- Trong tiết học toán này chúng ta cùng ôn tập về cách đổi, so sánh đơn vị đo diện tích và giải một số bài tập có liên quan.. - Gọi HS đọc đề bài toán..[r]
Trang 1TUẦN 6
Ngày soạn: 13/10/2018
Ngày giảng: Thứ hai ngày 15 tháng 10 năm 2018
Toán Tiết 26: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố mối liên hệ giữa các đơn vị đo diện tích
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích,giải các bài toán có liên quan đến đơn vị đo diện tích
3 Thái độ: Giáo dục cho HS có ý thức làm bài, trình bày khoa học, tính toánchính xác, nhanh
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 3’
+ Nêu tên các đơn vị đo diện tích theo
thứ tự từ cao đến thấp?
+ Mỗi đơn vị đo diện tích liền kề, đơn
vị lớn gấp đơn vị bé bao nhiêu lần?
- Gv nhận xét, đánh giá
A Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’.
- Luyện tập về đổi các số đo diện tích,
so sánh các số đo diện tích và giải các
bài toán liên quan đến đơn vị đo diện
tích
2 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1(10’)
a) Viết các số đo sau dưới dạng số
đo có đơn vị là mét vuông.
- GV viết lên bảng phép đổi mẫu :
3m2 65dm2 = … m2, và yêu cầu HS
tìm cách đổi
- GV giảng lại cách đổi cho HS, sau
đó yêu cầu các em làm bài
b) Viết các số đo sau dưới dạng số
đo
+ km 2 , hm 2 , dam 2 , m 2 , dm
2
, cm 2 , mm 2+ Mỗi đơn vị đo diện tích liền kề, đơn
m2.19m2 7dm2= 19m2 +
7
100m2 =
7 19
100 m2.43dm2 =
43
100 m2
Trang 2có đơn vị là xăng – ti - mét vuông.
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp,
sau đó nhận xét và cho điểm HS
+ Em có nhận xét gì về cách đổi đơn
vị đo diện tích ở bài tập 1?
Bài 2 ( 8)’ <, >, =
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Yêu cầu HS làm bài
- HS nhận xét, bổ sung
+ Để so sánh các số đo diện tích
chúng ta phải làm như thế nào ?
Bài 2 (4-5’) Khoanh trước câu trả
- Gọi HS đọc đề bài toán trước lớp
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
¿ GV hướng dẫn HS yếu:
+ Muốn tìm diện tích căn phòng em
làm như thế nào? (tìm diện tích 200
viên gạch)
+ Muốn tìm diện tích 200 viên gạch
em làm như thế nào? (tìm diện tích 1
b) 9cm2 58mm2= 9cm2 +
58
100cm2 =
58 9
100cm248mm2 =
48
100 cm215cm28mm2 = 15cm2+
8
100 cm2
=
8 15
100cm2
- Nhận xét, bổ sung
+ Đổi số đo diện tích có tên hai đơn vị
đo thành số đo dưới dạng phân số (hayhỗn số) có một đơn vị cho trước
- 1 HS đọc đề bài
- 2 HS làm trên bảng nhóm Cả lớp làmbài vào vở
- 1- 2 HS nhận xét, bổ sung
71dam2 25m2 = 7125m258m2 = 580dm2
12km2 5hm2 > 125hm2801cm2 < 8dm²10mm²+ Chúng ta phải đổi về cùng một đơn
vị đo, sau đó mới so sánh
- HS thực hiện phép đổi, sau đó chọnđáp án phù hợp
+ Đáp án B là đúng
- HS nêu : 1m2 25cm2 = 1025cm2Vậy khoanh tròn vào B
- 1 HS đọc đề bài
+ Căn phòng: 200 mảnh gỗ
1 mảnh gỗ: chiều dài: 80cm
Chiều rộng: 20cm+ Diện tích căn phòng: m2 ?
- 1 HS lên bảng làm bài
Bài giảiDiện tích mảnh gỗ là :
80 20 = 1600 (cm2)Diện tích của căn phòng là :
1600 200 = 320 000 (cm2)
Trang 3viên gạch).
