo vang dưới những bánh xe Vương quốc u buồn đã thoát khỏi nguy

cơ tàn lụi.”

- Trả lời

- Theo dõi CHÍNH TẢ ( NHỚ - VIẾT )

TIẾT 33: NGẮM TRĂNG - KHÔNG ĐỀ

Trang 5

3 Thái độ:

- Yêu thích môn học, có ý thức viết đúng chính tả và giữ gìn vở sạch đẹp

* QTE: Quyền được giáo dục về các giá trị

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ : 5p

- Gọi HS viết 5 từ đã tìm được ở

BT1 tiết trước

- Nhận xét

B Bài mới : (30P)

2.1 Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu bài học

2 2Hướng dẫn nghe - viết.: ( 20p)

- Đọc bài thơ

- Gọi HS đọc bài viết

+ Qua bài thơ Ngắm trăng và

không đề của Bác , em biết được

điều gì về Bác Hồ ?

+ Qua bài thơ em học được điều

gì ở Bác ?

* Liên hệ giáo dục quyền: Quyền

được giáo dục về các giá trị

- Hướng dẫn HS viết từ khó :

Không rượu, hững hờ, trăng soi,

cửa sổ, đường non, xách bương

- Gọi HS đọc bài, nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm VBT theo nhóm

kì hoàn cảnh khó khăn nào

- Qua bài thơ em học được ở Bác tinh thần lạc quan, không nản chí trước mọi hoàn cảnh khó khăn, vất vả

Lớp viết nháp, 2 em viết bảng

- 2 em đọc toàn bộ từ khó

- Viết vào vở

- Soát bài, chữa lỗi bằng bút chì

- Đổi vở soát lỗi

rừng tràm,quảtràm,trá

m khe

hở, xử trảm, trạm xá

tràn đầy, tràn ngập, tràn lan

trang vở,trangnam nhi, trang thiết bị, trang điểm, trang hoàng, trọng

Trang 6

Bài 2:

- Gọi HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân

cánh diều,diếu hành,diều hâu,

no căng diều…

tay chiêu,chiêu binh, chiêu đãi

bao nhiêu, nhiêu, khăn nhiễu, , nhiễu sự

thiêu đốt, thiêu thân, , thiểu số, thiếu thốn

i u

dìu dắt, khâu díu lại, dịu hiền, dịu dàng, dịu ngọt

chịuđựng, chịu khó, chịuthương, chịu phép

nhíu mắt,khâu nhíulại, nói nhịu

thức ăn thiu, mệt thỉu đi

- HS biết cách phối hợp với các phép tính với phân số để tính giá trị của biểu thức

và giải bài toán có lời văn

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- gọi HS lên bảng làm bài 2 tiết

trước

- GV nhận xét tuyên dương

2 Bài mới: (30’)

2.1 Giới thiệu bài

- Trong giờ học này chúng ta sẽ ôn

luyện về cách phối hợp bốn phép

tính với phân số để tính giá trị của

- 1 HS lên bảng làm bài

Bài 1

Trang 7

các biểu thức và giải bài toán có lời

văn

2.2 Hướng dẫn ôn tập

Bài 1: Tính

- Cho HS nêu yêu cầu bài

- GV đặt câu hỏi: Muốn nhân một

- Gv viết lên bảng phần a sau đó yêu

cầu hS nêu cách làm của mình

- HS nhận xét các cách mà bạn đưa

ra cách nào là thuận tiện nhất

- Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn

lại của bài

+ Để biết số vải còn lại may được bao

nhiêu cái túi chúng ta phải tính được

- HS thảo luận nhóm đôi (3')

- HS lần lượt nêu ý kiến nhận xét

+ Chọn số nào? Tại sao?

