Kiến thức : Củng cố cho học sinh cách làm bài đọc hiểu, một số kiến thức phân môn Luyện từ và câu; Tập làm văn trong tuần 33.. Kĩ năng : Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập củng cố và mở [r]
Trang 1TUẦN 33 Ngày soạn: 29/4/2019
Thứ hai ngày 06 tháng 5 năm 2019 TOÁN
TIẾT 161: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (tiếp)
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ : 5p
- Gọi hs lên bảng làm bài 3
- Nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới: (30p)
1 Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu bài học
2 Hướng dẫn thực hành
* Bài 1:Tính
- HS nêu yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu HS lên bảng làm , cả
lớp làm vở nháp
- HS khác nhận xét
- Gv yêu cầu HS nêu cách thực hiện
phép nhân , phép chia phân số Nhắc
các em khi thực hiện các phép tính
với phân số kết quả phải được rút gọn
đến phân số tối giản
- GVchữa bài và kết luận chung
* Bài 2
- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu HS tự làm bài
2 7 4
3
2 7
4 : 21 8
7
4 42
24 3
2 : 21 8
21
8 7
4 3 2
7
8 4 7 2
4 7
2 : 7 8
7
8 7
2 4
3 2
11
3 2 : 11 6
2 11
3 : 11 6
11
6 : 2 11 3
Trang 22 : 3 2 3
2 7
5
6 3
1 : 5 2 3
1 : 5 2
x x x
7
11 7 22 11 14
x x x
7 7
3 7
3 : 7 3
1 3
7 7 3
4 3 2
11
1 11 3 2 3
3 3 1 2 11
9 6
1 3 2
2
(m) Diện tích tờ giấy hình vuông là:
20
4 5
2 5
2
(m2)bcạnh tờ giấy gấp cạnh ô vuông số lần là
4 : 25
- Hiểu những từ ngữ khó trong bài
- Hiểu nội dung bài: Tiếng cười rất cần thiết với cuộc sống của chúng ta
2 Kĩ năng:
- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn
Trang 3- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng vui, bất ngờ, hào hứng, thay đổi giọng cho phù hợp với nội dung và nhân vật trong truyện.
3 Thái độ:
- GD tình yêu quê hương đất nước
* QTE: Quyền được giáo dục về các giá trị
II Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, máy chiếu
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
- Gọi Hs đọc thuộc lòng bài “Ngắm
trăng- Không đề"
+ Bài thơ nói lên điều gì?
- Nhận xét, tuyên dương
2 Bài mới: (30’)
2.1 Giới thiệu bài
- Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ SGK.
- Giới thiệu và ghi tên bài.
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
a) Luyện đọc:
- 1 HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: 3 đoạn
- Hs đọc ntiếp lần1, sửa lỗi phát âm,
+ Cậu bé phát hiện ra những chuyện
buồn cười ở đâu?
- 2 em đọc và trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét
- Quan sát và nêu nội dung bức tranh
+ Đoạn 1: Cả triều đình háo hức trọng thưởng
+ Đoạn 2: Cậu bé ấp úng đứt dải rút + Đoạn 3:Triều đình được nguy cơ tàn lụi
- Luyện phát âm các từ: lom khom, dải rút, dễ lây, tàn lụi,…
1 Tiếng cười có ở xung quanh ta
- 1 em đọc, lớp đọc thầm
+ Đó chỉ là một cậu bé chừng mười tuổitóc để trái đào
+ Nhà vua ngọt ngào nói với cậu và nói
sẽ trọng thưởng cho cậu+ Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cười ở xung quanh cậu: nhà vua quên lau miệng, bên mép vẫn dính một hạt cơm Quả táo cắn dở dang đang căngphồng trong túi áo của quan coi vườn ngự uyển, Cậu bé bị quan thị vệ đuổi
Trang 4+ Vì sao những chuyện ấy buồn cười?
+ Bí mật của tiếng cười là gì?
+ Ý chính đoạn 1, 2?
* Đoạn 3:
+ Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở
vương quốc u buồn như thế nào?
- 3 HS phát biểu
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét
+ Phần cuối truyện cho ta biết điều gì?