- GV chữa bài, nhận xét và đánh giá
C Củng cố, dặn dò (3)’
+ Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo
diện tích liền kề nhau
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà làm các bài tập ở
vở bài tập
Đổi 320 000cm2 = 32m2 Đáp số : 32m2
+ Mỗi đơn vị đo diện tích gấp 100 lầnđơn vị bé hơn tiếp liền nó
+ Mỗi đơn vị đo diện tích bằng 100
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Đọc trôi chảy toàn bài; đọc đúng các từ phiên âm ( a- phác- thai),tên riêng (Nen- xơn Man- đê- la), các số liệu thống kê (1/5, 9/10, 3/4,…) Giọngđọc thể hiện sự bất bình với chế độ phân biệt chủng tộc và ca ngợi cuộc đấutranh dũng cảm, bền bỉ của ong Nen- xơn Man-đê- la và nhân dân Nam Phi
2 Kĩ năng: Hiểu ý nghĩa của bài văn: Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, cangợi cuộc đấu tranh của người da đen ở Nam Phi
3 Thái độ: Giáo dục cho HS tình đoàn kết giữa các dân tộc trên thế giới
GDQTE: có quyền được đối xử bình đẳng, không phân biệt màu da, chủng tộc.
*Giảm tải: Bỏ câu hỏi 3
ANQP: Cẩn trọng trước mọi thế lực thù địch
II Chuẩn bị
- GV: Tranh Bảng phụ ghi sẵn đoạn 3, hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ 5’
- Gọi 2 HS đọc bài
+ Vì sao chú Mo-ri-xơn lên án cuộc
chiến tranh xâm lược của chính quyền
1 Giới thiệu bài: 1’
- Đây là ông Nen-xơn Man-đê-la, ông
+ Chú Mo- ri- xơn là người dám xảthân vì việc nghĩa
+ Hành động của chú Mo- ri- xơnthật cao cả và đáng khâm phục
Trang 4đã đấu tranh chống sự phân biệt chủng
tộc suốt cả cuộc đời Xoá bỏ nạn phân
biệt chủng tộc để xây dựng một xã hội
bình đẳng, bác ái là góp phần tạo nên
một thế giới hoà bình, không có chiến
tranh Các em cùng học bài Sự sụp đổ
của chế độ a-pác-thai để thấy được tại
sao phải chống chế độ phân biệt chủng
tộc
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm
hiểu bài:
a) Luyện đọc: 12’
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn : 3 đoạn
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1- sửa
phát âm
- GV hướng dẫn HS đọc câu dài, câu
khó
- Yêu cầu HS đọc thầm chú giải SGK
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2- giải
nghĩa từ
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 3- nhận
xét
- Yêu cầu HS đọc theo nhóm bàn
- GV đọc mẫu toàn bài
b) Tìm hiểu bài: 10’
- HS đọc đoạn 1, 2 và cho biết :
+ Em biết gì về đất nước Nam Phi ?
+ Dưới chế độ a-pác- thai, người da
đen bị đối xử ntn ?
- GV giảng: Dưới chế độ a-pác-thai,
người da đen bị khinh miệt, đối xử tàn
nhẫn Họ không có một chút quyền tự
do dân chủ nào Họ bị coi như một
- 1 HS đọc toàn bài
- HS chú ý lắng nghe
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn- Sửa phát
âm (đ1: a- pác- thai; đ2: lương; đ3:sắc lệnh, nen- xơn man-đê- la)
- Cuộc đấu tranh dũng cảm và bền bỉcủa họ / được sự ủng hộ của nhữngngười yêu chuộng tự do và công lítrên toàn thế giới
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn- giải nghĩa từsgk
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc và sửa saicho nhau
+ Họ phải làm những công việc nặngnhọc, bẩn thỉu, bị trả lương thấp, phảisống, chữa bệnh, làm việc ở nhữngkhu riêng, không được hưởng một chút tự do dân chủ nào
- HS lắng nghe
Trang 5công cụ lao động biết nói Có khi họ bị
mua đi bán lại ở ngoài chợ, ngoài
đường như một thứ hàng hóa
- HS đọc đoạn 3 và cho biết :
+ Người dân Nam Phi đã làm gì để
xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ?