3 11

33 77

15 77

18 7

3 11

5 7

3 11

3 45

15 5

3 9

5 5

3 ) 9

2 9

7 (

3

1 9

3 45

15 45

6 45

21 9

2 5

3 9

7 5 3

10 14

20 14

30 5

2 : 7

4 5

2 : 7 6

7

5 14

10 5

2 : 7

2 5

2 : ) 7

4 7

6 (

11 1 11

2 : 15

15 11

2 : ) 15

7 15

8 (

2

11 30

165 30

77 30

88 11

2 : 15

7 11

2 : 15 8

2 3 6 4 5

4 5 3 2 4

3 : 6

5 4

3 5 2

70

1 4 2 7 3 2 5

4 3 2 1 8

7 6 5

4 3 2 1

2 1 5 4 3

5 4 3 2 5

1 : 5

4 4

3 3 2

5

2 5 4 3

4 3 2

( Cái túi)

Đáp số: 6 cái túi Bài 4

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng Cho: 5:5

4

= 5 1

d 20

Trang 8

- Luôn có thái độ lạc quan, yêu đời trong cuộc sống.

* Liên hệ giáo dục quyền: Quyền được giáo dục về các giá trị

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ, từ điển TV

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Yêu cầu HS lên bảng đặt câu có trạng

ngữ chỉ nguyên nhân, trả lời cho câu

hỏi: vì, do, nhờ

- HS nhận xét, GV đánh giá

2 Bài mới: (30’)

2.1 Giới thiệu bài

- Trong tiết LTVC hôm nay các em sẽ

được mở rộng vốn từ về tinh thần lạc

quan yêu đời, biết thêm một số tục ngữ

khuyên con người luôn lạc quan, bền

gan trong hoàn cảnh khó khăn

2.2 Tìm hiểu bài:

Bài 1:

- HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp

- Gv gợi ý: Xác định nghĩa của từ lạc

quan sau đó nối câu với nghĩa phù hợp

- HS trình bày ý kiến của mình trước

lạc quan

Lạc quan là liều thuốc bổ Có triển vọng tốtđẹp

Bài 2

a) Lạc có nghĩa là vui mừng: lạc thú, lạc

quan b) Lạc có nghĩa là "rớt lại, sai": lạc hậu,

Trang 9

Các nhóm nhận xét bổ sung.

- Gv nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Em hãy nêu nghĩa của mỗi từ có tiếng

lạc nêu ở bài tập:

+ Lạc quan, lạc thú, lạc hậu, lạc điệu,

lạc đề

- Hãy đặt câu với mỗi từ có tiếng lạc

vừa giải nghĩa

- HS đọc yêu cầu nội dung của bài tập

- GV gợi ý: Em hãy tìm xem nghĩa đen,

nghĩa bóng của từng câu tục ngữ Sau

đó hãy đặt câu tục ngữ trong tình huống

+ Đây là nền nông nghiệp lạc hậu + Câu hát lạc điệu rồi.

+ Nam bị điểm xấu vì cậu làm lạc đề.

+ Quan quân: quân đội của nhà nước phong kiến.

+ Quan hệ: sự gắn liền về mặt nào đó giữa hai hay nhiều sự vật với nhau + Quan tâm: để tâm, chú ý thường xuyên đến.

a) Câu tục ngữ “Sông có khúc, người

có lúc” khuyên người ta: Gặp khó khăn

là chuyện thường tình không nên buồnphiền, nản chí (cũng giống như dòngsông có khúc thẳng, khúc quanh co,khúc rộng, khúc hẹp: con người có lúcsướng, lúc khổ, lúc vui, lúc buồn … b) câu tục ngữ “Kiến tha lâu cũng đầytổ” khuyên con người phải luôn kiên trìnhẫn nại nhất định sẽ thành công (giốngnhư con kiến rất nhỏ bé, mỗi lần chỉ thađược một ít mồi, nhưng tha mãi cũng cóngày đầy tổ)

* Quyền được giáo dục về các giá trị.

ĐỊA LÍ

Trang 10

2 Kĩ năng:

- So sánh hệ thống hoá ỏ mức đơn giản và kiến thức về thiên nhiên, con người, hoạt động sản xuất ở Hoàng Liên Sơn, Trung du Bắc Bộ, Tây Nguyên, ĐBBB, ĐBNB và dải ĐBDHMT

3 Thái độ:

- Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu của một số thành phố đã học

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ Việt Nam, lược đồ liên quan

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

+ Nêu dẫn chứng cho thấy biển của nước

2.1 Giới thiệu bài

- Nêu yêu cầu giờ học

+ Nêu dẫn chứng thể hiện TP là trung

tâm văn hóa, khoa học lớn?