- Hãy nêu ý chính của bài văn
- GV kết luận ghi ý chính lên bảng
* Liên hệ giáo dục quyền trẻ em:
- NX giờ học, về ôn bài + CBBS
cuống quá nên đứt dải rút quần,+ Những chuyện ấy buồn cười vì vua ngồi trên ngai vàng mà quên không lau miệng, bên mép vẫn dính một hạt cơm, quan coi vườn ngự uyển lại ăn vụng giấu quả táo ăn dở dang trong túi áo, cậu
bé đứng lom khom vì bị đứt dải rút quần.+ Nhìn thẳng vào sự vật, phát hiện những chuyện mâu thuẫn, bất ngờ, trái ngược, với một cái nhìn vui vẻ, lạc quan
2 Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống u buồn
+ Tiếng cười như có phép màu làm mọi gương mặt đều rạng rỡ trông tươi tỉnh, hoa nở, chim hót, những tia nắng mặt trời nhảy múa, sỏi đá reo vang dưới những bánh xe
+ tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống ở vương quốc u buồn thayđổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi
* Nội dung: Tiếng cười rất cần thiết với
cuộc sống của chúng ta
* Quyền được giáo dục về các giá trị.
* Đoạn văn đọc diễn cảm:
“ Tiếng cười thật dễ lây Ngày hôm đó, vương quốc nọ như có phép mầu làm
thay đổi Đến đâu cũng gặp những
gương mặt tươi tỉnh, rạng rỡ Hoa bắt đầu nở Chim bắt đầu hót Còn những tia nắng mặt trời thì nhảy múa và sỏi đá cũng biết reo vang dưới những bánh xe Vương quốc u buồn đã thoát khỏi nguy
cơ tàn lụi.”
- Trả lời
- Theo dõi CHÍNH TẢ ( NHỚ - VIẾT )
TIẾT 33: NGẮM TRĂNG - KHÔNG ĐỀ
Trang 53 Thái độ:
- Yêu thích môn học, có ý thức viết đúng chính tả và giữ gìn vở sạch đẹp
* QTE: Quyền được giáo dục về các giá trị
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ : 5p
- Gọi HS viết 5 từ đã tìm được ở
BT1 tiết trước
- Nhận xét
B Bài mới : (30P)
2.1 Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu bài học
2 2Hướng dẫn nghe - viết.: ( 20p)
- Đọc bài thơ
- Gọi HS đọc bài viết
+ Qua bài thơ Ngắm trăng và
không đề của Bác , em biết được
điều gì về Bác Hồ ?
+ Qua bài thơ em học được điều
gì ở Bác ?
* Liên hệ giáo dục quyền: Quyền
được giáo dục về các giá trị
- Hướng dẫn HS viết từ khó :
Không rượu, hững hờ, trăng soi,
cửa sổ, đường non, xách bương
- Gọi HS đọc bài, nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm VBT theo nhóm
kì hoàn cảnh khó khăn nào
- Qua bài thơ em học được ở Bác tinh thần lạc quan, không nản chí trước mọi hoàn cảnh khó khăn, vất vả
Lớp viết nháp, 2 em viết bảng
- 2 em đọc toàn bộ từ khó
- Viết vào vở
- Soát bài, chữa lỗi bằng bút chì
- Đổi vở soát lỗi
rừng tràm,quảtràm,trá
m khe
hở, xử trảm, trạm xá
tràn đầy, tràn ngập, tràn lan
trang vở,trangnam nhi, trang thiết bị, trang điểm, trang hoàng, trọng
Trang 6Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
cánh diều,diếu hành,diều hâu,
no căng diều…
tay chiêu,chiêu binh, chiêu đãi
bao nhiêu, nhiêu, khăn nhiễu, , nhiễu sự
thiêu đốt, thiêu thân, , thiểu số, thiếu thốn
i u
dìu dắt, khâu díu lại, dịu hiền, dịu dàng, dịu ngọt
chịuđựng, chịu khó, chịuthương, chịu phép
nhíu mắt,khâu nhíulại, nói nhịu
thức ăn thiu, mệt thỉu đi
- HS biết cách phối hợp với các phép tính với phân số để tính giá trị của biểu thức
và giải bài toán có lời văn
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- gọi HS lên bảng làm bài 2 tiết
trước
- GV nhận xét tuyên dương
2 Bài mới: (30’)
2.1 Giới thiệu bài
- Trong giờ học này chúng ta sẽ ôn
luyện về cách phối hợp bốn phép
tính với phân số để tính giá trị của
- 1 HS lên bảng làm bài
Bài 1
Trang 7các biểu thức và giải bài toán có lời
văn
2.2 Hướng dẫn ôn tập
Bài 1: Tính
- Cho HS nêu yêu cầu bài
- GV đặt câu hỏi: Muốn nhân một
- Gv viết lên bảng phần a sau đó yêu
cầu hS nêu cách làm của mình
- HS nhận xét các cách mà bạn đưa
ra cách nào là thuận tiện nhất
- Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn
lại của bài
+ Để biết số vải còn lại may được bao
nhiêu cái túi chúng ta phải tính được
- HS thảo luận nhóm đôi (3')
- HS lần lượt nêu ý kiến nhận xét
+ Chọn số nào? Tại sao?