- GV giảng: Chế độ a-pác-thai đã đưa
ra một luật vô cùng bất công và tàn ác
đối với người dân da đen Họ bị mất
hết quyền sống, quyền tự do, dân chủ
Do vậy, những người yêu chuộng hoà
bình và công lí trên thế giới không thể
chấp nhận được Họ ủng hộ cuộc đấu
tranh của người dân Nam Phi Họ hiểu
rõ con người không thể có màu da cao
quý và màu da thấp hèn, dân tộc nào
cũng có quyền tự do, không thể có dân
tộc thống trị và dân tộc bị thống trị
Một trong những người đi đầu trong
phong trào chống chế độ phân biệt
chủng tộc là ông Nen-xơn Man-đê-la
+ Em biết gì về ông Nen-xơn
Man-đê-la?
- GV giới thiệu: Ông Nen-xơn
Man-đê-la là luật sư da đen Ông sinh năm
1918, vì đấu tranh chống chế độ
a-pác-thai nên ông bị nhà cầm quyền Nam
Phi xử chung thân năm 1964 27 năm
sau, năm 1990 ông được trả tự do, trở
thành tổng thống đầu tiên của Nam Phi
năm 1994 sau khi chế độ a-pác-thai bị
xoá bỏ Ông được nhận giải Nô-ben về
hoà bình năm 1993
+ Nội dung chính của bài là gì ?
c) Luyện đọc diễn cảm: 8’
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn- HS lớp
dựa vào nội dung tìm hiểu tìm giọng
2 Người da đen ở Nam Phi đứng lên đòi quyền bình đẳng.
+ Họ đã đứng lên đòi quyền bìnhđẳng Cuộc đấu tranh dũng cảm vàbền bỉ của họ được nhiều người ủng
hộ và cuối cùng họ đã giành đượcchiến thắng
- HS lắng nghe
+ Ông Nen-xơn Man- đê- la là luật
sư Ông đã cùng người dân Nam Phichống lại chế độ phân biệt chủng tộc
và bị cầm tù 27 năm…
- HS lắng nghe
+ Phản đối chế độ phân biệt chủngtộc, ca ngợi cuộc đấu tranh của người
da đen ở Nam Phi
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
Trang 6đọc hay toàn bài.
+ Bài văn đọc với giọng như thế nào?
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
đoạn 3
- Gọi HS đọc đoạn 3
- Yêu cầu HS tìm từ nhấn giọng
- Gọi HS đọc thể hiện giọng diễn cảm
- Gọi HS thi đọc diễn cảm
+ANQP: Em hãy lấy ví dụ minh họa
về tội ác diệt chủng ở Campuchia
1975-1979
+ Toàn bài đọc với giọng thông báo
rõ ràng, rành mạch, tốc độ nhanh:đoạn cuối bài đọc với giọng cảmhứng ca ngợi cuộc đấu tranh dũngcảm bền bỉ của người da đen
- HS chú ý lắng nghe
- 1-2 HS tìm từ nhấn giọng: bất bình,dũng cảm, bền bỉ, yêu chuộng tự do
và công lí, buộc phải hủy bỏ, xấu xanhất, chấm dứt
- Đấu tranh đòi lại bình đẳng, cóquyền được đối xử bình đẳng, khôngphân biệt màu da, chủng tộc
Có thể nói một điều rằng phái
“Khmer Đỏ” tại Campuchia (tức
“Đảng Cộng sản Campuchia” của PolPot) đã chà đạp lên lòng tốt và sựchân thành của nhân dân Việt Nam,quân đội nhân dân Việt Nam và ĐảngCộng sản Việt Nam
Bè lũ Pol Pot trong lúc khai thác sựgiúp đỡ của Việt Nam đã lên kếhoạch phá hoại và xâm lược ViệtNam Hoạt động gây rối và xâm lấn
mà tập đoàn này thực hiện từ giữanăm 1975 trở đi là có tính toán từtrước
Vì tập trung vào sự nghiệp giảiphóng dân tộc và chân thành giúp đỡnhững người anh em Lào,Campuchia nên Việt Nam đã phần
Trang 7- Chúng ta cần phải cảnh giác trước
mọi thế lực
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà học bài và kể lại
câu chuyện cho người thân nghe và
chuẩn bị bài tác phẩm của Si- le và tên
phát xít
nào bất ngờ trước sự chuyển hóa tưtưởng và phản bội của Pol Pot có từđầu thập niên 1960 và lộ rõ dần từgiữa năm 1975.