+ Nơi nay tập trung các ngành côngnghiệp, hoạt động thong mại cũng rấtphát triển với nhiều chợ và siêu thịlớn, có sân bay quốc tế Tân Sân Nhất

và cảng Sài Gòn lớn vào bậc nhấtnước ta

+ Có nhiều viện nghiên cứu, trườngđại học, có nhiều rạp hát, rạp chiếuphim, có nhiều khu vui chơi giải tríhấp dẫn…

Trang 11

+ Kể tên một số trường Đại học, khu vui

chơi giải trí lớn ở TP HCM?

Bài 24

+ Nêu đặc điểm của khí hậu vùng đồng

bằng duyên hải Miền Trung?

+ Có nhiều đồng bằng nhỏ với nhữngcồn cát và đầm phá, mùa hạ thườngkhô, nóng và bị hạn hán Cuối nămthường có mưa lớn và bão

Trồngtrọt

Chănnuôi

Nuôitrồngđánhbắtthủysản

Ngànhkhác

- Mía

- Lúa

- Giasúc

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi 2 em lên bảng làm bài tập số 3 - Lên bảng tính bằng cách thuận tiện

nhất a) 36 x 25 x 4 = 36 x ( 25 x 4 ) = 36 x 100

= 3600b) 215 x 86 + 215 x 14

Trang 12

- GV nhận xét

B Bài mới: (30’)

1 Giới thiệu bài

- Trong giờ học này các em sẽ cùng ôn

+ Biểu đồ cho biết những gì?

- HS làm bài theo nhóm đôi 1 HS lên

bảng điền kết quả

- Lớp và giáo viên nhận xét

+ Tổng số hình của 4 tổ? Cách tìm?

+ Để tìm ra câu trả lời so sánh số lượng

hình của mỗi tổ, em làm như thế nào?

+ Bài ôn tập những gì?

Bài 2 : Treo hình và tiến hành tương tự

như bài tập 1

Bài 3 : GV treo biểu đồ, yêu cầu HS

đọc biểu đồ, đọc kĩ câu hỏi và làm bài

vào vở

= 215 x ( 86 + 14 ) = 215 x 100 = 21500

+ 7 hình vuông + 5 hình chữ nhậtb) Tổ 3 cắt được nhiều hơn tổ 2 là 1 hình vuông, nhưng ít hơn tổ 2 là 1 hìnhvuông chữ nhật

km2Diện tích thành phố Hồ Chí Minh là

2095 km2b) Diện tích Đà Nẵng lớn hơn diện tích

Hà Nội số ki- lô- mét là:

1255 – 921 = 334 (km2)Diện tích Đà Nẵng bé hơn diện tíchthành phố Hồ Chí Minh số ki- lô- métlà:

2095 – 1255 = 840 (km2)

Bài 3

- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở

a) Trong tháng 12 cửa hàng bán được

số mét vải hoa là:

50  42 = 2100 (m)b) Trong tháng 12 cửa hàng bán được

số cuộn vải là:

Trang 13

50  129 = 6450 (m) Đáp số: a) 2100m b) 6450m.

+ Bài học hôm nay giúp chúng ta hiểu

rõ về đọc; phân tích và sử lý số liệu trên biểu đồ tranh và biểu đồ hình cột

- HS xác định vị trí Huế trên bản đồ Việt Nam

- Biết mô tả sơ lược quá trình xây dựng kinh thành Huế

3 Thái độ:

- Tự hào vì Huế được công nhận là một di sản văn hoá thế giới

* GDMT: Vẻ đẹp của cố đô Huế - di sản văn hóa thế giới, GD ý thức giữ gìn, bảo

vệ di sản, có ý thức giữ gìn cảnh quan môi trường sạch đẹp

II Đồ dùng dạy học:

- Máy tính, máy chiếu

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

+ Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh

1 Giới thiệu bài

- GV treo hình minh họa trang 67 SGK

+ Hình chụp di tích lịch sử nào?