3 11
33 77
15 77
18 7
3 11
5 7
3 11
3 45
15 5
3 9
5 5
3 ) 9
2 9
7 (
3
1 9
3 45
15 45
6 45
21 9
2 5
3 9
7 5 3
10 14
20 14
30 5
2 : 7
4 5
2 : 7 6
7
5 14
10 5
2 : 7
2 5
2 : ) 7
4 7
6 (
11 1 11
2 : 15
15 11
2 : ) 15
7 15
8 (
2
11 30
165 30
77 30
88 11
2 : 15
7 11
2 : 15 8
2 3 6 4 5
4 5 3 2 4
3 : 6
5 4
3 5 2
70
1 4 2 7 3 2 5
4 3 2 1 8
7 6 5
4 3 2 1
2 1 5 4 3
5 4 3 2 5
1 : 5
4 4
3 3 2
5
2 5 4 3
4 3 2
( Cái túi)
Đáp số: 6 cái túi Bài 4
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng Cho: 5:5
4
= 5 1
d 20
Trang 8- Luôn có thái độ lạc quan, yêu đời trong cuộc sống.
* Liên hệ giáo dục quyền: Quyền được giáo dục về các giá trị
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, từ điển TV
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Yêu cầu HS lên bảng đặt câu có trạng
ngữ chỉ nguyên nhân, trả lời cho câu
hỏi: vì, do, nhờ
- HS nhận xét, GV đánh giá
2 Bài mới: (30’)
2.1 Giới thiệu bài
- Trong tiết LTVC hôm nay các em sẽ
được mở rộng vốn từ về tinh thần lạc
quan yêu đời, biết thêm một số tục ngữ
khuyên con người luôn lạc quan, bền
gan trong hoàn cảnh khó khăn
2.2 Tìm hiểu bài:
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp
- Gv gợi ý: Xác định nghĩa của từ lạc
quan sau đó nối câu với nghĩa phù hợp
- HS trình bày ý kiến của mình trước
lạc quan
Lạc quan là liều thuốc bổ Có triển vọng tốtđẹp
Bài 2
a) Lạc có nghĩa là vui mừng: lạc thú, lạc
quan b) Lạc có nghĩa là "rớt lại, sai": lạc hậu,
Trang 9Các nhóm nhận xét bổ sung.
- Gv nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Em hãy nêu nghĩa của mỗi từ có tiếng
lạc nêu ở bài tập:
+ Lạc quan, lạc thú, lạc hậu, lạc điệu,
lạc đề
- Hãy đặt câu với mỗi từ có tiếng lạc
vừa giải nghĩa
- HS đọc yêu cầu nội dung của bài tập
- GV gợi ý: Em hãy tìm xem nghĩa đen,
nghĩa bóng của từng câu tục ngữ Sau
đó hãy đặt câu tục ngữ trong tình huống
+ Đây là nền nông nghiệp lạc hậu + Câu hát lạc điệu rồi.
+ Nam bị điểm xấu vì cậu làm lạc đề.
+ Quan quân: quân đội của nhà nước phong kiến.
+ Quan hệ: sự gắn liền về mặt nào đó giữa hai hay nhiều sự vật với nhau + Quan tâm: để tâm, chú ý thường xuyên đến.
a) Câu tục ngữ “Sông có khúc, người
có lúc” khuyên người ta: Gặp khó khăn
là chuyện thường tình không nên buồnphiền, nản chí (cũng giống như dòngsông có khúc thẳng, khúc quanh co,khúc rộng, khúc hẹp: con người có lúcsướng, lúc khổ, lúc vui, lúc buồn … b) câu tục ngữ “Kiến tha lâu cũng đầytổ” khuyên con người phải luôn kiên trìnhẫn nại nhất định sẽ thành công (giốngnhư con kiến rất nhỏ bé, mỗi lần chỉ thađược một ít mồi, nhưng tha mãi cũng cóngày đầy tổ)
* Quyền được giáo dục về các giá trị.