-LỊCH SỬ
Bài 6: QUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC
I- MỤC TIÊU
1 KT: Học xong bài này, HS biết:
- Nguyễn Tất Thành chính là Bác Hồ kính yêu Nguyễn Tất Thành đi ra nước
ngoài là do lòng yêu nước, thương dân, mong muốn tìm con đường cứu nước
- HS trình bày được quyết tâm của NTT muốn ra nước ngoài để tìm đường cứunước
2 KN: HS trình bày quyết tâm ra đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành
1- Kiểm tra bài cũ (5’)
- Em hãy thuật lại phong trào Đông du?
2- Bài mới :
a) Giới thiệu bài (2’)
+ Gợi ý cho HS nhắc lại những phong trào chống
thực dân Pháp đã diễn ra
+ Vì sao các phong trào đó thất bại?
+ Vào đầu thế kỉ XX, nước ta cha có con đường
cứu nước đúng đắn BH kính yêu của chúng ta đã
- 2 HS trả lời
- 1HS nhắc lại
- HS lắng nghe
Trang 8quyết chí ra đi tìm đường cứu nước mới cho dân tộc
VN
- GVnêu nhiệm vụ học tập cho HS:
+ Tìm hiểu về gia đình, quê hương của NTT
+ Mục đích đi ra nước ngoài của NTH là gì?
+ Quyết tâm của NTT muốn ra nước ngoài để tìm
đường cứu nước được biểu hiện ra sao?
b) Giảng bài (25’)
* HĐ1: (Làm việc theo nhóm đôi)
- GV tổ chức cho HS thảo luận: Tìm hiểu về gia
đình, quê hương của NTT
* HĐ 2: (Làm việc theo nhóm.)
- GV tổ chức cho HS thảo luận các nhiệm vụ 2,3
thông qua các câu hỏi:
- GV trình bày sự kiện ngày 5-6-1911, NTT ra đi
tìm đường cứu nước
? Vì sao bến cảng Nhà Rồng được công nhận là di
+ Nếu không có việc Bác Hồ ra đi tìm đường cứu
- Thảo luận theo nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trình bàytrước lớp HS khác nhận xét,bs
- Thảo luận theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bàytrước lớp HS khác nhận xét ,BS
- 1 HS chỉ trên bản đồ vị tríTPHCM
- 1 HS trả lời
- 2 HS đọc
- 2 HS tự liên hệ và trả lời
Trang 9nước, thì nước ta sẽ NTN?
- GV nhận xét tiết học Dặn HS chuẩn bị bài sau
Chiều
Kĩ thuật Tiết 6: CHUẨN BỊ NẤU ĂN
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nêu được tên những công việc chuẩn bị nấu ăn
2 Kĩ năng: Biết cách thực hiện một số công việc nấu ăn Có thể sơ chế đượcmột số thực phẩm đơn giản thông thường phù hợp với gia đình Biết liên hệ vớiviệc chuẩn bị nấu ăn ở gia đình
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức giúp đỡ bố mẹ công việc nhà
II Chuẩn bị
HS: Tranh, ảnh 1 số loại thực phẩm thông thường Rau xanh, củ cải, dao thái,
dao gọt,
GV: Phiếu đánh giá
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:(3’)
+ Em hãy kể tên và nêu tác dụng của
một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống
1 Giới thiệu bài: 2’
- GV nêu mục tiêu bài
+ Có ý thức bảo quản, giữ gìn vệ sinh,
an toàn trong quá trình sử dụng dụng
cụ đun, nấu, ăn uống trong gia đình
+ Dự kiến các món ăn cho bữa ăn+ Lựa chọn thực phẩm theo dự kiến+ Làm sạch thực phẩm
+ Cắt, thái thực phẩm
Trang 10+ Em hãy nêu tên các chất dinh dưỡng
cần cho con người
+ Dựa vào hình 1, kể tên loại thực
phẩm thường được gia đình em chọn
cho bữa ăn chính?
+ Hãy nêu cách lựa chọn thực phẩm mà
GV chốt ý : Muốn có bữa ăn ngon, đủ
lượng, đủ chất, đảm bảo vệ sinh, cần
biết cách chọn thực phẩm tươi, ngon và
- Về nhà học bài, giúp gia đình nấu ăn
Chuẩn bị bài mới: Nấu cơm
+ Chất đạm, tinh bột, vitamin
+ Rau, củ, quả, thịt, trứng, tôm, cá …
+ Rau tươi, non, đảm bảo sạch, antoàn
và không bị giập nát
+ Cá tươi, mắt sáng, mang đỏ
+ Thịt lợn có màu hồng (ở phần nạc),không có mùi ôi
+ Nhặt bỏ gốc, rễ, những phần giậpnát, héo úa, bị sâu, cọng già, và rửasạch
+ Loại bỏ những phần không ăn đượcnhư vây, ruột và rửa sạch
+ Làm cho thực phẩm đảm bảo vềsinh, an toàn
Em đánh dấu X vào ở thực phẩmnên chọn cho bữa ăn gia đình
- Rau tươi có nhiều lá sâu
+ Cắt, thái thực phẩm
_
Địa lí Tiết 6 : ĐẤT VÀ RỪNG
Trang 11I Mục tiêu
1 Kiến thức: Nêu được một số đặc điểm của đất phe- ra- lít, đất phù sa, rừngrậm nhiệt đới, rừng ngập mặn Nêu được vai trò của đất, vai trò của rừng đối vớiđời sống và sản xuất của con người
2 Kĩ năng: Chỉ được trên bản đồ (lược đồ) vùng phân bố của đất phe- ra- lít, đấtphù sa, rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn
3 Thái độ: Nhận biết được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng mộtcách hợp lí
*GDBVMT: Ảnh hưởng của việc khai thác dầu mỏ, khí tự nhiên đối với môi
trường không khí, nước
*SDNLTKHQ: Sử dụng xăng và gas tiết kiệm trong cuộc sống sinh hoạt hàng
ngày
II Chuẩn bị
GV: Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam Lược đồ phân bố rừng ở Việt Nam
- Các hình minh hoạ trong SGK
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:(3’)
+ Nêu đặc điểm của vùng biển nước
ta?
+ Biển có vai trò thế nào đối với đời
sống và sản xuất của con người ?
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 2’
- GV nêu mục tiêu bài
+ Nêu đặc điểm của từng loại đất ?
- Đại diện nhóm trình bày
- Một số HS lên bảng chỉ trên Bản đồ
Địa lí Tự nhiên Việt Nam vùng phân
bố hai loại đất chính ở nước ta
+ Đất có phải là tài nguyên vô hạn
không? Chúng ta cần làm gì để giữ
+ Nước không bao giờ đóng băng
+ Miền Bắc và miền Trung hay có bão.+ Hằng ngày, nước biển có lúc dânglên, có lúc hạ xuống
+ Biển điều hoà khí hậu, là nguồn tàinguyên và đường giao thông quantrọng, ven biển có nhiều nơi du lịch,nghỉ mát hấp dẫn
- HS thực hiện
+ Đất phe-ra-lít: phân bố chủ yếu ở
đồi núi Màu đỏ hoặc vàng, thường nghèo mùn
+ Đất phù sa: phân bố chủ yếu ở đồng
bằng
Do sông ngòi bồi đắp, rất màu mỡ
- 2, 3 HS lên bảng chỉ
+ Đất không phải là tài nguyên vô hạn
mà là tài nguyên có hạn Vì vậy, sử
Trang 12đất ?