- GV treo bản đồ Việt Nam, yêu cầu

HS xác định vị trí Huế và giới thiệu

bài: Sau khi lật đổ triều dại Tây Sơn,

nhà Nguyễn được thành lập và chọn

Huế làm kinh đô Nhà Nguyễn được

- 2 HS thực hiện yêu cầu

- Lắng nghe

Trang 14

thành lập và chọn Huế làm kinh

đô.Nhà Nguyễn đã xây dựng Huế

thành một kinh thành đẹp, độc đáo bên

bờ Hương Giang Bài học Kinh thành

Huế hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về

di tích lịch sử này (UDCNTT)

- GV ghi tựa

2 Các hoạt động: 30p

Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp

- GV chia nhóm 4: Mô tả sơ lược quá

trình xây dựng kinh thành Huế?(4

phút)

- Gọi các nhóm trình bày

- GV nhận xét chốt lại: Sau mấy chục

năm xây dựng và tu bổ nhiều lần, một

toà thành rộng lớn, dài hơn 2 km đã

mọc lên bên bờ sông Hương

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

- GV cho HS xem tranh SGK được về

kinh thành Huế

- GV hệ thống lại để HS nhận thức

được sự đồ sộ & vẻ đẹp của hệ thống

cung điện, lăng tẩm ở kinh thành Huế

- GV kết luận: Kinh thành Huế là một

công trình sáng tạo của nhân dân ta

Ngày 11/ 12/ 1993, thế giới đã công

nhận Huế là một Di sản Văn hóa thế

- Dặn dò: Học bài và chuẩn bị bài sau

1 Quá trình xây dựng kinh thành Huế

- HS đọc SGK thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày+ Nhà Nguyễn huy động hàng chụcvạn dân và lính phục vụ việc xây kinhthành Huế

- Lắng nghe

2 Vẻ đẹp của kinh thành Huế

- Các nhóm thảo luận để đi đến thốngnhất về những nét đẹp của các côngtrình đó

- Thành có 10 cửa chính ra vào Bêntrên cửa thành xây các vọng gác có máiuốn cong hình chim phượng Nằm giữakinh thành Huế là Hoàng thành Cửachính vào Hoàng thành gọi là NgọMôn Tiếp đến là hồ sen, ven hồ làhàng cây đại Một chiếc cầu bắc qua hồdẫn đến điện Thái Hoà nguy nga tránglệ

- HS trả lời

- Lắng nghe

Trang 15

Thứ tư ngày 08 tháng 5 năm 2019

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

- GV gọi HS lên bảng làm lại bài

4

- GV nhận xét

2 Bài mới:( 30’)

2.1 Giới thiệu bài

- Trong giờ học hôm nay chúng ta

- Cho HS nêu yêu cầu bài

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự

làm bài

- HS Nhận xét, GV đánh giá

Bài 2: Hs đọc đề bài.

- GV yêu cầu HS tự làm, HS nêu

kết quả của bài tập

- Gv yêu cầu HS giải thích bài làm

28 7

2 : 5 4

35

8 7

2 5 4

35

18 35

10 35

28 7

2 5 4

35

38 35

10 35

28 7

2 5 4

Trang 16

1 7

3 7

1 2

3 7

2 7

1 3

2 : 7 2

12

5 12

3 12

2 4

1 6

1 4

1 3

1 2 1

30

19 30

10 30

9 30

10 30

15 30

24 3

1 2

1 5 4

2

1 2

1 1 2

1 2

9 9

2 2

1 9

2 : 9 2

5

3 10

6 3 10

2 3

1 : 2

1 5 2

12

29 12

9 12

38 12

9 12

30 12

8 4

3 2

5 3 2

4 5

2 5

1 5

4

(bể) Đáp số:5

- Hiểu ý nghĩa truyện các bạn vừa kể

- Lời kể chân thật, sinh động, giàu hình ảnh, sáng tạo

2 Kĩ năng:

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

Ngày đăng: 03/03/2021, 18:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w