ĐỊA LÍ
Trang 102 Kĩ năng:
- So sánh hệ thống hoá ỏ mức đơn giản và kiến thức về thiên nhiên, con người, hoạt động sản xuất ở Hoàng Liên Sơn, Trung du Bắc Bộ, Tây Nguyên, ĐBBB, ĐBNB và dải ĐBDHMT
3 Thái độ:
- Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu của một số thành phố đã học
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Việt Nam, lược đồ liên quan
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
+ Nêu dẫn chứng cho thấy biển của nước
2.1 Giới thiệu bài
- Nêu yêu cầu giờ học
+ Nêu dẫn chứng thể hiện TP là trung
tâm văn hóa, khoa học lớn?
+ Nơi nay tập trung các ngành côngnghiệp, hoạt động thong mại cũng rấtphát triển với nhiều chợ và siêu thịlớn, có sân bay quốc tế Tân Sân Nhất
và cảng Sài Gòn lớn vào bậc nhấtnước ta
+ Có nhiều viện nghiên cứu, trườngđại học, có nhiều rạp hát, rạp chiếuphim, có nhiều khu vui chơi giải tríhấp dẫn…
Trang 11+ Kể tên một số trường Đại học, khu vui
chơi giải trí lớn ở TP HCM?
Bài 24
+ Nêu đặc điểm của khí hậu vùng đồng
bằng duyên hải Miền Trung?
+ Có nhiều đồng bằng nhỏ với nhữngcồn cát và đầm phá, mùa hạ thườngkhô, nóng và bị hạn hán Cuối nămthường có mưa lớn và bão
Trồngtrọt
Chănnuôi
Nuôitrồngđánhbắtthủysản
Ngànhkhác
- Mía
- Lúa
- Giasúc
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 2 em lên bảng làm bài tập số 3 - Lên bảng tính bằng cách thuận tiện
nhất a) 36 x 25 x 4 = 36 x ( 25 x 4 ) = 36 x 100
= 3600b) 215 x 86 + 215 x 14
Trang 12- GV nhận xét
B Bài mới: (30’)
1 Giới thiệu bài
- Trong giờ học này các em sẽ cùng ôn
+ Biểu đồ cho biết những gì?
- HS làm bài theo nhóm đôi 1 HS lên
bảng điền kết quả
- Lớp và giáo viên nhận xét
+ Tổng số hình của 4 tổ? Cách tìm?
+ Để tìm ra câu trả lời so sánh số lượng
hình của mỗi tổ, em làm như thế nào?
+ Bài ôn tập những gì?
Bài 2 : Treo hình và tiến hành tương tự
như bài tập 1
Bài 3 : GV treo biểu đồ, yêu cầu HS
đọc biểu đồ, đọc kĩ câu hỏi và làm bài
vào vở
= 215 x ( 86 + 14 ) = 215 x 100 = 21500
+ 7 hình vuông + 5 hình chữ nhậtb) Tổ 3 cắt được nhiều hơn tổ 2 là 1 hình vuông, nhưng ít hơn tổ 2 là 1 hìnhvuông chữ nhật
km2Diện tích thành phố Hồ Chí Minh là
2095 km2b) Diện tích Đà Nẵng lớn hơn diện tích
Hà Nội số ki- lô- mét là:
1255 – 921 = 334 (km2)Diện tích Đà Nẵng bé hơn diện tíchthành phố Hồ Chí Minh số ki- lô- métlà:
2095 – 1255 = 840 (km2)
Bài 3
- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở
a) Trong tháng 12 cửa hàng bán được
số mét vải hoa là:
50 42 = 2100 (m)b) Trong tháng 12 cửa hàng bán được
số cuộn vải là:
Trang 1350 129 = 6450 (m) Đáp số: a) 2100m b) 6450m.