+ Nếu chỉ sử dụng mà không cải tạo,
bồi dưỡng, bảo vệ đất thì sẽ gây cho
đất tác hại gì ?
+ Nêu một số cách cải tạo và bảo vệ
đất mà em biết ?
GV kết luận: Nước ta có nhiều loại
đất nhưng chiếm phần lớn là đất
phe-la- lít có màu đỏ hoặc đỏ vàng, tập
trung ở vùng đồi, núi Đất phù sa do
các con sông bồi đắp rất màu mỡ, tập
- Quan sát tranh ảnh và vốn hiểu biết,
hay so sánh sự khác nhau giữa rừng
thủy triều lên hàng ngày
Chủ yếu là cây đước, sú, vẹtCây mọc vượt lên mặt nước
GV kết luận: Nước ta có nhiều loại
rừng, nhưng chủ yếu là rừng rậm
nhiệt đới và rừng ngập mặn Rừng
rậm nhiệt đới tập trung chủ yếu ở
vùng đồi núi, rừng ngập mặn thường
thấy ở ven biển
- Đọc tiếp SGK, trả lời câu hỏi : + Rừng cho ta nhiều sản vật, nhất là gỗ
Trang 13+ Hãy nêu vai trò của rừng đối với đời
sống và sản xuất của con người?
+ Tại sao chúng ta phải sử dụng và
khai thác rừng hợp lí ?
+ Em biết gì về thực trạng của rừng
nước ta hiện nay ?
+ Để bảo vệ rừng, nhà nước và người
đang là mối đe dọa lớn đối với cả
nước không chỉ về mặt kinh tế mà còn
ảnh hường tới môi trường sống con
người Vì vậy, việc trồng và bảo vệ
rừng là nhiệm vụ cấp bách
Rừng có tác dụng điều hoà khí hậu.Rừng giữ cho đất không bị xói mòn.Rừng đầu nguồn giúp hạn chế lũ lụt.Rừng ven biển chống bão biển, bão cát,bảo vệ đời sống và các vùng ven biển,
…+ Tài nguyên rừng là có hạn, khôngđược sử dụng, khai thác bừa bãi sẽ làmcạn kiệt nguồn tài nguyên rừng
Việc khai thác rừng bừa bãi ảnh hưởngxấu đến môi trường, tăng lũ lụt, bão.+ Có nhiều cánh rừng bị chặt phánhiều
+Nhiều cánh rừng đang được trồngmới…
+ Nhà nước ban hành lụât bảo vệ rừng,
có chính sách phát triển kinh tế chonhân dân vùng núi, tuyên truyền và hỗtrợ
nhân dân trồng rừng, …Nhân dân tự giác bảo vệ rừng, từ bỏcác biện pháp canh tác lạc hậu như phárừng làm nương rãy,…
+ Trồng cây gây rừng,tăng cường bảo
vệ rừng, không chặt phá rừng bừa bãi,không đốt rừng
Ngày soạn: 14/10/2018
-Ngày giảng: Thứ ba ngày 16 tháng 10 năm 2018
Toán Tiết 27 : HÉC TA
I Mục tiêu
Trang 141 Kiến thức: Biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc- ta Mốiquan hệ giữa héc- ta và mét vuông.
2 Kĩ năng: Biết chuyển đối các số đo diện tích trong quan hệ với héc - ta, vậndụng để giải các bài toán có liên quan
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức làm bài tập: tự giác làm bài, làm bài nhanh,chính xác
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ 5’
- Gọi 2 HS làm bài 2 trong VBT (mỗi hs
làm 1 cột)
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’.
- Trong bài học hôm nay chúng ta tiếp tục
học về các đơn vị đo diện tích
2 Các hoạt động:
a) Giới thiệu đơn vị đo diện tích
hec-ta: 8’
- GV giới thiệu:
Thông thường để đo diện tích của một
thửa ruộng, một khu rừng, ao hồ,… người
ta thường dùng đơn vị đo là héc- ta
+ Nêu yêu cầu khác của bài?
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó cho HS
- HS nghe và viết : 1ha = 1hm2
+ 1hm2 = 10 000m2+ 1ha = 10 000m2+ Đổi các đơn vị đo diện tích
- 4 HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét, bổ sung
+ HS nêu rõ cách làm của một sốphép đổi
+ 7ha = …m2
Vì 7ha = 7hm2,
mà 7hm2 = 70 000m2Nên 7ha = 70 000m2Vậy điền 70 000m2 vào chỗ chấm.+
1
100 km2 = …ha
Vì 1km2 = 100ha
Trang 15- GV nhận xét câu trả lời của HS.
Bài 2: 5’ Đúng ghi Đ, sai ghi S
- Gọi HS đọc đề bài và tự làm bài
a)54km² < 540ha
b) 71ha > 80 000m²
c) 5m²8dm² =
8 5
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV hướng dẫn HS yếu:
Bài 4: Khoanh vào chữ cái đặt trước
câu trả lời đúng 3’
- HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc kết quả bài làm
Vậy ta viết 1 vào chỗ trống+ 40 000m2 = …ha
Vì 1ha = 10 000m2,
Và 40 000 : 10 000 = 4Vậy 40 000m2 = 4ha+ 2600ha = 26km2
- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớplàm VBT
Bài giải
Diện tích hồ Ba Bể hơn diện tích
Hồ Tây số mét vuông là :
670 – 440 = 230 (ha)Đổi 230ha = 2 300 000m²
Đáp số : 2 300 000m2
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS tự làm bài Gọi HS nêu kếtquả
+ Diện tích khu đất hình chữ nhật
là 3ha
Trang 16+ Diện tích khu đất hình chữ nhật là bao
- GV: Bài tập 2 viết sẵn trên bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: 3’
- 3 HS viết bảng lớp, HS cả lớp viết vào
vở các tiếng có nguyên âm đôi uô/ ua
+ Em nhận xét gì về cách ghi dấu thanh
ở các tiếng trên bảng ?
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’.
- Tiết học ngày hôm nay chúng ta sẽ
nhớ viết đoạn cuối bài thơ và luyện tập
cách ghi dấu thanh ở các tiếng có
nguyên âm đôi ưa/ ươ
2 Hướng dẫn viết chính tả : 18-20’
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
+ Chú Mo- ri- xơn nói với con điều gì
khi từ biệt ?
- GV gọi HS lên bảng viết từ dễ lẫn
+ Cuốn, luống, xuống, buồng,xuồng, mùa, lùa, bùa, túa
+ Tiếng có ua mà không có âm cuốidấu thanh đặt ở chữ cái đầu nguyên
âm đôi (u) Tiếng có uô (có âmcuối) dấu thanh đặt ở chữ cái thứ hai(ô)
- 3- 5 HS đọc thuộc lòng đoạn thơtrước lớp
+ Chú muốn nói với Ê- mi- li về nóivới mẹ: Cha đi vui, xin mẹ đừngbuồn
Trang 17- HS viết chính tả
- Thu, nhận xét đánh giá bài của HS
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả :
Bài 2: 7-8’
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài (HS gạch chân
dưới các tiếng có chứa ưa/ ươ)
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
+ Em có nhận xét gì về cách ghi dấu
thanh ở các tiếng ấy ?
GV kết luận : Các tiếng có nguyên âm
đôi ưa không có âm cuối, dấu thanh
được đặt ở chữ cái đầu của âm chính
(nếu có) Các tiếng có nguyên âm đôi
ươ có âm cuối, dấu thanh được đặt ở
chữ cái thứ hai của âm chính (nếu có)
Bài 3 : 5’
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS tự làm bài theo hướng dẫn sau :
+ Các tiếng: mưa, lưa, thưa không
được đánh dấu thanh vì mang thanh
ngang riêng giữa dấu thanh đặt ở
chữ cái đầu của âm chính
Các tiếng: tưởng, nước, ngược dấu
thanh đặt ở chữ cái thứ hai của âm
chính, tiếng tươi không được đặt dấu
thanh vì mang thanh ngang
Trang 18- Gọi HS đọc thuộc lòng trước lớp.
thanh ở các tiếng có nguyên âm đôi ưa/
ươ và chuẩn bị bài sau
- HS chú ý lắng nghe
- HS tự học thuộc lòng
- 2 HS đọc thuộc lòng các câu tụcngữ cho cả lớp nghe
+ Các tiếng có nguyên âm đôi ưakhông có âm cuối, dấu thanh đượcđặt ở chữ cái đầu của âm chính (nếucó) Các tiếng có nguyên âm đôi ươ
có âm cuối, dấu thanh được đặt ởchữ cái thứ hai của âm chính (nếucó)
Ngày soạn: 15/10/2018
-Ngày giảng: Thứ tư ngày 17 tháng 10 năm 2018
Toán Tiết 28: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố các đơn vị đo diện tích đã học
2 Kĩ năng: So sánh các số đo diện tích Giải các bài toán có liên quan đến số đo diện tích
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức làm bài: tự giác làm bài, làm bài nhanh, chínhxác, trình bày đẹp
II Chuẩn bị
GV: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ 5’
- Gọi 2 HS đọc bài 2 VBT GV kết hợp
kiểm tra vở HS
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’.
- Trong tiết học toán này chúng ta cùng
ôn tập về cách đổi, so sánh đơn vị đo diện
tích và giải một số bài tập có liên quan
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1(10’) Viết số đo sau dưới dạng số
đo
có đơn vị là mét vuông.
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Yêu cầu HS tự làm bài
- 2HS lên bảng làm
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp
- 3 HS làm bài vào bảng phụ, HSkhác làm vở thực hành
Trang 19- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng lớp
Bài 2 (8’) < >, =
- Yêu cầu HS đọc đề bài toán trước lớp
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét bài, yêu cầu HS nêu cách
- Gọi HS đọc đề bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
90 000dm2 = 900m2
140 000cm2 = 14m2
1 070 000cm2 = 107m2 c) 8m2 26dm2=
26 8
100 m2 45dm2 =
45
100 m2
- 1 HS đọc
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm vào VBT
4cm2 7mm2 > 47dm25dm2 9cm2 < 590cm2
260ha < 26km22m21dm2 =
15 2
ha ?
- 1 Hs lên bảng làm Cả lớp làmVBT
Đáp số : 4 500 000 m², 450ha
- 1 HS đọc đề bài toán
Trang 20- Gọi HS đọc đề bài toán.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp Sau
- Nhận xét, bổ sung (nếu có)
Bài giải
Diện tích 1 viên gạch men là :
8 × 6 = 48 (m²)Cần số tiền để mua gạch lát kín căn phòng đó là :
48 × 90 000 = 4 320 000 (đồng)
Đáp số : 4 320 000 đồng
+ Ôn tập về cách đổi, so sánh đơn
vị đo diện tích và giải một số bàitập có liên quan
+ Mỗi đơn vị đo diện tích gấp 100lần đơn vị bé hơn tiếp liền nó
+ Mỗi đơn vị đo diện tích bằng
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Mở rộng và hệ thống hoá một số từ ngữ về hữu nghị – hợp tác
2 Kĩ năng: Hiểu ý nghĩa các thành ngữ nói về tình hữu nghị- hợp tác Sử dụngcác từ, các thành ngữ nói về tình hữu nghị- hợp tác để đặt câu
3 Thái độ: Giáo dục HS tình đoàn kết, hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới
QTE: GDHS về quyền được mở rộng quan hệ, đoàn kết hữu nghị với bạn bènăm châu
II Chuẩn bị
- HS: Từ điển học sinh
- GV: Bảng phụ kẻ sẵn của bài tập 1,2
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ 3’
1 Giới thiệu bài: 1’.
- Giờ học chính tả hôm nay các em sẽ
tìm hiểu các từ ngữ, thành ngữ về tình
- 3HS thực hiện