+ Bài học hôm nay giúp chúng ta hiểu
rõ về đọc; phân tích và sử lý số liệu trên biểu đồ tranh và biểu đồ hình cột
- HS xác định vị trí Huế trên bản đồ Việt Nam
- Biết mô tả sơ lược quá trình xây dựng kinh thành Huế
3 Thái độ:
- Tự hào vì Huế được công nhận là một di sản văn hoá thế giới
* GDMT: Vẻ đẹp của cố đô Huế - di sản văn hóa thế giới, GD ý thức giữ gìn, bảo
vệ di sản, có ý thức giữ gìn cảnh quan môi trường sạch đẹp
II Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, máy chiếu
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh
1 Giới thiệu bài
- GV treo hình minh họa trang 67 SGK
+ Hình chụp di tích lịch sử nào?
- GV treo bản đồ Việt Nam, yêu cầu
HS xác định vị trí Huế và giới thiệu
bài: Sau khi lật đổ triều dại Tây Sơn,
nhà Nguyễn được thành lập và chọn
Huế làm kinh đô Nhà Nguyễn được
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
Trang 14thành lập và chọn Huế làm kinh
đô.Nhà Nguyễn đã xây dựng Huế
thành một kinh thành đẹp, độc đáo bên
bờ Hương Giang Bài học Kinh thành
Huế hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về
di tích lịch sử này (UDCNTT)
- GV ghi tựa
2 Các hoạt động: 30p
Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp
- GV chia nhóm 4: Mô tả sơ lược quá
trình xây dựng kinh thành Huế?(4
phút)
- Gọi các nhóm trình bày
- GV nhận xét chốt lại: Sau mấy chục
năm xây dựng và tu bổ nhiều lần, một
toà thành rộng lớn, dài hơn 2 km đã
mọc lên bên bờ sông Hương
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
- GV cho HS xem tranh SGK được về
kinh thành Huế
- GV hệ thống lại để HS nhận thức
được sự đồ sộ & vẻ đẹp của hệ thống
cung điện, lăng tẩm ở kinh thành Huế
- GV kết luận: Kinh thành Huế là một
công trình sáng tạo của nhân dân ta
Ngày 11/ 12/ 1993, thế giới đã công
nhận Huế là một Di sản Văn hóa thế
- Dặn dò: Học bài và chuẩn bị bài sau
1 Quá trình xây dựng kinh thành Huế
- HS đọc SGK thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày+ Nhà Nguyễn huy động hàng chụcvạn dân và lính phục vụ việc xây kinhthành Huế
- Lắng nghe
2 Vẻ đẹp của kinh thành Huế
- Các nhóm thảo luận để đi đến thốngnhất về những nét đẹp của các côngtrình đó
- Thành có 10 cửa chính ra vào Bêntrên cửa thành xây các vọng gác có máiuốn cong hình chim phượng Nằm giữakinh thành Huế là Hoàng thành Cửachính vào Hoàng thành gọi là NgọMôn Tiếp đến là hồ sen, ven hồ làhàng cây đại Một chiếc cầu bắc qua hồdẫn đến điện Thái Hoà nguy nga tránglệ
- HS trả lời
- Lắng nghe
Trang 15Thứ tư ngày 08 tháng 5 năm 2019
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
- GV gọi HS lên bảng làm lại bài
4
- GV nhận xét
2 Bài mới:( 30’)
2.1 Giới thiệu bài
- Trong giờ học hôm nay chúng ta
- Cho HS nêu yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự
làm bài
- HS Nhận xét, GV đánh giá
Bài 2: Hs đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS tự làm, HS nêu
kết quả của bài tập
- Gv yêu cầu HS giải thích bài làm
28 7
2 : 5 4
35
8 7
2 5 4
35
18 35
10 35
28 7
2 5 4
35
38 35
10 35
28 7
2 5 4
Trang 161 7
3 7
1 2
3 7
2 7
1 3
2 : 7 2
12
5 12
3 12
2 4
1 6
1 4
1 3
1 2 1
30
19 30
10 30
9 30
10 30
15 30
24 3
1 2
1 5 4
2
1 2
1 1 2
1 2
9 9
2 2
1 9
2 : 9 2
5
3 10
6 3 10
2 3
1 : 2
1 5 2
12
29 12
9 12
38 12
9 12
30 12
8 4
3 2
5 3 2
4 5
2 5
1 5
4
(bể) Đáp số:5
- Hiểu ý nghĩa truyện các bạn vừa kể
- Lời kể chân thật, sinh động, giàu hình ảnh, sáng tạo
2 Kĩ năng:
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn